1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ NGHĨA DUY vậ t BIỆN CHỨNG II, PHÉP BI n CH NG DUY v ệ ứ ật

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 348,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch ng h n , s biẳ ạ ự ến đổi các nguyên tắc đạo đức không hề làm qu ỹ đạo chuyển động của trái đất thay đổi , hay những thay đổi xảy ra khi các hạt cơ bản tương tác với nhau , cũng khó l

Trang 1

CHƯƠNG II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

II, PHÉP BI N CH NG DUY VỆ Ứ ẬT

1, Hai lo i hình bi n ch ng và phép bi n ch ng duy v t ạ ệ ứ ệ ứ ậ

2, N i dung c a phép bi n ch ng duy v t ộ ủ ệ ứ ậ

2.1: Hai nguyên lý c a phép bi n ch ng duy v t ủ ệ ứ ậ

Nguyên lý là gì ?

+ Nguyên lý là thu t ng ậ ữ ĐA NGHĨA khá BẤT ĐỊNH có ngu n gốc

từ 1 từ Hy l p c vạ ổ ới nghĩa đen là ‘đầu tiên nhất’ – định đề, kh ng ẳ định mà trên cơ sở đó các định luật và lý thuyết khoa học , các văn

bản pháp luật được xây d ng , các chu n m c , quy t c hoự ẩ ự ắ ạt động trong xã hội được tuân theo

- Như vậy nguyên lý là nh ng khữ ởi điểm hay nh ng luữ ận điểm cơ bản nhất có tính chất tổng quát c a m t h c thuy t chi ph i s v n hành củ ộ ọ ế ố ự ậ ủa tất c ả các đối tượng thuộc lĩnh vực quan tâm nghiên cứu của nó

=> Nguyên lý trong tri ết họ c là nh ng luật điểm – định đề khái quát nhất được hình thành nh s quan sát , tr i nghi m c a nhi u th ờ ự ả ệ ủ ề ế

hệ người trong m ọi lĩnh vự ự nhiên , xã h c t ội và tư duy , rồi đến th ời cta chúng làm cơ sở nền móng cho nh ng suy lý tiữ ếp theo để rút ra nhữ ng nguyên t c ,quy lu t , pắ ậ hương pháp … phục v ụ cho đời sống

hđ nhận thức và thực ti n c a cễ ủ on người

*Nguyên lý về m i liên h ph bi n: ố ệ ổ ế

- “ Liên hệ” là quan hệ ữa hai đối tượ gi ng n u s ế ự thay đổ ủi c a một trong s chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

Ch ng h n vẳ ạ ận động của v t th có liên h hậ ể ệ ữu cơ với khối lượng của nó b i s ở ự thay đổ ận tốc, vận đội v ng tất yếu làm khối lượng của

nó thay đổi, các sinh vật đều có liên h vệ ới môi trường bên ngoài

Trang 2

- - ‘Mối liên h ệ “là một phm trù khoa h c chỉ m i ràng bu c ọ ố ộ tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các y u t , b ế ố ộ

phận trong một đối tượng ho c giữa các đối tượng với nhau

VD: m i liên h cha con, m i liên h gi a cung và cố ệ ố ệ ữ ầu Trong ch ủ nghĩa duy vật biện chứng, “mối liên hệ phổ biến” là khái niệm ch s ỉ ự

quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau gi a các s v t, ữ ự ậ

hiện tượng ho c gi a các m t c a m t s v t, hiặ ữ ặ ủ ộ ự ậ ện tượng trong th ế

giới khách quan

-> Ngược l i s cô l p (tách r i) là tr ng thái cạ ự ậ ờ ạ ủa các đối tượng khi

sự thay đổ ủa đối tượ i c ng này không ảnh hưởng gì đến các đối

tượng khác , không làm chúng thay đổi Ch ng h n , s biẳ ạ ự ến đổi các nguyên tắc đạo đức không hề làm qu ỹ đạo chuyển động của trái đất thay

