Tiền lương thường được trả cho các cán b qu n lý và các nhân viên chuyên môn, kộ ả ỹ thu t.ậ Tiền lương là s ố tiền mà các cán b , nhân viên làm vi c trong khu vộ ệ ực nhà nước nhận đượ
Trang 1HỌC VI N CÔNG NGHỆ Ệ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 2MỤC L C Ụ
DANH M C HÌNH VỤ Ẽ, BẢ NG BI U Ể 3
PH ẦN I: LÝ THUY T VẾ Ề ỀN LƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TI LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
I Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và nguyên tắc tr ả lương 4
1 Khái niệm 4
2 Bản chất và ý nghĩa của tiền lương 4
2.1 B ản chất: 4
2.2. Ý nghĩa: 5
3 Nguyên t c trắ ả lương 5
II Hệ thống thang, b ảng lương của Nhà nướ 5 c 1 Chế độ tiền lương 5
a M ức lương tối thiếu 6
b Chế độ tiền lương cấp bậc 6
c Chế độ ti ền lương chức v ụ 7
2 H ệ thống thang, bảng lương theo quy định c ủa Nhà nước 7
a Hệ thống bảng lương của cán b ộ, công chức, viên ch c và lứ ực lượng vũ trang 8
b Hệ thống thang, bảng lương trong các công ty nhà nướ 8 c III Các hình th c trứ ả lương 9
1 Trả lương theo thờ i gian 9
2 Trả theo s n phả ẩm 10
a Chế độ tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 11
b Chế độ tiền lương theo sản phẩm gián tiếp 11
c Chế độ tiền lương theo sản phẩm tập th 12 ể d Chế độ tiền lương theo sả n phẩm có thưởng 12
e Chế độ trả công khoán 13
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động 13
1 Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 13
2 Yếu tố thuộc về tổ chức 14
3 Yếu tố thuộc về công việc 14
a. Kỹ năng 14
b. Trách nhiệm 14
c. Sự cố gắng 14
d. Điều kiện làm việc 14
4 Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động 14
V Các chính sách trả lương 15
Trang 31 Chính sách trả lương chú trong thâm niên, bằng cấp 15
2 Chính sách trả lương chú trọng chức danh hay vị trí công việc 15 3 Chính sách trả lương theo kết quả thực hi n công việ ệc 16
4 Chính sách trả lương hỗn hợp 16
VI Xây d ng hự ệ thố ng tr ả lương trong doanh nghiệp 16
1 Ba quyết định v h ề ệ thống trả lương 17
2 Trình tự xây dựng hệ thống trả lương của doanh nghiệp 17
PH ẦN : PHÂN TÍCH II THỰ C TR ẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI WINMART 18
I Giới thi u chung v WinMart ệ ề 18
1 Quá trình hình thành và phát tri n cể ủa WinMart 18
2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WinMart 19
3 Đặc điể m sản phẩm, thị trường, cơ sở kỹ thuật, lao động của WinMart 19
a Đặc điểm s n phả ẩm 19
b Đặc điểm thị trườ ng. 19
c Cơ sở kỹ thuật 20
d Đặc điểm lao động củ a. 20
4 Kết quả kinh doanh năm mới nhất của WinMart 20
II Phân tích th c tr ng chính sách tiự ạ ền lương của W Mart in 21
1 Chế độ tiền lương của 21
2 Hình th c trứ ả lương cho nhân viên 21
3 Các y u t ế ố ảnh hưởng đế n tiền lương của nhân viên 21
4 Chính sách trả lương của 22
5 Các khuyến khích tài chính của WinMart đối với nhân viên 24
6 Đánh giá chính sách tiền lương của Win Mart 25
III Các gi i pháp hoàn thi n chính sách tiả ệ ền lương tại Winmart 25
1 Đối với công nhân viên của WinMart 25
2 Đối với h ệ thố ng WinMart 26
TÀI LIỆ U THAM KH O Ả 27
Trang 4DANH M C HÌNH V Ụ Ẽ, BẢNG BIỂU
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WinMart 19 Hình 2: Bi ểu đồ lương nhân viên Win Mart theo vi c làm ệ 21 Hình 3: Bi ểu đồ lương trung bình củ a nhân viên WinMart……….
