1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”

106 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của “Dự Án Đầu Tư Chăn Nuôi Hỗn Hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Tác giả Doanh Nghiệp Tư Nhân Hoàng Quý
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

08022022 BCDXGP TRAI LON CAM GIANGdoc 24897a7befdf doc Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng” CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1 1[.]

Trang 1

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Doanh nghiệp Tư nhân Hoàng Quý

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Hoàng Văn Tùng

- Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0916 336 769

- Địa chỉ: tổ 5, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Giấy chứng nhận đầu tư số 2246/QĐ-UBND ngày 19/01/2021 của UBND tỉnhBắc Kạn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4700149852; Ngày cấp: 27/03/2006;Đăng ký thay đổi lần thứ: 5, ngày 19/07/2021; Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnhBắc Kạn

- Mã số thuế thu nhập doanh nghiệp: 4700149852

1.2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án: Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng.

- Địa điểm thực hiện dự án: thôn Nà Xỏm, xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, tỉnhBắc Kạn

- Khu đất thực hiện Dự án nằm giữa vùng đồi khá hoang vắng, các phía xungquanh đều được bao bọc bởi đồi cao và xa dân cư sinh sống, không có nguồn nước dùngcho sinh hoạt Khoảng cách gần nhất từ dự án đến khu dân cư khoảng 0,5 km, đếnnguồn nước gần nhất khoảng 0,6 km

* Vị trí tiếp giáp của các khu vực sau:

- Phía Đông tiếp giáp đất rừng sản xuất và ao cá;

- Phía Tây tiếp giáp đất rừng sản xuất;

- Phía Nam tiếp giáp đất rừng sản xuất;

- Phía Bắc tiếp giáp đất rừng sản xuất;

Dự án được giới hạn bởi các mốc đánh số thứ tự từ 1 đến 4 Tọa độ các điểm khépgóc của khu đất dự án như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm kép góc ranh giới khu vực dự án

Trang 3

* Các đối tượng tự nhiên

- Vị trí khu vực thực hiện dự án: với đặc điểm bao quanh khu vực là đất rừng

trồng (keo, mỡ), đồi núi, và một số ao, ruộng lúa phía Đông Nam khu vực dự án Khuvực khá xa khu vực dân cư do đó dự án đi vào hoạt động sẽ giảm thiểu được các tácđộng từ dự án đến khu vực xung quanh

- Điều kiện giao thông: Khu vực dự án có đường dải cấp phối rộng 5m nối với

đường dân sinh, khoảng cách từ cổng dự án đến đường bê tông dân sinh khoảng 700m.Đây là một trong những điều kiện rất thuận cho quá trình triển khai thi công và đưa dự án

đi vào chăn nuôi lợn

- Mạng lưới Sông suối: Nước mặt trong khu vực dự án chủ yếu là nguồn nước khe,

nước mưa và phân bố không đồng đều được lưu giữ các mặt ruộng, ao của một số hộ dânđang canh tác Khu vực dự án có mương dẫn nước phục vụ tưới tiêu ruộng lúa đồng thờidẫn nước khe chảy vào suối Nà Hón chảy qua phía Đông Nam dự án, cách dự án khoảng1,0 km

Người dân trong khu vực sử dụng nước tại mương trong khu vực và suối Nà Hóncho mục đích tưới tiêu cho đồng ruộng khu vực xung quanh dự án Lưu lượng nước tạimương dẫn nước tưới tiêu không lớn và thay đổi theo mùa

- Hệ thống rừng, khu dự trữ sinh quyển: Khu vực xung quanh dự án hiện nay chủ

yếu là diện tích rừng sản xuất, chủ yếu trồng mỡ, keo Một số hộ gia đình tại xã CẩmGiàng trồng một số loại cây ăn quả như: chanh, bưởi, ổi và các cây màu khác Phân lợn

từ dự án sẽ phục vụ mục đích trồng trọt ngay tại địa phương và trên thực hế nhu cầu phânlợn phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn các xã xung quanh là rất lớn

Khu vực xung quanh dự án không có diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ vàrừng tự nhiên Trong phạm vi 5,0 km từ dự án cũng không có khu bảo tồn, rừng nguyênsinh,

* Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Dân cư: Khoảng cách gần nhất từ dự án đến khu dân cư khoảng 0,5 km, đến

nguồn nước gần nhất khoảng 0,6 km

- Hệ thống nước dưới đất xung quanh khu vực dự án: Qua khảo sát, trong khu vực dự

án không có mỏ nước xuất lộ và giếng khoan, giếng đào Các hộ dân trong địa bàn xã CẩmGiàng chủ yếu sử dụng nguồn nước từ Chương trình nước sạch 135, hoặc nước khe dẫn các

hộ Vì vậy hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người

dân

- Các đối tượng khác: Qua khảo sát cho thấy, tại khu vực chưa có hệ thống đường

điện đã được kéo đến phục vụ tốt nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất Về thông tin

Trang 4

liên lạc: Đã có đường dây điện thoại cố định của VNPT, các mạng điện thọai di động:Vinaphone, Viettel sóng phủ hoạt động tốt.

- Ngoài ra còn mương dẫn nước tưới tiêu khu vực dự án và suối Nà Hón là nơichịu tác động bởi là khu vực tiếp nhận nước thải từ dự án

Xung quanh khu vực dự án không có các đối tượng kinh tế, xã hội như khu đô thị,các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung Quanh khu vực dự án trong vòngbán kính 2,0 km không có đền chùa, khu di tích lịch sử, khu du lịch và diện tích dànhriêng cho an ninh quốc phòng

Như vậy khoảng cách của dự án đến các đối tượng xung quanh đảm bảo quy định

theo Quy chuẩn QCVN 14:2009/BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn: “Các khu vực chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải được quy hoạch với cự ly đảm bảo yêu cầu về khoảng cách ly vệ sinh Khoảng cách từ nhà ở (chỉ có chức năng ở) tới các khu chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải lớn hơn 200m” Đảm bảo khoảng cách theo Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT: “Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân

cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 mét Khoảng cách giữa 02 trang trại chăn nuôi của 02 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 mét”.

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: UBND huyện Bạch Thông

* Quy mô của dự án đầu tư:

- Quy mô của dự án đầu tư: thuộc nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật vềđầu tư công (Phụ lục I Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ)

- Quy mô chăn nuôi: 2000 lợn thịt, tương đương với: 400 đơn vị vật nuôi (hệ sốquy đổi vật nuôi đối với lợn ngoại là 0,2)

- Nhu cầu sử dụng đất dự án: 8,0 ha, trong đó:

+ Diện tích công trình chăn nuôi: 0,95 ha

+ Diện tích hạng mục phụ trợ, giao thông nội bộ: 0,55 ha

+ Diện tích trồng cây xanh: 6,5 ha

- Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến:

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình chính của dự án

Tổng diện tích (m 2 )

Dài (m)

Rộng (m)

Trang 5

Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ

ST

tích (m 2 )

Tổng diện tích (m 2 )

Dài (m) Rộng (m)

5 Trạm điện 450KVA điện

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Công suất thiết kế: 4.400 con lợn thịt/năm (5 tháng/1lứa) Với trọng lượng lợnthịt trung bình xuất chuồng khoảng 110 kg/con  Tổng trọng lượng lợn thịt xuất chuồngtrong 1 năm là: Lợn thương phẩm (4.400 con x 110kg/con x 95%) = 459,8 tấn/năm Sốlợn thịt này sẽ được đưa vào các lò mổ chuyên dụng để giết thịt

- Tổng số lợn có mặt thường xuyên trong chuồng là: 2.000 con lợn thịt

- Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến:

Nhà hậu bị, nhà kỹ thuật, nhà sát trùng, nhà công nhân, nhà ăn, nhà điều hành, một

số hạng mục công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật khác

Bảng 1.4 Cơ cấu số lợn có mặt thường xuyên trong chuồng nuôi lợn thịt

Stt Loại lợn chăn nuôi khu thịt

Số lợn có mặt TX BQ tại chuồng khu thịt (con/ngày)

Trang 6

Stt Loại lợn chăn nuôi khu thịt

Số lợn có mặt TX BQ tại chuồng khu thịt (con/ngày)

4 Lợn thịt có trọng lượng trên 60 kg/con 500

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

a Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quy trình chăn nuôi lợn thịt kèm theo sơ đồ các chất thải phát tán ra môi trường

Hình 1.2 Quy trình chăn nuôi lợn thịt Thuyết minh tóm tắt quy trình chăn nuôi lợn thịt

