1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN KINH tế CHÍNH TRỊ mác – LÊNIN những nhận định sau đây đúng hai sai, hãy giải thích và lấy ví dụ thực tế để làm rõ

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 282,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm rõ Lịch sử phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp, những vai trò của các cuộc cách mạng đó đối với sự phát triển của xã hội loài người Trách nhiệm của sinh viên cản đóng góp g

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CƠ BẢN 1

BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

Đề số:04

Họ và tên: Lê Mạnh Cường

Mã sinh viên: B20DCKT026

Nhóm lớp học: Nhóm18

Giảng viên giảng dạy: Đỗ Minh Sơn

Trang 2

Câu 1 (4 điểm): Những nhận định sau đây đúng hai sai, hãy giải thích và lấy ví dụ thực tế để làm rõ.

a) Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi công dụng của hàng hóa đó.

Nhận định trên đúng vì giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm,

có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Bất cứ Hàng hóa nào cũng có một hay một số công dụng nhất định Chính công dụng (tính có ích của hàng hóa) làm cho Hàng hóa có giá trị sử dụng.Thực chất, đây là mối quan hệ giữa người với sản phẩm.Giá trị sử dụng của Hàng hóa là cho người khác, cho xã hội chứ không cho người sản xuất Giá trị sử dụng của Hàng hóa là do thuộc tính của thực thể quy định giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn Giá trị sử dụng của Hàng hóa được phát triển dần dần trong quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật Giá trị sử dụng của Hàng hóa đến tay người tiêu dùng phải thông qua trao đổi, mua bán Một vật, khi đã là hàng hoá thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hoá Như vậy, một vật muốn trở thành hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi

VD: Khi ta sử dụng chiếc smartphone với nhiều chức năng, công dụng như giải trí nghe gọi làm việc Thì những công dụng đó chính là giá trị của chiếc điện thoại đó

Và đương nhiên là giá trị trao đổi trên thị trường cũng sẽ cao hơn những chiếc điện thoại chỉ có thể nghe gọi

b) Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản

Nhận định trên là sai vì Tỷ suất giá trị thặng dư nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê, nó chưa nói rõ quy mô bóc lột Ngoài ra, Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trong tổng số giá trị mới do sức lao động tạo ra, thì công nhân được hưởng bao nhiêu, nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ trong một ngày lao động, phần thời gian lao động thặng dư mà người công nhân làm cho nhà tư bản chiếm bao nhiêu phần trăm so với thời gian lao động tất yếu làm cho mình

VD: Một người có thời gian lao động là 8 tiếng thời gian kao động tất yếu là 4 tiếng, thời gian lao động thặng dư là 4 tiếng,mỗi tiếng ng này tạo ra 10 sản phẩm, lúc này tỷ suất tặng dư sẽ là 100%.Nếu thời gian lao động tất yếu tặng lên thì tỷ suất giá trị tặng dư cũng tăng Việc kéo dài thời gian lao động đã làm vượt quá giới hạn sinh lý của công nhân Vì vậy tỷ suất thặng dư giống như là phản ánh hiệu quả bóc lột của tư bản

c) Thực chất của tích lũy tư bản là mở rộng quy mô sản xuất để tăng giá trị thặng dư

Nhận định trên là đúng thực chất tích lúy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư

Trang 3

Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải sử dụng một phần giá trị thặng dư để tăng thêm tư bản ứng trước Như vậy, nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư là lao động của công nhân bị nhà tư bản chiếm không Nói cách khác, toàn bộ của cải của giai cấp tư sản đều do lao động của giai cấp công nhân tạo ra

VD: Năm thứ nhất quy mô sản xuất là 65c + 13v + 14m Giả định 14m không bị nhà tư bản tiêu dùng tất cả cho cá nhân, mà được phân thành 7m dùng để tích luỹ

và 7m dành cho tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản Phần 7m dùng để tích luỹ được phân thành 5c + 2v, khi đó quy mô sản xuất của năm sau sẽ là 70c+ 15v + 14m (nếu m vẫn như cũ) Như vậy, vào năm thứ hai, quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến đều tăng lên, giá trị thặng dư cũng tăng lên tương ứng

d) Sự thống trị của tư bản tài chính là đặc điểm quan trọng nhất của chủ nghĩa

tư ban độc quyền.