24
Trang 5PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I Khái niệm, ý nghĩa củ a tiền lương và nguyên tắc trả lương
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), “tiền lương là sự trả công ho c thu ặnhập, b t lu n tên g i hay cách tính th nào, mà có thấ ậ ọ ế ể bi u hi n b ng tiể ệ ằ ền và được
ấn định b ng th a thu n giằ ỏ ậ ữa người sử dụng lao động và người lao động, ho c b ng ặ ằpháp lu t, pháp quy quậ ốc gia, do ngườ ử ụng lao đội s d ng phải trả cho người lao động theo một hợp đồng được viết ra hay b ng mi ng, cho m t công viằ ệ ộ ệc đã thực hiện hay s ph i thẽ ả ực hi n, ho c cho nhệ ặ ững dịch vụ đã làm hay s phẽ ải làm”
=> Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách c ố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm) Tiền lương thường được trả cho các cán b qu n lý và các nhân viên chuyên môn, kộ ả ỹ thu t.ậ
Tiền lương là s ố tiền mà các cán b , nhân viên làm vi c trong khu vộ ệ ực nhà nước nhận được định k ỳ theo tháng trên cơ sở thang lương, bậc lương của t ng cá nhân ừ
2 Bản chất và ý nghĩa của tiền lương
2.1 Bản chất:
B n ch t c a tiả ấ ủ ền lương cũng thay đổi tuỳ theo các điều kiện, trình độ phát triển kinh t xã h i và nh n th c cế ộ ậ ứ ủa con người Ở Việt Nam, hi n nay có sệ ự phân biệt các y u tế ố trong t ng thu nh p cổ ậ ủa người lao động từ công việc; tiền lương (dụng ý ch lương cơ bảỉ n), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi
- Toàn b tiộ ền lương của doanh nghi p tr cho nhân viên do công vi c làm ệ ả ệcủa họ, là động l c ch y u kích thích nhân viên làm vi c t t Tiự ủ ế ệ ố ền lương là thu nh p ch y u giúp cho nhân viên làm thuê duy trì và nâng cao m c s ng ậ ủ ế ứ ốcho h ọ và gia đình họ và h có th ọ ể hoà đồng với trình độ văn minh trong xã hội ở một mức độ nhất định, tiền lương là một bằng ch ng th hi n giá trứ ể ệ ị,
địa v uy tín của mị ột người lao động đố ới gia đình, doanh nghiệi v p và xã hội
Trang 6- Tiền lương còn thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đố ới người i vlao động Nhân viên luôn t ự hào đối với mức lương của mình; khi nhân viên cảm th y vi c tr ấ ệ ả lương không xứng đáng với việc làm c a h , h s không ủ ọ ọ ẽhăng hái, tích cực làm vi c Hệ ệ thống tiền lương giữ vai trò c bi t quan đặ ệtrọng trong chính sách khuy n khích vế ật ch t và tinh thấ ần đối v i nhân viên ớ
- Tiền lương lúc này được hiểu là số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động tiêu hao trong quá trình làm việc
2.2 Ý nghĩa:
a Đối với người lao động
- Tiền lương là phần cơ bản nh t trong thu nh p cấ ậ ủa người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh ho t, d ch v c n thiạ ị ụ ầ ết
- Tiền lương kiếm đượ ảnh hưởng đến địc a vị của người lao động trong gia đình, địa v c a hị ủ ọ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã h i.ộ
- Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ ạo ra độ t ng lực thúc đẩy người lao động ra s c h c tứ ọ ập để nâng cao giá tr c a h i vị ủ ọ đố ới t ổ chức thông qua
sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức
b Đối v i tớ ổ chức:
- Tiền lương là một phần quan trọng trong chi phí s n xuả ất Tăng tiền lương
sẽ ảnh hưởng t i chi phí, giá c và khớ ả ả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghi p trên thệ ị trường
- Tiền lương là công cụ để duy trì, gìn gi và thu hút nhữ ững người lao động giỏi, có khả năng phù hợp v i công vi c c a tớ ệ ủ ổ chức