- Chọn ngoại hình: Lợn nhanh nhẹn, mắt sáng, ham hoạt động, hay ăn; lợn con caisữa trọng lượng từ 7,0 - 10 kg trở lên; da móng hồng hào, lông thưa, bóng mượt Mìnhdài, cân đối, lưng thẳng, vai nở, mông rộng, 4 chân chắc khoẻ, cuộng đuôi to, khoảngcách giữa gố đuôi và hậu môn rộng, cổ không có đai, lợn có từ 12 vú trở lên, cách đềunhau, vú xộp, không có vú xẹ Lợn đã được tiêm phòng dịch tả, phó thương hàn, đóngdấu, tụ huyết trùng; lợn đực đã được hoạn

- Lợn từ 70 - 130 ngày tuổi (giai đoạn sau cai sữa): có trọng lượng trung bình từ

20 - 60 kg Đây là thời kỳ cơ thể phát triển khung xương, hệ cơ, hệ thần kinh, do đókhẩu phần cần nhiều protein, khoáng chất, vitamin để phát triển cả chiều dài và chiềucao thân Thiếu dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ làm cho khung xương kém phát triển,

hệ cơ vì thế cũng không phát triển, lợn trở nên ngắn đòn, ít thịt vì bắp cơ nhỏ, sự tíchlũy mỡ ở giai đoạn sau nhiều hơn Nhưng nếu dư thừa dưỡng chất sẽ làm tăng chi phíchăn nuôi, dư protein sẽ bị đào thải ở dạng ure gây hại cho môi trường, lợn dễ bị viêm

LỢN GIỐNG

CHỌN NGOẠI HÌNH

NUÔI LỢN THỊT (thời gian nuôi 5 tháng)

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐÀN LỢN

XUẤT BÁN CHO CƠ SỞ GIẾT MỔ

Nước tiểu, phân lợn ; Tiếng

ồn ; Mùi hôi thối, chất thải nguy hại,…

Trang 7

khớp, tích lũy mỡ sớm Người chăn nuôi nên cho lợn ăn theo khẩu phần có 17 - 18%protein thô, giá trị khẩu phần có từ 3.100 - 3.250 Kcal

- Lợn từ 131 - 180 ngày tuổi (đã phát triển đầy đủ và tích lũy mỡ): có trọng lượngtrung bình từ 61 - 105 kg Đây là thời kỳ lợn tích lũy mỡ vào các sớ cơ, các mô liên kếtnên lợn sẽ phát triển theo chiều ngang, mập ra Nên giai đoạn này lợn cần nhiều glucid,lipid hơn giai đoạn 1, ngược lại nhu cầu protein, khoáng chất, vitamin ít hơn Dưỡng chấtlúc này chỉ làm tăng chi phí thức ăn và tăng lượng mỡ, nhưng nếu thiếu dưỡng chất sẽlàm lợn trở nên gầy, bắp cơ dai không ngon, thiếu những hương vị cần thiết, thịt có màunhạt không hấp dẫn người tiêu dùng Giai đoạn này nhà chăn nuôi sử dụng thức ăn cókhẩu phần có protein thô từ 14 - 16%, giá trị khẩu phần có từ 3.000 - 3.100 kcal Phẩmchất thức ăn có quan hệ trực tiếp đến phẩm chất thịt lợn khi giết mổ Nếu khẩu phần chứanhiều chất béo xấu thì sẽ cho quầy thịt có mỡ bệu, dễ bị hóa lỏng và ôi dầu khi tồn trữlạnh lâu (chất béo của bột cá xấu sẽ tạo mùi tanh cho thịt và ít người ưa chuộng)

- Lợn trước khi xuất chuồng sẽ được kiểm tra chất lượng, dịch bệnh và vệ sinh antoàn thực phẩm

b Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

- Loại hình của dự án: Chăn nuôi lợn mô hình công nghiệp

- Trang trại chăn nuôi sử dụng quy trình chăn nuôi khép kín, thức ăn công nghiệp hỗnhợp hoàn chỉnh, tự động hóa các công đoạn chăn nuôi để giảm thiểu công nhân làm việc

- Đánh giá lựa chọn công nghệ chăn nuôi của dự án là phù hợp đảm bảo tính khảthi và xử lý các chất thải gây ô nhiễm môi trường

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

- Lợn thịt xuất chuồng 2.000 con/lứa, tương đương 4.400 con/năm, trung bình mỗicon 110 kg

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nhu cầu giai đoạn thi công xây dựng

a Nguồn cung cấp nhiên vật liệu

* Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu

- Định mức nguyên vật liệu xây dựng tính cho 1m2 sàn nhà ở khung toàn khối như sau:

Bảng 1.5: Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tính cho 1m 2 s n nh khung to n kh i àn nhà ở khung toàn khối àn nhà ở khung toàn khối ở khung toàn khối àn nhà ở khung toàn khối ối

Trang 8

[Nguồn: TS Nguyễn Bá Vỵ, PGS TS Bùi Văn Yêm, Lập định mức xây dựng, Nhà xuất

bản xây dựng, Hà Nội - 2007]

- Định mức trên chỉ áp dụng cho xây nhà văn phòng, bảo vệ, nhà kho, nhà vệ sinh,nhà ăn,…:

550 viên gạch/m2 sàn XD x 198 m2 sàn = 108.900 viên

- Nhà trại: mỗi nhà trại theo thiết kế có tổng tường xây đơn 350 m2

350 m2 x 68 viên/m2 = 23.800 viên gạch/nhà x 4 nhà = 95.200 viên

- Tạm ước tính nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu tối đa cho dự án tương ứng như sau:

Bảng 1.6: Nhu cầu nguyên vật liệu các hạng mục xây dựng cơ bản

Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu tối đa cho dự án khoảng 3.499 tấn.

- Nguồn cung ứng: dự kiến lấy tại các đầu mối cung cấp tại huyện Bạch Thông vàcác khu vực lân cận

* Nhu cầu nguyên, nhiên liệu

- Nhu cầu điện, xăng dầu

Điện cung cấp cho dự án trong giai đoạn này được sử dụng cho mục đích sinh hoạtcủa công nhân trong công trường, vận hành các máy móc xây dựng và chiếu sáng bảo vệ

là chính Lượng điện sử dụng ước tính khoảng 5 kW/ngày Sử dụng điện lưới quốc gia tạikhu vực

Điện chủ yếu sử dụng để thắp sáng đèn bảo vệ trong quá trình thi công, phục vụsinh hoạt (khoảng 3,5 kw/ngày) và phục vụ vận hành các máy móc thi công xây dựng

Nhu cầu sử dụng điện và xăng dầu phục vụ hoạt động của các máy móc thi côngđược thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.7: Thống kê nhu cầu sử dụng điện và nhiên liệu phục vụ

cho công tác thi công xây dựng các hạng mục công trình

TT Tên máy móc, thiết bị lượng Số

(chiếc)

Định mức sử dụng nhiên liệu

Đơn vị tính

Lượng điện, nhiên liệu sử dụng/ngày

Trang 9

I Nhu cầu sử dụng dầu Diezel 286,02

1 Máy đào (dung tích gầu1,25 m3) 1 82,62 lít dầu diezel/ca 82,62

4 Máy phát điện 150 KVA 1 24,0 lít dầu diezel/ca 24

5 Máy đầm rung tự hành9T 1 19,20 lít dầu diezel/ca 19,2

9 Máy cắt sắt cầm tay

(Ghi chú: Trong giai đoạn thi công ngày làm việc 2 ca, mỗi ca 7 tiếng, tuy nhiên các máy móc thi công trung bình ngày hoạt động 1 ca)

Như vậy tổng nhu cầu sử dụng dầu diezel là 286,02 lít/ngày Dầu được mua từ các

đại lý trên địa bàn xã Cẩm Giàng

Nhu cầu sử dụng điện của dự án trong giai đoạn xây dựng vào khoảng 8,5 kw/ngày.