Nhận định trên là sai vì tích tụ sản xuất mới là đặc điểm quan trọng nhất

Bởi đó chính là nguyên nhân hình thành và quyết định đến tính chất của CNTB độc quyền các đặc điểm khác chỉ là hệ quả.Có tập trung SX đến trình độ cao thì sẽ xuất hiện một số doanh nghiệp quy mô lớn và do đó nếu cạnh tranh với nhau sẽ mang lại nhiều thiệt hại ,tất yếu họ bắt tay và thỏa hiệp với nhau, trên nguyên tắc cùng có lợi Đây là điểm mấu chốt, điểm đột biến chuyển đổi từ CNTB cạnh tranh sang CNTB độc quyền

VD: Những năm đầu của thế kỉ 20 Ở Mỹ,Anh,Đức,Pháp các xía nghiệp chiếm 1% tổng số xí nghiệp nhưng chiếm hơn ¾ tổng số sức hơi nước và điện lực , gần ½ số công nhân và ½ tổn sản phẩm Sự tích tụ sản xuất trên vừa giúp nâng cao trình độ sản xuất vừa đạt hiểu quả năng suất cao hơn

Câu 2 (6 điểm) Làm rõ Lịch sử phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp, những vai trò của các cuộc cách mạng đó đối với sự phát triển của xã hội loài người Trách nhiệm của sinh viên cản đóng góp gì để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

*Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

-Khái quát: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu khoảng 1750/1760 đến khoảng

1820/1840 tại nước Anh Đặc trưng nổi bật của cuộc cách mạng công nghiệp này là cơ khí máy móc (chạy bằng hơi nước và sức nước) ra đời và cải tiến, thay thế sức lao động thủ công qua đó tăng sản lượng

-Nguyên nhân: Vào những năm 1750-1760 nền kinh tế các nước còn quá đơn giản, quy

mô nhỏ, chủ yếu dựa trên sức gỗ, lao động tay chân, sức nước, sức gió, sức kéo,… Điều này dẫn đến việc vừa tốn nguồn nhân lực, vừa không đạt được năng suất như mong muốn Dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp lần 1 ra đời, với mong muốn thay đổi phát minh ra các loại máy móc hoạt động quy mô lớn sử dụng ít sức người

Trang 4

Cuộc cách mạng được bắt nguồn từ nước Anh, sau cùng lan rộng ra châu Âu, Hoa Kỳ và các nước trên toàn thế giới Tác động chính vào các ngành: Ngành dệt may, ngành luyện kim, ngành giao thông vận tải Mở đầu cuộc cách mạng này, nền sản xuất hàng hóa trong ngành dệt ban đầu dựa trên công nghệ thủ công giản đơn, quy mô nhỏ, lao động chân tay chuyển sang sử dụng các phương tiện cơ khí và máy móc trên quy mô lớn nhờ áp dụng các sáng chế kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp

-Thành tựu: Một trong số những thành tự then chốt của cuộc cách mạng công nghiệp

này phải kể đên đó là:

Sáng chế “thoi bay” của Giôn Kây vào năm 1733 có tác dụng tăng năng suất lao động lên gấp đôi

Năm 1764, Giôn Ha-gơ-rếp sáng chế xe kéo sợi, làm tăng năng suất gấp 8 lần

Năm 1769, Ri-sác Ác-rai cải tiến công nghệ kéo sợi bằng súc vật, sau đó là bằng sức nước

Năm 1784, Giêm Oát sáng chế máy hơi nước, tạo động lực cho sự phát triển máy dệt, mở đầu quá trình cơ giới hóa ngành công nghiệp dệt

Năm 1784, Hen-ry Cót tìm ra phương pháp luyện sắt từ quặng

Năm 1807, Rô-bớt Phu-tông chể tạo thành công tàu thủy chạy bằng hơi nước

Năm 1814, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước ra đời, khai sinh hệ thống đường sắt ở châu Âu và châu Mỹ

Năm 1885, Hen-ry Bét-xen-mơ sáng chế lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép đáp ứng được về yêu cầu rất lớn khối lượng và chất lượng thép đế chế tạo máy móc thời

kỳ đó

-Vai trò và ý nghĩa: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại nhiều biến

đổi mới Đã thay thế được hệ thống kỹ thuật truyền thống cũ của thời đại nông nghiệp bằng một hệ thống kỹ thuật tân tiến với nguồn lực là máy hơi nước và nguyên, nhiên vật liệu Ngoài ra còn tìm kiếm được năng lượng mới là sắt và than đá

Sự thay đổi đó đã giúp sản xuất được phát triển mạnh mẽ, gia tăng năng suất đột biến, bứt phá trong nông nghiệp, giúp nền kinh tế các nước đi lên Chuyển đổi bộ máy cũ kỹ qua

bộ máy sản xuất cơ khí trên cơ sở khoa học Làm tiền đề cho nền kinh tế thời đại mới

*Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2.

