Người tiêu dùng có thể thựchiện hàng loạt thanh toán cho các dịch vụ: thanh toán hóa đơn điện nước, cướcInternet, mua vé máy bay, chuyển tiền, mua sắm online,… Có thể thấy, trong những n
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu 6
1.5 Kết cấu của nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Cơ sở lý thuyết 7
2.1.1 Định nghĩa ví điện tử 7
2.1.2 Chức năng của ví điện tử 7
2.1.3 Quy trình thanh toán của ví điện tử 9
2.1.4 Ưu điểm và Hạn chế của ví điện tử 11
2.1.5 Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực ví điện tử 12
2.2 Mô hình nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Giới thiệu 15
3.2 Nghiên cứu định tính 15
3.3 Thang đo và mã hóa thang đo 15
3.4 Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Pilot test) 18
3.5 Nghiên cứu định lượng chính thức 18
3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 18
3.5.2 Xác định kích thước mẫu 19
3.5.3 Bảng câu hỏi - Phương pháp thu thập dữ liệu 19
3.5.4 Phân tích dữ liệu 20
3.6 Tóm tắt 22
Trang 2CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Thống kê mô tả 23
4.1.1 Số lượng mẫu 23
4.1.2 Thống kê mẫu theo từng yếu tố 23
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 25
4.2.1 Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo 25
4.2.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo 26
4.3 Đánh giá giá trị thang đo - EFA 30
4.3.1 Phương pháp đánh giá giá trị thang đo – EFA 30
4.3.2 Kết quả đánh giá giá trị thang đo 31
4.3.3 Kết luận về kết quả đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo 33
4.4.1 Kết quả phân tích mô hình hồi quy bội 35
4.5 Kiểm định One sample T-test 37
4.6 Kiểm định ANOVA 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 giới thiệu 40
5.2 Kết quả của nghiên cứu 40
5.3 Một số kiến nghị 40
5.4 Những hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo 41
TÀI LIỆU THAM KHÁO 42
DANH MỤC PHỤ LỤC 43
Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm 44
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi sơ bộ 47
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi chính thức 51
2
Trang 3Danh mục bảng biểu
Hình 2 1: Mô hình Nghiên cứu
Bảng 3 1: Cách mã hóa thang đo các biến định lượng 16
Bảng 3 2: Cách mã hóa thang đo các biến định tính 17
YBảng 4 1: Thống kê mẫu theo giới tính 23
Bảng 4 2: Thống kê mẫu theo ngành học 23
Bảng 4 3: Thống kê mẫu theo thu nhập 24
Bảng 4 4: Thống kê mẫu theo thời gian sử dụng điện thoại 24
Bảng 4 5: Thống kê mẫu theo biết đến Momo 25
Bảng 4 6: Độ tin cậy Cronbach’s alpha – về yếu tố hữu dụng 26
Bảng 4 7: Độ tin cậy Cronbach’s alpha – về yếu tố sử dụng 27
Bảng 4 8: Độ tin cậy Cronbach’s alpha – về yếu tố rủi ro 28
Bảng 4 9: Độ tin cậy Cronbach’s alpha – về yếu tố xã hội 29
Bảng 4 10: Độ tin cậy Cronbach’s alpha – về yếu tố ý định 29
Bảng 4 11: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test (lần 1) 31
Bảng 4 12: Tổng phương sai trích 31
Bảng 4 13: Ma trận tố xoay 33
Bảng 4 14: Tóm tắt mô hình 35
Bảng 4 15: Bảng ANOVA 36
Bảng 4 16: Bảng trọng số hồi quy - Coefficientsa 36
Bảng 4 17: Bảng kết quả kiểm định One sample Statistics 37
Bảng 4 18: Bảng kết quả kiểm định One Sample Test 37
Bảng 4 19: Kết quả kiểm định phương sai về năm học 38
Bảng 4 20: Bảng ANOVA 38
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin (IT) và thiết bịdùng cuối, nhất là điện thoại di động (Smartphone), người tiêu dùng càng có nhiều cơhội online hơn Mặc dù thanh toán bằng tiền mặt ở Việt Nam đang chiếm rất lớn, tuynhiên thói quen thanh toán của người dùng đang dần thay đổi khi càng có nhiềuphương thức thanh toán khác như: POS (điểm chấp nhận thanh toán bằng cà thẻ), “Víđiện tử”,… xuất hiện trong thời gian tới Đặc biệt là “ Ví điện tử” đang là lựa chọn củaphương thức thanh toán hiện đại, an toàn, bảo mật, tiện ích hơn khi nhiều đơn vị cungứng dịch vụ phát triển hàng loạt hệ sinh thái quanh nó Người tiêu dùng có thể thựchiện hàng loạt thanh toán cho các dịch vụ: thanh toán hóa đơn điện nước, cướcInternet, mua vé máy bay, chuyển tiền, mua sắm online,…
Có thể thấy, trong những năm vừa qua, tại thị trường Việt Nam, các công ty Fintech đãcạnh tranh quyết liệt giành thị phần béo bở này khi cho ra mắt hàng loạt các loại víđiện tử có thương hiệu: Momo, Samsung Pay, VTC Pay, Bankplus, Payoo, ZaloPay,1Pay, Bảo Kim, Vimo, Mobivi, eDong, Ví FPT, eMonkey, Pay365, TopPay, NgânLượng, AirPay…
Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, thị trường Việt Nam vào năm 2013 có 1,84triệu người sử dụng ví điện tử, và dự báo đến năm 2020 sẽ đạt 10 triệu người dùng.Tuy nhiên, vào thời điểm đầu năm 2019, phía MoMo cho biết đã đạt lượng 10 triệungười đăng kí sử dụng dịch vụ Với 10 triệu người dùng, Momo đã trở thành ví điệnđiện tử phổ biến nhất Việt Nam hiện nay
Để tìm hiểu tại sao ví điện tử Momo lại trở nên phổ biến đặc biệt là với sinh viên Đạihọc Sư Phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, nhóm đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứucác yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử Momo của sinh viên trườngĐại học Sư Phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
4
Trang 5Xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo trong đo lường cácnhân tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử của khách hàng cá nhân tại trường Đạihọc Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh.
Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng Víđiện tử Momo
Đề xuất một số ý kiến nhằm gia tăng quyết định sử dụng Ví điện tử Momo của sinhviên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh
Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo của sinh viên đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh là như thếnào?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố trên đến quyết định sử dụng dịch vụ ví điện tử của sinh viên đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh lànhư thế nào?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử Momocủa Sinh viên ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong thời gian từ tháng 03/ 2019 đến 05/2019tại trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh
- Thông tin, dữ liệu thứ cấp được nghiên cứu, thu thập trên các bài báo, bàinghiên cứu khoa học, sách chuyên ngành về lĩnh thương mại điện tử, Thanh toán điện
tử và Ví điện tử
- Thông tin, dữ liệu sơ cấp sẽ được điều tra, thu thập thông qua khảo sát bảngcâu hỏi với hình thức phỏng vấn trực tiếp và google biểu mẫu đến các đối tượng khảosát
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6 Nghiên cứu định lượng
Thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi được thiết kế theo hình thức trả lời chính là trả lời cho các câu hỏi đóng,lựa chọn mức độ đồng ý theo thang đo Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng ýcho đến 5 là hoàn toàn đồng ý Bảng câu hỏi chính thức được gửi cho sinh viên từ năm
1 đến năm 4 tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Tổng bảng câu hỏi thu về là 201 bảngnhưng chỉ có 161 bảng hợp lệ dùng để phân tích
sẽ bị loại Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là được chấp nhận sửdụng trong nghiên cứu này
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): Nghiên cứu sử
dụng phương pháp Principal components cùng với phép quay Varimax Trong nghiêncứu này, các biến quan sát có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 được chấp nhận
1.5 Kết cấu của nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu được chia thành năm chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Chương mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
Trang 7CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Định nghĩa ví điện tử
Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh
do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (nhưchip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệđược đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoảnthanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chứccung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỉ lệ 1:1( Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổsung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiềnmặt)
Thông thường, có hai loại ví điện tử phổ biến:
Ví điện tử cá nhân: Dùng để phục vụ việc mua sắm cá nhân, thanh toán trựctuyến trên website của doanh nghiệp có chấp nhận thanh toán qua ví điện tử
Ví điện tử doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp tham gia vào cộng đồng chấp nhậnviệc thanh toán qua ví điện tử sẽ được cung cấp tài khoản và mật khẩu để truycập vào một website nào đó của nhà cung cấp dịch vụ gọi là ví điện tử doanhnghiệp
2.1.2 Chức năng của ví điện tử
Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, giá trị giao dịch qua ví điện tử năm 2016 đạt53.109 tỉ đồng, tăng tới 64% so với năm 2015 Dẫu vậy tỉ trọng tiền mặt trong tổngphương tiện thanh toán vẫn còn rất lớn khi thói quen dùng tiền mặt của người dânkhông dễ gì thay đổi trong Hướng tới mục tiêu xã hội không tiền mặt, Thủ tướngChính phủ cũng đã phê duyệt đề án phát triển việc thanh toán không dùng tiền mặt giaiđoạn 2016 - 2020 với mục tiêu đến cuối năm 2020, tỉ trọng tiền mặt trên tổng phươngtiện thanh toán ở mức thấp hơn 10% Điều này có nghĩa là thời gian tới, thương mạiđiện tử hay thanh toán trực tuyến sẽ là mảnh đất màu mỡ để phát triển Tính đến nay,Ngân hàng Nhà nước đã cấp phép hoạt động cho hơn 20 ví điện tử được cung ứng cácdịch vụ trung gian thanh toán tại Việt Nam Mỗi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ víđiện tử đều có chiến lược phát triển riêng biệt nhắm vào các nhóm đối tượng khách
Trang 8hàng khác nhau nên sản phẩm dịch vụ ví điện tử của mỗi doanh nghiệp đều có nhữngđặc tính và tiện ích khác nhau Tuy nhiên hầu hết các ứng dụng ví điện tử ở Việt namđều có 04 chứ năng chình như sau:
