hưởng đến sự gắn bó trong công việc.Theo thời gian, mức độ gắn bó với công việc trở nên mạnh hn do những yếu tố sau: + Thứ nhất: Cá nhân phát triển nghề nghiệp gắn kết sâu sắc với tổ ch
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
TIỂU LUẬN TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mã đề: 01
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Bích Ngọc
Trang 2MỤC L C Ụ
LI C ẢM N 3
ĐỀ BÀI TIỂU LUẬN 4
Câu 1 5
1.1 Những thái độ chính liên quan đến công việc của người lao động trong doanh nghiệp? Ví dụ minh họa? 5
- Sự thoả mãn công việc 5
- Sự gắn bó với công việc 5
- Sự cam kết với tổ chức 6
- Hỗ trợ từ tổ chức 6
- Sự gắn kết của nhân viên 7
1.2 Theo bạn, nhà quản trị cần làm gì để tạo sự thỏa mãn trong công việc của người lao động? Giải thích và cho ví dụ minh họa? 7
- Khen ngợi, khuyến khích mọi nỗ lực, thành công của nhân viên 7
- Ghi nhận những nhân viên xứng đáng 8
- Đãi ngộ công bằng 8
- Lắng nghe những mối quan tâm cá nhân của nhân viên 8
- Cân bằng cuộc sống, công việc của nhân viên 8
- Đào tạo, nâng cao kỹ năng cho nhân viên 9
- Thúc đẩy tinh thần tạo động lực cho nhân viên 9
- Trao đổi và bày tỏ quan điểm dễ dàng 9
- Tạo sự tin tưởng cho nhân viên 10
- Tạo môi trường làm việc năng động 10
- Đưa ra những phản hồi hữu ích 10
- Phân quyền cho nhân viên 11
Câu 2 13
2.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp? 13
2.2 Văn hóa doanh nghiệp có tác động như thế nào đến hành vi tổ chức? 15
- Ảnh hưởng tích cực đến tổ chức 15
- Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến tổ chức một cách tiêu cực 15
2.3 Có ý kiến cho rằng : “Văn hóa doanh nghiệp là biện pháp hữu hiệu để kiểm soát hành vi tổ chức”, hãy bình luận ý kiến trên, giải thích và cho ví dụ minh họa? 16
Trang 3Câu 3 18
3.1 Thế nào là hành vi xung đột? Phân tích các quan đểm về xung đột? Phân tích mối quan hệ giữa hành vi xung đột trong doanh nghiệp với năng suất lao động? Cho ví dụ thực tế minh họa? 18
3.1.1 Hành vi xung đột 18
3.1.2 Các quan đểm về xung đột 19
- Quan điểm ti u c c 19 ê ự - Quan điểm t ch cí ực 20
- Quan điểm c n b ng 20 â ằ 3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa hành vi xung đột trong doanh nghiệp với năng suất lao động? Cho ví dụ thực tế minh họa? 21
3.2 Các phong cách giải quyết xung đột ? Theo bạn, các phong cách đó thì áp dụng hiệu quả trong các trường hợp nào? Vì sao ? 22
- Phong c ch n á tránh m u thu n 22 â - Phong c ch d n x p n th a 22 á à ế ổ ỏ - Phong cách đối đầu 23
- Phong c ch th a hiá ỏ ệp 24
- Phong c ch h p tá ợ ác 24
- Thưng lượng v c c phong c ch qu n tr à á á ả xung đột 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4LI CẢM N
Em xin g i l i c ờ ảm n đến H c vi n C ng ngh B u ch nh Vi n thọ ệ ô ệ ư í ễ ông đã ạo tđiều ki n cho ch ng em c th ho n th nh k thi k t th c h c ph n trong th i gian d ch ệ ú ó ể à à ế ú ọ ầ ờ Covid-19 đang diễn ra h t s c ph c tế ứ ứ ạp Đây là sự ưu á ấi r t lớn để em c ó thể ho n th nh à àthật tốt b i thi c a m nh à ủ
Em c ng g i l ờ ả i c m n chân thành đến giảng vi n: c Lê Th Bích Ngọc, người ê ô
đã giúp đ v h ng d n em trong su t qu à ướ ố á trnh h c t p h c ph n ọ ậ ọ ầ Quản tr doanh nghiệp trong h c k v a r i, t o cho em nh ng tiọ ừ ồ ạ ữ ền đề, nh ng ki n thữ ế ức để tiếp c n vậ ấn đề, phân tích giải quy t vế ấn đề để em có thể ó kiế c n th c s u hứ â n đố ới m n h c, nh mà i v ô ọ ờ đó
em ho n th nh b i lu n c a mà à à ậ ủ nh đượ ốt hn c t
Những ki n th c m ế ứ à em được học hỏi là hành trang ban đầu cho quá trnh làm việc của em sau này Em xin g i t i c ớ ô l i ch c sờ ú ức khỏe và thành công hn nữa trên con đường sự nghiệp của mnh
Em xin ch n â thành cảm n!