-Khái quát: Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (1871-1914) hay còn gọi là Cách mạng

Công nghệ là thuật ngữ được sử dụng bởi một số nhà sử học để miêu tả giai đoạn thứ hai của Cuộc cách mạng công nghiệp Vì thời kỳ này đi liền với sự nổi lên của các cường quốc công nghiệp khác bên cạnh nước Anh, đó là Đức và Hoa Kỳ, thuật ngữ này được dùng nhằm nhấn mạnh đóng góp của các quốc gia này và có thể, còn là để hạ thấp vai trò của nước Anh

Thời gian này có sự phát triển của các ngành công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, thép và điện lực Sản xuất hàng loạt hàng tiêu dùng được phát triển, các lĩnh vực như đồ uống và thực phẩm, quần áo, vận tải và giải trí gồm rạp chiếu phim, phát thanh, máy ghi âm được thương mại hóa đáp ứng nhu cầu dân chúng và tạo nhiều công ăn việc làm Sự phát triển

Trang 5

mau lẹ này, tuy vậy, là yếu tố đưa đến thời gian trì trệ những năm 1873-1896 và giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản tài chính độc quyền sau này

-Đặc trưng: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 diễn ra từ khoảng năm 1870 đến khi

CTTG thứ nhất nổ ra Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần này là việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn Cuộc cách mạng công nghiệp này được chuẩn bị bằng quá trình phát triển 100 năm của các lực lượng sản xuất trên cơ sở của nền sản xuất đại cơ khí và bằng sự phát triển của khoa học trên cơ sở kỹ thuật Yếu tố quyết định của cuộc cách mạng này là chuyển sang sản xuất trên cơ sở điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất, tạo

ra các ngành mới trên cơ sở khoa học thuần túy, biến khoa học thành một ngành lao động đặc biệt

-Thành tựu: Nhiều sáng chế được ra đời trong thời kỳ này, nhưng đỉnh cao nhất thì phải

nhắc đến truyền thông và động cơ:

Truyền thông:

Phát minh cốt yếu nhất trong lĩnh vực truyền thông đầu tiên là kỹ thuật in ấn Linotype và Monotypet.Tiếp của sự thành công máy sản xuất giấy cuộn dựa trên kỹ thuật in ấn mà ra đời

Quy trình làm giấy từ những nguồn hạn chế như bông, lanh được thay thế bằng bột gỗ Năm 1870 với sự truyền bá kiến thức của nước Anh thuế giấy bị xóa bỏ kích thích sự phát triển của báo chí và tạp chí

Thời gian này máy công cụ có khả năng chế tạo các thiết bị chính xác trong máy khác tại

Mỹ có sự tăng trưởng Dây chuyền sản xuất hàng tiêu dùng ra đời

Động cơ:

Ở cuộc cách mạng này, động cơ đốt phát triển ở một số cường quốc lớn, họ cùng nhau trao đổi ý tưởng và sáng chế được nhiều phát minh mới

Động cơ đốt trong chạy trên khí than đá đầu tiên đã được phát triển do Etienne Lenoir ở Pháp, nơi mà nó đã có một số thành công hạn chế như là một động cơ nhỏ trong công nghiệp nhẹ

Năm 1860 động cơ đốt đầu tiên ra đời, được thử nghiệm làm động lực cho ô tô sơ khai ở những năm 1870 Gottlieb Daimler người nước Đức đã sử dụng dầu mỏ làm nhiên liệu của xe ô tô thay cho khí than Sau đó Henry Ford đã chế tạo ra ô tô hoạt động với động

cơ đốt trong

Động cơ xăng hai kỳ cũng được phát minh trở thành “nguồn năng lượng của người nghèo”, là nguồn năng lượng tin cậy của các cơ sở sản xuất trong thời điểm này

Bên cạnh đó cũng có thêm nhiều phát minh khác ra đời:

Năm 1876, Alexander Graham Bell đã phát minh ra chiếc điện thoại đầu tiên

Năm 1878, Sir Joseph Swan sáng chế ra bóng đèn sợi đốt

Năm 1884, tua bin hơi được sáng tạo ra bởi Sir Charles Parsons

Năm 1903, hai anh em người Mỹ là Wilbur và Orville Wright đã chế tạo ra cỗ máy bay đầu tiên

