Quyết định 4601/QĐ UBND ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 4601/QĐ UBND Đà Nẵng, ngày 11 tháng 10 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GDĐT) đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Kết luận của Ban Bí thư số 51-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban chấp hành Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non (GDMN) và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2018- 2025;
Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN giai đoạn 2018-2025;
Căn cứ Nghị Quyết số 43-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Xét đề nghị của Sở GDĐT thành phố tại Tờ trình số 2929/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 10 năm
2019 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn
2018-2025 theo Quyết định số 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
Trang 2QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025
theo Quyết định số 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với những nội dung chủ yếu như sau:
I QUAN ĐIỂM
1 Theo các công trình nghiên cứu khoa học, sự phát triển của trẻ trong 03 năm đầu đời và lứa tuổi mẫu giáo là vô cùng quan trọng Sự chăm sóc trẻ thơ được toàn diện trong điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo các tiêu chuẩn và môi trường giáo dục an toàn, thân thiện làm nền tảng cho chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở giai đoạn này có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định dẫn đến sự thành công về tương lai sau này của trẻ
2 Việc chăm lo phát triển GDMN, bảo đảm mọi trẻ em được tiếp cận GDMN có chất lượng, công bằng và bình đẳng là trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, mỗi gia đình và toàn
em vào học lớp một; phát triển bền vững giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi
2 Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2019- 2020
- Về quy mô mạng lưới trường, lớp
Mạng lưới trường lớp được củng cố mở rộng, đủ năng lực huy động trẻ em đến trường nhất là trẻdưới 18 tháng tuổi, phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập bền vững ổn định theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non công lập và 40% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non tư thục, 97% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường; tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập từ 50% trở lên
- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Trang 3Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 99% nhóm, lớp mầm non được tổ chức bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế.
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 90%;
- Về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và trường đạt chuẩn quốc gia
Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 42% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá, trong đó có ít nhất 45% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
- Về phổ cập GDMN
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến năm 2025, huy động được ít nhất 40% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non công lập và 45% trẻ nhà trẻ được đến trường mầm non tư thục, 99% trẻ em độ tuổi mẫu, trong đó 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập từ 60% trở lên
- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, có 100% nhóm, lớp mầm non được tổ chức bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, đủ số lượng GVMN theo quy định, 90% GVMN đạt trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên
- Về cơ sở vật chất, trường lớp
Trang 4Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%, có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 60% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập GDMN
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi
III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
a) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, giađình về vai trò, vị trí của GDMN thành phố trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong sự phát triển nguồn nhân lực Tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện phát triển GDMN trên địa bàn thành phố
b) Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông, biên soạn và cung cấp tài liệu để phổ biến kiến thức và kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non cho các bậc cha mẹ, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN
c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị trình độ trung cấp, chứng chỉ quản lý nhà nước, quản lý giáo dục cho 100% CBQL trong các trường mầm non, trong đó quan tâm đến CBQL trường mầm non ngoài công lập
d) Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể tại các trường mầm non trong đó khuyến khích phát triển đảng và thành lập chi bộ đảng tại các trường mầm non ngoài công lập Thường xuyên thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới CBQL, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở GDMN và bảo vệ quyền lợi cho người lao động
e) Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đặc biệt là những tấm gương nhà giáo có nhiều khó khăn, vượt lên hoàn cảnh, tâm huyết với nghề, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các cơ sở GDMN và quận, huyện đi đầu trong đổi mới, phát triển GDMN
2 Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho GDMN
a) Tiếp tục phát triển mạng lưới trường lớp với cơ cấu hợp lí giữa các ngành học, bậc học theo
Đề án quy hoạch tổng thể ngành đến năm 2030
b) Điều chỉnh tiêu chuẩn thiết kế một số trường mầm non trong khu vực nội thành trung tâm của thành phố: cho phép nâng tầng, tăng thêm số phòng học, phòng chức năng, bố trí trẻ mầm non học ở các tầng thấp, tầng cao bố trí phòng hiệu bộ và phòng chức năng, nhà bếp và thay thế các trang thiết bị và vật liệu xây dựng thông thường bằng chất liệu tiên tiến, hiện đại Quan tâm đầu
