1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định

61 1,4K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy Nhuộm – Công ty Dệt Nam Định
Tác giả Trần Thị Thu Hường
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường và Tài nguyên
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đối tợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tợng nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất tại phân xởngnhuộm II – Công ty dệt Nam Định Nhà máy Nhuộm – Công ty dệt Nam Định

Trang 1

Lời mở đầu

Sự tăng trởng của nền kinh tế và vấn đề bảo vệ môi trờng đang là mốiquan tâm của toàn nhân loại Khi trình độ học vấn đợc nâng cao, con ngờicàng hiểu rõ đợc tầm quan trọng của môi trờng thì họ càng mong muốn tất cảcác hoạt động kinh tế đều hớng tới sự phát triển bền vững Trong những thập

kỉ vừa qua, sự tăng trởng nhanh chóng của ngành công nghiệp đã đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển ổn định nền kinh tế quốc dân Ngợc lại sự tăng tr-ởng này cũng đã gây ra những tác động tiêu cực tới môi trờng và xã hội nh: ônhiễm không khí, nớc, chất thải độc hại…, khoảng cách giữa ng, khoảng cách giữa ngời giàu và ng-

ời nghèo ngày càng gia tăng, tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên cũngngày càng trở nên rõ ràng hơn Xét trên quan điểm xa hội thì những chi phícho các tác động tiêu cực này phải do doanh nghiệp hoàn toàn gánh chịu nhngtrên thực tế thì xã hội lại phải gánh chịu Đối với các nhà sản xuất, đầu t cho

xử lý chất thải, bảo vệ môi trờng là một gánh nặng, làm tăng thêm giá thànhsản phẩm của họ và từ đó mà làm giảm lợi nhuận Chính vì vậy họ thờng tối

đa hoá lợi ích của mình mà bỏ qua lợi ích chung của xã hội Vậy làm thế nào

để tiến tới phát triển bền vững? Sự ra đời của sản xuất sạch hơn đã góp phẩn

đáng kể trong việc giải quyết vấn đề này Sản xuất sạch hơn đợc coi là mộtyếu tố cốt lõi của sự phát triển bền vững nhờ có tính chủ động biết trớc và tínhphòng ngừa ô nhiễm môi trờng

Sản xuất sạch hơn giúp tiết kiệm năng lợng và tài nguyên, giảm chấtthải và ô nhiễm, thậm chí loại bỏ các dòng chất thải và hiệu suất tiêu thụnguyên liệu tiến tới 100%

Ngày nay, biện pháp kiểm soát ô nhiễm cuối đờng ống tức là tiến hành

xử lý sau khi chất thải đã phát sinh không còn là biện pháp thông dụng nữabởi đây là biện pháp không sinh lời cho doanh nghiệp Thay vào đó, biện phápsản xuất sạch hơn là biện pháp mang tính chủ động biết trớc và phòng ngừachất thải trớc khi chúng phát sinh Do đó, nếu áp dụng sản xuất sạch hơndoanh nghiệp chắc chắn sẽ thu đợc nhiều lợi ích nhờ giảm đợc việc tiêu thụcác yếu tố đầu vào và giảm chất thải ra môi trờng

Ngành công nghiệp dệt may là ngành sử dụng rất nhiều các yếu tố đầu vào

nh điện, hơi nớc, hoá chất…, khoảng cách giữa ng và cũng thải bỏ ra môi trờng rất nhiều chất thải độchại Vì vậy, việc áp dụng sản xuất sạch hơn sẽ mang lại những hiệu quả rất đáng

kể cho các doanh nghiệp dệt may Từ những vấn đề trên và qua quá trình thực tậptại Tổng công ty dệt may Việt Nam và Công ty dệt Nam Định, tôi đã tiến hành đề

Trang 2

tài: B “B ớc đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất

thải tại nhà máy Nhuộm – Công ty dệt Nam Định Công ty dệt Nam Định

đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất tại phân xởngnhuộm II – Công ty dệt Nam Định Nhà máy Nhuộm – Công ty dệt Nam Định Công ty dệt Nam Định, tìm hiểu các nguyênnhân gây ra tổn thất nguyên nhiên, vật liệu, năng lợng, đề xuất các cơ hội sảnxuất sạch hơn đồng thời đánh giá hiệu quả đầu t cho giải pháp sản xuất sạchhơn đợc lựa chọn

* Phạm vi nghiên cứu:

Sản xuất sạch hơn là một vấn đề bao gồm rất nhiều các giải pháp để thựchiện và phạm vi áp dụng rất rộng rãi Tuy nhiên, trong đề tài này tôi chỉ tập trungnghiên cứu công nghệ nhuộm vải MS32, màu R559 trên dây truyền liên tục củaNhật tại phân xởng Nhuộm II để thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn Đề tài chỉ

đánh giá hiệu quả đầu t cho một giải pháp sản xuất sạch hơn đợc lựa chọn

ơng II: Thực trạng hoạt động sản xuất và các tác động đến môi

tr-ờng – Công ty dệt Nam Định Sự cần thiết áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhàmáy Nhuộm – Công ty dệt Nam Định Công ty dệt Nam Định

Ch

ơng III : Đánh giá hiệu quả của việc đầu t cho giải pháp sản xuất

sạch hơn đợc lựa chọn tại nhà máy Nhuộm

Lời cảm ơn

Sau thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty dệt Nam Định – Công ty dệt Nam Định Tổngcông ty dệt may Việt Nam, em đã thực hiện đề tài: “BBớc đầu nghiên cứu ápdụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy Nhuộmcông ty dệt Nam Định” Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trongkhoa Kinh tế Quản lý Môi trờng và Đô thị Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về kinh tế – Công ty dệt Nam Định quản lý môi trờng,cảm ơn các cán bộ, công nhân viên trong công ty dệt Nam Định và Tổng công

ty dệt may Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thạc sĩ Lê Thu Hoa – Công ty dệt Nam ĐịnhKhoa Kinh tế & Quản lý Môi trờng Đô thị; Thạc sĩ Nguyễn Duy Dũng, Kĩ s

Trang 3

Cao Hữu Hiếu – Công ty dệt Nam Định Tổng công ty dệt may Việt Nam; Kĩ s Vũ Duy Luân,

Ks-cn Hà Văn Vĩnh – Công ty dệt Nam Định Công ty dệt Nam Định đã giúp đỡ, chỉ bảo em hết sứctận tình và hớng dẫn em hoàn thành luận văn này!

Trang 4

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác; nếu saiphạm tôi xin chịu kỉ luật với Nhà trờng

Hà Nội, ngày tháng năm 2003

Ký tên

Trần Thị Thu Hờng

Trang 5

Chơng I: Tổng quan về sản xuất sạch hơn và phân tích hiệu quả đầu t cho dự án sản xuất

sạch hơn.