- Tiền lương, tiền công cùng với các loại thù lao khác là công cụ để qu n lý ảchiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý ngu n nhân lồ ực
c Đối với xã hội:
- Tiền lương có thể có ảnh hưởng quan tr ng t i các nhóm xã h i và các t ọ ớ ộ ổchức khác nhau trong xã h i Tiộ ền lương cao hơn giúp cho người lao động
có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có th d n tể ẫ ới tăng giá cả và làm gi m mả ức s ng c a nh ng ố ủ ữngười có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao lại
có th làm gi m c u vể ả ầ ề ả s n phẩm và d ch vị ụ và dẫn tới gi m công vi c làm.ả ệ
- Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư trong xã hội
3 Nguyên t c trắ ả lương
Đảm bảo công bằng
Đảm bảo tính cạnh tranh
Đảm bảo cân bằng tài chính
1 Chế độ tiền lương
Trang 7Chế độ tiền lương là tổng hợp các quy định của Nhà nước phân biệt việc trả lương theo trình độ lành nghề, điều kiện lao động, theo ngành và lĩnh vực lao động khác nhau.
Như vậy mức đóng góp lao động được thể hiện qua:
- Mức độ ph c t p c a công vi c bi u hi n qua yêu c u vứ ạ ủ ệ ể ệ ầ ề trình độ lành nghề;
- Mức tiêu hao lao động biểu hiện qua điều kiện và môi trường lao động
a Mức lương tối thi u ế
Mức lương tối thiểu là mức lương để trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất không qua đào tạo với điều kiện lao động và môi trường lao động bình thường Mức lương tối thiểu được Nhà nước quy định theo từng th i k phù h p vờ ỳ ợ ới trình độ phát tri n kinh t cể ế ủa đất nước nh m tái ằsản xu t sấ ức lao động
Cơ cấu của lương tối thiểu gồm các chi phí v : ề
Như vậy mức lương tối thiểu không ch áp dỉ ụng cho lao động giản đơn
mà còn là khung pháp lý quan tr ng, là nọ ền để trả công cho người lao động toàn xã h i, là mộ ức lương mang tính chất bắt buộc ngườ ử ụng lao đội s d ng phải tr ít nh t là b ng ch không thả ấ ằ ứ ấp hơn Vì vậy các mức lương khác trong thang, bảng lương hoặc th a thu n trong hỏ ậ ợp đồng lao động không được thấp hơn mức Nhà nước quy định Việc quy định mức lương tối thiểu
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với Nhà nước, các đơn vị sử dụng lao động trong lĩnh vực qu n lý và s dả ử ụng lao động mà c ả đối với đời sống của người lao động
b Chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp b c là toàn bậ ộ những quy định của Nhà nước
để trả lương cho công nhân sản xuất căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ thực hiện một công vi c nhệ ất định
Chế độ tiền lương cấp bậc có ba y u tế ố: Thang lương, mức lương và tiêu chu n c p b c kẩ ấ ậ ỹ thu t.ậ
Thang lương: Thang lương là bảng xác định quan h tệ ỷ lệ về tiền lương giữa những lao động cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau, theo trình độlành nghề (xác định theo b c) c a h Nh ng ngh khác nhau s có nh ng ậ ủ ọ ữ ề ẽ ữthang lương tương ứng khác nhau Một thang lương gồm có m t s bộ ố ậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó
- Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành ngh cề ủa lao động và được xếp t thấp đến cao (bậc cao nhất có th là b c 3 , b c 6 , bừ ể ậ ậ ậc
7 Chế độ tiền lương cấp bậc hiện hành có b c cao nh t là b c 7) ậ ấ ậ
- Hệ s ố lương: Là hệ số chỉ rõ lao động c a công nhân mủ ở ột bậc nào
đó được trả lương cao hơn người lao động làm nh ng công viở ữ ệc lương xếp vào mức lương tối thi u là bao nhiêu l n ể ầ