Trang 5tư đạt các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong các trường mầm non đặc biệt các nhóm,trẻ lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
c) Đẩy mạnh các giải pháp phát triển trường, lớp mầm non KCN-KCX và khu đông dân cư, thực hiện rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp mầm non theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-TW vàđảm bảo các quy định của Luật Giáo dục, phù hợp thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi đưa trẻ đến trường, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ con công nhân, người lao động trên địa bàn
d) UBND quận, huyện hằng năm bố trí nguồn kinh phí, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, mở rộngxây mới trường, bổ sung trang thiết bị hiện đại các phòng chức năng trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia Bên cạnh đó, yêu cầu chủ đầu tư trường mầm non tư thục lập kế hoạch theo giai đoạn, cải tạo, nâng cấp bổ sung hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại bên trong nhóm, lớp và các phòng hiệu bộ phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
e) Tăng cường cung cấp thiết bị, đồ chơi phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN Cung cấp chương trình trò chơi và bộ đồ chơi làm quen với tin học và ngoại ngữ, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học
g) Ưu tiên thực hiện kiên cố hóa trường, lớp có công trình vệ sinh và nước sạch đảm bảo đạt chuẩn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương
h) Đa dạng hóa các loại hình cơ sở GDMN; đẩy mạnh phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập
i) Ưu tiên tỷ trọng chi cho GDMN trong ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục, tăng cường đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi hiện đại, tiên tiến 100% các trường mầm non đảm bảo các điều kiện thực hiện có chất lượng chương trình GDMN cấp quốc gia
3 Nâng cao chất lượng chăm sóc, sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ mầm non
a) Hỗ trợ phòng chống suy dinh dưỡng đối với trẻ mầm non thông qua chế độ chăm sóc dinh dưỡng kết hợp với giáo dục phát triển vận động
b) Lựa chọn, nhân rộng các mô hình phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
c) Phối hợp với các đơn vị y tế tăng cường công tác khám, phát hiện, can thiệp sớm trẻ em có khó khăn về thể chất, tâm lý và sinh lý Hướng dẫn, tuyên truyền trong cộng đồng, cha mẹ trẻ biết để kịp thời phát hiện, can thiệp sớm cho trẻ
d) Chỉ đạo UBND các quận, huyện thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Sữa học đường nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020, tiếp nối
lộ trình 2021-2025
Trang 6e) Huy động sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với chính sách hỗ trợ của địa phương để nâng cao chất lượng các bữa ăn bán trú cho trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.
4 Xây dựng trường học hiện đại và đổi mới nội dung, phương pháp GDMN theo hướng hội nhập quốc tế
a) Thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN, đổi mới hoạt động chuyên môn trong nhà trường,đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục mầm non, vận dụng các phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến các nước trong khu vực và thế giới phù hợp với thực tiễn Việt Nam
b) Các cơ sở GDMN thực hiện xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đầu tư tôn tạo các khu vui chơi bên ngoài của nhà trường, khu vui chơi cát, nước, khu vui chơi giáo dục thể chất, khu vui chơi dân gian đảm bảo an toàn và thân thiện
c) Trẻ luôn được tôn trọng và đối xử bình đẳng nhằm phát huy tính sáng tạo tư duy của trẻ giúp trẻ hình thành tốt nhân cách sau này
d) Xây dựng chương trình giáo dục nhà trường đáp ứng được kết quả mục tiêu chương trình giáo dục mầm non, tiếp cận xu hướng phát triển, phương pháp GDMN quốc tế Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, lấy trẻ làm trung tâm Chú trọng giáo dục kỹ năng tự lập cho trẻ, phát triển khả năng tự tin, khả năng giao tiếp Trẻ mẫu giáođược làm quen tin học, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học phổ thông sau này
e) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phối hợp với gia đình và nhà trường, cộng đồng, trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại mỗi cơ sở GDMN; trong đó chú trọng đến trường tư thục và NLĐLTT
gì Chú trọng việc dạy tiếng Việt và tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số ở huyện Hòa Vang trong chương trình GDMN
5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL GDMN
a) Xây dựng đội ngũ CBQL, GVMN đủ về số lượng, đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp GVMN, chuẩn hiệu trưởng các cấp mầm non, có chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu chú trọng kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao yêu cầu về trình độ tin học và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đổi mới và nângcao chất lượng thực hiện chương trình GDMN theo xu hướng phát triển, tiếp cận GDMN các nước trong khu vực, hội nhập quốc tế
b) Đảm bảo thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ nhà giáo Tạo điều kiện để CBQL, giáo viên nòng cốt, tiêu biểu tham quan học tập các điển hình tiên tiến trong nước và quốc tế
c) Đào tạo đội ngũ CBQL, giáo viên nhân viên mầm non tinh thông về nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề nghiệp Đảm bảo định biên cán bộ phòng GDĐT phụ trách GDMN, tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, hỗ trợ trường tư thục và NLĐLTT trong chuyên môn trên địa bàn xã,
phường
Trang 7d) Đẩy mạnh hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác đánh giá chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục; tiếp tục đẩy mạnh công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài Thực hiện công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của các trường mầm non trên cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT.