đổi , hay những thay đổi xảy ra khi các hạt cơ bản tương tác với nhau , cũng khó làm các nguyên tắc thay đổi

- Trong th gi i, m i s vế ớ ọ ự ật đều trong tr ng thái v a cô l p v a, ạ ừ ậ ừ

vừa liên hệ với nhau

->Như vậy, liên hệ và cô lập thống nhất với nhau mà ví d ụ như quan

hệ giữa cơ thể ống và môi trườ s ng Ch nh ng biỉ ữ ến đổ ắi g n v i hoớ ạt

động s ng cố ủa cơ thể ới ảnh hưởng đến nó, còn thay đổi nào không m gắn liền v i hoớ ạt động sống sẽ ko ảnh hưởng đến nó

VD: Nh ng biữ ến đổi th i ti t kh c nghiờ ế ắ ệt như bão, tuy t s ế ẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động s ng cố ủa cơ thể, gây cảm lạnh, ốm, hay gây tổn hại đến vật chất liên quan đến hoạt động s ng ố

Còn ví d ụ như những người nào làm việc trong văn phòng thì sự biến đổi mưa nắng của môi trường sẽ không ảnh hưởng tới họ khi làm việc

- Khi nói v m i liên h ề ố ệ ta thường ch y u m i chủ ế ớ ỉ chú ý đến s ng ự rà buộc, tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất – hữu hình , trong

khi còn thế gi i tinh thần các đối tượng vô hình như các hình thức tư

Trang 3

duy ( khái niệm , phán đoán , suy lý ) hay các phạm trù khoa học – hình th c c a nh n thứ ủ ậ ức cũng liên hệ chặt ch v i nhau và liên h ẽ ớ ệ

với sự vật th ật – nguyên m u, ẫ hiệ n th ực khách quan , mà các hình thứ c này chỉ là s ph n ánh , tái t o lại chúng Khi quan niệm đó ự ả ạ rộng ra cho c giả ữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng v n thu c ch ố ộ ủ thể với các đối tượng khách quan thì sẽ có quan niệm về mối liên hệ phổ biến

- Có r t nhi u lo i liên h ấ ề ạ ệ , trong đó có loại liên hệ chung nhất , là đối tượng nghiên cứu của phép bi n ch ng , lo i liên h ệ ứ ạ ệ này được gọi là liên hệ phổ biến Thế giới không ph i là th h n loả ể ỗ ạn các đối tượng , mà là h ệ thống các liên h ệ đối tượng

- Như vậy chính tính th ng nh t v t ch t cố ấ ậ ấ ủa th giế ới là cơ sở cho mọi liên h Nh ờ đó các đối tượng không thể tồn tại cô lập mà luôn tác đọng qua lại , chuyển hóa lẫn nhau

- Sự ạ h n ch cế ủa trình độ khoa họ ực t nhiên tây âu th kỉ 17-ở ế

18 , chủ ế y u m i d ng lớ ừ ại ở việc sưu tậ p tài li u , nghiên c u th ệ ứ ế

giới trong s tách rời riêng lẻ Điều này làm nảy sinh quan điểm siêu hình coi các s v t , hiự ậ ện tượng t n t i tách r i nhau , cái ồ ạ ờ

này bên c nh cái kia , h t cái này rạ ế ồi đến cái kia , giữa chúng không có m i liên h ràng buố ệ ộc quy định và chuy n hóa lẫn nhau , ho c nặ ếu có thì đó chỉ là m i liên h mang tính ngố ệ ẫu nhiên , bên ngoài