-Ýnghĩa và vai trò: Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2 đã mở ra kỷ nguyên sản xuất

hàng loạt, được thúc đẩy bởi sự ra đời của điện và dây chuyền lắp ráp Công nghiệp hóa thậm chí còn lan rộng hơn tới Nhật Bản sau thời Minh Trị Duy Tân, và thâm nhập sâu

Trang 6

vào nước Nga, nước đã phát triển bùng nổ vào đầu CTTG thứ nhất Về tư tưởng kinh tế –

xã hội, cuộc cách mạng này tạo ra những tiền đề thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở quy mô thế giới

*Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3.

-Khái quát : Cuộc cách mạng công nghiệp lần 3 hay còn được gọi Cách mạng kỹ thuật

số (Tiếng Anh là Digital Revolution), kỷ jkol+vvxlxxxje xe jnguyên công nghệ thông tin, diễn ra từ những năm 1950 đến cuối những năm 1970, với sự áp dụng phổ biến máy tính

kỹ th ật số và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật số còn áp dụng đến này nay Ngẫu nhiên, thuật ngữ này cũng dùng đề cập đến những thay đổi sâu rộng do công nghệ điện toán và truyền thông kỹ thuật số mang lại trong và sau nửa sau của thế kỷ 20 Tương tự như cuộc Cách mạng Nông nghiệp và Cách mạng Công nghiệp, cuộc Cách mạng Kỹ thuật số đánh dấu

sự khởi đầu của Kỷ nguyên thông tin

-Nguyên nhân : Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 được bắt với sự ra đời và phát

triển lan tỏa công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa sản xuất Cuộc cách mạng này còn được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay là cuộc cách mạng số

Cuộc cách mạng này diễn ra đã đưa ra nhiều phát minh để tiết kiệm tài nguyên và các nguồn lực xã hội Giảm chi phí trong phương tiện sản xuất Kéo theo cơ cấu sản xuất xã hội cũng thay đổi theo giữa nông-lâm-thủy sản, công nghiệp- xây dựng, dịch vụ Tận dụng công nghệ hydro và internet để lưu trữ và chia sẻ , phân phát năng lượng rộng rãi đã tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3–Hành trình cải cách năng lượng xanh

-Các giai đoạn:Cuộc cách mạng công nghiệp lần t3 được chia ra làm 5 giai đoạn.

+Giai đoạn những năm thập niên 70:

Vào những năm 1970 nhiều thiết bị hiện đại được ra đời như: máy tính gia đình, máy tính chia sẻ thời gian, máy trò chơi điện tử…, đây cũng là thời kỳ hoàng kim của trò chơi điện

tử arcade

Công nghệ kỹ thuật số bắt đầu chuyển đổi từ lưu trữ analog sang lưu trữ kỹ thuật số Tạo thêm việc làm mới cho người dân là nhân viên nhập liệu

Một phát triển công nghệ quan trọng ở thập niên này là công nghệ nén dữ liệu kỹ thuật số– biến đổi cosine rời rạc (DCT)

+Giai đoạn những năm thập niên 80:

Ở thập niên này, máy tính đa du nhập vào các nước phát triển, xuất hiện nhiều ở trường học, hộ gia đình, doanh nghiệp,…

Mãi đến năm 1983, chiếc điện thoại đầu tiên đã ra đời với sáng chế của Motorola DynaTac Đến năm 1991, mạng 2G được sử dụng khiến những chiếc điện thoại được phổ biến hơn

Từ đó nhiều thiết bị công nghệ hiện đại cũng lần lượt được ra đời: máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh phim truyền thống, mực kỹ thuật số,… Và sáng chế quan trọng nhất ở thời bấy giờ chính là World Wide Web – Một không gian thông tin toàn cầu

+Giai đoạn những năm thập niên 90:

Trang 7

Năm 1990 World Cup diễn ra đã lần đầu tiên được chiếu trên HDTV ở Tây Ban Nha và

Ý Tuy nhiên phải đến giữa năm 2000, HDTV mới trở thành chuẩn mực tại Nhật Bản Sau sự ra đời của World Wide Web đã làm tiền đề cho các trình duyệt web thay đổi và phát triển nên nhiều trình duyệt mới như: Mosaic, Netscape Navigator và Internet Explorer