I Sản xuất sạch hơn:

1 Giới thiệu về sản xuất sạch hơn và định nghĩa sản xuất sạch hơn của UNEP:

1.1 Giới thiệu về sản xuất sạch hơn:

Tất cả các doanh nghiệp khi tham gia sản xuất kinh doanh đều mongmuốn làm sao sản phẩm làm ra với chất lợng tốt nhất nhng lại với thành rẻnhất Để đạt đợc mục tiêu này thì trong mỗi thời kì lại có một phơng thức thựchiện khác nhau Trong một vài thập kỉ trớc đây, ngời ta tiến hành khai thácmột cách triệt để các nguồn lực mang tính sở hữu chung mà không cần quantâm đến các ảnh hởng của nó tới môi trờng và thế hệ tơng lai Hậu quả của sựkhai thác bừa bãi này là tình trạng cạn kiệt, biến mất của một số nguồn tàinguyên vô cùng quý giá Bên cạnh đó, con ngời còn đổ trực tiếp các chất thảicủa quá trình sản xuất và tiêu dùng vào môi trờng tự nhiên mà không thôngqua một hệ thống xử lý nào Sau đó, do sức ép của cộng đồng dân c, sức épcủa chính quyền các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu t hệ thống xử lý các chấtthải và phát thải đã phát sinh, tức là xử lý cuối đờng ống Cách làm này hếtsức tốn kém do phải đầu t một lợng tơng đối lớn cho hệ thống xử lý mà không

đem lại lợi ích kinh tế nào cho doanh nghiệp Thêm vào đó là hàng loạt cácchi phí khác nh: chi phí vận chuyển, chôn lấp chất thải…, khoảng cách giữa ng mà môi trờng vẫnkhông cải thiện đợc nhiều

Ngày nay sản xuất sạch hơn ra đời giúp doanh nghiệp tránh đợc haygiảm thiểu đợc các chất thải và ô nhiễm trớc khi chúng đợc sinh ra Bên cạnhviệc giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm, sản xuất sạch hơn còn giúp doanhnghiệp giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lợng và tăng hiệu suất sử dụng nguyênliệu

Sự khác nhau cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn làthời điểm thực hiện Kiểm soát ô nhiễm đợc thực hiện sau khi đã có chất thải,hay nói cách khác là tiếp cận “Bphản ứng và xử lý”; trong khi đó, sản xuất sạchhơn là cách tiếp cận chủ động, theo hớng “Bdự đoán và phòng ngừa” Nh chúng

ta đã biết, phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữa bệnh Nh vậy với cách tiếpcận này không những giúp doanh nghiệp tránh đợc các chi phí xử lý, nộp phạt

mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, nâng cao tính cạnh tranh nhờ

…, khoảng cách giữa ng

hạ giá thành sản phẩm…, khoảng cách giữa ng

Trang 6

1.2 Định nghĩa sản xuất sạch hơn của UNEP:

Theo chơng trình môi trờng của Liên Hợp Quốc (UNEP):

* Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lợc phòng ngừa tổnghợp về môi trờng vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nângcao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con ngời và môi trờng

 Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toànnguyên liệu và năng lợng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm l-ợng cũng nh tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải

 Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh ởng tiêu cực trong suốt chu kì sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế

Những điểm chính yếu của định nghĩa này là:

- "Phòng ngừa": chiến lợc sản xuất sạch hơn luôn luôn là phòng ngừa (hoặcgiảm tối thiểu) chất thải hoặc khí thải sinh ra ngay từ đầu Điều này trái ngợcvới cách xử lý ô nhiễm và chất thải sau khi nó đã phát sinh

- "Tổng hợp": Sản xuất sạch hơn đòi hỏi một cách tiếp cận "theo các hệthống" một cách bao quát đối với quá trình sản xuất, thừa nhận mối quan hệqua lại giữa nguyên liệu và sử dụng năng lợng, chất thải, khí thải và những ýnghĩa về mặt tài chính

- "Hiệu quả tổng thể": Cốt lõi của các dự án sản xuất sạch hơn là quan điểmcho rằng làm tăng hiệu suất các quy trình sẽ dẫn đến sự vận hành của cả hệthống đợc cải thiện cả về mặt kinh tế và môi trờng

- "Liên tục": Quan tâm đến sản xuất sạch hơn là một quá trình đang tiếpdiễn, luôn luôn cần xem xét những cơ hội mới

- "Làm giảm nguy cơ cho con ngời và môi trờng": Cải thiện điều kiện môi ờng (bớt sử dụng nguyên liệu thô, giảm chất thải và khí thải sinh ra) sẽ đồngnghĩa với an toàn và điều kiện làm việc của công nhân đợc cải thiện cũng nhlàm giảm tác động đối với cộng đồng địa phơng

Sản xuất sạch hơn đòi hỏi sự thay đổi thái độ, thực hành Quản lý Môi trờng

có trách nhiệm và đánh giá các giải pháp kĩ thuật

Các khái niệm khác tơng tự với sản xuất sạch hơn là:

- Giảm thiểu chất thải: Khái niệm này đợc cơ quan bảo vệ môi trờng

Mỹ (USAPA) sử dụng từ năm 1988 Theo đó cách tiếp cận theo kiểu phòng

Trang 7

ngừa chất thải và các biện pháp của nó đợc coi là các biện pháp giảm bớt ônhiễm tại gốc (nơi chất thải có thể phát sinh), thông qua việc tạo ra các thay

đổi trong việc sử dụng các đầu vào, thay đổi công nghệ, cải tiến quy trình vậnhành và đổi mới sản phẩm

- Phòng ngừa ô nhiễm: cơ quan bảo vệ môi trờng Mỹ đã định nghĩa : Phòngngừa ô nhiễm là việc sử dụng nguyên vật liệu, quy trình hoặc quy chuẩn chophép làm giảm bớt phát sinh chất ô nhiễm hoặc chất thải ngay tại nguồn gốccủa chúng Phòng ngừa ô nhiễm bao gồm cả những hoạt động làm giảm bớtviệc sử dụng các vật liệu độc hại , giảm tiêu thụ năng lợng, nớc và các nguồnkhác và các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nh bảo tồn và sử dụng tàinguyên có hiệu quả hơn

- Năng suất xanh: Năng xuất xanh đợc bắt đầu từ phong trào sản xuấtsạch nhằm làm giảm lợng chất thải và ô nhiễm ra môi trờng trong các quátrình sản xuất và dịch vụ sao cho vẫn đảm bảo đợc năng xuất.Tổ chức năngxuất Châu á (OAP) đa ra khái niệm nh sau: Năng suất xanh là một chiến lợcnhằm nâng cao năng xuất mà vẫn bảo vệ môi trờng để phát triển bền vững Hiện nay ở Việt Nam năng xuất xanh đợc triển khai bởi những mô hìnhkhác nhau nh: xây dựng hầm Biogas, mô hình làng năng xuất xanh đã bớc

đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao

Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều cóchung ý tởng giúp cho doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hơn và phát sinh ít ônhiễm hơn Chúng đều là những khái niệm mang tính phòng ngừa và giảmthiểu chất thải trớc khi chúng sinh ra Hiện nay, các thuật ngữ này cũng đang

đợc dùng để đặt tên cho các dự án, các chơng trình đang thực hiện tại nhiềuquốc gia trên thế giới Tuy nhiên, sản xuất sạch hơn vẫn là khái niệm mangtính tổng quát hơn so với các khái niệm trên, sản xuất sạch hơn bao hàm cảgiảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm Cần nhấn mạnh rằng, sản xuấtsạch hơn không chỉ là vấn đề thay đổi thiết bị, công nghệ mà sản xuất sạchhơn còn là vấn đề thay đổi thái độ, cách nhìn; áp dụng bí quyết công nghệ vàcải thiện quá trình sản xuất và sản phẩm

2 Các giải pháp sản xuất sạch hơn:

Tất cả các thay đổi về thiết bị, thay đổi trong vận hành và quản lý củamột doanh nghiệp nh đã nói ở trên đợc gọi là “Bgiải pháp sản xuất sạch hơn”.Các giải pháp sản xuất sạch hơn đợc chia thành các nhóm nh sau:

- Giảm chất thải tại nguồn

- Tuần hoàn và

Trang 8

- Cải tiến sản phẩm.