= > Quan điểm siêu hình không có kh ả năng phát hiện ra nh ng

quy lu t , b n ch t và tính ph ậ ả ấ ổ biến c a s vủ ự ận động , phát tri n c a ể ủ

các sự v t, ậ hiện tượ ng trong th gi i Trái lế ớ ại quan điểm duy v ật cho r ng các s v t, ự ậ hiện tượ ng c a th gi i t n t i trong m i liên h ủ ế ớ ồ ạ ố ệ

qua l i v i nhau, ạ ớ quy định l n nhau, thâm nh p chuy n hóa l n ẫ ậ ể ẫ

nhau C s tở ở ồn tại đa dạng các m i liên h ố ệ đó là tính thống nh t vấ ật chất c a th giủ ế ới Theo đó , các sự vật hiện tượng phong phú trong thế giới ch là nh ng tỉ ữ ồn tại khác nhau c a m t th gi i v t ch t duy nhủ ộ ế ớ ậ ấ ất

*Tính ch t c a mấ ủ ối liên h ph ổ biến:

Trang 4

Theo quan điểm của ch ủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ có 3 tính chất cơ bản sau đây: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

Thứ nh t phép bi n ch ng duy vấ ệ ứ ật khẳng định tính khách quan c a các ủ mối liên h ệ tác động trong th gi i Là s ế ớ ự quy định tác động qua l i lạ ại chuyển hóa l n nhau ph thu c l n nhau gi a các s v t hiẫ ụ ộ ẫ ữ ự ậ ện tượng, là cái v n có trong chính s v t hiố ự ậ ện tượng

- Tính khách quan: Đây là mối liên hệ vốn có của sự v t ậ hiện

tượng, nó t n tồ ại độc lp và không ph thu c vào ý mu n ch ụ ộ ố ủ

quan của con người Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các m i liên h ố ệ đó trong hoạt động th c ti n cự ễ ủa mình để

đạt được hiệu quả nhất

ví d : M t cái cây mu n t n t i phát tri n thì có m i liên h vụ ộ ố ồ ạ ể ố ệ ới nước, ánh sáng, độ ẩ m, không khí và chính trong bản thân cái cây cũng có mối liên h vệ ới nhau qua quá trình trao đổi chất và những cái mối liên hệ ấy thì không do con người tạo nên Nếu cái cây y tách r i ra kh i nh ng ấ ờ ỏ ữ mối liên h y thì cây không th phát tri n không vệ ấ ể ể ận động, không t n ồ tại

Thứ hai là tính ph bi n tính ph bi n c a các m i liên h ổ ế ổ ế ủ ố ệ thể hi n ệ ở chỗ, b t k ấ ỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có

vô vàn các m i liên h ố ệ đa dạng, chúng gi vai trò v trí khác nhau trong ữ ị

sự vận động, chuyển hóa c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng

- Tính phổ biến: Nghĩa là bấ t cứ sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trong mối liên hệ qua lại với sự vậ t khác Ở b t c không ấ ứ

gian, th i gian nào, m i liên h c a các s v t, hiờ ố ệ ủ ự ậ ện tượng cũng

là m t kh i v a th ng nh t, vộ ố ừ ố ấ ừa tương tác thúc đẩ ẫy l n nhau

Trang 5

Mối liên h qua lệ ại quy định chuy n hóa l n nhau không nh ng di n ra ể ẫ ữ ễ ở

sự v t, hiậ ện tượng, t nhiên, xã h i, ự ộ tư duy mà còn diễn ra giữa các m t, ặ các y u t , các quá trình c a m i s v t, hiế ố ủ ỗ ự ậ ện tượng

Ví d : Trong t nhiên thì ụ ự động v t và th c v t có m i liên h v i nhau, ậ ự ậ ố ệ ớ trong n n kinh t chính tr , xã hề ế ị ội, văn hóa, giáo dục ở một địa phương hay quốc gia đều có mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau

Thứ ba là tính đa dạng phong phú được bi u hi n là s v t khác nhau, ể ệ ự ậ hiện tượng khác nhau, Không Gian Khác nhau, th i gian khác nhau thì ờ các m i liên h bi u hi n khác nhau Và m t m i liên h bên trong chính ố ệ ể ệ ộ ố ệ

sự v t, bên ngoài s v t, m i liên h ậ ự ậ ố ệ chủ ế y u hay m i liên h ố ệ thứ ế ại y u l khác nhau Có r t nhi u m i liên h chúng gi vai trò khác nhau, quy ấ ề ố ệ ữ