Trang 5Câu 2 (3 điểm)
Phân tích vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động quản tr doanh nghiệp? Văn hóa doanh nghiệp có tác động như thế nào đến hành vi tổ chức? Có ý kiến cho rằng : “Văn hóa doanh nghiệp là biện pháp hữu hiệu để kiểm soát hành vi tổ chức”, hãy bnh luận ý kiến trên, giải thích và cho ví dụ minh họa?
Trang 6Câu 1
1.1 Những thái độ chính liên quan đến công việc của người lao động trong doanh
nghiệp? Ví dụ minh họa?
Con người có thể có hàng ngàn thái độ, song hành vi tổ chức chỉ tập trung sự chú
ý trong các thái độ có liên quan tới công việc Những thái độ có liên quan tới công việc gắn liền với sự lượng giá tích cực hoặc tiêu cực của người lao động về các khía cạnh của môi trường làm việc của họ Đặc biệt, có ba thái độ chủ yếu cần được quan tâm: Sự hài lòng trong công việc, sự gắn bó với công việc, và sự cam kết với tổ chức Một số ít thái độ quan trọng khác như yếu tố hỗ trợ tổ chức và sự gắn kết của nhân viên
- Sự thoả mãn công việc
Đề cập đến thái độ chung của một cá nhân đối với công việc của anh ta Một người
có mức độ thoả mãn cao đối với công việc sẽ có một thái độ tích cực đối với công việc của anh ta và ngược lại Khi ta đề cập tới thái độ của người lao động thường là sự thoả mãn đối với công việc Ngược lại mức độ thỏa mãn thấp trong công việc sẽ khiến anh ta/cô ta có những cảm giác tiêu cực
Những ph n ng này được di n t nh sau: ả ứ ễ ả ư
+ Ri b: Phả ứng r i b hn ờ ó ướng h nh vi c a con ngà ủ ười đến việc rời khỏi tổ chức, thể hi n vi c tm ki m m t v ệ ở ệ ế ộ trí ớ m i, ho c t chức ặ ừ
+ By t: Phản ứng b y t bao g m vi c c g ng m t c ch ch à ỏ ồ ệ ố ắ ộ á ủ động v c tà ó ính chất xây dựng, thể hiện ở việc đưa ra những giải pháp cải thiện, th o luả ận vấn đề ới vcấp trên, và thực hi n hoệ ạt động công đoàn
+ Trung thnh: Phản ng trung th nh ngh a lứ à à việc đợi chờ một cách thụ động nhưng đầy lạc quan về khả năng cải thiện điều ki n lệ àm vi c, vệ í d nh s n s ng ụ ư à
đại di n cho c quan khi b ph b nh t b n ngo i, hay tin tệ ê ừ ê à ưởng r ng tằ ổ chức v à
đội ng qu n l lu n l ả ý ô àm đúng
+ Th : Phản ứng th ờ khi n cho c c di u ki n l m vi c tr n n t i t h n, biế á ề ệ à ệ ớ ê ồ ệ ểu hiện l sà ự vắng mặt hay đi muộn thường xuyên, giảm thiểu n lỗ ực, và kh nả ăng mắc l i ng y c ng l n ỗ à à ớ
Hành vi th v tờ à ừ ỏ đượ b c thể hi n qua nh ng biến đổi trong c ng vi c c a ch ng ệ ữ ô ệ ủ ú
ta, ch ng h n nh n ng su t, s v ng m t, v ti l thay th c ng ạ ư ă ấ ự ắ ặ à ệ ế ô việc
- Sự gắn bó với công việc
Là một nghiên cứu mới hiện nay Khái niệm này vn chưa đạt đến một sự nhất trí Một cách giải thích chấp nhận được là: sự gắn bó với công việc đo lường mức độ hiểu biết về công việc của người lao động; sự tham gia tích cực; và sự quan tâm tới việc thực hiện nhiệm vụ là quan trọng đối với anh ta Sự gắn bó với công việc b ảnh hưởng bởi kinh nghiệm làm việc – những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc cng ảnh
Trang 7hưởng đến sự gắn bó trong công việc.Theo thời gian, mức độ gắn bó với công việc trở nên mạnh hn do những yếu tố sau:
+ Thứ nhất: Cá nhân phát triển nghề nghiệp gắn kết sâu sắc với tổ chức và đồng
nghiệp trong tổ chức của họ
+ Thứ hai: Sự thâm niên mang mang đến thái độ tính cực trong công việc và thứ