Hệ thống cấp điện: Nguồn cấp điện là tuyến đường dây trung thế của điện lực BạchThông

- Nhu cầu nước:

Nước cấp cho dự án phục vụ cho sinh hoạt của công nhân trên công trường, tướilàm ẩm để giảm mức phát tán bụi trong quá trình thi công Tạm tính số lượng công nhânthi công thường xuyên ăn ở trên công trường chỉ khoảng 20 người Với nhu cầu sử dụngnước là 100 lít/người/ngày đêm, nên lượng nước cần cấp sẽ là 0,2 m3/ngày đêm Lượngnước này được cấp từ hệ thống cung cấp nước sạch của dự án

Hệ thống cấp nước được xây dựng bằng hệ thống cấp nước tự chảy gồm các hạng

bể thu nước đầu nguồn, bể lọc, lắng và bể chứa kiêm bể áp lực và hệ thống đường ốngdẫn nước Nước được xử lý lọc, lắng, khử trùng đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch ăn uống

và vệ sinh chuồng trại

Nguồn cung cấp nước cho dự án là sử dụng nước giếng khoan trong khu vực thựchiện dự án

1.4.2 Nhu cầu giai đoạn thi công xây dựng

a Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án

Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án trong giai đoạn hoạt động

1 Thức ăn chăn nuôi - cám công nghiệp Tấn/năm 8.820

Trang 10

chuyên dụng

2

Thuốc thú y chuyên dụng: Vác xin phòng

bệnh dịch tả, cầu trùng, suyễn, tai xanh, phó

thương hàn, APP (phòng bệnh viên màng

phổi), tụ dấu lợn, lở mồn long móng,

Farrowssure, LitterGuard,…

Liều/năm 1.371.000

3 Hóa chất khử trùng (Omicide - thuốc phun) Lít/năm 9.000

5 Chất dinh dưỡng cấp cho trạm xử lý (hỗn

hợp gồm Glucose, Urê, phốt pho, ) Kg/m

3 nước thải 0,01

6 Hóa chất khử trùng NaOCl Kg/m3 nước thải 0,04285

+ Hóa chất khử trùng (Omicide - thuốc phun): Do các Công ty chuyên kinh doanh,sản xuất hóa chất khử trùng có uy tín tại miền Bắc cung cấp

b Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác

* Nhu cầu và nguồn cung cấp điện: Nguồn điện được sử dụng để cung cấp cả mục

đích sinh hoạt và mục đích sản xuất Dự án sẽ đầu tư xây dựng một trạm biến áp mớiphía Nam khu vự dự án Tổng nhu cầu sử dụng của dự án khoảng 874.286 Kw/năm

* Nhu cầu cung cấp nước:

- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt: tổng số cán bộ công nhân hoạt động trong dự ángiai đoạn hoạt động là 10 người Ước tính nhu cầu sử dụng nước của một người là 100lít/ngày.đêm thì lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt là 1,0 m3/ngày

- Nhu cầu cấp nước cho sản xuất: Nước cấp cho sản xuất phục vụ cho nhu cầunước uống của lợn, vệ sinh chuồng trại và tắm cho lợn, tổng số lợn duy trì thường xuyên

là 2.000 lợn thịt

+ Nước cấp phục vụ cho nhu cầu nước uống của lợn:

Trang 11

Nhu cầu nước uống của đàn lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, lứa tuổi,khẩu phần ăn, chất lượng thức ăn, chủng loại thức ăn, nhiệt độ môi trường, nhiệt độchuồng nuôi, tình trạng sức khỏe con vật, mật độ chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi…Mỗi lứa tuổi khác nhau, có nhu cầu lượng nước tối thiểu khác nhau Định mức sử dụngtheo hướng dẫn của Viện chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cụ thểnhu cầu sử dụng nước cho từng loại lợn như sau:

Bảng 1.9: Nhu cầu nước uống của lợn

Bảng 1.10: Nhu cầu nước uống của đàn lợn trong trang trại

(con/ngày)

Nhu cầu nước uống (lít/ngày) (lít/con/ngày) Tổng

+ Nước cấp cho mục đích vệ sinh chuồng trại:

Theo quy trình chăn nuôi của dự án (trang trại kín, trại lạnh), định mức nước sử

dụng tối đa cho công tác vệ sinh chuồng trại đối với lợn thịt là 10 lít/con/ngày (Nguồn: Giáo trình chăn nuôi lợn – Nhà xuất bản Hà Nội – 2005) Vậy, tổng lượng nước vệ sinh

chuồng trại của cả đàn lợn là:

Trang 12

10 lít/con/ngày x 2.000 con thịt = 20.000 lít/ngày = 20 m3/ngày.

Vậy, tổng lượng nước cấp trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động là: Nhu cầunước sinh hoạt công nhân + nhu cầu nước uống của lợn + nhu cầu cấp nước vệ sinhchuồng trại = 1,0m3/ngày + 14,73 m3/ngày + 20 m3/ngày = 35,73 m3/ngày = 36 m3/ngày

Bảng 1.11: Tổng nhu cầu cấp nước giai đoạn dự án đi vào hoạt động

2 Cấp nước cho

sản xuất

- Nguồn cung cấp nước: Nước sạch dùng cho chăn nuôi và sinh hoạt được lấy từgiếng khoan, qua hệ thống lọc để đảm bảo chất lượng Chủ dự án dự kiến xây dựng 01giếng khoan nằm trong khu vực dự án có độ sâu từ 70 – 110m Dự kiến công suất khaithác khoảng 36 m3/ngày.đêm

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Hiện trạng quản lý sử dụng đất của dự án

- Tổng diện tích khu đất: 8,0 ha

- Hiện trạng đất gồm: Đất nuôi trồng thủy sản (NTS); Đất trồng lúa nước còn lại(LUK) và Đất rừng sản xuất (RSX) Nguồn gốc do các hộ gia đình, cá nhân quản lý sửdụng Cụ thể:

Bảng 1.12 Bảng hiện trạng sử dụng đất của dự án

tích (ha)

Chủ sử dụng quản lý

Hiện trạng đất

1 Đất nuôi trồng thủy

Hộ gia đìnhquản lý

2 Đất trồng lúa nước còn

Hộ gia đìnhquản lý

Trồng lúa(người dân

bỏ hoang)

3 Đất rừng sản xuất RSX 7,53 Hộ gia đình

quản lý

- Diện tích 8,0 ha khu đất này Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Quý đã thỏa thuận sơ

bộ với các hộ dân về thuê quyền sử dụng đất

Trang 13

- Vị trí thực hiện dự án không chồng lấn với các dự án khác trong khu vực Khuđất nghiên cứu nằm trong khu vực có vị trí địa lý tốt, thuận lợi cho xây dựng, nằm gầncác tuyến đường giao thông chính của địa phương Mặt bằng thoáng đãng, thuận lợi choviệc chuyên chở, tập kết vật liệu và rất thuận lợi cho việc thi công công trình.

1.5.2 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện Dự án

Thời điểm dự kiến từ khởi công

đến hoàn thành

Hoàn thiện các thủ tục về môi

trường, đất đai, xây dựng và

các thu tục có liên quan, giải

phóng mặt bằng

3 Tháng 11/2021- Tháng 01/2022

Xây dựng lắp đặt các công

trình xử lý môi trường, trồng

cây xanh, xây dựng công trình

bảo vệ môi trường, lắp đặt

máy móc thiết bị, chăn nuôi

thử nghiệm

4 Tháng 02/2022- Tháng 05/2022

Dự án đi vào hoạt động chính

1.5.2.2 Tổng mức đầu tư của dự án

- Tổng vốn đầu tư của dự án: 7.489.378.000,0 đồng (Bảy tỷ, bốn trăm tám mươi chín triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn đồng), trong đó:

Trang 14

1.6 Tường rào + Cổng+ đường giao thông nội bộ 558.878.599

3.1 Chi phí lập dự án, báo cáo KT - KT 137.315.8713.2 Chi phí thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng 7.824.0933.3 Chi phí giám sát thi công xây dựng 79.049.828

- Tuyển dụng, đào tạo và tổ chức sản xuất

+ Đối tượng tuyển dụng: Tất cả lao động được tuyển chọn, sử dụng phù hợp vớiquy định của pháp luật Việt Nam Các lao động trực tiếp sản xuất sẽ được lấy từ địaphương và các vùng lân cận

+ Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm bằng hợp đồng laođộng ký kết giữa từng người lao động với Giám đốc Thoả ước lao động tập thể ký kếtgiữa đại diện tập thể lao động với Giám đốc và phù hợp với các quy định của pháp luậtViệt Nam về lao động

- Chương trình sản xuất

Trang 15

+ Doanh nghiệp tổ chức lao động theo ca đối với khối phục vụ, mỗi ca làm việc 8giờ/ngày Bộ phận quản lý văn phòng làm việc theo giờ hành chính Thời gian làm việc

300 ngày/năm Cán bộ và công nhân viên được nghỉ luân phiên theo kế hoạch của Doanhnghiệp và thoả thuận với người lao động nếu có nhu cầu làm việc thêm ngoài giờ quy định,Doanh nghiệp sẽ đảm bảo thực hiện chế độ tiền lương tăng thêm theo đúng quy định củanhà nước

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

- Dự án phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số2078/QĐ-TTg ngày 22/12/2017; Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 01/02/2018 củaUBND tỉnh Bắc Kạn về việc công bố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhBắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;

- Dự án phù hợp với Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBNDtỉnh Bắc Kạn về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2035;

- Dự án phù hợp với Kế hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2020-2025 đã được UBND tỉnh BắcKạn ban hành tại Kế hoạch số 777/KH-UBND ngày 25/12/2020;

- Về quy hoạch đô thị: địa điểm thực hiện dự án không nằm trong quy hoạch đôthị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng của tỉnh và huyện Bạch Thông

- Mối quan hệ của dự án với các dự án khác: Xung quanh khu vực dự án không cócác đối tượng kinh tế như khu đô thị, các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tậptrung Quanh khu vực dự án trong vòng bán kính 2,0 km không có đền chùa, khu di tíchlịch sử, khu du lịch và diện tích dành riêng cho an ninh quốc phòng;