Các nhóm này đợc thể hiện qua mô hình:

Trang 9

Hình 1: Các giải pháp của sản xuất SH 2.1 Giải pháp giảm chất thải tại nguồn:

Tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm để có các biện pháp giảm thiểu chất thảitại nguồn chính là một ý tởng cơ bản của sản xuất sạch hơn

 Quản lý nội vi: Là những biện pháp liên quan đến thay đổi thực tiễnhiện tại hoặc sử dụng các biện pháp mới trong vận hành và bảo dỡng thiết bị,nhằm làm tăng hiệu suất sử dụng nguyên liệu, tiết kiệm năng lợng và chi phívận hành Đây là giải pháp không đòi hỏi chi phí đầu t và có thể đợc thực hiệnngay sau khi xác định đợc các giải pháp

 Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các điều kiện sản xuất đợctối u hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu sản xuất và phát sinh chất thải Cácthông số của quá trình sản xuất nh nhiệt độ, thời gian, áp suất, PH, tốc độ…, khoảng cách giữa ngcần đợc giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối u càng tốt

 Thay đổi nguyên liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sửdụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trờng hơn Thay đổinguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lợng tốt hơn để đạt đợchiệu suất sử dụng cao hơn

 Cải tiến thiết bị: Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổnthất ít hơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, tối u kích th-

ớc kho chứa; bảo ôn bề mặt nóng/ lạnh hoặc thiết kế các bộ phận cần thiếttrong thiết bị

 Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và cóhiệu quả hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu t cao hơn những giải pháp

Trang 10

khác nhng tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lợng thờng cao hơn so với cácgiải pháp khác, do đó cần phải đợc nghiên cứu cẩn thận

2.2 Giải pháp tuần hoàn:

Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh đợc trong khu vựcsản xuất hoặc bán ra nh một loại sản phẩm phụ

 Tận thu, tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu thập “Bchất thải” và sử dụnglại cho quá trình sản xuất

 Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu thập và xử lý “Bcác dòng thải”

để có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuấtkhác

 Thay đổi bao bì: giảm thiểu bao bì sử dụng nhng đồng thời phải bảo

vệ đợc sản phẩm

3 Lợi ích của sản xuất sạch hơn:

Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kểquy mô bé hay lớn cũng không kể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng l-ợng, nớc nhiều hay ít Hiện nay, hầu hết các doanh ngiệp đều có tiềm nănggiảm lợng tài nguyên tiêu thụ từ 10-15% mà không cần đầu t lớn Việc ápdụng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế, môi trờngcho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho xã hội

3.1 Lợi ích của sản xuất sạch hơn đối với các doanh nghiệp:

3.1.1 Tiết kiệm tài chính thông qua giảm lãng phí năng lợng, nguyên vật liệu

và các hoá chất phụ gia.

Nhờ có sản xuất sạch hơn, các doanh nghiệp sẽ tránh đợc những rò rỉ sửdụng nguyên vật liệu, năng lợng hợp lý hơn, do đó sẽ làm giảm giá thành chiphí trực tiếp, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh caohơn Với việc giá thành của nguyên liệu, năng lợng và nớc ngày một tăng,không một doanh nghiệp nào có khả năng cho phép mất mát các tài nguyênnày dới dạng tổn thất Bên cạnh đó doanh nghiệp còn thu đợc các lợi ích vềkinh tế khi tiến hành tận thu, tái sử dụng tại chỗ các sản phẩm phụ…, khoảng cách giữa ng

Trang 11

3.1.2.Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy, nâng cao sự ổn định sản xuất và chất lợng sản phẩm.

Hiệu suất hoạt động của nhà máy đợc nâng cao đồng nghĩa với việc sảnxuất ra đợc nhiều sản phẩm hơn trên cùng một đơn vị đầu vào Tỷ lệ phế liệuphế phẩm, tỷ lệ sản phẩm kém chất lợng giảm, sản phẩm có chất lợng tốt ngàycàng tăng lên Chính những điều này sẽ làm giảm giá thành của sản phẩm,tăng lợng đầu ra, giảm chi phí xử lý lại và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

3.1.3 Khả năng cải thiện môi trờng làm việc (sức khoẻ và an toàn)

Khi môi trờng làm việc đợc cải thiện, ngời lao động sẽ yên tâm sản xuất,

từ đó tăng năng suất lao động Bên cạnh đó, độ an toàn cao, chất lợng môi ờng tốt sẽ giảm tỉ lệ tai nạn lao động, giảm tỉ lệ ngời mắc bệnh kéo theo chiphí y tế cho vấn đề này sẽ giảm Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể làmtăng sự tự tin cũng nh thúc đẩy nhân viên quan tâm hơn trong việc kiểm soátchất thải Các hành động nh vậy sẽ giúp cho các doanh nghiệp thu đợc lợinhuận từ góc độ cạnh tranh

tr-3.1.4 Cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp.

Hình ảnh của doanh nghiệp có thể coi là một tài sản vô hình của doanhnghiệp Nếu hình ảnh của doanh nghiệp tốt thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội bán

đợc nhiều sản phẩm hơn và nh vậy thì sẽ thu đợc nhiều lơị nhuận hơn Sảnxuất sạch hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện hệ thốngquản lý môi trờng ISO 14000, điều này sẽ tạo nên hình ảnh đẹp cho doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng và khả năng tiếp cận thị trờngxuất khẩu tốt hơn

3.1.5 Tuân thủ các quy định luật pháp tốt hơn và tiết kiệm chi phí xử lý chất thải.

Để đạt đợc các tiêu chuẩn về dòng thải (khí, lỏng, rắn) thờng yêu cầuphải lắp đặt các hệ thống kiểm soát môi trờng phức tạp và đắt tiền Sản xuấtsạch hơn giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng và rẻ tiền hơn do giảm đợc lu l-ợng, tải lợng và thậm chí cả độc tính của dòng thải Bên cạnh đó, sản xuấtsạch hơn còn giúp doanh nghiệp giảm đợc các khoản phí thải, nộp phạt

3.1.6 Các cơ hội thị trờng mới và hấp dẫn:

Nhận thức của ngời tiêu dùng ngày một tăng về các vấn đề môi trờng tạonên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trờng quốc tế Sản xuất sạch hơn sẽgiúp doanh nghiệp mở ra một cơ hội thị trờng mới và sản xuất ra sản phẩm cóchất lợng cao hơn với giá thành cạnh tranh hơn, tăng lợi thế của doanh nghiệptrên thị trờng quốc tế

Trang 12

3.1.7 Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn:

Các dự thảo dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn bao gồm các thông tin vềtính khả thi kỹ thuật, kinh tế cũng nh môi trờng Đây là cơ sở vững chắc choviệc tiếp nhận các hỗ trợ tài chính của ngân hàng hoặc các quỹ môi trờng.Ngày nay, các cơ quan tài chính trên thị trờng quốc tế đã nhận thức rõ các vấn

đề về bảo vệ môi trờng và xem xét lại các đề nghị vay vốn từ góc độ môi ờng

tr-3.2 Lợi ích của sản xuất sạch hơn đối với xã hội:

3.2.1 Cải thiện hiện trạng môi trờng:

Nguyên, nhiên liệu đợc sử dụng trong quá trình sản xuất không hoàntoàn đi vào sản phẩm, mà còn thải ra môi trờng dới dạng lỏng, khí và chất thảirắn Sản xuất sạch hơn giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụngnguyên liệu và năng lợng, sinh ra ít chất thải hơn Bên cạnh đó, sản xuất sạchhơn còn giúp các doanh nghiệp hạn chế sử dụng các nguyên, nhiên liệu độchại; giảm sử dụng vật liệu không tái chế đợc; do đó nâng cao tính thân thiệnvới môi trờng cho sản phẩm Nh vậy sản xuất sạch hơn giúp doanh nghiệpgiảm tổng lợng chất ô nhiễm và giảm độ độc còn trong dòng thải…, khoảng cách giữa ng Nếudoanh nghiệp áp dụng liên tục chiến lợc sản xuất sạch hơn thì môi trờng cũng

đợc cải thiện một cách liên tục và sản phẩm ngày càng trở nên thân thiện vớimôi trờng hơn Chính điều này đã giúp cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt hơncác quy định về môi trờng và giảm bớt các nghĩa vụ pháp lý

3.2.2 Đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất:

Sản xuất sạch hơn giúp doanh nghiệp sử dụng nớc, nguyên liệu, năng ợng có hiệu quả hơn, do đó tránh đợc hay giảm thiểu đợc các chất thải và ônhiễm trớc khi chúng sinh ra

l-Theo các nhà kinh tế học cổ điển Nền kinh tế đợc trình bày nh một hệthống tuyến tính và khép kín, đợc mô tả nh mô hình sau:

Trang 13

Hình 2: Định nghĩa truyền thống về hệ thống kinh tế giản đơn.