ba, c hội công việc giảm theo thời gian, làm cho nhân viên trở nên gắn bó hn với công việc hiện tại của họ
Những người thể hiện sự gắn bó cao với công việc của họ là những người có năng suất cao hn, có mức độ thoả mãn đối với công việc cao hn và ít thuyên chuyển hn những người có sự gắn bó thấp
+ Cam kết tiếp tục: là giá tr kinh tế nhận được của việc tiếp tục ở lại tổ chức Một nhân viên có thể cam kết với ông chủ bởi anh ta/ cô ta được trả lưng hậu hnh
và cảm thấy có lỗi với gia đnh nếu từ bỏ công việc
+ Cam kết mang tính quy phạm: là ngha vụ ở lại làm việc với tổ chức v lý do đạo đức Một nhân viên sang giá với nhiều sang kiến có thể sẽ ở lại với ông chủ bởi anh ta cảm thấy có lỗi khi rời bỏ công ty
Giữa cam kết tổ chức và năng suất tồn tại mối quan hệ tích cực, nhưng đó chỉ là mối quan hệ khiêm tốn Và cng giống với sự tham gia vào công việc, nghiên cứu đã nêu ra mối quan hệ nghch biến gia cam kết tổ chức với vắng mặt và tỷ lệ thuyên chuyển
Những hnh thức cam kết khác nhau có những tác động khác nhau đối với hành
vi Một nghiên cứu chỉ ra cam kết tnh cảm có quan hệ chặt chẽ về năng suất hn so với cam kết tiếp tục Nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng cam kết tiếp tục có mối quan hệ nghch biến với tỷ lệ thuyên chuyển nhưng có xu hướng gia tăng sự vắng mặt và năng suất thấp hn Thay v, sự trung thành (cam kết tnh cảm) hay ngha vụ (cam kết mang tính quy phạm) với ông chủ, cam kết tiếp tục cho thấy nhân viên gắn bó với ông chủ đn giản v chng có chỗ nào làm việc tốt hn
- Hỗ trợ từ tổ chức
Hỗ trở từ tổ chức dành cho nhân viên (POS)là mức độ tin tưởng của người lao động rằng tổ chức sẽ đánh giá sự đóng góp của họ và quan tâm đến phúc lợi của họ Ví dụ,
Trang 8một nhân viên tin tưởng rằng tổ chức của anh ta sẽ cung cấp ni ăn chỗ ở nếu anh ta có vấn đề về chăm sóc con cái hoặc sẽ tha thứ trong phần việc của anh ta Nghiên cứu cho rằng, những nhân viên có nhận thức POS mạnh mẽ thực hiện tốt hn hành vi công dân trong tổ chức, mức độ chậm chạp thấp hn và phục vụ khách hàng tốt hn
- Sự gắn kết của nhân viên
Đó là sự tham gia, sự tưng tác của họ với đồng nghiệp với cấp trên Một nghiên cứu
về 8000 đn v kinh doanh thuộc 36 công ty cho thấy rằng, những công ty có mức độ gắn kết nhân viên cao th năng suất cao hn, tỷ lệ thuyên chuyển thấp, thỏa mãn khách hàng cao hn, số vụ tai nạn thấp hn so với công ty khác Những nhân viên gắn kết có tần suất gặp phải các sự cố an toàn lao động thấp hn 5 lần, và khi có sự cố xảy ra, nó cng km nghiêm trọng và tốn ít chi phí hn so với nhân viên không có sự gắn kết Sự gắn kết trở thành mối quan tâm thực sự của hầu hết các tổ chức Tuy nhiên, khái niệm này còn tưng đối mới và làm nảy sinh nhiều tranh luận
Nếu là một nhà quản tr nắm rõ mức độ thỏa mãn trong công việc của nhân viên bạn
sẽ biết về cách nhn nhận của nhân viên đó về tổ chức
+ Tnh cảm của sinh viên đối với khóa đào tạo về Marketing: Sinh viên đó rất thích học môn học này
+ Hành vi của sinh viên : Sinh viên đó có ý đnh tham gia đầy đủ các buổi học trong chưng trnh đào tạo về Marketing này
1.2 Theo bạn, nhà quản trị cần làm gì để tạo sự thỏa mãn trong công việc của
người lao động? Giải thích và cho ví dụ minh họa?