- Nhận tiền và chuyển tiền: sau khi đăng kí và kích hoạt tài khoản thành côngthì tài khoản ví điện tử sẽ có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thứckhác nhau như ( nập tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của doanh nghiệp cungứng dịch vụ ví điện tử, nạp tiền trực tiếp từ tài khoản ngân hàng, nạp tiềntrực tiếp từ tài khoản ví điện tử cùng loại,…) Sau khi nạp tiền vào tài khoản
ví điện tử, chủ tài khoản có thể chuyển tiền sang ví điện tử khác cùng loại,chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng có liên kết hoặc chuyển cho ngườithân hoặc bạn bè theo đường bưu điện hoặc các chi nhánh ngân hàng
- Lưu trữ tiền trên tài khoản ví điện tử : khách hàng có thể sử dụng tài khoản
ví điện tử làm nơi lưu trữ tiền dưới dạng số hóa một cách an toàn và tiện lợi
Số tiền ghi nhận trên ví điện tử tương đương với số tiền thật được chuyểnvào
- Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản ví điện tử khách hàng
có thể sử dụng số tiền trong tài khoản để thanh toán cho các giao dịch muasắm trực tuyến
- Truy vấn tài khoản: chức năng này cho phép chủ tài khoản có thể thay đổi,cập nhật thông tin các nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lại các thông tintrong lịch sử giao dịch của mình
Ngoài ra các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử hiện nay đã phát triển và tíchhợp thêm nhiều các chức năng phụ khác nhằm đem lại nhiều tiện ít cho khách hàng sửdụng dịch vụ như:
- Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn, … :khách hàng có thể sử dụng ví điện tử để thanh toán các nội dung giao dịchnày một cách nhanh chóng và tiện lợi
- Thanh toán các loại hóa đơn sinh hoạt thường ngày như ( hóa đơn tiền điện,hóa đơn tiền nước, phí dữ liệu di động, phí truyền hình cáp,…): khách hàng
có thể sử dụng ví điện tử để thành toán các hóa của các dịch vụ trong sinhhoạt một cách chủ động và nhanh chóng
8
Trang 9- Mua vé điện tử: khách hàng sử dụng dịch vụ có thể mua vé điện tử như vémáy bay, vé xem phim, vé tàu, vé xe trên nền ứng dụng liên kết của ví điện
tử
- Thanh toán học phí: người dùng có thể thanh toán các kkhoarn học phí chocác khóa học online, các khóa học từ xa một cách chủ động và tiện lợi.-
2.1.3 Quy trình thanh toán của ví điện tử
Sau khi khách hàng đã đăng kí và kích hoạt thành công ví điện tử, khách hàng sẽ đượccác doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử quản lý tài khoản và xử lý các giao dịchphát sinh trên hệ thống Các hoạt động nạp tiền, rút tiền, mua bán, thanh toán hànghóa dịch vụ của khách hàng đều được quản lý và cập nhật liên tục trên hệ thống Mặckhác bên cung cấp dịch vụ sẽ tính toán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng để thựchiện ghi nợ và ghi có đối với các tài khoản tiền mặt thật tương ứng với các bên có liênquan
2.1.3.1 Quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua mạng viễn thông
Hiện nay tại Việt nam có hai ứng dụng ví điện tử hoạt động trên ứng dụng di động làMomo ( M- service) và ví điện tử E- dong ( EC Pay), thông dụng và phổ biến hơn có
lẽ là Momo Tuy nhiên các loại ví điện điện tử này chỉ có thể dùng để thanh toán hóađơn tiền điện, nước, chuyển tiền vào tài khoản ví điện tử cùng loại, chuyển tiền vào tàikhoản ngân hàng liên kết, mua thẻ cào,…mà chưa có các chứ năng thanh toán trựctuyến như (mua vé tàu, vé máy bay, thanh toán đặt phòng,…)
Các bước tiến hành thanh toán bằng ví điện tử trên nền ứng dụng điện thoại di độnggồm các bước sau:
- Bước 1: Khởi động ứng dụng ví điện tử trên di động
- Bước 2: Chọn loại giao dịch cần thực hiện
- Bước 3: Chọn dịch vụ cần thanh toán
- Bước 4: Nhập mã dịch vụ
- Bước 5: Nhập mã hóa đơn
- Bước 6: Nhập số tiền cần thanh toán
- Bước 7: nhập số điện thoại khách hàng
- Bước 8: Nhập mật khẩu đăng nhập ví điện tử
- Bước 9: kiểm tra thông tin và xác nhận thanh toán
Trang 102.1.3.2 Quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua mạng Internet
Quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua mạng Internet có thể chia làm ba giai đoạn:giai đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạn nhận hàng Các giai đoạn nàyđược chia ra làm các bước nhỏ để thao tác trang các giao diện của các website thươngmại điện tử được tích hợp chức năng thanh toán bằng ví điện tử như sau:
10
Bước 5: Xác nhận thanh toán bằng mật khẩu OTP
( nhận qua SMS hoặc Email)
Bước 6: Nhận thông báo kết quả giao dịch và chờ
giao hàng
Giai đoạn nhận hàng Giai đoạn thanh toán
Giai đoạn đặt hàng
Bước 3: Đăng nhập vào tài khoản ví điện tử
Bước 2: Điền thông tin người mua và hình thức
giao hàng
Bước 4: Chọn hình thức thanh toán
Bước 1: Chọn hàng hóa dịch vụ trên các gian hàng
hoặc Website thương mại điện tử
Trang 112.1.4 Ưu điểm và Hạn chế của ví điện tử
ví điện tử và thanh toán dễ dàng hơn
Tiết kiệm hiệu quả thời gian, công sức đi lại Bởi thực tế, việc dùng thẻhay tiền mặt đều phải đi lại nhiều lần để rút tiền, điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến thời gian của bạn
Đẩy mạnh các hoạt động mua bán trực tiếp, giúp cho cả bên bán và bênmua cảm thấy an toàn, tin tưởng
Khách hàng không còn phụ thuộc quá nhiều vào tiền mặt hoặc thẻ, trongtrường hợp không mang đủ tiền mặt có thể sử dụng thẻ để thay thế
Nhận tiền và chuyển tiền nhanh chóng, đặc biệt một số ví điện tử còncho phép việc chuyển tiền miễn phí, giúp khách hàng tiết kiệm được chiphí hiệu quả
Theo dõi được các giao dịch, nắm được những biến thiên của tài khoảntrong ví một cách nhanh chóng
Có cơ hội sở hữu nhiều ưu đãi dành riêng cho chủ của ví điện tử với cácchương trình khuyến mãi liên kết cùng các đơn vị kinh doanh
Giao diện ví dễ sử dụng, tốc độ giao dịch nhanh đem lại trải nghiệm mớicho khách hàng
2.1.4.2 Hạn chế
Hiện nay dịch vụ ví điện tử đã xuất hiện khá nhiều tại thị trường Việt Nam Đặc biệt từnăm 2016 đến nay, hình thức trung gian thanh toán qua ví điện tử được xem là bướcvào thời kỳ nở rộ khi chủ trương Fintech (Công nghệ kết hợp với tài chính) được đặcbiệt đề cao Tuy nhiên, nhiều người vẫn thờ ơ với ứng dụng này Những nguyên nhânnày xuất phát từ những rủi ro của ví điện tử chưa được khắc phục tối đa cho ngườidùng
Trang 12Thứ nhất, hành lang pháp lý về ứng dụng chưa được thông qua hoàn toàn và chínhthức Hay nói khác đi chưa có một cơ quan chức năng nào đảm bảo sự an toàn đối vớitài sản của người dùng mỗi khi có tranh chấp
Thứ hai, cộng đồng liên kết ví điện tử tại Việt Nam chưa có tính hợp tác Mặc dù cónhiều ví điện tử ra đời và thịnh hành hiện nay như Samsung Pay hay Apple Pay… tuynhiên chưa có sự liên kết giữa các đơn vị, dẫn đến sự hỗn loạn trong các tài khoản víđiện tử
Thứ ba, rủi ro lớn nhất của ví điện tử đó là tính bảo mật Tất nhiên các đơn vị cung cấpứng dụng đều cố gắng thiết lập các lớp bảo vệ tối ưu nhất cho các khách hàng Tuynhiên những sự cố như mất điện thoại hoặc bị đánh cắp thông tin vẫn là điều khótránh Bản thân khách hàng cần nâng cao ý thức trong việc bảo mật này
Ngoài ra, xuất phát từ tính cố hữu của người Việt Nam từ xưa đến nay, quan điểm
“đồng tiền đi liền khúc ruột” luôn luôn được đề cao Hầu hết mọi người đều ưa thíchviệc sử dụng tiền mặt thay vì cất giữ trong tài khoản Một điểm yếu khác từ các nhàcung cấp dịch vụ ví điện tử đó là chưa xây dựng được một hệ thống các cửa hàng, đại
lý kinh doanh cung cấp sự linh động cho người có nhu cầu
2.1.5 Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực ví điện tử
Ví điện tử là một công cụ quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệpthương mại điện tử và công nghệ tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
đã ban hành một số quy định về ví điện tử Tuy nhiên, các quy định này dường nhưkhông đầy đủ
Theo Nghị định 101/2012, ví điện tử được coi là dịch vụ trung gian thanh toán, trong
đó người dùng ví được cấp một tài khoản kỹ thuật số liên kết với phương tiện điện tử(ví dụ: điện thoại di động) và có chứa một giá trị tiền tệ Giá trị tiền tệ trong ví điện tửđược bảo đảm bằng tiền được chuyển từ tài khoản ngân hàng của người dùng sang tàikhoản của nhà cung cấp dịch vụ ví Người dùng chỉ có thể nạp và rút tiền mặt từ víđiện tử thông qua tài khoản của người dùng Các khoản tiền trong tài khoản của nhàcung cấp dịch vụ ví chỉ có thể được sử dụng để thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụhoặc hàng hóa, hoặc để hoàn trả lại cho người dùng ví Luật Phòng Chống Rửa Tiền
2012 yêu cầu một nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử với tư cách như một tổ chức tài
12
Trang 13chính công nghệ mới phải gặp trực tiếp khách hàng của mình khi khách hàng thực hiệngiao dịch lần đầu với nhà cung cấp dịch vụ.
Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH: được quốc hội khóa XI thông qua ngày29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 Luật giao dịchđiện tử quy định về các giao dịch điện tử trong các hoạt động của các cơ quan Nhànước, lĩnh vực dân sự, kinh doanh , thương mại và các lĩnh vực khác được pháp luậtquy định Luật gồm 8 chương, 54 điều bao gồm hầu hết các yếu tố, bên liên quan đếnbên giao dịch điện tử như: chữ kí điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kíđiện tử, giá trị pháp lý chữ kí điện tử, trách nhiệm các bên liên quan đến bảo mật thôngtin và giải quyết các tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử như: chữ kí điện tử, tổchức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kí điện tử, giá trị pháp lý chữ kí điện tử, giá trịpháp lý của hợp đồng bằng chữ kí điện tử , trách nhiệm liên quan đến bảo mật thôngtin, giải quyết tranh chấp có liên quan đến giao dịch điện tử
Nghị định 27/2007/NĐ-CP : quy định chi tiết Luật thi hành giao dịch điện tử trong cáchoạt động tài chính Nghị định này áp dụng đối với cơ quan tổ chức, các nhân lựa chọngiao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định quy định chi tiết về giá trị pháp
lý của chứng từ, hóa đơn điện tử; quy định cụ thể về quyền hạn, trách nhiệm, tố tụng
và xử lý các trách nhiệm liên quan đến các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định 35/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngânhàng Nghị định được áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, các nhân được quyền lựachọn giao dịch bằng phương tiện điện tử hoặc giao dịch theo phương thức truyềnthống Nghị định quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnhvực ngân hàng; quy định về định dạng, tính hiệu pháp lý của chứng từ điện tử; quyđịnh về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố tụng và xử lý vi phạm đến các giaodịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng
Thông tư 6251/NHNN-TT: Về việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến và víđiện tử Cụ thể văn bản này đề nghị các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổchức đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ víđiện tử cần tăng cường thực hiện các biện pháp an ninh, bảo mật nhằm đảm bảo antoàn cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ thanh toán thẻ, thanh toán trực tuyến quainternet, điện thoại di động Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứngdịch vụ ví điện tử cho khách hàng cần bố trí một tài khoản riêng biệt để theo dõi toàn
Trang 14bộ lượng tiền đang được lưu hành trên ví điện tử, đảm bảo số sư của khách hàng bằngtổng số tiền trên các ví điện tử cung cấp cho khách hàng
2.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và đề nghị một mô hình nghiên cứu cùng nhữnggiả thuyết nghiên cứu Chương 3 này nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiêncứu sử dụng để xây dựng và điều chỉnh thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu cùngcác giả thuyết đề ra
3.2 Nghiên cứu định tính
Mục đích của của giai đoạn này là thu thập những ý kiến của các chuyên gia và ý kiếncủa sinh viên ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM về dịch vụ ví điện tử Momo để xácđịnh các biến cần phân tích và thiết kế bảng hỏi điều tra chọn mẫu
Thông qua kĩ thuật thảo luận nhóm với dạng nhóm nhỏ (8 người) bằng việc sử dụngdàn bài thảo luận (phụ lục 1: dàn bài thảo luận) Để xem đối với họ những yếu tố nàotác động đến ý định sử dụng ví điện tử Momo Tiếp theo, cho họ đánh giá lại các yếu