Thông qua mô hình trên ta thấy các nhà kinh tế học cổ điển đã bỏ quamột bộ phận hết sức quan trọng của hệ thống kinh tế, đó là môi trờng tự nhiên.Chính điều này đã dẫn đến tình trạng suy thoái môi trờng, suy thoái kinh tế dokhông sử dụng tối u các nguồn lực

Vào những năm của thập kỉ 90, các nhà kinh tế học môi trờng đã xemlại mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng trên quan điểm học thuật và toánhọc, họ cho rằng vai trò của môi trờng tự nhiên có thể chia thành ba nhómsau:

 Cung cấp nguyên liệu thô

 Nơi chứa chất thải

 Cung cấp ngoại ứng tích cực

Quan điểm cân bằng vật chất thể hiện qua mô hình sau:

Các gia đìnhNgời tiêu thụ HH và DVChủ nhân của tài nguyên

Tiền hởng lợi từ các yếu tố sản xuất :

Các xí nghiệpNhà sản xuất HH&DV

Ngời sử dụng tài nguyên

Chi phí tiêu thụ

Trang 14

Rpr : Chất tái tuần hoàn sau sản xuất

Rp : Chất thải ra môi trờng sau sản xuất

Rcr : Chất tái tuần hoàn sau tiêu dùng

Rcd : Chất thải ra môi trờng sau tiêu dùng

Theo định luật bảo toàn vật chất và năng lợng:

- Thứ nhất: Giảm tối đa chất cặn bã sau sản xuất (Rp) Điều này hoàntoàn có khả thi nhng phải đầu t quy trình công nghệ Ngày nay, nhờ có sảnxuất sạch hơn các doanh nghiệp có thể giảm đợc rất nhiều Rp mà không cầnphải đầu t quá lớn, thậm chí không cần phải có đầu t ban đầu

- Thứ hai: Giảm lợng hàng hoá (G), điều này không phù hợp với mụctiêu kinh tế (giảm GNP…, khoảng cách giữa ng) ,do đó phơng án này bị loại bỏ

- Thứ ba: Tăng (Rpr + Rcr): Bằng mọi biện pháp tái chế, tái sử dụng cácchất thải sau sản xuất và sau tiêu dùng Điều này hoàn toàn có tính khả thi vàrất thực tế, đó cũng chính là một giải pháp của sản xuất sạch hơn

Nếu doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn thì phơng trình cân bằngvật chất mới sẽ có dạng nh sau:

M = Rp + G - (Rpr + Rcr )

R cr

Trang 15

4 Quá trình áp dụng sản xuất sạch hơn và các kết quả thu đợc khi áp dụng sản xuất sạch hơn ở các nớc và ở Việt Nam:

4.1 Sản xuất sạch hơn ở các nớc:

Kinh nghiệm của các nớc cho thấyviệc áp dụng sản xuất sạch hơnkhông chỉ mang lại cho doanh nghiệp một công cụ đắc lực để giảm chi phí sảnxuất, giảm nhẹ các tác động môi trờng mà còn là một cơ hội cho doanh nghiệpnghiên cứu, so sánh các định mức của mình với các công nghệ tốt nhất hiện

có, giúp doanh nghiệp trở nên cạnh tranh hơn

Ngày nay sản xuất sạch hơn đã đợc áp dụng thành công ở các nớc nh:

ấn Độ, úc, Đan Mạch, Trung Quốc, CH Séc, Tazania, Mêhicô…, khoảng cách giữa ng Việc ápdụng sản xuất sạch hơn có thể giảm đợc 30% tải lợng ô nhiễm Đầu t cho sảnxuất sạch hơn thờng có thời hạn hoàn vốn ngắn, cải thiện chất lợng sản phẩm

và tăng hiệu quả sản xuất, cho phép các ngành công nghiệp xuất khẩu đáp ứng

đợc các tiêu chuẩn quốc tế về môi trờng Theo ớc tính của TS Gupta, Giám

đốc trung tâm Sản xuất sạch ấn Độ, thông qua sử dụng hiệu quả nguyên liệu

và năng lợng sản xuất sạch hơn có thể giảm chi phí sản xuất của các doanhnghiệp dệt nhuộm tới 160 USD cho 1 tấn sản phẩm, cụ thể ngành công nghiệpdệt sử dụng các quá trình xử lý ớt đang lãng phí 50-80USD/tấn sản phẩm mà

có thể thu hồi lại đợc thông qua sản xuất sạch hơn Không chỉ trong ngành dệtnhuộm mà cả các ngành giấy, hoá chất, chế biến thực phẩm…, khoảng cách giữa ng khi áp dụng sảnxuất sạch hơn cũng thu lại đợc những kết quả rất cao

Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD) đã xây dựng các hớnghoạt động về sản xuất sạch hơn trên cơ sở các chơng trình hợp tác với UNEP

về “Bcông nghệ và Môi trờng” đợc khởi xớng từ năm 1990 để đẩy mạnh ápdụng chiến lợc phát triển bền vững Tháng 6/1997 Hội nghị Bộ trởng các nớctrong tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC) đã chấp nhậnchiến lợc sản xuất sạch hơn và đa vào thực hiện trong chơng trình làm việccủa tất cả các tổ công tác (ANZECC, 1999)

4.2 Sản xuất sạch hơn ở Việt Nam

Bên cạnh những quy định pháp lý về bảo vệ môi trờng đợc xác định trongluật bảo vệ môi trờng và các luật liên quan, các nghị định, thông t , thời gianqua ở Việt Nam chúng ta đã có một số văn bản pháp lý là cơ sở cho việc thay

đổi nhận thức trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp hớng tới sản xuất sạchhơn Chỉ thị 36/ CT-TW về "Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thờikì công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc" (Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung

ơng Đảng Cộng sản Việt Nam, 25/6/1998) đã nhấn mạnh phòng ngừa ô nhiễm

là nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lợng môi

Trang 16

tr-ờng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Ngày 22/9/1999, Bộ Trởng Bộ KHCN &

MT Chu Tuấn Nhạ đã kí tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn khẳng địnhcam kết của Chính phủ Việt Nam với chiến lợc phát triển bền vững Tất cả cácyếu tố nêu trên là những công cụ pháp lý quan trọng tạo tiền đề cho việc xúctiến đầu t cho sản xuất sạch hơn ở nớc ta

Trong tháng 6 vừa qua, Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam đã phối hợp vớiCục môi trờng (NEA), Chơng trình môi trờng Việt Nam-Canada (VCEP), Ch-

ơng trình Hỗ trợ Môi trờng của Đan Mạch cho Việt Nam và chơng trình Môitrờng Liên Hợp Quốc (UNEP) tổ chức Hội nghị bàn tròn quốc gia về sản xuấtsạch hơn lần thứ nhất tại Việt Nam cho khoảng 150 đại biểu trên toàn quốc

Về tham dự hội nghị có nhiều bên liên quan, trong đó có cả các đại diện khốicông nghiệp Hội nghị đã thảo luận việc xây dựng Kế hoạch Hành động Quốcgia về sản xuất sạch hơn cho Việt Nam tiến tới năm 2005 Sự kiện này là mộtdấu hiệu tốt cho "một xã hội" sản xuất sạch hơn ngày càng năng động hơn vàcàng quan tâm nhiều hơn đến sản xuất sạch hơn

Sản xuất sạch hơn tuy mới đợc triển khai áp dụng ở Việt Nam từ năm

1999 nhng đã đem lại những kết quả rất lớn cho các ngành công nghiệp ViệtNam Cho đến nay, ở Việt Nam đã có 42 công ty tham gia áp dụng sản xuấtsạch hơn Lợi ích đem về cho các công ty này khi áp dụng sản xuất sạch hơn

là rất lớn, trong khi đó đầu t cho sản xuất sạch hơn là rất ít, thậm chí không

đáng kể Riêng trong năm 2002 , Trung tâm sản xuất sạch đã giúp cho 12công ty tiết kiệm đợc 997.500 USD, đóng góp vào việc cải thiện hiện trạngmôi trờng của các công ty này nh sau:

- Tiết kiệm năng lợng: 116720 GJ

- Tiết kiệm nớc: 2335805 m

- Giảm lợng chất thải rắn: 1178 tấn

- Giảm COD: > 120 tấn

- Giảm phát thải khí nhà kính: 11.315 tấn

- Giảm phát thải SO2: 95 tấn

Tất cả các lợi ích trên đạt đợc nhờ các biện pháp giảm thiểu tại nguồn Các kết quả thu đợc của các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn đợc thểhiện cụ thể qua bảng sau:

Trang 17

Lợi ích hàng năm công bố tại thời đIểm trình diễn

USD

Tiết kiệm 477.000 USD, giảm tới trên 30% sử dụng hoá chất và thuốc nhuộm, 28% dầu đốt, 17% tiêu thụ điện, 35% tiêu thụ nớc, 4% nhuộm lại, 14% sản phẩm kém chất lợng

khoá

kéo nhuộm

Nam Định,

Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh

USD

Tiết kiệm 115.000USD Giảm ô nhiễm không khí tới 14% khí gây hiệu ứng nhà kính (GHG) 14%, giảm tiêu thụ hoá chất 20%, tiêu thụ

điện 14% và tiêu thụ dầu 14%

Hải Phòng, Ninh Bình,

giấy tissues, cacton

Trang 18

loại

thép và ống thép

Nam Định, Hải Phòng

USD

Tiết kiệm 357.000 USD Giảm tới 15% ô nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ điện và 15% tiêu thụ than.

Các

ngành

khác

Giảm tiêu thụ dầu 50%, tiêu thụ điện 19%.

Thuốc trừ sâu

Giảm 0,1% hoá chất chính

Giảm 2% clinker, 14% thạch cao, 7,4% tiêu thụ điện Trọng tâm về năng lợng

tế mà còn giúp cho các công ty giảm tổng lợng phát thải ra môi trờng, đặc biệt

là lợng khí gây hiệu ứng nhà kính phát thải ra môi trờng đã giảm rất nhiều

II Phân tích hiệu quả đầu t cho dự án sản xuất sạch hơn:

Đầu t cho sản xuất sạch hơn là loại hình đầu t vào các dự án cụ thể,trong đó các doanh nghiệp dùng tiền của mình và các nguồn đầu t tài chínhkhác để tiến hành các hoạt động nhằm mục tiêu giảm tiêu dùng tài nguyên,giảm các tác động tiêu cực đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời, giảm chiphí xử lý chất thải đông thời tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và các hiệuquả kinh tế – Công ty dệt Nam Định xã hội khác

Đầu t cho sản xuất sạch hơn là một hình thức đầu t kinh doanh có lợi,

đồng thời giảm đợc tác động tiêu cực tới con ngời và môi trờng, tạo ra cơ hộimới cho các nhà đầu t và doanh nghiệp Vì vậy chúng ta cần t duy rộng và

Trang 19

toàn diện về tất cả các lợi ích có thể đạt đợc khi tiến hành đầu t sản xuất sạchhơn.

Phân tích đầu t là một quy trình trong đó một tổ chức/ công ty làmnhững công việc sau:

- Quyết định xem dự án đầu t nào là cần thiết và khả thi (đạt đợc mụctiêu đặt ra và làm tăng giá trị công ty), quan tâm đặc biệt đến những dự án đòihỏi khoản đầu t ứng trớc ban đầu cao (tức là cần nhiều vốn)

- Quyết định phân bổ nguồn vốn hiện có cho các dự án khác nhau nhthế nào (chọn dự án để thực hiện)

- Quyết định xem có cần vấn bổ sung không

Đối với các giải pháp sản xuất sạch hơn cần nhiều vốn đầu t phải tiếnhành nghiên cứu khả thi chi tiết về các mặt kinh tế, kĩ thuật và môi trờng Đểphân tích đầu t cho sản xuất sạch hơn, ngời phân tích phải xác định và đánhgiáđợc tất cả các chi phí, lợi ích khi thực hiện dự án

1 Xác định chi phí – Công ty dệt Nam Định lợi ích của dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn:

Các giải pháp sản xuất sạch hơn không cần nhiều vốn đầu t ban đầu thìviệc xác định các chi phí là rất dễ dàng nhng đối với các giải pháp cần nhiềuvốn đầu t ban đầu thì việc xác định chi phí là rất khó khăn, do đó ngời làmphân tích phải rất cẩn thận trong việc xác định và phân định các chi phí- lợiích Khác với dự án đầu t thông thờng việc xác định chi phí-lợi ích dựa vào kếtquả sản xuất kinh doanh, ở dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn việc xác địnhchi phí-lợi ích lại dựa vào giá trị gia tăng tức là dựa vào giá trị tăng thêm củacông nghệ mới đầu t so với công nghệ cũ

* Các chi phí cho dự án sản xuất sạch hơn bao gồm: chi phí đầu t ban

đầu, chi phí vận hành hàng năm, chi phí bảo dỡng Trong đó: chi phí đầu t ban

đầu bao gồm các khoản chi phí nh: chi phí nguyên vật liệu và nhân công cholập kế hoạch/ công nghệ ; chi phí nguyên vật liệu, nhân công và lệ phí giấyphép; chi phí chuẩn bị địa điểm (bao gồm chi phí nguyên vật liệu và nhâncông); chi phí mua trang thiết bị (bao gồm chi phí cho thuế má, giao hàng,bảo hiểm và lắp đặt); vốn luân chuyển/ lu động; các hệ thống phục vụ và kếtnối (bao gồm chi phí nguyên vật liệu và nhân công); chi phí khởi động/ đàotạo (chi phí nguyên vật liệu và nhân công); chi phí dự phòng; giá trị còn lạisau khấu hao

* Các chi phí và tiết kiệm trong vận hành hàng năm khi đầu t cho sản xuấtsạch hơn bao gồm các khoản sau: chi phí và tiết kiệm trong đầu vào để vậnhành: đầu vào vật liệu (nguyên liệu thô, dung môi, chất xúc tác ), đầu vào

Trang 20

năng lợng (điện, khí tự nhiên, than, dầu ); nhà xởng (tiền thuê, thế chấp); cáckhoản khấu hao và thuế vận hành (khấu hao trang thiết bị, khấu hao tài sản );chi phí vận hành của vốn (chi phí để có tài chính, cơ hội đầu t)

Các chi phí và tiết kiệm trong quản lý điều hành chất thải nh: chi phí, tiếtkiệm về nguyên vật liệu (nguyên vật liệu thô, dung môi, chất xúc tác, nớc );năng lợng (điện, khí tự nhiên ); nhân công (vận hành thiết bị, giám sát, xincấp phép môi trờng ); nhà xởng (tiền thuê nhà, thế chấp); phí ( lệ phí giấyphép, lệ phí phát thải, lệ phí vứt đổ chất thải ); các khoản khấu hao và thuế;chi phí cho vốn

Các chi phí tiết kiệm trong các khoản ít hữu hình/ khó nắm bắt nh: Năngsuất (chất lợng sản phẩm, lu lợng sản xuất, tinh thần công nhân ); quy địnhtrong tơng lai ( thay đổi quy định hiện tại ); trách nhiệm/ nghĩa vụ tiềm tàng(chi phí do phải đóng cửa doanh nghiệp, phạt vi phạm quy định ); hình ảnh/

ấn tợng của Công ty (tiếp cận khách hàng/ thị trờng, tiếp cận tài chính, quan

Đánh giá chi phí – Công ty dệt Nam Định lợi ích là một căn cứ tin cậy cho việc thẩm định dự