- Khen ngợi, khuyến khích mọi nỗ lực, thnh công của nhân viên
Là một người quản lý, bạn hãy nhớ luôn khen ngợi nhân viên về hiệu quả làm việc tốt ngay cả khi họ chỉ mới làm được một na Khi đó, các nhân viên sẽ thấy rằng bạn trân trọng và công nhận những nỗ lực mà họ đã bỏ ra Hãy tạo động lực cho nhân viên bằng cách này thông qua việc khen ngợi, tuyên dưng và khuyến khích nhân viên hàng tuần hoặc hàng tháng Bên cạnh đó, bạn cần xây dựng chưng trnh dành cho nhân viên một cách thân thiện cng như trao tặng phần thưởng tháng để khuyến khích họ như: Một món quà gift coupon, khen thưởng nhân viên giỏi nhất tháng Cách tạo động lực cho nhân viên này tuy đn giản nhưng thực sự mang lại hiệu quả cao, góp phần tối ưu hiệu suất lao động cng như tạo động lực để nhân viên làm việc tốt hn
Trang 9- Ghi nh n nhậ ững nhân viên xứng đáng
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiền bạc chiếm 25% và sự công nhận là 17% tác động trực tiếp đến động lực của mỗi người Theo nghiên cứu của Adrian Gostick và Chester Elton, các nhà quản lý thành công nhất thường xuyên cho nhân viên của họ sự công nhận trong suốt quá trnh làm việc Thực tế đã chỉ ra rằng các nhà quản lý nhận ra kết quả kinh doanh tốt lên đáng kể khi họ công nhận nỗ lực, kết quả công việc của nhân viên trong các hnh thức khen ngợi mang tính xây dựng chứ không phải là tiền thưởng
Do đó, các nhà quản lý thường kết hợp hnh thức khen ngợi và ghi nhận sự thành công của các nhân viên nhằm đem đến cho họ những động lực lớn nhất để hoàn thành các công việc của mnh cng như tạo một môi trường làm việc tích cực, hiệu quả
- Đãi ngộ công bằng
Rất nhiều nhân viên quan tâm đến sự công bằng trong các đãi ngộ của công ty Điều này thể hiện đầu tiên ở việc thanh toán tiền lưng nhân viên Bạn phải đưa ra một mức lưng mà các nhân viên cảm thấy hợp lý, tùy theo năng lực của mỗi người và trả thêm cho các công việc ngoài giờ Khi đó các nhân viên sẽ xác đnh rõ mục tiêu về thu nhập
và tự mnh có động lực, kế hoạch để đạt được mục tiêu đã đề ra cng như buộc nhân viên phấn đấu để đạt được các mục tiêu mà nhà quản lý đã vạch ra Phưng án này thực
sự mang lại hiệu quả cao và thường được áp dụng để tạo động lực cho nhân viên kinh doanh Ngoài ra, các nhà quản lý cần đưa ra các đãi ngộ về lưng, thưởng rõ ràng, công khai và công bằng cho các nhân viên từ c đến mới, từ cấp cao đến cấp thấp
- Lắ ng nghe nh ng m i quan tâm cá nhân c a nhân viênữ ố ủ
Những mối bận tâm của nhân viên sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động của mỗi người V vậy, các nhà quản lý cần biết lắng nghe các ý kiến, sự giãi bày của từng nhân viên để có những giải pháp phù hợp để g bỏ các “nút thắt” này Lắng nghe, tập trung
và tôn trọng nhu cầu của nhân viên không chỉ giúp tạo động lực cho nhân viên mà còn tăng khả năng làm việc nhóm hiệu quả cng như tạo được mối quan hệ hòa đồng, tin tưởng giữa nhân viên và cấp quản lý
- Cân b ng cu c s ng, công vi c cằ ộ ố ệ ủa nhân viên
Quan tâm đến đời sống của nhân viên là điều cần thiết giúp các nhà quản lý tập trung
và có các phưng án tạo động lực hiệu quả cho mỗi nhân viên của mnh Một hành động nhỏ sẽ tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống của nhân viên, đn giản như đưa ra lời khuyên, ý kiến hay cách nhn nhận của mnh về vấn đề nhân viên đang gặp phải trong cuộc sống Việc giúp đ các khó khăn trong cuộc sống của nhân viên không chỉ tạo sự yên tâm để họ làm việc mà còn cho nhân viên thấy mnh được quan tâm, từ đó sẽ hết mnh cống hiến cho doanh nghiệp Ngoài ra, nhà quản lý nên khuyến khích nhân viên của mnh nêu ra các ý kiến, đề xuất, phản hồi về công việc cng như chính sách doanh