Trang 8- Hệ s ố lương là tỷ lệ giữa tiền lương ở các cấp bậc khác nhau so với tiền lương tối thiểu Điều quan tr ng là phọ ải xác định chính xác các
hệ s (chênh l ch b c sau so v i bố ệ ậ ớ ậc trước là bao nhiêu) Khi xác định hệ số phải căn cứ vào:
+ Đặc điểm sản xuất của từng ngành cụ thể + Mức độ phức tạp của công việc
+ Thời gian đào tạo dài hay ngắn + Khả năng công nhân phấn đấu nâng bậc
Mức lương: Mức lương là số ền dùng để ti trả công lao động trong một đơn
vị thời gian phù h p v i các b c tronợ ớ ậ g thang lương
Theo chế độ ệ hi n hành thì mức lương tối thi u có h s b ng 1, m c ti n ể ệ ố ằ ứ ềlương của các b c trong các thang, bậ ảng lương được tính d a theo công thự ức sau:
ở một bậc nào đó phải có sự hiểu bi t nhế ất định về mặt kiến thức lý thuyết
và phải làm được nh ng công vi c nhữ ệ ất định trong th c hành Trong bự ản tiêu chu n c p b c kẩ ấ ậ ỹ thuật thì c p b c công vi c (do nh ng yêu c u cấ ậ ệ ữ ầ ủa công vi c) và c p b c công nhân (do nh ng yêu c u vệ ấ ậ ữ ầ ề trình độ lành ngh ề
đối với họ) có liên quan chặt ch v i nhau ẽ ớ
2 H ệ thống thang, bảng lương theo quy định c ủa Nhà nước
Nhà nước ban hành hệ thống thang, bảng lương để trả cho ngườ lao đội ng trong lĩnh vực hành chính, sự nghi p; cho nhệ ững người làm các ch c v b u c và ứ ụ ầ ửcho lực lượng vũ trang nhân dân Trong lĩnh vực s n xu t kinh doanh, các doanh ả ấnghiệp có th tham kh o, v n d ng hể ả ậ ụ ệ thống này để xây d ng hự ệ thống tiền lương của mình Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định Ch ế độ tiền lương đối với cán b , công ch c, viên ch c và lộ ứ ứ ực lượng
vũ trang Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều c a Bủ ộ luật lao động về tiền lương Thông tư 17/2015/TT BLĐTBXH ngày 22/4/2015 củ- a Bộ trưởng Bộ Lao động -
Trang 9Thương binh và Xã hội, Thông tư hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với ngườ ạo đội t ng trong công ty trách nhiệm h u h n mữ ạ ột thành viên do Nhà nước làm ch s hủ ở ữu theo quy định t i Ngh ạ ịđịnh số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành m t sộ ố điều c a Bủ ộ ật lao độlu ng về tiền lương
ị đị ố 204/2004/NĐ CP ngày 14 tháng 12 năm ủ
ủ
Hệ thống bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
ả ảng lương quân nhân chuyên nghiệ ộc quân độ
ỗ ảng lương có các ngạch lương, mỗ ạch lương có các bậ
- Ngạch lương: mỗi ngạch lương ứng với một ng ch công ch c, viên ạ ứchức ph n ánh n i dung công viả ộ ệc và trình độ công ch c, viên ch c ứ ứ
- Hệ số lương: Mỗ ảng lương gồi b m có một số các bậc lương và các
hệ số tương ứng với các bậc lương đó
- Mức lương là số lượng ti n tề ệ để trả công lao động trong một đơn
vị thời gian phù h p vợ ới các bậc trong bảng lương
ệ ố ảng lương trong các công ty nhà nướ
Trang 10
- Thang lương của lao độ ự ế ả ất, kinh doanh Thang lương này xây dựng đối với ch c danh ngh , công viứ ề ệc xác định được tiêu chu n cẩ ấp bậc kĩ thuật theo từng bậc cụ thể
xây dựng đối với ch c danh nghứ ề, công vi c gắn v i tiêu chuẩn chuyên ệ ớmôn, kĩ thuật nhưng không phân chia được theo mức độ phức tạp kĩ thuật của t ng bừ ậc cụ thể
lương này xây dựng đối với ch c danh gứ ắn với tiêu chuẩn chuyên môn, k ỹthuật, nghi p v và thệ ụ ời gian tích lũy kinh nghiệm để thực hiện tốt công việc