e) Phối hợp với các tổ chức, dự án để hỗ trợ nguồn kinh phí bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ quản
lý và chuyên môn mầm non cho đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên được thường xuyên, tạo
cơ hội trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao nhận thức về tình hình trong nước và thế giới, nói và làm đúng chủ trương, đường lối chính sách, phát luật của Đảng và Nhà nước
6 Đổi mới công tác quản lý GDMN
a) Nâng cao năng lực quản lí nhà nước về GDĐT theo hướng chuẩn hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế Yêu cầu nâng cao năng lực quản lí nhà nước về GDĐT, ngành GDĐT thành phố, các quận, huyện, các cơ sở giáo dục xây dựng tiến độ từng bước chuẩn hóa về cơ sở vật chất, thiết bị trường học hiện đại, thông minh
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiện phân cấpquản lý các cơ sở GDMN, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý nhà nước của UBND xã,phường đối với các NLĐLTT Khuyến khích cơ sở GDMN tư thục thành lập trường khi đảm bảo các điều kiện theo quy định, để trẻ mầm non được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tốt nhất trong giai đoạn hiện nay
c) Đưa mục tiêu phát triển GDMN nhất là loại hình ngoài công lập vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tạo tiền đề để địa phương quan tâm và chăm lo cho GDMN
d) Đổi mới công tác quản lý của các cơ sở GDMN; Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm trong giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp Mỗi
cơ sở GDMN có trách nhiệm xây dựng thương hiệu, uy tín và chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu chương trình giáo dục mầm non
e) Đổi mới tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lí giáo dục tránh hình thức và giảm tải cho GVMN trong việc thực hiện hồ sơ sổ sách, việc thực hiện nhiệm vụ tại các địa phương; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm bạo hành trẻ tại các cơ sở GDMN, lạm thu trong trường học, những sai phạm trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
g) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong quản lý, chỉ đạo điều hành
ở các cơ sở GDMN theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông, trên cơ sở dữ liệu toàn ngành phục
vụ công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ theo khoa học, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
7 Tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh xã hội hóa GDMN
Trang 8a) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để phát triển GDMN.