Trang 10nghiệp Cách làm việc của từng nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp đi lên tốt hn, v vậy hãy cho họ các c hội bày tỏ ý kiến, tiếng nói của mnh trong quá trnh làm việc
- Đo tạo, nâng cao kỹ năng cho nhân viên
Cách tốt nhất để tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả đó là tổ chức đào tạo nhân sự cho nhân viên thường xuyên Với những kỹ năng được trang b, đào tạo sẽ giúp các nhân viên hoàn thành công việc được tốt hn đồng thời tăng khả năng thu hút và giữ chân nhân tài ở lại với doanh nghiệp Để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, bạn có thể cung cấp tài liệu, nguồn lực để họ tự nghiên cứu học tập, hoặc tổ chức các đợt tập huấn
để giúp họ phát triển năng lực được hiệu quả hn Những sáng kiến của các nhân viên liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bởi họ là những người trực tiếp sản xuất các sản phẩm hay thiết kế các dch vụ, là những người tham gia giao dch với khách hàng và giải quyết vấn đề hàng ngày Như vậy, các nhà quản lý cần cân nhắc
và lựa chọn những nhân viên ưu tú, trung thành để có những các kế hoạch đào tạo, nâng cao kỹ năng hiệu quả mà không lãng phí tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
- Thúc đẩy tinh thần tạo động lực cho nhân viên
Trong suốt quá trnh làm việc, các nhà điều hành không thể tránh khỏi việc cấp dưới buồn chán với công việc hiện tại Trong trường hợp này, vai trò của quản lý càng được chú trọng và nâng cao nhất là kỹ năng tạo động lực cho nhân viên Gắn kết quan hệ giữa các nhân viên với nhau là một trong các cách tạo động lực cho nhân viên thường được các doanh nghiệp chú trọng và áp dụng Doanh nghiệp có thể tự tổ chức các buổi ngoại khóa, du lch để tăng cường tinh thần kết nối, hợp tác giữa các nhóm, phòng ban với nhau
Khi nhân viên được chào hỏi, làm quen và kết nối, họ sẽ dễ dàng xây dựng các mối quan hệ hợp tác bền vững và lâu dài trong công việc cng như trong công sở Ngoài ra, nếu nhân viên ri vào bế tắc, hãy giúp họ tm ra các lối đi mới, hướng đến một sự thỏa mãn cao hn thậm chí là cân nhắc việc thăng chức cho họ dựa trên những cấp bậc thành tựu đã đạt được Một trong những cách thúc đẩy tinh thần, tạo động lực cho nhân viên không thể bỏ qua đó là xây dựng trách nhiệm cho nhân viên Hãy làm cho mọi nhân viên thấy được tác động công việc của từng người đối với phần việc của những đồng nghiệp xung quanh và sự ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Khi đó các nhân viên sẽ có tinh thần tự giác và có trách nhiệm trong công việc của mnh hn
- Trao đổi và bày t quan điểm dễ dàng
Cha khóa để nâng cao hiệu suất và kết quả kinh doanh đó là sự giao tiếp, trao đổi
và bày tỏ quan điểm hiệu quả giữa các nhân viên và nhà quản lý Hãy nói rõ những mong đợi của bạn về các kết quả công việc cng như trao đổi, nói chuyện với từng người, hiểu được quan tâm của họ, và cho họ những cách làm tốt hn để họ giải quyết vấn đề tốt nhất Khuyến khích nhân viên trao đổi, đưa ra những ý kiến sáng tạo bằng
Trang 11những chính sách “mở ca” Khi đó họ sẽ cởi mở và tự tin hn trong việc đề xuất các ý kiến hoặc đề ngh mà họ ngh là cần thiết Đây không chỉ là cách tạo động lực cho nhân viên mà còn là cách đào tạo và phát triển nhân sự trong doanh nghiệp
- Tạ o s tin ự tưởng cho nhân viên
Lòng tự trọng của con người là tưng đối cao v vậy nếu bạn không tin tưởng nhân viên của mnh có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, họ sẽ dễ ri vào trạng thái tự