định sự vận động phát triển c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng

- Tính đa dạng, phong phú: Các s v t hiự ậ ện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau gi a vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển

Ví d : M i liên h giụ ố ệ ữa con người và tự nhiên thì khác nhau, hay động vật với động vật cũng khác nhau, hay là mối liên hệ chính trị kinh tế của mỗi nước khác nhau thì khác nhau

Và phải lưu ý rằng khi phân bi t ta phệ ải đặ ự ật s v t, hiện tượng vào

những quan hệ cụ thể, đặt vào 1 không gian, thời gian nhất định thì ta mới có th phân biể ệt đc vai trò của các mối liên hệ đó

Ví dụ: sinh viên chúng ta đi học ph i th c hi n rả ự ệ ất nhi u nhi m v khác ề ệ ụ nhau, m i liên h ố ệ khác nhau, như rèn luyện về kiến thức kĩ năng, không chỉ v h c t p mà sinh viên chúng ta còn ph i tham gia các hoề ọ ậ ả ạt động đoàn thể, tuy là có nhi u m i liên h ề ố ệ nhưng sinh viên chúng ta vẫn phải

ưu tiên nhiệm vụ học tập để có kiến thức rèn luyện thái độ ph m chẩ ất… khi đó họ mới hoàn thiện được nhân cách, phải xác định được trong những mối liên hệ ấy nhiệm v sụ ố 1 là gì số 2 là gì

Trang 6

Để phân lo i các m i liên h ạ ố ệ như trên phải tùy thu c vào tính ch t vai ộ ấ trò c a t ng m i liên h tuy v y vi c phân loủ ừ ố ệ ậ ệ ại này cũng chỉ và mang tính chất tương đối, B i vì các m i liên h cở ố ệ ủa các đối tượng là rất phức tạp không th tách chúng kh i t t c các m i liên h khác, m i liên h ể ỏ ấ ả ố ệ ỗ ệ còn cần được nghiên cứu cụ thể trong sự biến đổi và phát triển cụ thể của chúng

=> Như vậy nguyên lý v m i liên h ph bi n khái quát thu t toàn ề ố ệ ổ ế ậ

cảnh thế giới trong những m i liên h ệ chằ ng ch t gi a các s v t, ị ữ ự ậ hiện

tượng của nó Tính vô h i của th giới cũng như tính vô lượng các s ạ ế ự

vật, hiện tượng đó chỉ có th ể giải thích được trong mối liên hệ phổ biến được quy định bằng các mối liên hệ có hình thức, vai trò khác nhau

Để khái quát nên tính ch t bi n hóa c a s v t, hiấ ế ủ ự ậ ện tượng Lênin đã viết rằng:

Lênin

“Muố n th c s hiểu được sự vậự ự t c n ph i nhìn bao quát và nghiên ầ ả

cứu tất cả các m t, các m i liên h và "quan h gián ti p" c a s vặ ố ệ ệ ế ủ ự ật đó”

Và t n i dung c a nguyên lý v m i liên h ph bi n phép bi n ch ng ừ ộ ủ ề ố ệ ổ ế ệ ứ khái quát được nguyên tắc toàn di n ệ

*Nguyên t c toàn diện:

Cơ sở lí luận của nguyên tắc này là nguyên lí về mối liên hệ phổ

bi n ế

tại sao người ta rút ra được nguyên t c này? Do 1 s v t, hiắ ự ậ ện tượng nó không có 1 m i liên h duy nh t mà nó có r t nhi u m i liên h khác ố ệ ấ ấ ề ố ệ nhau, chính vì v y ậ