2.2 Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường

- Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là mương thoát nước phía Đông Nam trên

men theo tuyến đường vào khu vực dự án Dự kiến mương dẫn nước này sẽ tiếp nhậnnước thải của dự án Nước thải từ mương chảy vào suối Nà Hón (hay còn gọi là Suối

Cẩm Giàng) chảy qua phía Đông Nam dự án, cách dự án khoảng 1,0 km Tổng lượng

nước thải phát sinh lớn nhất của dự án là 32 m3/ngày.đêm rất nhỏ so với lưu lượng nướcchảy của mương thoát nước do đó tác động của việc xả thải không lớn Khả năng chịu tảicủa môi trường nước nguồn tiếp nhận là đảm bảo

Trang 16

- Mặt khác xung quanh khu vực dự án chưa có các hoạt động xả nước thải vàonguồn nước mặt tại mương thoát nước thải của dự án

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Theo khảo sát của đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM vị trí trang trại năm trong khuvực có địa hình tương đối bằng phẳng nằm trong thung lũng với 4 phía là đồi núi cao,hiện trạng khu đất là diện tích rừng sản xuất chủ yếu là keo và mỡ, phần thung lũng là đấtnuôi trồng thủy sản và đất trồng lúa nước, không gian môi trường thoáng, rộng Hiệntrạng chưa có nguồn thải nào tác động tới môi trường khu vực Chất lượng thành phầnmôi trường nền khu vực dự án còn tốt, đủ khả năng chịu tải nếu dự án triển khai xây dựng

và đi vào hoạt động

3.1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật

- Hệ sinh thái trên cạn trong khu vực dự án chưa được phong phú và đa dạng,trong khu vực dự án là đồi cây của các hộ gia đình, chủ yếu là cây keo, mỡ,…một số loạicây bụi khác Các loài động vật trên cạn với số lượng ít, không đa dạng, chủ yếu là cácloài chim nhỏ, côn trùng nhỏ, không có loài động quý hiếm cần bảo tồn

- Hệ sinh thái dưới nước: Khu vực dự án có Ao cá và ruộng lúa của các hộ dân nằm

ở phía Đông Nam trên đường vào khu vực dự án, hệ sinh thái chủ yếu là các loại thực vậtthủy sinh, các loại động vật thủy sinh như: tôm, cua, cá, ếch, nhái,… Hệ sinh thái dướinước của Suối Nà Hón cách khu vực dự án khoảng 1,0km tương đối là phong phú, tuynhiên không có loài động vật đặc trưng nằm trong sách đỏ Việt Nam

* Đánh giá chung về hệ sinh vật khu vực Dự án:

- Các loài thực vật: Các loài thực vật trong khu vực Dự án là nguồn thức ăn, nơi

cư trú của các loài sinh vật sống trên cây (các loài chim, sâu bọ, ), hình thành các tầng lácây phân tán Việc phát quang thực vật làm biến đổi cảnh quan môi trường, mất nguồnthức ăn, nơi cư trú của các loài động vật, giảm tính liên tích, giảm chất lượng sinh cảnhkhu vực Ngoài ra, các loài thực vật tạo lớp phủ bề mặt, giữ đất, giữ nước, hạn chế xóimòn, rửa trôi Tuy nhiên, các loài cây bị phát quang trong diện tích Dự án chủ yếu là câytrồng và cây bụi, cỏ dại Không có loài cây quý hiếm thuộc danh mục bảo tồn, do đó, tácđộng của Dự án đến hệ thực vật khu vực được đánh giá là không lớn

Trang 17

- Các loài động vật: Các loài động vật trong khu vực Dự án tạo thành một quần xãsinh vật mà từng loài trong đó là các mắt xích trong chuỗi thức ăn Khi thực hiện Dự án,chuỗi thức ăn bị gián đoạn, ảnh hưởng đến sinh trưởng của một số loài trong khu vực.Tuy nhiên, mức độ đa dạng các loài động vật trong khu vực Dự án, bao gồm các loàiđộng vật trên cạn và động vật thủy sinh ghi nhận được tương đối thấp Các loài bắt gặp làcác loài phổ biến, không có loài nào nằm trong danh mục quý hiếm, cần bảo vệ Để hạnchế tác động tiêu cực đến hệ động vật, thực vật tự nhiên trong khu vực Dự án và các vùnglân cận, Chủ Dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá suốt quá trình triểnkhai Dự án

2.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải

a Mạng lưới Sông suối:

Nước mặt trong khu vực dự án chủ yếu là nguồn nước khe, nước mưa và phân bốkhông đồng đều được lưu giữ các mặt ruộng, ao của một số hộ dân đang canh tác Khuvực dự án có mương thoát nước khe chảy vào suối Nà Hón (hay còn gọi là Suối CẩmGiàng) chảy qua phía Đông Nam dự án, cách dự án khoảng 1,0 km Người dân trong khuvực sử dụng nước tại mương trong khu vực và suối Nà Hón cho mục đích tưới tiêu chođồng ruộng khu vực xung quanh dự án Lưu lượng nước tại mương dẫn nước tưới tiêukhông lớn và thay đổi theo mùa

b Hệ thống nước dưới đất xung quanh khu vực dự án:

Qua khảo sát, trong khu vực dự án không có mỏ nước xuất lộ và giếng khoan, giếngđào Các hộ dân trong địa bàn xã Cẩm Giàng chủ yếu sử dụng nguồn nước từ Chương trìnhnước sạch 135, hoặc nước khe dẫn các hộ Vì vậy hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng

đến nguồn nước sinh hoạt của người dân

c Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án:

Nước thải chăn nuôi sau khi được xử lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT (cột B)

sẽ được dẫn theo ống dẫn nước thải kích thước D=200 mm (hoặc mương dẫn), chiều dàikhoảng 400m ra mương thoát nước khu vực phía Đông Nam dự án Nước thải sẽ theomương thoát nước dẫn vào suối Nà Hón, cách dự án khoảng 1,0km

2.2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là mương thoát nước phía Đông Nam trênmen theo tuyến đường vào khu vực dự án Dự kiến mương dẫn nước này sẽ tiếp nhậnnước thải của dự án Trên cơ sở phương án quy hoạch, đơn vị tư vấn đã tiến hành lấy mẫunước mặt nguồn tiếp nhận tại mương thoát nước để đánh giá chất lượng, kết quả phântích được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 3.1 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt

phía hạ lưu mương dẫn nước điểm dự kiến xả nước thải

Trang 18

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả NM-2

QCVN MT:2015/BTNMT (cột B1)

2.2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

a Hiện trạng khai thác

Các hoạt động khai thác, sử dụng nước thại mương dẫn nước và suối Nà Hón chủyếu là hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu cho đồng ruộng xung quanhkhu vực dự án) Người dân trong khu vực không sử dụng nguồn nước này cho mục đíchsinh hoạt Khoảng cách từ vị trí các công trình của dự án so với vị trí xả thải là khoảng400m

b Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

Tiến hành khảo sát dọc theo mương dẫn nước với phạm vi 1,0km từ vị trí xả thảiđến suối Nà Hón cho thấy nguồn xả thải vào mương dẫn nước chủ yếu là nước thải phátsinh từ các hộ dân cư và các hoạt động chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp xung quanh thôn

Nà Xỏm, xã Cẩm Giàng

Trang 19

Không có sơ sở, nhà máy lớn xung quanh khu vực dự án

2.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án

Để có thể đánh giá toàn diện được các tác động môi trường trong quá trình xâydựng dự án cũng như trong quá trình dự án đi vào hoạt động Ngày 01/12/2021, Đoàn cán

bộ tham gia lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đã tiến hành lấy mẫu

và phân tích các thành phần môi trường Kết quả được dùng để đánh giá chất lượng cácthành phần môi trường hiện tại (so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành) cũngnhư trong việc kiểm soát, phòng ngừa các vấn đề ô nhiễm môi trường sau này

Bảng 3.2 Thời gian tiến hành lấy mẫu

Bảng 3.3 Vị trí các điểm lấy mẫu

1 Không khí trên đường vào khu vực dự án, tọa độ (X:

2 Nước mặt tại mương thoát nước phía hạ lưu điểm dự kiến xả

nước thải, tọa độ (X:2457483; Y: 434447) NM-2

Trang 20

2457658; Y: 434449)

2.3.1 Chất lượng môi trường không khí

Chất lượng môi trường không khí khu vực xung quanh khu vực dự án được thểhiện qua bảng kết quả phân tích sau:

Trang 21

t Chỉ tiêu

Đơn vị

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

Nhận xét:

Trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường tại 3 điểm, kết luận về điều kiện vi khíhậu, chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn như sau:

- Về điều kiện vi khí hậu: Tại thời điểm khảo sát, khu vực dự án ít mây, thời tiết

nắng Nhìn chung, điều kiện thời tiết bình thường, không có các biểu hiện bất thường sovới các số liệu đã được thống kê nhiều năm trên địa bàn huyện Bạch Thông Thời điểm

đo có điều kiện khí tượng bình thường sẽ không làm ảnh hưởng đến kết quả môi trường

không khí, nước mặt, nước dưới đất, môi trường được trình bày tiếp theo.