- ảng lương củ ệ Bảng lương này xây dựng i vđố ới chức danh gi vai trò quan tr ng, chi phữ ọ ối đến hiệu qu hoả ạt động c a T ng ủ ổcông ty, Tập đoàn kinh tế và g n vắ ới tiêu chuẩn c a chuyên gia, ngh nhân ủ ệ
- ảng lương của lao độ ả Bảng lương này xây dựng đối với chức danh qu n lý, g n v i chả ắ ớ ức danh, tiêu chuẩn, quy mô và độ ph c t p cứ ạ ủa quản lý
- g thang lương, bảng lương, công ty cần xác đị ệ ữ
ức lương thấ ấ ức lương trung bình, mức lương cao nhất để ả
ổ ức lao độ ảo đảm các quy đị ủ ật lao độ
ứ ả lương
ả lương theo thờ
Trang 11ả lương theo thờ ứ ảlương cho người lao động căn cứờ
- Ưu điểm: đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với những công vi c mà ệ ở đó không định mức được hoặc không nên định mức
- Nhược điể làm suy yếu vai trò đòn bẩy kinh t c a tiế ủ ền lương và duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lương
- Xây dựng được một hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật phản ánh đúng đắn chính xác kết quả lao động
- Cải ti n các mế ặt hoạt động của doanh nghi p, gi m d n và lo i h n s lao ệ ả ầ ạ ẳ ốđộng dư thừa, phân rõ chức năng, nhi m v c a tệ ụ ủ ừng người, từng bộ phận, nghiệm thu chính xác k t quế ả lao động
- Bảo đảm đầy đủ các yếu t v t ch t cho tố ậ ấ ừng người lao động, cải thiện điều kiện làm vi c ệ
- Xây d ng và ki n toàn m t s ự ệ ộ ố chế , th l c n thi t khác nhau v ghi chép độ ể ệ ầ ế ề
số liệu ban đầu, th ng kê chố ế độ thưởng phạt đố ới v i các bộ ph n có quan ậ
hệ m t thi t v i nhau trên dây truy n s n xu t ậ ế ớ ề ả ấ
- Làm t t công tác giáo d c ý th c trách nhiố ụ ứ ệm và đánh giá thực hi n công ệviệc đố ới người lao động để tránh khuynh hưới v ng chỉ chú ý tới số lượng
mà không chú ý t i chớ ất lượng s n ph m, s d ng ti t ki m nguyên vả ẩ ử ụ ế ệ ật li u, ệmáy móc, thi t b ế ị
Trong th c t có ự ế ế độ ả lương theo sả ẩ :
ền lương theo sả ẩ ế
Trang 12
a Chế độ tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ tiền lương theo sản phẩm tr c ti p cá nhân áp dự ế ụng đối với nh ng công ữviệc có định mức th i gian ng n, công viờ ắ ệc tương đối độc lập, có thể thống kê rõ rệt k t qu tế ả ừng người, cá nhân Khi tính toán tiền lương cho từng người lao động dựa trên cơ sở đơn giá quy định, số lượng s n ph m cả ẩ ủa người nào càng nhi u thì ềngười ấy được trả lương càng cao và ngược lại
LCN: Tiền lương cho m t công nhân ộ
b Chế độ tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ này được dùng để tính lương cho lao động phụ trợ và lao động quản lý,
nó thường được áp dụng trong trường hợp công việc của lao động trực tiếp sản xuất, lao động phụ trợ và lao động quản lý có mối quan hệ ch t chẽ với nhau, ặnhưng không trực tiếp tính được lương sản phẩm cho các lo i cán b và công nhân ạ ộkhác
Cách tính: Căn cứ vào định mức sản lượng và mức độ hoàn thành định mức của công nhân chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp và lương sản ph m gián tiẩ ếp của lao động phụ trợ và lao động qu n lý ả
Đơn giá tiền lương sản phẩm gián tiếp được tính theo công th c sau: ứ
ĐG – Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
L – lương cấp bậc của công nhân ph ụ
Q – M c sứ ản lượng c a công nhân chính ủ
M – Số máy phục v cùng loại ụ
lương sản phẩm gián tiếp của lao động phụ trợ (Lf), được xác định theo công th c sau: ứ
Trang 13
Trong đó: Qc: Sản lượng th c hi n c a công nhân tr c ti p s n xu t ự ệ ủ ự ế ả ấ