Trang 7

- Thứ nhất: Khi nghiên c u, ứ xem xét đối tượng c ụ thể ần đặ c t nó trong ch nh th ể thố ng nh t, c n ph i nhìn bao quát và nghiên cấ ầ ả ứu tất cả các m t, t t c các m i liên h ặ ấ ả ố ệ “quan hệ gián tiếp” của s

vật đó với những sự vật khác

- Thứ hai: Phải rút ra được các m t, các m i liên h thi t y u c a ặ ố ệ ế ế ủ

hiện tượng, s vự ật đó và nhận thức được vai trò, v trí c a nó ị ủ

trong s ự thố ng nh t T ấ ừ đó mới phản ánh được đầy đủ ự ồ s t n t ại khách quan v i nhi u thu c tính, m i liên h , quan h ớ ề ộ ố ệ ệ và tác động qua l i c ạ ủa đối tượng

- Thứ ba: T vi c rút ra m i liên h b n ch t c a s v t, ta lừ ệ ố ệ ả ấ ủ ự ậ ại đặt mối liên h b n chệ ả ất đó trong tổng th các m i liên h c a s vể ố ệ ủ ự ật xem xét c ụ thể trong từng giai đoạn l ch s

- Thứ tư: Quan điể m toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chi u, ch ỉ thấy m t này không thặ ấy m t khác ; ho c chú ý ặ ặ

đến nhi u mề ặt nhưng xem xét dàn trải , không th y m t b n chấ ặ ả ất của đối tượ ng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện và chủ nghĩa chiết trung

*Nguyên lý về s phát triển:

*Khái niệm phát tri n

Trang 8

- Phát tri n là phể ạm trù dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên t ừ thấp đế n cao, t ừ đơn giản đến ph c t p, t kém hoàn thiứ ạ ừ ện đến hoàn thiện hơn

- Phân bi t s khác nhau gi a khái ni m phát tri n và khái niệ ự ữ ệ ể ệm vận động: khái niệm vận động có nội hàm rộng hơn khái niệm phát triển, ch vỉ ận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển

Do đó, phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt c a vủ ận động, nó ch ỉ khái quát xu hướng chung của vận động là vận động đi lên của sự vât, hiện tượng mới trong quá trình thay th s v t, hiế ự ậ ện tưỡng cũ

· Lưu ý:

+ Phát tri n là vể ận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển

+ Phát tri n khác với tăng trưởng

*Phân bi t s ệ ự tiế n hóa và ti n b : ế ộ

- Tiế n hóa là một d ng của phát tri n, di n ra theo cách t t , và ạ ể ễ ừ ừ thường là s biến đổ i hình thc của t n tại xã h i t đơn giản ồ ộ ừ

đến ph c t p ứ ạ

(Theo thuy t ti n hóa t p trung gi i thích kh ế ế ậ ả ả năng sống sót và thích ng ứ của cơ thể xã hội trong cuộc đấu tranh sinh tồn)

Về tiến hóa thì ta có th ể thấy được trong th c tiự ễn con người ví d : quá

trình ti n hóa cế ủa loài người tr ải qua hàng trăm, hàng triệu năm

(Cụ thể quá trình ti n hóa cế ủa loài người trải qua 4 giai đoạn: Vượn

người hóa th ch -ạ > người tối cổ -> người cổ -> người hiện đại

( Khác v i khái ni m v ớ ệ ề tiến hóa thì ti n b ế ộ đề ập đế c n s phát tri n có ự ể giá tr tích cị ực)

Trang 9

- Tiế n b là m t quá trình biến đổi hướng t i c i thi n thộ ộ ớ ả ệ ực

trạ ng xã h i t ch ộ ừ ỗ chưa hoàn thiện đến hoàn thi ện hơn so với thời điểm ban đầu

Ví d : s n b c a n n kinh t ụ ự tiế ộ ủ ề ế đất nước qua các năm sẽ luôn có

xu hướng ngày càng phát triển, hoàn thiện hơn

( Trong ti n b thì khái ni m phát triế ộ ệ ển đã được lượng hoá thành nh ng ữ tiêu chí c ụ thể để đánh giá mức độ trưởng thành c a các dân tủ ộc, các lĩnh vực của đời sống con người)

*Phân bi t s khác nhau giệ ự ữa quan điểm siêu hình và quan điểm biện chứ ng v s phát tri n ề ự ể