án đầu t Chính vì vậy việc xác định và đánh giá chi phí lợi ích một cách đầy

đủ là điều hết sức cần thiết Chỉ cần một sự sai lệch trong xác định chi phí – Công ty dệt Nam Địnhlợi ích cũng sẽ ảnh hởng lớn đến kết quả phân tích Đầu t cho dự án sản xuấtsạch hơn là một hình thức đầu t kinh doanh có lợi nhờ giảm đợc các chi phívận hành hàng năm nh: chi phí nguyên vật liệu, nhân công đầu vào, chi phítrong quản lý chất thải

Việc quy đổi, lợng hoá tất cả các chi phí-lợi ích thành tiền sẽ là cơ sở đểtính toán xác định hiệu quả đầu t Tuy nhiên trong thực tế có những chi phí-lợiích mang tính “Bít hữu hình” nh hình ảnh của công ty; chi phí do phải đóng cửadoanh nghiệp là những loại chi phí-lợi ích rất khó lợng hoá thành tiền, do đóviệc đánh giá thờng không đợc toàn diện và làm ảnh hởng đến kết quả phântích hiệu quả đầu t

Trang 21

3 Đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn:

Khả năng sinh lời của dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn phụ thuộc rấtnhiều vào nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xác định đợctổng nhu cầu vốn đầu t và xác định đợc các nguồn vốn có thể huy động: vốn tự

có, vốn vay ngân hàng, vốn viện trợ Từ đó đánh giá khả năng sinh lời của dự

án thông qua một số chỉ tiêu

3.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV):

Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng mức lãi cả đời dự án quy về thời

điểm hiện tại hoặc là hiệu số giữa giá trị hiện tại của các khoản tiền thu và cáckhoản tiền chi đầu t khi đợc chiết khấu với mức lãi xuất thích hợp

r

C B NPV

Trong đó: r: Tỷ lệ chiết khấu

n: Tuổi thọ dự ánt: Thời gian tơng ứng (t =0,1,…, khoảng cách giữa ng, n)

3.2 Tỷ suất lợi ích/ chi phí (BCR)

Tỷ suất lợi ích/ chi phí là tỷ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của các lợi ích

so với tổng giá trị hiện tại của các chi phí

B BCR

0

0

1 1

BCR > 1: Dự án có lãi và làm tăng giá trị của công ty

BCR = 1: Dự án hoà vốn

BCR< 1: Dự án không khả thi về mặt tài chính

Trang 22

Khi có nhiều dự án thì dự án nào có BCR lớn hơn sẽ đợc u tiên lựa chọntrớc.

3.3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là một giá trị của tỉ lệ chiết khấu r sao cho tổnggiá trị hiện tại các khoản tiền thu bằng tổng giá trị hiện tại các khoản tiền chihay giá trị hiện tại ròng NPV=0

t

IRR

C IRR

B

0

Nguyên tắc quyết định IRR:

IRR là tỉ lệ lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu t có thể chấp nhận đợc

mà không sợ bị thua lỗ Lãi suất tiền vay càng nhỏ hơn IRR thì khả năng sinhlời của dự án càng cao

3.4 Thời gian hoàn vốn (PB):

Thời gian hoàn vốn là số thời gian cần thiết để dòng tiền lãi ròng (CF)cộng dồn chính bằng lợng đầu t ban đầu

* Thời gian hoàn vốn giản đơn:

Thời gian hoàn vốn giản đơn là thời gian hoàn vốn cha tính đến chiếtkhấu

CF1: Dòng tiền tiết kiệm năm đầu tiên của dự án

* Thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu: Đây là những dòng tiền đã đợc

chiết khấu trong tơng lai hay các dòng tiền phát sinh tại các thời điểm khácnhau trong kỳ phân tích đã đợc tính chuyển về một mặt bằng thời gian NếuCF1   CFn (CF1 đã tính chiết khấu) khi tính PB sử dụng phơng phápcộng dồn đến khi tổng các dòng tiền bằng số tiền đầu t ban đầu

Cùng một mức vốn đầu t, dự án nào có thời gian hoàn vốn càng ngắncàng tốt

Ngoài ra có thể dùng chỉ tiêu lợi tức đầu t ROI để đánh giá khả năngsinh lời của dự án: ROI (%) = (CF1/I )*100%

4 Đánh giá khả thi về kĩ thuật:

Khi tiến hành đánh giá khả thi về kĩ thuật cần phải xem xét đến các yếu

tố sau:

Trang 23

- Chất lợng sản phẩm

- Công suất

- Yêu cầu về diện tích

- Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt

- Tính tơng thích với các thiết bị đang dùng

- Các yêu cầu về vận hành và bảo dỡng

- Cần phải huấn luyện

- Yếu tố về bệnh nghề nghiệp và an toàn

5 Đánh giá khả thi về môi trờng:

Một trong những mục tiêu quan trọng của sản xuất sạch hơn là cải thiệnhiện trạng môi trờng Chính vì vậy, khi tiến hành đánh giá hiệu quả đầu t cho

dự án sản xuất sạch hơn ta phải đánh giá tính khả thi về môi trờng Có hai

ph-ơng pháp để phân tích, đánh giá các ảnh hởng đến môi trờng của dự án sảnxuất sạch hơn đó là phơng pháp định tính và định lợng Để đánh giá xem môitrờng có đợc cải thiện hay không ngời ta đa vào việc xem xét các yếu tố sau cógiảm đi so với trớc khi có dự án đầu t sản xuất sạch hơn hay không:

- Giảm tổng lợng chất ô nhiễm

- Giảm độ độc còn trong dòng thải

- Giảm sử dụng vật liệu không tái chế đợc hay độc hại

- Giảm tiêu thụ năng lợng (giảm phát thải khí)Kết luận: Phân tích hiệu quả đầu t cho dự án sản xuất sạch hơn chophép ta xác định đợc những giải pháp nào có tính khả thi cao nhất cả về mặtkinh tế, kĩ thuật và môi trờng để áp dụng vào thực tiễn sản xuất của doanhnghiệp

Trang 24

Chơng II: Thực trạng hoạt động sản xuất và các tác động đến môI trờng - sự cần thiết áp dụng sản xuất sạch hơn tạI nhà máy nhuộm

Công ty Dệt Nam Định là doanh nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân

và hạch toán độc lập

Số lao động của Công ty là: 7000 ngời

Hiện nay Công ty đang tham gia vào chơng trình đầu t phát triển tăng tốccủa Tổng công ty dệt may Việt Nam trong chiến lợc đầu t đến 2005 và 2010

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất chính của công ty:

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trờng trong nớc và quốc tế,Công ty đang từng bớc đầu t đổi mới thiết bị theo hớng hiện đại và đồng bộ.Chính vì vậy mà sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú với các mặthàng:

Sợi 100% cotton chải kĩ, 100% PE, sợi pha PE, visco, ACRYLIC có chỉ

số từ 54 đến 102 Nm Qua nối vê, đậu, se, định hình, đạt tiêu chuẩn chất l ợngcao phục vụ xuất khẩu và công nghệ dệt kim

- Vải các loại dùng cho may mặc, có khổ rộng từ 0,8m đến 1,6m vớicác mặt hàng nhuộm, in hoa phong phú, đa dạng về nguyên liệu, màu sắc,kiểu dáng

- Khăn ăn và khăn bông các loại phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trongnớc, với đủ loại kích cỡ theo yêu cầu của khách hàng

- Hàng may mặc gồm: quần áo ngời lớn, trẻ em các loại, kiểu dáng đẹp,chủng loại phong phú hợp thời trang, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Trang 25

Ngoài ra, Công ty còn sản xuất các loại phụ tùng chuyên dùng chongành Dệt nh: thoi, suốt, go, lợc, lamen, thao, gai có chất lợng cao.