ái, chán nản trong công việc khi không được công nhận và tin tưởng Bên cạnh đó, nếu nhân viên không tin tưởng người quản lý th họ cng không có tạo động lực cống hiến tài năng của mnh một cách tận tâm V vậy, là chủ doanh nghiệp, nhà quản lý bạn cần phải cho nhân viên thấy họ được tin tưởng đồng thời bạn cần chu trách nhiệm với mọi lời nói và giải thích để họ không thất vọng Niềm tin sẽ được xây dựng nhanh chóng nếu bạn làm mọi việc tốt nhất có thể
- Tạo môi trư ng làm việc năng động
Áp lực từ môi trường làm việc là một trong những nguyên nhân khiến căng thng và chán nản của nhân viên khi làm việc v vậy, nhiệm vụ của các nhà quản lý đó là phải giải phóng áp lực và căng thng cho nhân viên Để thư giãn và khuyến khích tinh thần cho nhân viên của mnh, các nhà quản lý có thể tổ chức các hoạt động giải trí ngay trong giờ làm như: Tổ chức quiz, trò chi giữa giờ… Những hoạt động giải lao này không chỉ làm giảm bớt căng thng mà còn thúc đẩy nhân viên tập trung tinh thần làm việc Ngoài
ra, bạn có thể tạo động lực cho nhân viên bằng việc làm mới, trang trí lại văn phòng, tạo không gian thoải mái, tưi mới, thúc đẩy tinh thần làm việc mỗi ngày cho nhân viên như: S dụng áp phích treo tường để truyền cảm hứng, s dụng sticker, trang trí không gian làm việc bằng các lọ hoa, bnh nước, cốc với những họa tiết trang trí độc đáo, thú v kích thích sự sáng tạo Bằng các hnh thức này, bạn có thể giữ cho nhân viên của mnh luôn hứng khởi, có tinh thần cao độ khi họ làm việc cng như thư giãn
- Đưa ra những phản hồi hữu ích
Trong quá trnh làm việc và cống hiến, các nhân viên luôn muốn được nghe nhận xt, góp ý cng như khen ngợi từ các quản lý cấp cao V thế mà các nhà quản lý cần phải biết cách đưa ra ý kiến phản hồi và nhận xt cho nhân viên một cách kho lo để nhân viên vừa thấy được những thiếu sót vừa lấy đó là lời chỉ bảo để phát huy hết khả năng của mnh Khi nhân viên mắc khuyết điểm hãy khoan chỉ trích họ mà thay vào đó,bạn cần đưa ra những lời nhận xt tích cực, biến những sai lầm của nhân viên thành mục tiêu làm việc cng như biến thành th thách thành c hội Còn nếu nhân viên làm tốt công việc của mnh th đừng ngần ngại mà hãy đưa ngay cho họ những lời khen ngợi, khuyến khích phát huy để tạo động lực cho nhân viên một cách kp thời và hiệu quả
Trang 12- Phân quy n cho nhân viênề
Một trong các kỹ năng tạo động lực cho nhân viên mà các nhà quản tr cần phải có
đó là “phân quyền” Có ngha là cho php nhân viên của mnh tự đưa ra các quyết đnh
và chu trách nhiệm về phạm vi quyền hạn đã được trao Khi được phân quyền, nhân viên của bạn sẽ có c hội phát huy tài năng, năng lực của mnh đồng thời nhn nhận được vai trò và trách nhiệm của mnh về công việc được giao Từ đó họ sẽ cống hiến hết mnh cho doanh nghiệp cng như chứng minh năng lực của mnh đối với cấp trên Tuy nhiên hnh thức trao quyền được dựa trên sự tin tưởng, v thế bạn phải có niềm tin vào khả năng của nhân viên cng như chấp nhận với rủi ro không may đem lại Hnh thức trao quyền này thường được áp dụng đối với các nhân viên ưu tú, có tiềm năng v vậy đây là một trong các cách tạo động lực cho nhân viên chuyên nghiệp và hiệu quả
Ví dụ: Tác động từ sự tha mãn trong công việc của ngưi lao động
Mary Cô ấy là một nhân viên năng nổ, chăm chỉ Cô đã gắn bó với công ty hiện tại hn 3 năm Cô rất yêu công việc và đồng nghiệp hiện tại Cô cng cảm thấy rằng mnh đang được trả lưng cng như nhận được lợi ích xứng đáng Tuy vậy, hiện nay Mary vn đang tm kiếm công việc tại một công ty mới
Điều đáng sợ với những người s dụng lao động là Mary không phải là một trường hợp hiếm Vào tháng 10 năm 2015, Gallup thăm dò ý kiến của hn 13,000 nhân viên và nhận thấy rằng 93% đã thay đổi công việc của mnh Lý do này khiến nhiều nhà tuyển dụng cng đang cố gắng để tm ra lý do tại sao nhiều nhân viên bỏ đi