- Quan điểm siêu hình:

- Phủ nhậ n s phát tri n, tuyự ể ệt đối hóa m ặt ổn đị nh c a s v t, ủ ự ậ

hiện tượng

- Phát tri ển ở đây chỉ ự tăng lên hoặ s c gi ảm đi về ặt lượng, ch ỉ m

là s ự tuầ n hoàn, l ặp đi, lặp lại mà không có s ự thay đổ ề chấ i v t, không có s ự ra đờ ủa s v t, hi i c ự ậ ện tượng m i và ngu n gớ ồ ốc của sự “phát triển” đó nằm ngoài chúng

(Để phân bi t sự ệ khác nhau cơ bản giữa hai quan điểm này thì Lênin có viết: phát triển coi như là giảm đi và tăng lên, như là lặ ại, và s phát p l ự triển coi như là sự thống nhất của các mặt đố ậi l p)

- Quan niệ m th nh t là ch t c ng, nghèo nàn, khô khan ứ ấ ế ứ

- Quan niệ m th hai là sinh động cho ta chìa khóa c a s vứ ủ ự ận

động của t t th y mấ ả ọi cái đang tồn ti, chỉ có nó thì m i cho ta

chìa khóa c a nhủ ững “bước nh y vả ọt”, của s ự “gián đoạn c a

Trang 10

tính ti m tiến”, của “sự chuy n hóa mể ặt đố ập”, củi l a s tiêu

diệt cái cũ và nảy sinh ra cái mới”

( Như vậy, quan điểm bi n chệ ứng đố ậi l p với quan điểm siêu hình v s ề ự phát tri n ể ở chỗ)

- Quan điểm biện chứng: Nó coi sự phát triển là sự vận động đi

lên, là quá trình ti n lên thế ông qua bước nh y, s v t, hiả ự ậ ện

tượng cũ mất đi, sự vật hiện tượng mới ra đời thay th , nó ch ế ỉ

ra ngu n g c bên trong c a s vồ ố ủ ự ận động, phát tri ển là đấu tranh gi a các mữ ặt đố ậi l p bên trong s v t, hiự ậ ện tượng

(Các s vự ật, hiện tượng c a th gi i t n t i trong s vủ ế ớ ồ ạ ự ận động, phát tri n ể

và chuyển hóa không ngừng Cơ sở ủ ự ận động đó là sự tác độ c a s v ng lẫn nhau gi a các s v t, hiữ ự ậ ện tượng và mâu thu n gi a các mẫ ữ ặt đố ậi l p trong m i s v t, hiỗ ự ậ ện tượng Vì v y Lênin cho r ng: h c thuyậ ằ ọ ết v s ề ự phát tri n c a phép bi n ch ng duy vể ủ ệ ứ ật là “hoàn bị nh t, sâu s c nh t và ấ ắ ấ không phi n diế ện” Do vậy, quan điểm này được xây dựng thành khoa học nhằm phát hi n cho các quy lu t, b n ch t và tính ph bi n c a v n ệ ậ ả ấ ổ ế ủ ậ

động, phát tri n c a s v t, hiể ủ ự ậ ện tượng trong th giế ới)

*Đặc điểm chung của sự phát triển:

- Tính tiến lên theo đường xoáy ốc , có kế thừa, có sự lặp lại của

SVHT cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

- Phát triển thường diễn ra theo con đường quanh co, phức tạp,

có th có nhể ững bước th ụt lùi tương đối trong sự tiến lên

(Trong phép BCDV, phát tri n ch là mể ỉ ột trường hợp đặc bi t c a v n ệ ủ ậ động Vận động ở đây là quá trình VĐ theo hướng đi lên, mà phải kèm theo các đặc trưng chủ ếu như y : Phải có cái mới ra đời; ph i có s thay ả ự

đổ ềi v ch t; ph i có sự k thừa; phải là quá trình t thân và ph i theo ấ ả ế ự ả chiều hướng tiến bộ…)

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w