tố trong mô hình nghiên cứu đưa ra để xem tiêu chí nào phù hợp, tiêu chí nào khôngphù hợp Cuối cùng thảo luận hết tất cả các tiêu chí chọn lựa để đi đến kết luận nhữngyếu tố họ cho là ảnh hưởng quan trọng đến đến ý định sử dụng ví điện tử Momo Dựa trên kết quả nghiên cứu cùng với nội dung đã chuẩn bị trước dựa theo các môhình lý thuyết của các chuyên gia đã tham khảo nhóm em sẽ làm cơ sở tổng hợp đểthiết kế được bảng câu hỏi sơ bộ (phụ lục 2)
3.3 Thang đo và mã hóa thang đo
Để kiểm định mô hình, thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert
5 mức độ cho tất cả các biến quan sát, biến độc lập lẫn biến phụ thuộc Mỗi câu hỏiLikert gồm một câu hỏi đánh giá và một thang đo gồm 5 mức với sự lựa chọn số 1 là
“Hoàn toàn không đồng ý” với phát biểu và lựa chọn số 5 là “Hoàn toàn đồng ý” vớiphát biểu
Đồng thời, nhóm em đã mã hóa các biến trong thang đo như sau:
Trang 16Bảng 3 1: Cách mã hóa thang đo các biến định lượng
C m nh n h u d ng ả ậ ữ ụ
HD1 S d ng ví đi n t Momo giúp tôi hoàn thành các giao d ch thanh toánử ụ ệ ử ị
nhanh chóng
HD2 S d ng ví đi n t Momo giúp tôi ki m soát tài chính hi u quử ụ ệ ử ể ệ ả
HD3 S d ng ví đi n t Momo giúp tôi nâng cao hi u qu công vi cử ụ ệ ử ệ ả ệ
HD4 S d ng VĐT Momo giúp tôi có nhiềều khuyềến mãi gi m giá, chiềết khâếuử ụ ả
khi thanh toán các d ch vị ụ
HD5 Tôi nh n thâếy VĐT Momo là 1 d ch v ti n l iậ ị ụ ệ ợ
HD6 Tôi nh n thâếy VĐT Momo là 1 d ch v h u íchậ ị ụ ữ
C m nh n dễễ s d ng ả ậ ử ụ
SD1 Tôi cho rằềng các thao tác thanh toán trền VĐT Momo đ n gi n, dềễ dàngơ ả
SD2 Tôi tin rằềng mình nhanh chóng s d ng thành th o d ch v VĐT Momoử ụ ạ ị ụ
SD3 Tôi tin rằềng có th dềễ dàng s d ng VĐT Momo dù không có ai hể ử ụ ướng
dâễn
C m nh n vễề r i ro ả ậ ủ
RR1 VĐT Momo là d ch v không đáng tin c yị ụ ậ
RR2 Tôi c m thâếy không an toàn khi cung câếp thông tin c a mình cho nhàả ủ
cung câếp d ch vị ụ
RR3 Tôi lo lằếng người khác gi m o thông tinả ạ
RR4 S d ng VĐT Momo có th làm tôi b mâết cằếp tiềền trong tài kho nử ụ ể ị ả
RR5 Tôi c m thâếy không an tâm vềề d ch v thanh toán bằềng VĐT Momo VNả ị ụ ở
RR6 Tôi c m thâếy không an tâm vềề s an toàn c a VĐT Momo3.7ả ự ủ
RR7 c m thâếy lo lằếng vềề pháp lu t liền quan đềến VĐT Momoả ậ
Thái độ
TĐ1 Tôi c m thâếy s d ng VĐT Momo là 1 ý kiềến hayả ử ụ
TĐ2 Tôi c m thâếy s d ng VĐT Momo râết thú vả ử ụ ị
TĐ3 Tôi nhân thâếy VĐT Momo râết đáng đ s d ngể ử ụ
TĐ4 Tôi nh n thâếy s d ng VĐT Momo là m t ý tậ ử ụ ộ ưởng khôn ngoan
nh h ng c a xã h i
XH1 Gia đình và b n bè có th nh hạ ể ả ưởng đềến ý đ nh s d ng VĐT Momoị ử ụ
c a tôiủ
XH2 Tôi sẽễ s d ng VĐT Momo nềếu nhiềều ngử ụ ười xung quanh tôi s d ngử ụ
XH3 Tôi sẽễ s d ng VĐT Momo nềếu ngử ụ ười thân, b n bè, đôềng nghi p nghĩ tôiạ ệ
nền s d ngử ụ
Ý đ nh s d ng VĐT Momo ị ử ụ
YĐ1 Tôi sẽễ s d ng VĐT Momo thay vì s d ng tiềền m t thanh toánử ụ ử ụ ặ
YĐ2 Tôi sẽễ thường xuyền s d ng VĐT Momo đ thanh toán các giao d chử ụ ể ị
YĐ3 Tôi sẽễ gi i thi u cho ngớ ệ ười thân b n bè đôềng nghi p s d ng VĐTạ ệ ử ụ
Momo
Bảng 3 2: Cách mã hóa thang đo các biến định tính
16
Trang 17Biến Giá trị Cách mã hóa
3.4 Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Pilot test)
Bảng câu hỏi sơ bộ đã được phát trực tiếp đến 50 SV ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM.Tuy nhiên chỉ có 40 bảng câu hỏi được chấp nhận, 10 bảng câu hỏi bị loại do thiếu giátrị (missing value) và vi phạm câu hỏi chéo Kết quả phỏng vấn của 40 SV đó được xử
lý thông qua phần mềm SPSS 20.0 để kiểm tra độ tin cậy thang đo
Kết quả của nghiên cứu định lượng sơ bộ là xây dựng được bảng câu hỏi chính thức
Trang 18xem là hợp lý để tiến hành nghiên cứu đề tài này Lý do để lựa chọn phương pháp chọnmẫu này vì người trả lời dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu cũngnhư ít tốn kém về thời gian và chi phí để thu thập thông tin cần thiết.