b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hợp tác, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GVMN, các chuyên gia về GDMN và giảng viên với các nước trong khu vực và quốc tế
c) Tham mưu cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia xây dựng và đóng góp cho sự nghiệp GDMN Huy động các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tham gia phát triển GDMN
d) Thực hiện nghiêm túc các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi vềđất đai, tín dụng, thuế và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở GDMN phục vụ nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của con công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp, khu chế xuất và những nơi tập trung đông dân cư
e) Khuyến khích thực hiện cơ chế đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để phát triển cơ sở vật chất cho GDMN; xây dựng cơ sở vật chất cho thuê với mức phí ưu đãi hoặc cho mượn, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở GDMN ngoài công lập; Tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất để các cá nhân và tổ chức có cơ hội đầu tư phát triển GDMN
g) Khuyến khích xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất cho các trường mầm non ngoài công lập, xây dựng và phát triển trường mầm non hiện đại và tiên tiến
h) Thực hiện đồng bộ các giải pháp xã hội hóa giáo dục, tạo hành lang pháp lý và môi trường đầu
tư thông thoáng để khuyến khích và thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển GDMN
8 Huy động nguồn lực tài chính phát triển và nâng cao chất lượng GDMN của thành phố
a) Ưu tiên ngân sách chi cho các hoạt động của GDMN trong phạm vi ngân sách được giao của thành phố Tăng cơ cấu chi cho giáo dục mầm non tăng từ 2-3% so với nguồn kinh phí chi cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025
b) Huy động các nguồn lực, lồng ghép kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, các chương trình dự án khác và nguồn lực xãhội hóa giáo dục để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho GDMN nhằm bảo đảm các điều kiện thực hiện chương trình GDMN theo chương trình GDMN của Bộ trưởng Bộ GDĐT
c) Hướng dẫn các trường mầm non ngoài công lập xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Khuyến khích đầu tư phát triển GDMN ngoài công lập ở những địa bàn có điều kiện
IV KINH PHÍ THỰC HIỆN
Trang 91 Kinh phí thực hiện đầu tư thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện đại cho các trường mầm non công lập để nâng cao chất lượng giáo dục
Đầu tư thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện đại cho 70 trường mầm non công lập với kinh phí là 68.871 triệu đồng
2 Kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia để đầu tư xây dựng mới, bổ sung các hạng mục công trình theo quy định, theo hướng đạt chuẩn về cơ sở vật chất đối với các trường mầm non
Đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cho 56 trường mầm non công lập với kinh phí là 75.100 triệu đồng
3 Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
Kinh phí thực hiện Kế hoạch theo 02 giai đoạn (2019-2020 và 2021-2025) là 143.971 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba tỷ, chín trăm bảy mươi mốt triệu đồng) Chia ra:
- Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo được bố trí trong năm 2019: 68.871 triệu đồng
- Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí xây dựng cơ bản bố trí cho các quận, huyện giai đoạn 2020-2025: 75.100 triệu đồng
- Kinh phí mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho các trường mầm non công lập, ngoài công lập để xây dựng trường mầm non đạt chuẩn từ nguồn kinh phí nghiệp vụ ngành bố trí cho Sở GDĐT và kinh phí chi thường xuyên của các trường mầm non
- Ngoài ra, còn sử dụng các nguồn kinh phí xã hội hóa của các trường mầm non ngoài công lập
để đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các trường mầm non ngoài công lập để thực hiện công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
4 Phân kỳ thực hiện Kế hoạch
a) Giai đoạn I (2019- 2020)
Củng cố, từng bước mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN; đầu tư cơ sở vật chất, trang bị đồ dùng dạy học, đồ chơi, thiết bị, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại, tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện chính sách đối với giáo viên và trẻ mầm non Công tác chuẩn bị đầu tư các trường mầm non xây dựng đạt chuẩn quốc gia
Kinh phí triển khai thực hiện là 68.871 triệu đồng Chia ra:
- Đầu tư thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện đại cho 70 trường mầm non công lập với kinh phí là 68.871 triệu đồng
Trang 10Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo được bố trí trong năm 2019.