Kết quả về sản phẩm thực hiện trong những năm gần đây của Công ty

1000m2

cái

1014014680528901250

1069919052708801450

1080420525660541660

1160024500683001800

Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm Nhận xét: Kết quả trên cho thấy sản lợng sợi, vải, khăn, sản phẩm may có

xu hớng ngày càng gia tăng, điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công tyngày càng đợc mở rộng

1.3 Nguồn chất thải chính của Công ty:

Công ty dệt Nam Định là cơ sở sản xuất khép kín từ Sợi – Công ty dệt Nam Định Dệt – Công ty dệt Nam ĐịnhNhuộm hoàn tất và may thêu nên thải ra môi trờng đủ ba loại chất thải:

- Chất thải rắn: Sơ sợi, phôi, sắt thép, phế thải, nhựa và các chất thải rắn khác

- Chất thải khí: Khói lò, bụi lò, CO2, SO2, NO2 ,hoá chất thuốc nhuộmthăng hoa

- Nớc thải: Các dung dịch hoá chất (NaOH, H2SO4 ) thuốc nhuộm vàdung dịch hồ

2 Hoạt động sản xuất tại nhà máy Nhuộm:

2.1 Nhiệm vụ hoạt động của nhà máy:

Nhiệm vụ chính của nhà máy nhuộm là cho ra sản phẩm:

- Sợi thành phẩm: Trung bình khoảng 60 tấn/tháng

- Vải các loại: 1,5 triệu m/tháng

- Khăn: 6 triệu cái/thángBên cạnh đó nhà máy còn phải thực hiện tốt công tác vệ sinh bảo vệmôi trờng

2.2 Quy trình hoạt động sản xuất của nhà máy Nhuộm:

Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất của nhà máy:

Đốt lông

Rũ hồ

Trang 26

Hình 4: Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất của nhà máy 2.3 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của nhà máy:

- Nguyên liệu: sợi mộc, vải mộc, các loại hoá chất, thuốc nhuộm, khănmộc

- Nhiên liệu: điện, hơi, nớc, dầu đốt

- Vật liệu phụ: bao bì, bao pe, sắc rắn các loại ống, giấy cuộn, chụp,dây đai

Bảng tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào hàng năm của nhà máy

m3

904605296687069502769372970362671135

956870282887169502705049963012508339

Nguồn: Nhật ký sản xuất của nhà máy

2.4 Các nguồn chất thải chính trong hoạt động sản xuất của nhà máy:

- Nớc thải: Chiếm chủ yếu trong thành phần chất thải của nhà máy Baogồm: hoá chất trong nấu, tẩy, nhuộm đặc biệt axit, kiềm, xút Ngoài ra còn cócác loại hồ: tinh bột, tổng hợp, biến tính Đa số nớc thải có màu của thuốcnhuộm rất khó xử lý

- Khí thải: Thành phần lớn là khói lò, các khí do quá trình phân giải

SO2, NO2, CO2 , thuốc nhuộm, hoá chất thăng hoa

- Chất thải rắn: phoi, đầu sợi, xơ bông, vỏ bao pe

Tẩy trắng

Làm bóng

Hoàn tấtHoàn thànhCông ty dệt

Trang 27

3 Các tác động tới môi trờng do hoạt động sản xuất của nhà máy Nhuộm:

3.1 Tác động của nớc thải:

Hiện nay, nhà máy cha có biện pháp xử lý nớc thải, do đó nớc thải trongquá trình nhuộm đợc thải trực tiếp ra cống thải của thành phố Có nhiều loạihoá chất, thuốc nhuộm sau khi thải ra môi trờng đợc phân huỷ tự nhiên rấtchậm chạp làm ảnh hởng lâu dài đến môi sinh, do những loại thuốc này cótính độc hại cao với vi sinh vật trong nớc và độ màu của nớc thải cao ngăn cản

ánh sáng mặt trời làm chậm lại các quá trình hoạt động của các thuỷ sinh

ảnh hởng đến nguồn nớc ngầm, gây hậu quả lâu dài

3.2 Tác động của chất thải rắn:

Lợng chất thải rắn của nhà máy đợc chú trọng thu gom, phân loại, mộtphần đợc tái sử dụng còn chủ yếu đợc chôn lấp, do đó cũng ảnh hởng khôngnhỏ đến môi trờng xung quanh, đặc biệt là thuốc nhuộm bị hỏng nếu đemchôn lấp

3.4 ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời lao động và cộng đồng:

Nguồn chất thải của nhà máy Nhuộm thải ra môi trờng xung quanh đãlàm ảnh hởng lớn đến sức khoẻ của công nhân viên và những ngời dân sốngquanh nhà máy Đặc biệt bụi, khí thải và tiếng ồn đã tác động trực tiếp đến hệhô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh của con ngời gây các bệnh viêm họng,viêm phổi, đau đầu

Hàng năm Công ty tiêu thụ một khối lợng lớn hoá chất, thuốc nhuộm,xăng dầu, điện, hơi, nớc, rất lớn Để tiết kiệm chi phí gia công trong quá trìnhsản xuất, giá thành sản phẩm đơn vị giảm, sản xuất có hiệu quả, đồng thờigiảm thiểu lợng chất thải và giảm tải lợng gây ô nhiễm ra môi trờng cải thiệnmôi trờng, tạo cho môi trờng xanh, sạch, đẹp, công ty đã lựa chọn nhà máynhuộm thực hiện chơng trình đánh giá sản xuất sạch hơn

II Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho nhà máy nhuộm - công ty dệt Nam Định:

1 Lựa chọn trọng tâm đánh giá sản xuất sạch hơn tại nhà máy nhuộm:

Nhà máy nhuộm - công ty dệt Nam Định là một đơn vị hạch toán độc lập.Sản xuất với quy mô lớn, có công nghệ phong phú và đa dạng Hàng năm nhà máytiêu thụ một khối lợng hoá chất, thuốc nhuộm, xăng dầu, điện, hơi, nớc rất lớn và

Trang 28

thải bỏ ra môi trờng với lợng chất thải lớn nhất trong tổng chất thải của công ty.

Đa số các thiết bị trong nhà máy nhuộm đã lâu đời và lạc hậu nên có rất nhiều lãngphí trong mỗi công đoạn sản xuất Hiện nay, năng lực sản xuất của nhà máykhoảng 40 triệu mét vải/ 1 năm Nếu cứ tiến hành sản xuất trên những dây chuyềncông nghệ cũ thì sẽ gây lãng phí nhiều điện, hơi, nớc, hoá chất, thuốc nhuộm,nhân công mà chất lợng vải lại không cao

Để tiết kiệm chi phí gia công trong quá trình sản xuất, hạ giá thành đơn

vị sản phẩm, sản xuất có hiệu quả đồng thời giảm thiểu lợng chất thải và giảmtải lợng gây ô nhiễm ra môi trờng, cải thiện môi trờng tạo cho môi trờng xanh,sạch, đẹp, công ty đã lựa chọn công nghệ nhuộm vải trên dây chuyền liên tụccủa Nhật tại phân xởng nhuộm II để thực hiện chơng trình đánh giá sản xuấtsạch hơn Việc lựa chọn công nghệ nhuộm vải trên dây chuyền liên tục củaNhật để thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn là do: Định mức tiêu thụ nguyênvật liệu, năng lợng cho việc nhuộm vải trên dây chuyền công nghệ này là cao

so với thực tế, gây tổn thất, lãng phí ,lợng tổn thất này sẽ đi vào dòng thảilàm thay đổi tính chất, thành phần môi trờng và làm cho môi trờng bị ô nhiễmnặng nề Chính vì vậy, sẽ có rất nhiều tiềm năng, (cơ hội)sản xuất sạch hơncho công nghệ này Ngoài ra, công nghệ này có nhiều cơ hội sản xuất sạchhơn đơn giản, dễ thực hiện, đầu t ít mà hiệu quả lại cao Nếu nhà máy thựchiện đợc những cơ hội này thì không những sẽ đem lợi ích về kinh tế mà còn