- Về chất lượng môi trường không khí & tiếng ồn: Chất lượng môi trường không

khí và tiếng ồn tại khu vực thực hiện Dự án tại tất cả các điểm đo đều thấp hơn Gới hạncho phép theo các Quy chuẩn Việt Nam tương ứng

Kết luận: Có thể tạm kết luận rằng hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn

chưa bị ô nhiễm tại thời điểm khảo sát

2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

a Hiện trạng chất lượng nước mặt

Xung quanh khu vực dự án có Ao cá và mương dẫn nước khu vực phía Đông Namtrên đường vào khu vực dự án Dự kiến mương dẫn nước này sẽ tiếp nhận nước thải của

dự án và dẫn xả ra suối Nà Hón cách dự án khoảng 1.0km Trên cơ sở phương án quyhoạch, hiện trạng môi trường tự nhiên tại thời điểm lấy mẫu và phương án thoát nước,báo cáo đề xuất đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 02 điểm tại Ao cá và mương dẫn nước

về phía hạ lưu để đánh giá và phân tích Các điểm lấy mẫu này đủ điều kiện để có thể kếtluận về hiện trạng môi trường nước mặt cũng như làm cơ sở so sánh sau này trong quátrình thi công xây dựng tiếp theo của dự án cũng như khi đưa dự án hoạt động chăn nuôi

Trang 22

- Kết quả phân tích như sau:

Bảng 3.7 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt

Tại ao cá phía đường vào khu vực dự án

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả NM-1

QCVN MT:2015/BTNMT (cột B1)

Bảng 3.8 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt

phía hạ lưu mương dẫn nước điểm dự kiến xả nước thải

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả NM-2

QCVN MT:2015/BTNMT (cột B1)

Trang 23

án chưa bị ô nhiễm nguồn nước mặt tại thời điểm khảo sát

2.3.3 Chất lượng môi trường đất

Khảo sát thực tế cho thấy trong phạm vi thực hiện dự án cho thấy chủ yếu là đất đồitrồng keo, mỡ và đất ruộng phía đường vào khu vực dự án Trên cơ sở quy hoạch dự án,phân khu chức năng dự án để tiến hành lấy mẫu môi trường đất, làm cơ sở để đánh giáchất lượng môi trường đất cũng như so sánh trong quá trình thực hiện dự án

Trang 24

Dự án sẽ làm gia tăng các nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường nếu không có các biệnpháp giảm thiểu, các loại chất thải phát sinh và ảnh hưởng nhiều nhất chủ yếu trong giaiđoạn khai thác Chủ đầu tư sẽ xây dựng chương trình quản lý môi trường và có các biệnpháp giảm thiểu tác động tiêu cực do các nguồn thải từ hoạt động của dự án Đồng thờiChủ dự án phải thường xuyên tiến hành quan trắc, giám sát chất lượng môi trường vàđánh giá, đề xuất các biện pháp khắc phục các sự cố gây ô nhiễm môi trường.

Mặt khác qua khảo sát thực địa tại khu vực dự án cho thấy: dự án cách xa khu dân

cư đông người và không có mối quan hệ trực tiếp nào với các khu dân cư đông người, các

cơ sở văn hóa, du lịch, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, vui chơi - giải trí, nên sẽhạn chế được các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH khác

Như vậy vị trí địa điểm thực hiện dự án hoạt động sản xuất chăn nuôi lợn với quy

mô trung bình của dự án là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vựcthực hiện dự án

Trang 25

Theo tính toán lưu lượng nước thải của dự án phát sinh trung bình từ 30 – 35 m3nước thải chăn nuôi/ngày.đêm Nước thải sau sử lý một phần sẽ được bơm tưới cây ănquả bên trong dự án, phần còn lại mới thực hiện xả thải ra môi trường bên ngoài.

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.1.Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

Tổng diện tích đất dự án là 8,0 ha, trong khu vực dự án không có hộ dân nào sinhsống do vậy không tiến hành di dân, tái định cư Sau khi hồ sơ cấp giấy phép môi trườngchủ dự án được phê duyệt sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục đất đai theo quy định

Hiện nay, Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Quý đã thỏa thuận sơ bộ với các hộ dân

về thuê quyền sử dụng đất

4.1.1.2 Đánh giá tác động đến môi trường của hoạt động giải phóng mặt bằng

Hoạt động giải phóng mặt bằng chủ yếu là quá trình xử lý dọn dẹp cây cối, thảmthực vật khu vực dự án

Tổng diện tích của dự án là 8,0 ha, trong đó: diện tích đất dành cho xây dựng cáchạng mục công trình bảo vệ môi trường là 0,95ha; đất dự kiến cho các hạng mục phụ trợ

là 0,55 ha; còn lại là diện tích trồng cây (hiện trạng đang là keo, mỡ) Vì vậy trong giaiđoạn này tổng diện tích phát quang có sinh khối phải dọn là: 1,5ha

Tính toán trên cơ sở hiện trạng thực vật, cây cối tại khu vực áp dụng phương pháptính của Ogawa và Kato lượng sinh khối ước tính là 6,0 tấn/ha x 1,5 ha= 9,0 tấn

Bề mặt thảm thực vật chủ yếu là cây keo, mỡ sẽ được bán cho các cơ sở chế biến

gỗ trong khu vực, còn cây cỏ, thảo mộc, dây leo sẽ được thu gom và đốt tại khu vực dự

án Giai đoạn này sử dụng các loại phương tiện máy móc đơn giản, không gây tác độnglớn đến môi trường xung quanh

4.1.1.3 Khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án

Dự án không tiến hành khai thác vật liệu xây dựng để phục vụ dự án

4.1.1.4 Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị

a) Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị

Sau khi san ủi mặt bằng, Chủ dự án tiến hành vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu.Hoạt động của các phương tiện, thiết bị cơ giới tham gia vận chuyển các loại nguyên vật

Trang 26

liệu xây dựng cho dự án, sẽ thải ra khí thải có chứa bụi, SO2, NO2, CO,… đây là nguồnthải di động làm ảnh hưởng đến môi trường không khí trong khu vực dự án và cả khu dân

cư lân cận nơi các phương tiện này lưu thông qua lại Mức ô nhiễm không khí do giaothông phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đường sá, lưu lượng, chất lượng xe qua lại và

số lượng nhiên liệu tiêu thụ Để đơn giản hóa trong tính toán, chúng tôi sử dụng phươngpháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo “Hệ số ô nhiễm không khí” trong tàiliệu: “Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution”, WHO, Geneva, 1993

Hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với loại xe vận tải sửdụng dầu DO chạy trên đường như sau:

Bảng 4.1 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường

Tải trọng trung bình của xe vận chuyển là 10 tấn, số lượt xe cần vận chuyển

nguyên vật liệu xây dựng là: 3.499 tấn/10 tấn/xe = 350 chuyến Tổng số lượt xe vào ra

khu vực dự án là 3 lượt xe/ngày (tính cho toàn thời gian vận chuyển của xe chở nguyênvật liệu ra vào dự án trong thời gian thi công 4 tháng (theo tiến độ thi công làm việckhoảng 350 ngày, mỗi ngày 8 giờ làm việc)

Dựa vào các số liệu trên, có thể tính toán tải lượng khí ô nhiễm đối với tải trọng xe

từ 10 tấn (ngoài thành phố) vận chuyển trong phạm vi 20km như trong bảng sau:

Bảng 4.2 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe vận chuyển

Stt Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (g/km) Tải lượng (mg/m.s)

Trang 27

Để đánh giá tác động của bụi trong giai đoạn này ta áp dụng mô hình tính toán Sutton để xác định nồng độ chất ô nhiễm tại một điểm bất kỳ, nồng độ của chất ô nhiễm được tính theo công thức sau:

u

h z h

z E

C

z

z z

2

2

) ( exp 2

) ( exp 8 , 0

(1)

Trong đó:

+ C: nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3)+ E: Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s)+ z: độ cao của điểm tính toán: 1 (m)

+ h: độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh: 0,2 (m)+ u: tốc độ gió trung bình tại khu vực 1,1 (m/s)

+ x: tọa độ điểm cần tính (m)+ z: hệ số khuếch tán theo phương z, được xác định theo công thức: z

Kết quả tính toán như sau:

Bảng 4.4 Dự báo nồng độ phát thải một số chất khí từ quá trình

vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng

Nhận xét: Qua kết quả tính toán trên cho thấy lượng bụi phát sinh trong quá

trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng có nồng độ bụi, NOx, vượt GHCP tuy nhiênmức vượt từ khoảng cách nguồn 20 - 50 là không quá lớn Đối tượng chịu tác động là

Z

Trang 28

người dân dọc các tuyến đường vận chuyển, đặc biệt là các hộ dân nằm dọc tuyếnđường liên bản liên xã đi vào khu vực dự án Bụi gây ra nhiều tác hại cho con người,động vật và thực vật, gây ra các bệnh về da, mắt, các bệnh về hô hấp, làm suy giảm hệmiễn dịch ảnh hưởng chất lượng cuộc sống người dân

4.1.1.5 Thi công các hạng mục công trình của dự án

Việc đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn (dự kiến kéo dài 04 tháng) này tậptrung chủ yếu vào các hoạt động chính sau:

- Các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;

- Các hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án, bao gồm: Dự án chỉtiến hành san gạt trong nội vi khu vực dự án chứ không tiến hành vận chuyển đất đá đi đổthải tại bãi thải ngoài

+ Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các hạng mục công trình chính như:chuồng trại, văn phòng, thiết bị chăn nuôi…

+ Thi công xây dựng các công trình phụ trợ như: hệ thống giao thông nội bộ; trạmcung cấp điện; hệ thống xử lý nước thải, kho chứa chất thải…

Trong thời gian tiến hành sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường như:

- Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt…

- Bụi, khí thải độc hại của các phương tiện thi công và phương tiện vận tải chở vật

tư (CO, NOx, SOx,…),

- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện thi công

- Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

4.1.1.5.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

A Đánh giá, dự báo tác động của nguồn phát sinh chất thải lỏng

a Nguồn phát sinh

Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng của khu vực dự

án, các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:

- Nước mưa chảy tràn, đặc biệt là thi công trong mùa mưa bão và vấn đề ô nhiễmchủ yếu là nước mưa đợt đầu

- Từ hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng

Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất chỉ thị ô nhiễm môi trường nướcđược thể hiện tại bảng sau:

Bảng 4.5 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị

1 Nước mưa chảy tràn Chất rắn lơ lửng, xói mòn đất

2 Phương tiện thi công, bảo

Trang 29

COD, hợp chất nitơ, phốt pho) và vi khuẩn.

b Thành phần và tải lượng

* Nước thải sinh hoạt:

Trong giai đoạn này dự kiến có 20 công nhân lao động và sinh hoạt trực tiếp tạicông trường xây dựng Với nhu cầu sử dụng nước khoảng 100 lít/người/ngày đêm thìlượng nước cấp cho công nhân khoảng 2,0 m3/ngày.đêm Lượng nước thải được tính bằng100% lượng nước cấp, vậy mỗi ngày công trường thải ra khoảng 2,0 m3/ngày.đêm nước thải

Nước thải sinh hoạt dạng này có thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng (SS), cáchợp chất hữu cơ, vô cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gâybệnh Theo tổ chức Y tế thế giới WHO (1993) thì tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễmchính trong giai đoạn này được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.6 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt

QCVN 14:2008 (mg/l)

Nhận xét: Từ những kết quả trên cho thấy nước thải sinh hoạt phát sinh có các chỉ

tiêu vượt rất nhiều so với QCVN 14:2008/BTNMT vậy nếu không được xử lý nước thảinày sẽ gây ra những tác động rất xấu tới nguồn tiếp nhận

* Nước mưa chảy tràn

Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực có thể được xác định theocông thức thực nghiệm như sau:

Q = 2,78 x 10-7x  x F x h (m3/s)Trong đó:

2,78 x 10-7 - hệ số quy đổi đơn vị;

 - hệ số dòng chảy, phụ thuộc đặc điểm mặt phủ, độ dốc ;

Bảng 4.7 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

Trang 30

h - cường độ mưa trung bình tại trận mưa tính toán, mm/h (h = 100 mm/h);

F - diện tích thi công dự án dự án (F = 15.000 m2)

Theo tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn theo tính toán khoảng 0,1251 m3/s(vào trận mưa trung bình)

Theo thống kê tính toán của tổ chức Y tế Thế giới, nồng độ các chất ô nhiễm môitrường trong nước mưa chảy tràn được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.8 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn

d Phạm vi ảnh hưởng

Nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này không chứa cácchất ô nhiễm độc hại tới môi trường, chủ yếu là làm tăng các thông số như TSS, độđục nên chỉ gây tác động tạm thời, cục bộ Với tính chất như vậy, nước mưa chảy trànthường có phạm vi ảnh hưởng không lớn chủ yếu là nguồn tiếp nhận nước thải

dự án là tương đối lớn, khả năng kéo theo các chất bẩn của nước mưa chảy tràn là lớn,đặc biệt là khả năng gây xói mòn, rửa trôi đất đá,

Trang 31

f Khả năng phục hồi của đối tượng chịu tác động

Theo đánh giá chất lượng nước khe mặt tại mương nước tiếp nhận nước thải của dự ánchảy qua khu vực dự án còn khá tốt, khả năng tự làm sạch còn tốt Do vậy mà với lượng nướcthải thải vào suối thì khả năng tự làm sạch của môi trường đảm bảo Khả năng phục hồi củachất lượng nước tại mương thoát nước khu vực là tương đối cao

B Đánh giá, dự báo tác động của nguồn phát sinh chất thải rắn

- Chất thải nguy hại: Thùng đựng dầu thải, thùng sơn thải, bóng đèn huỳnh quangthải và giẻ lau dầu mỡ khi máy móc hỏng hóc nhẹ,

b Thành phần và tải lượng

- Chất thải rắn sinh hoạt: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của 20 công nhântham gia thi công trong giai đoạn xây dựng cơ bản ước tính khoảng 16 kg/ngày (tính vớilượng rác thải sinh hoạt trung bình là 0,8 kg/người/ngày) Thành phần chất thải rắn sinhhoạt đa dạng bao gồm chất thải hữu cơ (thức ăn thừa, vỏ hoa quả, ) chiếm khoảng 70%

và rác thải vô cơ (túi nilon, vỏ chai, nhựa, ) chiếm khoảng 30% Lượng rác thải sinhhoạt này được thu gom và xử lý theo quy định

- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình san gạt mặt bằng: Theo tính toán của đơn vịthi công xây dựng dự án đã tính toán khối lượng thi công san gạt trong quá trình tạo mặtbằng là 7.500 m3 đất đá Đất đá phát sinh chủ yếu từ san gạt tạo coste để xây dựngchuồng trại, các hang mục phục vụ dự án Theo tính toán cân bằng đào đắp thì khối lượngthải này sẽ được tận dụng để san lấp vào các khe trong khu vực dự án chứ không đổ thải

ra ngoài ranh giới diện tích dự án

- Chất thải rắn xây dựng: Vật liệu xây dựng bị thải bỏ bao bì, gạch ngói, đất cát,phế liệu sắt thép khoảng 150kg/ngày, tỷ lệ phần trăm các chất có trong xây dựng làkhông ổn định Tuy nhiên, nguồn thải này có thể tận dụng thu gom san lấp mặt bằng hoặclàm nguyên liệu tái chế tuỳ theo từng chủng loại

- Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ giai đoạn XDCB của dự án:

+ Dầu thải: 50 lít

+ Rẻ lau dính dầu: 50 kg

c Đối tượng bị tác động:

Trang 32

- Môi trường nước khu vực dự án: Cuốn theo nước mưa chảy tràn vào nguồn tiếpnhận và có thể gây tác động đến nước ngầm tại khu vực.