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), lý do quan trọng khiến người
ta sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất là tính tiết kiệm về chi phí và thời gian
Về mặt này thì phương pháp chọn mẫu phi xác suất vượt trội so với chọn mẫu xácsuất
3.5.2 Xác định kích thước mẫu
Trong bài nghiên cứu của tôi có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá(EFA) và phân tích hồi quy bội Theo Tabachnick và Fidell (1996) Đối với phân tíchhồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là n=50 + 8*m (m:
số biến độc lập) Trong khi đó theo Hoàng Trọng Và Chu Mộng Ngọc (2005) thì tỷ lệnày là 4 hoặc 5 với độ tin cậy sử dụng là 95%, mức sai số cho phép 5% Với n là sốmẫu tối thiểu cần thu thập thì ta sẽ thu được kết quả như sau:
n =50+8 ×m (với m là số nhân tố độc lập trong bài)
Như vậy từ công thức trên, nhóm em tính được cỡ mẫu lớn nhất là 90 Để đảm bảo độtin cậy cũng như tính đại diện của mẫu kết hợp với nguồn lực và khả năng kinh phínên nhóm em quyết định sẽ điều tra 200 bảng hỏi để phòng tránh cho những bảng hỏikhông hợp lệ và những sai sót trong quá trình phát và thu hồi bảng hỏi
3.5.3 Bảng câu hỏi - Phương pháp thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế theo hình thức trả lời chính là trả lời cho các câu hỏi đóng,lựa chọn mức độ đồng ý theo thang đo Likert 5 điểm
Bảng câu hỏi (Phụ lục 3) được thiết kế gồm hai phần như sau:
Phần I của bảng câu hỏi là các thông tin phân loại đối tượng phỏng vấn
Phần II của bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm 5 yếu tố được quan sát bởi 28biến quan sát
18
Trang 19 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sau khi bảng câu hỏi được thiết kế sẽ được gởi tận tay các SV hoặc gửi qua tin nhắntrên mạng xã hội (Facebook, Zalo) để SV trả lời trực tuyến Để tiện cho việc thu thập
dữ liệu trên mạng, nhóm em đã thiết kế một bảng câu hỏi trực tuyến bằng cách sửdụng công cụ Google Documents
Cuối cùng, dữ liệu sẽ được tổng hợp lại và sàng lọc Yêu cầu để sàng lọc cho 1 bảngcâu hỏi là không có thiếu giá trị (missing value), không vi phạm câu hỏi chéo Chỉnhững bảng câu hỏi nào phù hợp với yêu cầu mới được đưa vào cơ sở dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy theo hệ số Cronbach’s Alpha
Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chếcác biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ sốthông qua hệ số Cronbach’s Alpha Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trởlên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (dẫn theoHoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Thông thường, thang đo cóCronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khithang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt (Hoàng Trọng &Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
Trang 20Theo Hair & cộng sự (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kêdùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý nghĩahơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu
Theo Hair & các tác giả (1998, 111) trong phân tích EFA, Factor loading là chỉ tiêu đểđảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Factor loading > 0,3 được xem là đạt mứctối thiểu, factor loading > 0,4 được xem là quan trọng, chỉ số Factor Loading > 0,5được xem là có ý nghĩa thực tiễn Hair & cộng sự cũng khuyên rằng nếu chọn tiêuchuẩn factor loading > 0,3 thì cỡ mẫu của bạn ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu của bạnkhoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0,55; nếu cỡ mẫu của bạn khoảng
50 thì factor loading > 0,75
KMO là chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA, hệ số KMO lớn hơn0,5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố được coi là phù hợp Theo Trọng & Ngọc (2005,tr.262), trong kiểm định Bartlett’s Test, Sig < 0,05 thì các quan sát có tương quan vớinhau trong tổng thể Giá trị eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởimột nhân tố so với biến thiên toàn bộ những nhân tố eigenvalue > 1 chứng tỏ nhân tố
đó có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc và được giữ lại trong mô hình đểphân tích Tổng phương sai trích cho biết sự biến thiên của dữ liệu dựa trên nhữngnhân tố được rút ra, tổng phương sai trích phải ≥ 50%
Phân tích hồi quy
Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng Và
hệ số R2 đã được điều chỉnh (adjusted R square) cho biết mô hình hồi quy được xâydựng phù hợp đến mức nào Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm định lý thuyết khoahọc nên sẽ sử dụng phương pháp đồng thời (phương pháp ENTER trong SPSS) đểphân tích hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Vì R2 sẽ tăng khi đưa thêm biến độc lập vào mô hình nên dùng R2 hiệu chỉnh sẽ
an toàn hơn khi đánh giá độ phù hợp của mô hình R2 hiệu chỉnh càng lớn thể hiện
độ phù hợp của mô hình càng cao
Phân tích T_test
20
Trang 21Kiểm định này dùng để phân tích đánh giá của sinh viên về mức độ tác động của cácyếu tố trong từng nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo, từ đó rút ranhững yếu tố có ảnh hưởng quan trọng.