Dưới đây là 3 lý do khiến nhân viên thấy rằng họ cần phải rời khỏi công ty:
- Sếp không giúp nhân viên xác định con đường sự nghiệp của họ
Khảo sát của LinkedIn vào năm 2015 với 10,500 nhân viên từng thay đổi việc chỉ ra rằng 59% rời công ty v c hội tốt hn và con đường sự nghiệp rõ ràng hn Chỉ
có khoảng 54% tm kiếm công việc mới v chế độ đãi ngộ tốt hn
Đối với nhân viên th c hội có thể phát triển con đường sự nghiêp vô cùng quan trọng Họ luôn chờ đợi những người quản lý cho họ thấy rằng mnh có thể phát triển sự nghiệp tại chính công ty hiện tại
Để giúp đ nhân viên xác đnh con đường sự nghiệp, hãy hỏi điều họ cần giúp đ Mỗi người đều có những mục tiêu và kỳ vọng riêng cho sự nghiệp của mnh Hãy dành thời gian thảo luận điều này với nhân viên để người s dụng lao động có thể trở thành một phần của sự phát triển này
Bắt đầu trò chuyện với từng nhân viên về điều họ muốn làm trong 5, 10 và 15 năm tới Tm hiểu những kỹ năng họ muốn trau đồi, rèn gia, nói với họ những điều cần thiết để có thể thành công Sau đó, hãy lập ra một bản kế hoạch và theo dõi quá trnh ấy
Trang 13Quan trọng nhất là nhân viên được cung cấp những công cụ họ cần Đào tạo lãnh đạo, kinh nghiệm làm việc ở nhiều phòng ban hay các chưng trnh huấn luyện là cách hay để đầu tư cho tưng lai của nhân viên Điều này sẽ giúp nhân viên đạt được mục tiêu nghề nghiệp của mnh đồng thời giúp các sếp giữ được những nhân tài năng suất cao
- Thành công của nhân viên gắn với thành công của công ty
Mọi người điều biết công việc họ làm gây ảnh hưởng đến công ty Tuy nhiên, hầu hết người lao động được trả công cho hiệu suất làm việc chứ không phải việc họ ảnh hưởng đến thành công của công ty như thế nào Họ là một phần của quá trnh, chứ không phải kết quả
Tặng nhân viên cổ phiếu hoặc cổ phần để thưởng cho những đóng góp của họ với công ty Điều này sẽ khiến cho nhân viên cảm thấy mnh là một phần của tổ chức chứ không phải một mắt xích trong chiếc máy Cổ phần hay cổ phiếu nhận được sẽ tăng cường thêm mối quan hệ giữa người chủ và nhân viên Nhân viên sẽ cảm thấy mnh được coi trọng và tưng lai của công ty cng phụ thuộc vào họ chứ không chỉ là nhà sáng lập hay các CEO
- Sếp không đề bạt nhân viên từ trong nội bộ
Trong báo cáo Xu hướng tuyển dụng toàn cầu 2016 của LinkedIn, 32% trong 3,800 chuyên gia nói rằng giữ chân nhân viên là ưu tiên hàng đầu trong tổ chức của họ Tuy vậy chỉ có 12% ưu tiên tuyển dụng nội bộ Có quá ít công ty quan tâm đến nhân viên hiện tại khi muốn lấp đầy các v trí trống nên không ngạc nhiên khi phần lớn nhân viên cảm thấy cần phải rời khỏi công ty để được thăng tiến
Nếu có v trí quản lý đang trống, đừng ngay lập tức tuyển dụng để tm ứng viên Hãy chú ý đến nhân viên hiện tại Ngay cả khi họ chưa có đủ những kỹ năng và kinh nghiệm đầy đủ nhưng họ hiểu về cách công ty hoạt động, những điều đồng nghiệp muốn
và mong đợi từ cấp trên Đây là kiến thức quan trọng mà người ngoài cần nhiều tháng mới hiểu được
Lợi ích khác của việc này là người chủ có thể kiểm soát tốc độ của quá trnh chuyển đổi Họ sẽ kiểm soát được việc nhân viên bàn giao công việc c và dần dần làm quen với vai trò mới Đây là cách giúp cho hoạt động của công ty không xảy ra mâu thun nào cả
Ví dụ, nếu Mary được thăng chức, cô ấy sẽ vn ở công ty để đào tạo Jeff, nhân viên được công ty bổ nhiệm đến v trí c của Mary Tưng tự vậy th Jeff cng có thể hướng dn cho Ken, người làm v trí công việc c của Jeff, Công ty sẽ tốn ít thời gian
và nguồn lực cho đào tạo nhân viên từ bên ngoài Nếu trong tưng lai xảy các vấn đề phát sinh th cng có sn chuyên gia để giải quyết