- Chuẩn bị danh mục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cho 56 trường mầm non công lập năm 2020
b) Giai đoạn II (2021 - 2025)
Hoàn thiện mạng lưới cơ sở GDMN; Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất hiện đại tiên tiến; Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, hướng tới đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trênthế giới Kinh phí thực hiện theo Đề án điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành GDĐT đến năm
5 Các biểu kinh phí phụ lục Kế hoạch (đính kèm)
Điều 2 Tổ chức thực hiện
1 Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, xây dựng chương trình cụ thể, chi tiết, chỉ đạo các phòng GDĐT các quận, huyện triển khai thực hiện kế hoạch do UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định này
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch theo phương thức mua sắm tập trung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện đại cho các trường mầm non để đảm bảo đồng bộ trang thiết bị cho trường mầm non
c) Tham mưu UBND thành phố về chính sách quản lý các trường ngoài công lập
d) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trong từng giai đoạn và định
kỳ báo cáo UBND thành phố
2 Sở Tài chính: Hằng năm, trên cơ sở dự toán theo đề nghị của Sở GDĐT và khả năng cân đối
ngân sách, Sở Tài chính (đối với nguồn chi thường xuyên) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, phê chuẩn để làm cơ sở thực hiện đảm bảo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước
Trang 113 Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở GDĐT thực hiện và hướng dẫn các quy định về định mức biên
chế và các chế độ chính sách đối với giáo viên cho các cơ sở GDMN thuộc các loại hình đáp ứngyêu cầu, nhiệm vụ thành phố giao
4 Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở GDĐT thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình
b) Chủ trì xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình tiêm chủng, phòng bệnh cho trẻ em
c) Phối hợp với Sở GDĐT xây dựng và hoàn thiện các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em trong các cơ sở GDMN; tập huấn, đào tạo cho nhân viên y tế trường học; phối hợp triển khai Đề án Sữa học đường giai đoạn 2018-2020 và tiếp nối lộ trình 2025
5 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở GDĐT, UBND các quận, huyện tham
mưu UBND thành phố bố trí nguồn vốn ngân sách thành phố để thực hiện Kế hoạch
6 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với sở GDĐT hướng dẫn, giám sát
việc thực hiện chế độ BHXH, BHYT và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên, người lao động và trẻ mầm non trong các trường mầm non (đặc biệt là giáo viên hợp đồng và giáo viên ngoài công lập)
7 UBND các quận, huyện
a) Xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm phát triển GDMN trên địa bàn theo các mục tiêu kế hoạch do UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định này
b) Phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương; chủ động và tích cực huy độngcác nguồn lực khác để tăng cường đầu tư CSVC-KT Tiến hành khảo sát hiện trạng cơ sở vật chấtcủa các trường mầm non công lập trên địa bàn để có cơ sở đầu tư cải tạo, nâng cấp cơi nới và mởrộng diện tích nhóm, lớp đảm bảo lộ trình thực hiện Kế hoạch Chủ đầu tư thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và xây dựng cơ bản hạng mục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cho các trường mầm non công lập
c) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN trên các địa bàn; kế hoạch đào tạo giáo viên, huy động trẻ mầm non đến trường cho từng giai đoạn, phù hợp với kinh tế - xã hội của địa phương
d) Tăng cường đầu tư thực hiện xây dựng cơ sở GDMN trên các địa bàn; đầu tư trang thiết bị, đồchơi phục vụ có hiệu quả chương trình GDMN cấp quốc gia; thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với GVMN theo quy định
e) Có chính sách ưu đãi nhằm phát triển GDMN trên địa bàn
Trang 12g) Bảo đảm bố trí ngân sách chi cho GDMN theo đúng quy định hiện hành.
h) Tổ chức huy động mọi nguồn lực trên địa bàn nhằm thực hiện các mục tiêu GDMN
i) Tăng cường trách nhiệm trong quản lý nhà nước về GDMN ngoài công lập, hạn chế việc phát triển nhóm, lớp tối đa 7 trẻ, đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non theo hướng kiên cố và hiện đại hóa
k) Chỉ đạo các cơ sở GDMN thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phối hợp giữa gia đình - nhà trường - cộng đồng, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non, tiếp cận với GDMN trong khu vực và quốc tế
l) Tăng cường công tác xã hội hóa GDMN, huy động mọi nguồn lực của các tổ chức, cá nhân nhằm phát triển sự nghiệp GDMN
m) Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ dưới 18 tháng tuổi ra lớp tại các trường mầm non trên địa bàn
8 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố cùng các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp: Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành trong công tác vận động, hỗ trợ việc
phổ biến kiến thức về GDMN đến toàn xã hội
9 Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng: Chủ động xây dựng kế hoạch truyền thông, thông tin về công tác chăm
sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non, công tác phát triển GDMN thành phố và các nội dung liên quan đến công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ như: dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, các dịch bệnh, các kiến thức nuôi con theo khoa học
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4 Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Lê Trung Chinh
Trang 13- Lưu: VT, SGDĐT.