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:
* Sig ≥ α : Chấp nhận giả thuyết H0
* Sig α< : Bác bỏ giả thuyết H0
3.6 Tóm tắt
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ
và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng nghiên cứu định tínhthông qua thảo luận nhóm và nghiên cứu định lượng sơ bộ (pilot test) Nghiên cứuchính thức được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng Chương này cũng trình bày kếhoạch phân tích dữ liệu thu thập được Chương tiếp theo trình bày cụ thể kết quảnghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
Trang 22CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thống kê mô tả
Phần trămtích luỹHợp
Phần trămtích luỹHợp
Trang 23ngành kĩ thuật, trong khi đó nữ giới có 76 (47,2%) sinh viên Không có bạn nào bỏ quacâu hỏi này (Missing).
Phần trămtích luỹ
bỏ qua câu hỏi này (Missing)
- Theo thời gian sử dụng điện thoại:
Bảng 4 4: Thống kê mẫu theo thời gian sử dụng điện thoại
THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
trăm
Phần trămhợp lệ
Phần trămtích luỹ
có bạn nào bỏ qua câu hỏi này (Missing)
- Theo cách biết đến VĐT Momo:
Trang 24Bảng 4 5: Thống kê mẫu theo yếu tố biết đến Momo
BIẾT ĐẾN MOMO QUA
trăm
Phần trămhợp lệ
Phần trămtích luỹ
có bạn nào bỏ qua câu hỏi này (Missing)
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo
4.2.1 Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo
Để đánh giá độ tin cậy của các thang đo lường các khái niệm trong mô hình lý thuyết,nghiên cứu này ứng dụng hệ số Cronbach alpha và hệ số tương quan biến tổng để đánhgiá độ tin cậy của các thang đo dùng để đo lường các khái niệm có trong mô hìnhnghiên cứu
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), Cronbach alpha là hệ số được ứng dụng phổ biến nhấtkhi đánh giá độ tin cậy của những thang đo đa biến Nó đo lường tính nhất quán củacác biến quan sát trong cùng một thang đo để đo lường cùng một khái niệm
Trong phân tích nhân tố, nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach alpha từ 0,8trở lên gần đến 1 thì thang đo là tốt (Nunnally & Bernstein, 1994) Từ 0,7 đến gần 0,8
là sử dụng được (Peterson, 1994) Có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach alpha từ0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mớiđối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Slater, 1995)
Nguyên tắc kiểm định các biến
24
Trang 25Sau khi ứng dụng phần mềm SPSS để tính hệ số Cronbach alpha (hệ số α), có thể cảithiện giá trị của hệ số này bằng cách: Quan sát cột “Cronbach alpha nếu loại biến”, nếu
ta thấy trong cột này còn có giá trị lớn hơn giá trị α mà ta thu được trước khi loại biếnthì ta còn có thể cải thiện hệ số α bằng cách loại đi chính biến được chỉ định đó Trongđánh giá độ tin cậy thang đo, cần ghi nhận rằng Cronbach alpha đo lường độ tin cậycủa cả thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2011) chứ không tính độ tin cậy cho từng biếnquan sát Hơn thế, các biến trong cùng một thang đo dùng để đo lường cùng một kháiniệm nghiên cứu nên chúng phải có tương quan chặt chẽ với nhau Vì vậy, khi kiểm tratừng biến đo lường người ta sử dụng hệ số tương quan biến tổng (Nguyễn Đình Thọ,2011) Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng (hiệu chỉnh) lớn hơnhoặc bằng 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally & Bernstein, 1994)
4.2.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo
Kết quả cuộc điều tra được thể hiện dưới đây với phần kiểm định thang đo cho từngbiến tổng hợp
Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha và hệ số tươngquan biến tổng được diễn giải dưới đây (Bảng 4.6)
Bảng 4 6: Độ tin cậy Cronbach’s alpha – về yếu tố hữu dụng
Trungbìnhthang đonếu bịloại biến
Phươngsai thang
đo nếu bịloại biến
Tươngquan biếntổng hiệuchỉnh
Giá trịCronbach'
s Alphanếu loạibiến
- Giao dịch nhanh
- Kiểm soát tài chính
- Nâng cao hiệu năng