PowerPoint Presentation THUỐC CỔ TRUYỀN Nguyên nhân và PP chẩn đoán theo YHCT Nguyên nhân gây bệnh Phương pháp chẩn đoán theo YHCT Nguyên nhân gây bệnh Ngoại nhân 6 nguyên nhân = lục tà (lục dâm) Nội nhân 7 tình trạng = thất tình Nguyên nhân khác Nguyên nhân gây bệnh Ngoại nhân 6 nguyên nhân = lục tà (lục dâm) Nguồn gốc lục khí (6 khí của trời) gây nội tà ngoại tà Nguyên nhân gây bệnh Phong tà Chủ khí mùa xuân, nội phong ngoại phong Đặc điểm bệnh di động, nhanh, mạnh, t.
Trang 1THUỐC CỔ TRUYỀN
-
Trang 2Nguyên nhân và PP chẩn đoán theo YHCT
Nguyên nhân gây bệnh
Phương pháp chẩn đoán theo YHCT
Trang 3Nguyên nhân gây bệnh
Ngoại nhân: 6 nguyên nhân = lục tà (lục dâm)
Nội nhân: 7 tình trạng = thất tình
Nguyên nhân khác
Trang 4Nguyên nhân gây bệnh
Ngoại nhân: 6 nguyên nhân = lục tà (lục dâm)
Nguồn gốc: lục khí (6 khí của trời) gây nội tà/
ngoại tà
Trang 5Nguyên nhân gây bệnh
Phong tà
Chủ khí mùa xuân, nội phong/ ngoại phong
Đặc điểm bệnh: di động, nhanh, mạnh, tăng khi gặp gió
Hàn tà
Chủ khí mùa đông, nội hàn/ ngoại hàn
Đặc điểm bệnh: người lạnh, bệnh tăng khi: gặp lạnh, ban đêm sáng sớm
Trang 6Nguyên nhân gây bệnh
Thử tà
Chủ khí mùa hạ
Đặc điểm bệnh: bị nhiễm nắng, nóng (trúng thử) sốt cao, mồi hôi nhiều, háo khát hôn mê
Thấp tà
Chủ khí mùa chưởng hạ, nội thấp/ ngoại thấp
Đặc điểm bệnh: nặng nề, tê bì, phù, tiêu chảy, bệnh tăng khi nhiễm ẩm thấp
Trang 7Nguyên nhân gây bệnh
Táo tà
Chủ khí mùa thu, nội táo/ ngoại táo
Đặc điểm bệnh: khô, táo; bệnh tăng khi độ ẩm không khí thấp, mùa thu
Hỏa tà
Nhiệt ở mức độ cao Bệnh do các tà khí khác gây nên
Đặc điểm bệnh: toàn thân nóng, sốt cao, mồ hôi
nhiều, khát, hôn mê
Chú ý: thường nhiều tà khí kết hợp với nhau gây bệnh (ít khi đơn độc)
Chú ý: thường nhiều tà khí kết hợp với nhau gây bệnh (ít khi đơn độc)
Trang 8Ngoại nhân = lục tà
Tà khí Đặc điểm, diễn biến bệnh Nội tà Ngoại tà
Phong
tà
Nhanh, mạnh, di động, tăng khi gặp gió
Can phong nội động, co giật, uốn ván, cuồng
Đau khớp, dị ứng,
co gân
Hàn tà Người lạnh, tăng khi gặp
lạnh
Dương hư, khí hư,
tiêu chảy (-)
Phong hàn phạm
biểu, tiêu chảy, khớp
Thử tà Nóng toàn thân, sốt cao,
mồ hôi nhiều
Nắng + nóng
Thấp tà Tê bì, nặng nề, phù Tiêu chảy, đau
TKNB, khớp; thận
hư, suy thận
Đau TK ngoại biên, khớp, viêm cầu thận …
Táo tà Khô, táo Viêm PQ’, táo bón,
khát
Khô da, dị ứng
Hỏa tà Nhiệt mạnh sốt cao (+),
do tà khí khác
Ngoại nhân: 6 nguyên nhân = lục tà (lục dâm): phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa
Nguồn gốc: lục khí (6 khí của trời) gây nội tà/ ngoại tà
Trang 9Nội nhân
Nội nhân: 7 trạng thái tâm sinh lý (hỷ, nộ, ưu, tư,
bi, khủng, kinh)
Thất tình hòa hợp (con người biết tiết chế) ko
gây bệnh
Thất tình bất hợp (ko tự tiết chế) gây bệnh
Trang 102 Nội nhân = thất tình
Thất tình Sinh lý – bình thường Quá mức bệnh
1 Hỷ (vui) Vui vẻ, phấn khích Hại tâm
3 Ưu (ưu phiền) Phiền muộn, âu sầu Hại phế
5 Bi (bi quan) Bi quan, chán nản Hại tỳ
7 Khủng (khiếp đảm) Sợ sự việc bất ngờ đến
khiếp đảm
Hại tâm Nguyên nhân khác
Trang 113 Nguyên nhân khác (đọc)
Dịch lệ: bệnh có tính chất dịch tễ: cúm, đậu mùa,
thương hàn
Dinh dưỡng: chế độ dinh dưỡng ko hợp lý, thiếu thốn
Phòng thất tình dục quá mức
Trùng tích (giun, sán)
Trúng độc: ngộ độc chất có độc tố
Di truyền
Hiện nay: môi trường ô nhiễm
Không khí, đất canh tác, nước, ánh sáng
Yếu tố gây bệnh: hóa chất, phóng xạ, khí thải động cơ
Trang 12Chẩn đoán bệnh (tứ chẩn)
Vọng chẩn (quan sát)
Tư thế vận động; màu sắc (da, mắt, lưỡi); thần trí (nhanh/ chậm, vô thần); nước tiểu, phân
Văn chẩn (nghe)
Lời nói: giọng, âm lượng, cường độ
Hơi thở: rì rào, yếu, khò khè
Mùi: hơi thở, mồ hôi, phân, nước tiểu
Vấn chẩn (hỏi)
Trang 13Chẩn đoán bệnh (tứ chẩn)
Vấn chẩn (hỏi)
Bệnh sử
Toàn thân: cơ địa, bệnh lý, sinh lý
Chi tiết: đau (nhói, buốt, âm ỉ, căng thẳng, co rút,
co thắt, quặn, nóng, lạnh, tê bì); ăn, ngủ, mồ hôi, đại tiện, tiểu tiện
Quy luật: tái đau (đêm/ ngày, nóng/ lạnh); quy luật phát triển bệnh
Trang 14Chẩn đoán bệnh (tứ chẩn)
Thiết chẩn (xem mạch, khám thực thể)
Xem mạch: thất biểu, bát lý, cửu đạo, mạch tuyệt tổng số: 36 mạch
Mục đích: chẩn đoán thể bệnh (âm-dương, hàn-nhiệt, hư-thực, biểu-lý)
Cách xem mạch: tam bộ cửu hậu
Mạch chính ( 6 mạch): trầm-phù, trì-sác, hoạt-sáp
1 số mạch dễ nhận biết: huyền, nhu, nhược, vi
Khám thực thể
Trang 15Chẩn đoán bệnh (tứ chẩn)
Thiết chẩn (xem mạch, khám thực thể)
Xem mạch:
Khám thực thể:
Vùng bị bệnh tạng phủ bị bệnh
…