Trang 14Biểu 1
CHỈ TIÊU HUY ĐỘNG TRẺ MẦM NON ĐẾN LỚP GIAI ĐOẠN 2019-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4061/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch
UBND thành phố)
NỘI DUNG NĂM 2018-2019 THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2020-2022 KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2023-2025
Quận Hải Châu
Trang 15KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TRẺ MẦM NON ĐẾN TRƯỜNG, LỚP GIAI ĐOẠN 2019-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4061/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch
Kế hoạch huy động trẻ Nhà trẻ giai đoạn 2020- 2022Kế hoạch huy động trẻ Nhà trẻ giai đoạn 2020-2022Kế hoạch huy động trẻ Nhà trẻ giai
Kế hoạch huy động trẻ Nhà trẻ giai đoạn 2023- 2025Kế hoạch huy động trẻ Nhà trẻ giai đoạn 2023-2025Thực trạng trẻ Mẫu giáo năm học
Thực trạng trẻ Mẫu giáo năm học 2018- 2019Thực trạng trẻ Mẫu giáo năm học 2018- 2019Kế hoạch huy động trẻ Mẫu giáo giai
Kế hoạch huy động trẻ Mẫu giáo giai đoạn 2020-2022Kế hoạch huy động trẻ Mẫu giáo giai đoạn 2020- 2022Kế hoạch huy động trẻ
Trang 16đoạn 2023-2025 2018-2019 đoạn 2020-2022 Dân
số 0-3 tuổi
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Dân
số 0-3 tuổi
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Dân
số 0-3 tuổi
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Dân
số 3-5 tuổi
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Dân
số 3-5 tuổi
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Dân
số 3-5 tuổi
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
1 Hải Châu
2592 2051 79,0 3993 3227 80,8 5502 5227 95 7591 6975 91 12703 12284 96,7 17367 17277 99,5 Công
Trang 17Kế hoạch huy động trẻ Mầm non đến lớp giai đoạn 2020- 2022Kế hoạch huy động trẻ Mầm non đến lớp giai đoạn 2020-2022Kế hoạch huy động trẻ Mầm non đến lớp giai đoạn 2020-2022Kế hoạch huy động trẻ Mầm non đến lớp giai đoạn 2020-2022Kế hoạch huy động trẻ Mầm non đến
Trang 18Dân số điều tra
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Tỷ lệ trẻ đến trường mầm non công lập
Tỷ lệ trẻ đến trường mầm non ngoài công lập
Dân số điều tra
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Tỷ lệ trẻ đến trường mầm non công lập
Tỷ lệ trẻ đến trường mầm non ngoài công lập
Dân số điều tra
Số trẻ đến lớp
Tỷ lệ huy động
Tỷ lệ trẻ đến trường mầm non công lập
Tỷ lệ trẻ đến trường mầm non ngoài công lập
1 Hải Châu
10183 9026 88,6 1669615511 92,9 2286922504 98,4 Công
lập
Trang 195 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc giaThực trạng
5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc giaThực trạng
5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc giaDự kiến năm đạt, nâng mức, công nhận lại Tổ
chức
Cán bộ
Cơ sở vật
Quan
hệ giữa
Hoạt động
Trang 20và quản
lý nhà trường
quản lý, giáo viên, nhân viên
chất và thiết
bị dạy học
nhà trường, gia đình và
xã hội
và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Công lập
Ngoài công lập
Trang 2114 MN Ngôi Sao Xanh 1 Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Năm 2020
III Quận Sơn Trà 8 9
Năm 2025(mức 2)
Trang 227 MN Sơn Ca 1 Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Năm 2021
Trang 23đạt
Trang 244 MG Họa Mi 1 Đạt Chưađạt Chưađạt Đạt Đạt Năm 2022(mức 2)
Năm 2023(mức 2)
Chưađạt
Chưađạt
Chưađạt
cơ sở vật chất
Đã đạt mức 2,tiếp tục đầu tư
Chưa
Trang 25Năm 2022(mức 2)
Năm 2022(mức 2)
Tổng cộng 95
trường
Tổng cộng 95 trườn g56 39
Trang 26STT Tên trường Số trường Số trườngNăm đăng ký đánh giá ngoài
Trang 2710 MN Sóc Nâu 1 Năm 2025