- Ưu điểm cơ bản của hình thức tiền lương này là làm cho mọi cán bộ công nhân viên đều quan tâm đến vấn đề nâng cao năng suất lao động và chất lượng s n ph m, tả ẩ ạo điều ki n cho doanh nghi p ệ ệ đạt được hi u qu s n xuệ ả ả ất kinh doanh cao
c Chế độ tiền lương theo sản phẩm tập thể
Lương sản phẩm tập thể được áp dụng đối với những công việc nặng nhọc, có
định m c thời gian dài, nh ng công việc khó xác định được kếứ ữ t qu cho t ng cá ả ừnhân
Khi thực hiện chế độ tiền lương sản phẩm t p thậ ể, trước h t phế ải xác định được đơn giá tiền lương, quỹ ền lương củ ti a tập thể được nhận, sau đó phải tìm phương pháp chia lương cho từng cá nhân
Đơn giá tiền lương được xác định theo công th c sau: ứ
d Chế độ tiền lương theo sả n phẩm có thưởng
Chế độ trả lương này về thực ch t là các chấ ế độ trả lương theo sản phẩm kể trên kết h p v i các hình thợ ớ ức tiền thưởng
Khi áp d ng ch ụ ế độ trả lương này, toàn bộ sản phẩm được áp dụng theo đơn giá
cố định, còn tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về số lượng c a chủ ế độ tiền thưởng quy định
Trang 14Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
Trong đó:
L – Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m - % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt m c chứ ỉ tiêu thưởng
h - % hoàn thành vượt m c chứ ỉ tiêu thưởng
Yêu cầu cơ bản khi áp d ng chụ ế độ tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu, điều kiện thưởng và t lỷ ệ thưởng bình quân
e Chế độ trả công khoán
Chế độ trả công khoán áp d ng cho nh ng công vi c n u giao t ng chi ti t, b ụ ữ ệ ế ừ ế ộphận s không có l i mà ph i giao toàn bẽ ợ ả ộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một th i gian nhờ ất định Ch ế độ trả công này áp d ng ch y u trong xây d ng ụ ủ ế ự
cơ bản và m t s công vi c trong nông nghi p Trong công nghi p, ch ộ ố ệ ệ ệ ế độ trả công này ch áp d ng cho nh ng công nhân khi hoàn thành nh ng công viỉ ụ ữ ữ ệc đột xuất
như sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để đưa vào sản xuất,v.v
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động
Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
- Tình hình cung cầu lao động, thất nghiệp trên thị trường lao động là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức tiền lương/tiền công mà người chủ sử dụng sức lao động sẽ đưa ra để thu hút và gìn giữ người lao động có trình độ Sự thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động, các định chế về giáo dục và đào tạo cùng ảnh hưởng đến mức tiền
lương của doanh nghiệp
- Sự khác biệt về tiền lương theo vùng địa lý mà tổ chức/doanh nghiệp đang
cư trú Có sự khác nhau về chi phí sinh hoạt và tính chất công việc ở các vùng miền
- Các mong đợi của xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán Các mong đợi của
xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán tại nơi doanh nghiệp đang kinh doanh cũng cần được quan tâm xem xét khi xác định mức tiền lương vì tiền lương phải phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý
- c tổ chức công đoàn: Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các
cấp quản trị phải thảo luận với họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương; các mức chênh lệch về tiền lương; các hình thức trả lương… Nếu doanh nghiệp được công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đề ra rất dễ giành được thắng lợi