- Môi trường không khí xung quanh: Phát sinh mùi hôi thối nếu không được thugom, xử lý

- Môi trường đất: Ngấm vào đất, chiếm diện tích đất, bồi lắng

d Phạm vi ảnh hưởng:

- Chất thải rắn xây dựng không nhiều nhưng là các chất khó phân hủy làm thay đổitính chất hóa lý của đất và có thể tận dụng, thu gom trong quá trình xây dựng theo từngchủng loại

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân xây dựng tại khu vực thi công với thànhphần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại Khi thải vào môitrường các chất thải này phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất ônhiễm trong môi trường nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, tạo điều kiện cho ruồi muỗiphát triển và lây lan dịch bệnh

- Chất thải rắn nguy hại: Dù lượng phát sinh ít nhưng có thành phần độc hại nên sẽgây ra tác động đến môi trường đất, nước: Dầu mỡ thải, thùng sơn thải có khả năng cháycao dễ gây nguy cơ hỏa hoạn Dầu mỡ và sơn có thành phần chất độc hại đối với conngười và môi trường, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ theo nước mưachảy tràn ảnh hưởng đến môi trường đất, nước: Gây chai cứng đất, tác động đến hệ sinhvật trong đất và nước

e Mức độ tác động xác suất xảy ra tác động

Các chất thải rắn trong quá trình xây dựng và lắp đặt các thiết bị gây ra các tácđộng đến môi trường đất khu vực dự án, gây chiếm diện tích đất khá lớn Hơn nữa nếunhư các loại nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, chất thải phát sinh không được thu gomvào khu chứa có mái che sẽ tạo điều kiện cho các chất thải có lẫn trong chất thải rắn theonước mưa ngấm vào đất gây hiện tượng thoái hóa đất, biến chất đất và gây ô nhiễm môitrường đất, nước

f Khả năng phục hồi của các đối tượng bị tác động

Khả năng phục hồi của các đối tượng bị tác động là tương đối cao do chất thải rắnphát sinh không chứa các chất mang tính độc hại và đối tượng bị tác động có khả năngchịu tải đối với nguồn tác động này

C Đánh giá, dự báo tác động của nguồn phát sinh khí thải

a Nguồn phát sinh

- Bụi phát sinh từ hoạt động san gạt san gạt mặt bằng dự án

- Bụi phát sinh do hoạt động đi lại của các phương tiện vận chuyển nguyên vậtliệu, máy móc

- Bụi, khí thải phát sinh do quá trình đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện, máymóc thi công

Trang 33

Bảng 4.9 Nguồn phát sinh khí bụi, khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản

TT Nguồn gây ô nhiễm Chất ô nhiễm chỉ thị Khu vực phát sinh

- Trên tuyến đường v/c;

- Khu vực thi công xâydựng

2

- Quá trình đốt cháy nhiên

liệu của các động cơ (từ các

máy móc thi công; phương

tiện vận chuyển )

Bụi, khí độc hại (SOx,

CO, NOx, )

- Trên tuyến đường v/c;

- Tại khu thi công xâydựng

Bảng 4.10. Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí

Trang 34

- Thời gian san gạt mặt bằng để thi công xây dựng các hạng mục công trình là 20ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ Lưu lượng xe thi công 45 lượt xe/giờ

Như vậy, ước tính tải lượng bụi phát sinh tại công đoạn này như sau:

Qbụi = (9.000/ (45 x 8)) x 0,17 = 118 (kg/h), tương đương 1.180 mg/s

Với tổng diện tích san gạt mặt bằng S = 15.000 m2 để triển khai xây dựng cáchạng mục cơ bản thì tải lượng phát thải của một chất ô nhiễm trên đơn vị thời gian và đơn

vị diện tích là (tính toán với bụi thải phát sinh từ hoạt động san gạt mặt bằng):

sử dụng trong ngày là 286,02 x 0,86/1000= 0,25 tấn/ngày

Căn cứ trên lượng nhiên liệu tiêu thụ, dùng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên

hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các loại nhiên liệu, thải lượng ô nhiễm được xác định theocông thức sau:

Q = B x K (kg/ngày)

Trong đó:

Q: Thải lượng ô nhiễm (kg/ngày);

B: Lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/ngày);

K: Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu từ các phương tiện vận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 4,3 kg bụi muội; 20.S kg SO2 (S là % lưu huỳnh trong dầu, với dầu diesel S=0,5%); 55 kg NOx; 28 kg CO; 2,6 kg VOC

Bảng 4.11 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu

Loại khí

thải Định mức thải ra trên 1 tấn dầu (kg/tấn dầu) Tổng lượng khí thải (m)

Lượng phát thải ô nhiễm (Es, mg/

Trang 35

+ Tuỳ theo điều kiện chất lượng đường giao thông, chất lượng xe vận chuyển,phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Đặcbiệt nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên vật liệu rơivãi khi vận chuyển cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khuvực xung quanh.

+ Để xác định lượng bụi phát sinh (một cách tương đối) ta sử dụng công thức tính sau:Thải lượng bụi do xe tải chạy trên đường:

(kg/xe.km)Trong đó:

E: Tải lượng bụi (kg/xe.km)

k: Hệ số kể đến kích thước bụi (k = 0,8 cho bụi có kích thước nhỏ hơn 30 μm)

Kích thước bụi, μm <30 30÷15 15÷10 10÷5 5÷2,5

[Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995]

s: Lượng đất trên đường, s = 8,9%;

S: Tốc độ trung bình của xe, S = 30 km/h;

W: Trọng lượng có tải của xe, W = 5 tấn;

w: Số bánh xe, w = 4 bánh;

P: Số ngày mưa trung bình trong năm

Thay các giá trị trên vào công thức, ta có:

(kg/xe.km)

+ Ước tính với mỗi giờ sẽ có khoảng 02 lượt xe (trọng tải 5-7 tấn) ra vào dự án và

cự ly vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng khoảng 5 km thì tổng lượng bụi phát sinh trêntuyến đường khoảng:

Qbụi = 2 (xe/h) x 5 (km) x 0,572 (kg/xe.km) ≈ 5,72 (kg/h) ≈ 158.889 (mg/s)

Như vậy, lượng bụi phát thải trên 1m đường vận chuyển (tính toán với cung đường

Bảng 4.12 H s ô nhi m ệ số ô nhiễm đối với xe của một số chất ô nhiễm chính ối ễm đối với xe của một số chất ô nhiễm chính đối ới xe của một số chất ô nhiễm chính i v i xe c a m t s ch t ô nhi m chính ủa một số chất ô nhiễm chính ột số chất ô nhiễm chính ối ất ô nhiễm chính ễm đối với xe của một số chất ô nhiễm chính

572 , 0 365

160 365 4

4 7

, 2

5 48

30 12

% 9 , 8 8 , 0 7

,

1

5 , 0 7

, 0

7 , 2 48 12

7 , 1

5 , 0 7

, 0

P w

W S

s k E

Trang 36

TT Loại xe CO SO 2 NO x

1 Xe tải động cơDiezel > 3,5 tấn 28 kg/1000 km 20S kg/1000 km 55 kg/1000 km

S: hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (lấy hàm lượng 0,5%) [Nguồn: GS.TS Phạm Ngọc Đăng- Môi trường không khí Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà

Nội – 2003]

+ Với mỗi giờ sẽ có khoảng 02 lượt xe (trọng tải 5 tấn) ra vào dự án và cự ly vậnchuyển nguyên vật liệu xây dựng khoảng 4 km thì ước tính tải lượng khí thải phát sinhtrên tuyến đường khoảng:

QNOx = 2 (xe/h) * 5 (km) * 55 (kg/xe.1000km) ≈ 0,44 (kg/h) ≈ 152,777 (mg/s)QSO2 = 2 (xe/h) * 5 (km) * 10 (kg/xe.1000km) ≈ 0,08 (kg/h) ≈ 27,777 (mg/s)

QCO = 2 (xe/h) * 5 (km) * 28 (kg/xe.1000km) ≈ 0,224 (kg/h) ≈ 77,777 (mg/s)

Như vậy, lượng khí phát thải trên 1m đường vận chuyển (tính toán với cung đường

chịu ảnh hưởng là 4 km) là:

ENOx = 152,777 (mg/s) / 5.000 (m) ≈ 0,0306 (mg/m.s)ESO2 = 27,777 (mg/s) / 5.000 (m) ≈ 0,0056 (mg/m.s)ECO = 77,777 (mg/s) / 5.000 (m) ≈ 0,0156 (mg/m.s)

c Đối tượng bị tác động

- Môi trường không khí khu vực dự án và xung quanh

- Hệ sinh thái khu vực

- Sức khoẻ công nhân thi công tại dự án

- Đối với nguồn phát tán đều trên diện rộng, có thể coi là nguồn mặt Tại khu vựcthi công, trên toàn bộ diện tích đều phát sinh bụi như: bụi và khí độc hại được phát sinh

từ các hoạt động vận chuyển đất đá san lấp; vận chuyển đất đá thải trong khu vực dự án;

từ máy móc bốc xúc, san gạt… Toàn bộ khu vực dự án thi công là nguồn mặt phát sinhbụi và các khí độc hại

Phạm vi phát tán bụi và các loại khí độc hại trên nguồn mặt được xác định như sau:

Để đơn giản hoá ta xét nồng độ chất ô nhiễm trên một diện tích bằng cách sử dụnghình hộp khí điển hình, thừa nhận khối không khí ở trên vùng ô nhiễm bất kỳ được hìnhdung là hình hộp có một cạnh đáy song song với hướng gió ta có sơ đồ sau:

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp Tư nhân Hoàng Quý

Nguồn mặt E s Tốc độ gió

C vào

W

C

36

Trang 37

Để tính toán với một quần thể ô nhiễm trong hộp, số lượng chất ô nhiễm trong hộp

là tích số của lưu lượng không khí nhân với nồng độ chất ô nhiễm Mức độ tăng trưởngchất ô nhiễm trong hộp là hiệu số của lượng ô nhiễm đi ra khỏi hộp và đi vào hộp theođịnh luật cân bằng vật chất:

Mức độ thay đổi ô nhiễm trong hộp = Tổng mức độ ô nhiễm trong hộp - Mức độ

ô nhiễm ra khỏi hộp

Ta thừa nhận luồng gió thổi vào hộp là không ô nhiễm và nồng độ ô nhiễm khôngkhí trong hộp (khu vực xác định) ở thời điểm ban đầu là C(0)= 0, thì ta có thể xác địnhnồng độ chất ô nhiễm nguồn mặt dạng đơn giản như sau:

Trong đó:

C- nồng độ chất ô nhiễm trong hộp không khí (g/m3);

Es- lượng phát thải ô nhiễm tính trên đơn vị diện tích (mg/m2.s);

H - chiều cao xáo trộn (m), phụ thuộc vào điều kiện ổn định của khí quyển (thay đổi theo thời gian trong ngày);

Bảng 4.13. Chiều cao xáo trộn

2 Buổi chiều (13h-18h) Bình thường 600-2000

L- chiều dài hộp khí (cùng chiều với hướng gió) (m), L = 1.500 m;

u- tốc độ gió trung bình thổi vuông góc với hộp (m/s), u = 1,1m/s;

Thay các giá trị vào công thức trên, nồng độ chất ô nhiễm trung bình trong khu vực

dự án với những độ cao xáo trộn khác nhau (ở các thời điểm khác nhau trong ngày)

Bảng 4.14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khu vực dự án

STT Chiều cao xáo trộn (m) Bụi (g/m 3 ) CO ( m 3 )g/ NO 2 (g/m 3 ) SO 2 (g/

Trang 38

* Mức độ ảnh hưởng:

Bụi phát sinh lớn sẽ gây ra các tác động xấu đến môi trường như:

- Suy giảm chất lượng môi trường không khí khu vực dự án;

- Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân thi công và dân cư khu vực lân cận.Bụi phát sinh trong thời gian dài là nguyên nhân gây nguy cơ các bệnh về đường hô hấp,bệnh mắt và tiềm ẩn bệnh khác;

- Cản trở sự phát triển của hệ sinh thái khu vực Đối với thực vật, bụi lắng đọngtrên lá làm cản trở khả năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng;

Tuy nhiên, theo các tính toán ở trên cho thấy các nguồn gây ô nhiễm môi trườngkhông khí chỉ mang tính cục bộ, ảnh hưởng chủ yếu trong phạm vi khu vực thi công, trêncác tuyến đường vận chuyển, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công trên côngtrường; Mặt khác, mặt bằng của dự án khá rộng lớn, dân cư dọc tuyến đường vận chuyểnthưa thớt, khoảng cách đến khu dân cư khá xa (đối với các hộ trong khu vực dự án được

di dời trước khi tiến hành san lấp mặt bằng), do vậy, tác động của bụi, khí thải đến khuvực dân cư sẽ bị phân tán, quy mô tác động không lớn

4.1.1.5.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

và địa hình xung quanh

Trang 39

Bảng 4.15 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công

(Nguồn: Viện KHCN và QLMT (IESEM), tháng 7/2007).

Mức ồn cực đại tại khu vực công trường khoảng 94 dBA, vượt 21TC-BYT (<85dBA), đặt biệt khi các thiết bị thi công hoạt động đồng thời mức ồn có thể lớn hơn Mức

ồn lớn sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân, làm mất tập trung khi lao động, dễ dẫn đếntai nạn, bực mình, khó ngủ…

Tiếng ồn có ảnh hưởng lớn đến cơ quan thính giác (gây thủng màng nhĩ, gây mất khảnăng nghe) và hệ tuần hoàn, đặc biệt khi tiếng ồn có tần số cao Tiếng ồn có tần số thấp cótác dụng đến hệ thần kinh, làm mất tập trung tư tưởng, dễ gây tai nạn giao thông, gây nônmửa và trạng thái say sóng Làm việc lâu dài ở khu vực có cường độ tiếng ồn cao có thể mắcbệnh điếc nghề nghiệp

Bảng 4.16. Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau

0 Ngưỡng nghe thấy

100 Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim

110 Kích thích mạnh màng nhĩ

120 Ngưỡng chói tai

130-135 Gây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp

140 Đau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên

145 Giới hạn mà con người có thể chịu đựng được với tiếng ồn

150 Nếu chịu đựng lâu sẽ bị thủng màng tai

160 Nếu tiếp xúc lâu sẽ gây hâu quả nguy hiểm lâu dài

Thực tế, các phương tiện thi công không phải khi nào cũng hoạt động cùng lúc,tiếng ồn phát sinh không liên tục nên ảnh hưởng của tiếng ồn từ quá trình thi công đếnkhu dân cư là không đáng kể, chủ đầu tư sẽ có biện pháp để giảm thiểu các tác động này

Độ ồn từ xe vận chuyển nguyên vật liệu: Tiếng ồn từ xe vận tải có thể đạt từ 82-90dBA Mật độ giao thông lớn làm cho độ ồn cao hơn Nếu vận chuyển vào các giờ caođiểm, buổi trưa, ban đêm thì sẽ gây tác động đến các hộ dân sống dọc đường vận chuyển,nhất là người già và trẻ em

Trang 40

- Độ rung:

Rung động trong quá trình thi công chủ yếu là sự hoạt động của các loại máy mócthi công như máy phối trộn bê tông, vận chuyển nguyên vật liệu Theo số liệu đo đạcthống kê, mức rung của các thiết bị thi công trong bảng sau:

Bảng 4.17. Giới hạn rung của các thiết bị xây dựng công trình

TT Thiết bị thi công

Mức rung tham khảo, dBA (mức rung theo phương thẳng đứng z) Nguồn rung cách 10m Nguồn rung cách 30m

(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới - WHO 1993)

Qua các số liệu trong bảng cho thấy mức rung của các máy móc và thiết bị thicông nằm trong khoảng từ 74 - 80dBA đối với các vị trí cách xa 10m so với nguồn rungđộng Đối với các vị trí cách nguồn 30m thì mức rung hầu hết đều nhỏ hơn 70dBA (nằmtrong giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềtiếng ồn đối với khu vực thông thường thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ 70 dBA)

Cũng như bụi và khí thải, tiếng ồn và độ rung phát sinh không liên tục, nhưng đơn

vị thi công cũng cần có những biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và bố trí thời gian làm việchợp lý

B Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

a Tích cực

- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho các đơn vị, các cá nhân tham gia xây dựngcác hạng mục công trình, phát triển dịch vụ

- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội địa phương và toàn tỉnh

- Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh Bắc Kạn nói riêng

và đất nước nói chung

- Gây bụi làm giảm khả năng quan sát đường của các lái xe khi tham gia giao thông

- Gia tăng các tai nạn:

+ Trong quá trình thi công các yếu tố môi trường, cường độ lao động, mức độ ô

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực dự án - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực dự án (Trang 2)
Bảng 1.3 . Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ (Trang 5)
Bảng 1.8 : Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án trong giai đoạn hoạt động - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 1.8 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án trong giai đoạn hoạt động (Trang 9)
Bảng 1.10: Nhu cầu nước uống của đàn lợn trong trang trại - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 1.10 Nhu cầu nước uống của đàn lợn trong trang trại (Trang 11)
Bảng 1.12. Bảng hiện trạng sử dụng đất của dự án - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 1.12. Bảng hiện trạng sử dụng đất của dự án (Trang 12)
Bảng 1.13: Tiến độ thực hiện dự án - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 1.13 Tiến độ thực hiện dự án (Trang 13)
Bảng 1.15 : Quy mô và tổ chức nhân sự - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 1.15 Quy mô và tổ chức nhân sự (Trang 14)
Bảng 3.2. Thời gian tiến hành lấy mẫu - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 3.2. Thời gian tiến hành lấy mẫu (Trang 19)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích môi trường không khí đợt 1 - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 3.4. Kết quả phân tích môi trường không khí đợt 1 (Trang 20)
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất đợt 1 - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất đợt 1 (Trang 23)
Bảng 3.11. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất  đợt 3 - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 3.11. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất đợt 3 (Trang 24)
Bảng 4.9 . Nguồn phát sinh khí bụi, khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 4.9 Nguồn phát sinh khí bụi, khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản (Trang 33)
Bảng 4.13.  Chiều cao xáo trộn - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 4.13. Chiều cao xáo trộn (Trang 37)
Bảng 4.15 . Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 4.15 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 39)
Bảng 4.17.   Giới hạn rung của các thiết bị xây dựng công trình - BÁO CÁO đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án đầu tư chăn nuôi hỗn hợp Toàn Phát I Cẩm Giàng”
Bảng 4.17. Giới hạn rung của các thiết bị xây dựng công trình (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w