Trang 14Câu 2
2.1 V ai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp?
Văn h a doanh nghi p l t p h p c c gió ệ à ậ ợ á á tr, ni m tin về à thái độ, tập quán, quy đnh, c t nh, nh ng nh n vá í ữ â ật điển hnh, nh ng nư t đặc trưng ri ng c a m t doanh ê ủ ộnghiệp Văn hóa l khà ía cạnh con người, hnh thành nên sự đoàn kết và sự hợp tác đểthực hi n mệ ục đích của doanh nghiệp đặt ra, tạo ra s t n tụy v t nh hi u quả trong ự ậ à í ệdoanh nghi p khi c nhệ ó ững thay đổi trong kinh doanh
Văn h a doanh nghi p c tó ệ ó ác động nhiều m t tới hoặ ạt động c a doanh nghi p, n ủ ệ óđnh hướng cho ph n l n c ng vi c trong doanh nghi p, n nh hầ ớ ô ệ ệ ó ả ưởng đến quyết đnh của nh qu n tr và ả à quan điểm c a h trong viủ ọ ệc điều ch nh c c hoỉ á ạt động cho ph hù ợp với điều kiện môi trường của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp có thể là động lực thúc đẩy cho vi c hoệ ạch đnh v à thực hi n m i hoệ ọ ạt động c a doanh nghi p, nh ng c ng ủ ệ ư
có thể l y u t g y c n tr c c hoà ế ố â ả ở á ạt động đó C c doanh nghi p c v n h a l nh m nh, á ệ ó ă ó à ạtích cực có nhiều c hội để thành công hn so với c c c ng ty c n p v n h a kh ng á ô ó ế ă ó ôlành mạnh Bởi v m ỗi con người đều có nhu c u c b n lầ ả à à l m cho th giới củế a họ c ó ýngha và c m thả ấy được ki m so t, thi t l p mể á ế ậ ục đích c a m nh Khi c c bi n c x y ra ủ á ế ố ả
đe dọa mục đích của mnh th các cá nhân đều phản ứng để bảo vệ Các nhà quản tr và nhân viên c ng c ó thể phá v m ối quan hệ, những ràng buộc về trách nhiệm đố ới i vcông vi c trong doanh nghi p v t ệ ệ à ừ đó ả nh hưởng kh ng nhô ỏ đến doanh nghi p ệ
Văn h a doanh nghió ệp là công cụ triển khai chiến lược Mọi doanh nghiệp đều bắt đầu tưng lai của mnh bằng một bản kế hoạch phát triển chiến lược, trong đó chỉ
rõ đnh hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi được cụ thể hoá bằng đnh hướng về th trường mục tiêu (khách hàng, th trường, nhu cầu, lnh vực hoạt động chủ yếu) và đnh hướng sản xuất (chính sách sản phẩm, chất lượng, giá cả, dch vụ và lợi thế cạnh tranh) Thành công trong việc xây dựng chiến lược, nhưng nhiều doanh nghiệp lại không thành công trong việc triển khai chiến lược Đó là do những khó khăn trong việc phát triển các công cụ quản lý, điều hành việc thực hiện trên c sở bản kế hoạch chiến lược đã xây dựng
Tham gia thực hiện chiến lược là tất cả mọi thành viên của tổ chức, doanh nghiệp Đáng lưu ý là, mỗi người tham gia vào một tổ chức và hoạt động của tổ chức đều có nhiệm vụ riêng, cưng v khác nhau và sở hữu những kỹ năng/năng lực hành động không giống nhau Họ là những bánh xe khác nhau của cùng một cỗ xe Khác nhau là vậy, nhưng họ phải thống nhất trong hành động và phối hợp hành động để đưa cỗ xe tiến theo cùng một hướng đến đích đã đnh Điều đó chỉ có thể đạt được bằng cách xây dựng những quy tắc hành động thống nhất có tác dụng hướng dn, chi phối việc ra quyết đnh
và hành động của mọi thành viên Đối với doanh nghiệp xây dựng thưng hiệu, điều
đó còn có ý ngha lớn hn nữa trong việc đnh hnh phong cách