đem lại lợi ích về môi trờng cho công ty

Để đánh giá sản xuất sạch hơn đợc toàn diện, trong đề tài này tôi chọn côngnghệ nhuộm vải MS32 màu R559 (100% cotton) trên dây truyền liên tục củaNhật tại phân xởng nhuộm II để thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn

Bỏ khâu (2)

Đốt - rũ hồ (3)Nấu giặt (4)Tẩy giặt (5)Làm bóng (6)Nhuộm (7)

Nớc thải nóng (men, hồ, hoá chất, hơi)

Nớc thải nóng, dung dịch tẩy thừa, hơi nóng, nớc ng-

ng, hơi nớc Dung dịch NaOH d, hơi n-

ớc thải nóng (NaOH,

Trang 29

Hình 5: Sơ đồ quy trình nhuộm vải trên dây chuyền liên tục Nhật 2.2 Cân bằng vật liệu cho 1000m vải MS32 - Màu R559:

Rottamylasc 188 Ultrravol GPN

0,6 kg 0,2 kg

+ +

NaOH 100%

Cottoclarin KD Securon 540

9,5 kg 2,04 kg 0,68 kg

+ + +

Tinoclorite CBB Cottoclarin KD Securon 540 NaOH 100%

0,408 kg 0,68 kg 1,7 kg 0,68 kg 1,7 kg

+ + + + +

Thuốc nhuộm Ure

Invadine Lamazim

+ + + + +

+

Tiêu thụ nớc: 108 m3/1000m vải

Tiêu thụ điện: 172, 97 kwh/1000m vải

Tiêu thụ hơi: 4 tấn/1000m vải

Nguồn: Nhật ký sản xuất của phân xởng nhuộm II

Ngâm-ép-sấyChng gắn màu

Giặt sau nhuộmHoàn tất

Hoàn thành

Điện, hơi nớc, hoá

chất, thuốc nhuộm

Điện, hơi, dầu DO,

nớc

Điện, hơi nớc,

hoá chất

Thuốc nhuộm d, nớc ngng hơi nóng

Nớc ngng, hơi nóng khí thải, nớc nóng, nớc thải (thuốc nhuộm + HC) Nớc thải (thuốc nhuộm + HC), hơi nóng, nớc ngng

Trang 30

2.3 Tính chi phí cho dòng thải (cho 1000m vải MS 32 - R559):

Chất thải của nhà máy sau sản xuất đợc thải bỏ trực tiếp vào hệ thống cống thoát nớc của thành phố mà không thông qua một hệ thống xử lý nào, do đó chi phí cho dòng thải chỉ bao gồm chi phí do nguyên vật liệu thô mất mát, giá trị của sản phẩm trung gian mà không bao gồm chi phí xử lý, thải bỏ

(VNĐ/Kg)

Thành tiền (VNĐ)

0,6 0,2

3935,8 27954,84

23610,48 5590,968 4

Nấu – giặt

NaOH 100%

Cottoclarin KD Securon 540

9,5 2,04 0,68

3524,73 27.580,21 24.014,89

30.919,935 56.263,6284 16.330,1252 5

Tẩy – giặt

Tinoclorite CBB Cottoclarin KD Securon 540 NaOH 100%

0,408 0,68 1,7 0,68 1,7

4.436,41 21.606,92 27.580,21 24.014,89 3.524,73

1810,0553 14.692,7056 46.886,357 16.330,1252 5.992,041 6

Invadine Lamazim

0,035 0,9 3 0,18 0,11

250.000 2145,17 2198,96 29.571,58 101.385,59

8750 1.930,653 6.596.88 5.322,8844 11.253,8005 Chung

Giặt sau nhuộm

Igasol Connew

Nguồn: Nhật ký sản xuất của phân xởng nhuộm II

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy rằng chi phí cho dòng thải tính trên

1000m vải MS32-R559 là 392.473,4722 (VND), đó là cha tính đến chi phí cho nớc thải Chi phí cho dòng thải này cũng tơng đối lớn, do đó nếu giảm đ-

ợc lợng nớc, hoá chất, thuốc nhuộm tiêu thụ cho mỗi công đoạn thì sẽ tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí cho nhà máy

2.4 Phân tích các nguyên nhân gây ra tổn thất nguyên vật liệu, năng lợng:

Công đoạn 1: "Khám vải" và công đoạn 2 "bỏ khâu" không gây ra tổn thất nguyên nhiên vật liệu, do đó ta không tiến hành phân tích 2 công đoạn này

Bảng1: Phân tích nguyên nhân gây ra tổn thất

nguyên vật liệu, năng lợng

Công

Ngày đăng: 19/02/2014, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh - Đại học KTQD: Bài giảng CBA; Kinh tế môi trờng chuyên ngành Khác
2.3 Tiếp cận sản xuất sạch hơn trong mối quan hệ kinh tế - môi trờng và phát triÓn bÒn v÷ng Khác
3. GVC. Lê Trọng Hoa - ĐH Kinh tế Quốc dân: Giáo trình quản lý môi tr- êng Khác
4. GVC. Nguyễn Duy Hồng: Đánh giá tác động môi trờng 5. Bộ môn Kinh tế đầu t: Lập và quản lý dự án đầu t Khác
6.5 Tài liệu hớng dẫn sản xuất sạch hơn Khác
7. Báo cáo sản xuất sạch - Công ty dệt Nam Định ngày 02/05/2002 Khác
8. Báo cáo tình hình hiện trạng môi trờng - Tổng Công ty dệt may Việt Nam ngày 13/12/2001.Ngoài ra còn một số tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các giải pháp của sản xuất SH 2.1. Giải pháp giảm chất thải tại nguồn: - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Hình 1 Các giải pháp của sản xuất SH 2.1. Giải pháp giảm chất thải tại nguồn: (Trang 9)
Hình 2: Định nghĩa truyền thống về hệ thống kinh tế giản đơn. - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Hình 2 Định nghĩa truyền thống về hệ thống kinh tế giản đơn (Trang 14)
Hình 3: Sơ đồ cân bằng vật chất - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Hình 3 Sơ đồ cân bằng vật chất (Trang 15)
Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất của nhà máy: - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất của nhà máy: (Trang 29)
Bảng tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào hàng năm của nhà máy - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng ti êu thụ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào hàng năm của nhà máy (Trang 30)
Hình 5: Sơ đồ quy trình nhuộm vải trên dây chuyền liên tục  Nhật 2.2. Cân bằng vật liệu cho 1000m vải MS32 - Màu R559: - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Hình 5 Sơ đồ quy trình nhuộm vải trên dây chuyền liên tục Nhật 2.2. Cân bằng vật liệu cho 1000m vải MS32 - Màu R559: (Trang 33)
Bảng 2: Phân tích các nguyên nhân và đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 2 Phân tích các nguyên nhân và đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn (Trang 37)
Bảng 3: Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 3 Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn (Trang 40)
Bảng 4: Lựa chọn các giải pháp cần phân tích thêm - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 4 Lựa chọn các giải pháp cần phân tích thêm (Trang 42)
Bảng 5: Chi phí đầu t ban đầu cho dự án - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 5 Chi phí đầu t ban đầu cho dự án (Trang 49)
Bảng 7: Tiết kiệm chi phí hoá chất, thuốc nhuộm - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 7 Tiết kiệm chi phí hoá chất, thuốc nhuộm (Trang 50)
Bảng 8: Lợi nhuận tăng từ việc tăng tỷ lệ sản phẩm chất lợng tốt - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 8 Lợi nhuận tăng từ việc tăng tỷ lệ sản phẩm chất lợng tốt (Trang 51)
Hình 6: Đồ thị biểu diễn các dòng tiền - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Hình 6 Đồ thị biểu diễn các dòng tiền (Trang 56)
Bảng 11: Tổng hợp chi phí - lợi ích của dự án đầu t đợc lựa chọn. - bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định
Bảng 11 Tổng hợp chi phí - lợi ích của dự án đầu t đợc lựa chọn (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w