Đến năm 1996, Internet được mở rộng trở thành nền văn hóa đại chúng

+Giai đoạn những năm thập niên 20:

Ở đầu thập niên này, điện thoại đã trở nên phổ biến hơn, tính năng soạn và gửi tin nhắn văn bản cũng xuất hiện

Tại Việt Nam Internet dial – up được kết nối vào năm 2002 và được nhiều người yêu thích và ưa dùng

+Giai đoạn những năm thập niên 21:

Vào đầu năm 2010 điện toán đám mây đã dẫn đầu trở thành xu hướng Lượng người truy cập Internet ngày càng tăng mạnh

-Thành tựu : Cơ sở hạ tầng điện tử tiến bộ, phát triển về công nghệ kỹ thuật số với nhiều

phát mình được ra đời như: vệ tinh, máy bay, máy tính, điện thoại,…

Cuộc cách mạng truyền thông và tiếp thị với nhiều cuộc cải cách của cách mạng kỹ thuật

số đối với ngành truyền thông, tiếp thị: Internet bùng nổ, tập dữ liệu lớn – Big Data được phát minh, Các công ty, doanh nghiệp cũng chuyển hướng kinh doanh Xu hướng SMAC ( Social, Mobile, Analytics, Cloud ) ra đời:

Social media: giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng bằng bằng những phương tiện truyền thông

Mobile: Công nghệ di động thay đổi cách thức giao tiếp với nhau

Analytics: Công nghệ phân tích dữ liệu về khách hàng, đưa ra mục tiêu tiếp cận

Cloud: Điện toán đám mây

Chuyển đổi công nghệ analog sang kỹ thuật số

-Ý nghĩa và vai trò :Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 đã mang lại nhiều thay đổi đặc biệt về công nghệ kỹ thuật số Mang đến nhiều phát minh vĩ đại thay đổi nền kinh tế lúc bấy giờ Từ đó cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ra đời

*Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

-Khái quát: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được gọi là Công nghiệp 4.0 Công

nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng.Công nghiệp 4.0 cung cấp một cách tiếp cận liên kết và toàn diện hơn cho sản xuất Nó kết nối vật lý với kỹ thuật số

và cho phép cộng tác và truy cập tốt hơn giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm và con người Công nghiệp 4.0 trao quyền cho các chủ doanh nghiệp kiểm soát và

Trang 8

hiểu rõ hơn mọi khía cạnh hoạt động của họ và cho phép họ tận dụng dữ liệu tức thời để tăng năng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy tăng trưởng

-Lịch sử của cách mạng CN 4.0: Khái niệm Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được

giới thiệu lần đầu tiên bởi một nhóm nhà khoa học người Đức đang phát triển một chiến lược kỹ thuật cao cho Chính phủ Đức năm 2011, có thể coi Đức chính là nước khởi nguồn cho cuộc cách mạng này.Klaus Schwab, chủ tịch điều hành Diễn đàn Kinh tế thế giới, đã giới thiệu khái niệm này cho nhiều người hơn tại một bài báo năm 2015 được xuất bản tại báo Foreign Affairs,"Làm chủ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư" là chủ

đề năm 2016 của Cuộc họp thường niên diễn đàn kinh tế thế giới,ở Davos-Klosters, Thụy Sỹ.Ngày 10/10/2016, Diễn đàn Kinh tế Thế giới tuyên bố mở trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư ở San Francisco.Cũng trong năm 2016 Schwab xuất bản sách về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Schwab gộp chung những kỹ thuật thế hệ thứ tư bao gồm phần cứng, phần mềm và sinh học (hệ thống cyber-physical),và nhấn mạnh những tiến bộ trong truyền thông và kết nối Schwab cho rằng kỷ nguyên này được đánh dấu bởi những đột phá trong những kỹ thuật nổi bật trong những lĩnh vực như robotics, trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano, máy tính lượng tử, công nghệ sinh học, Internet Vạn Vật, điện toán phân tán, công nghệ không dây thế hệ thứ năm, in 3D, và phương tiện vận tải không người lái

-Đặc điểm : Khả năng tương tác: khả năng giao tiếp của tất cả các yếu tố của nhà máy, hệ

thống vật lý không gian mạng, robot, hệ thống thông tin doanh nghiệp, sản phẩm thông minh và con người, cũng như hệ thống phần ba

+Phân cấp: năng lực thiết kế các quy trình phụ tự trị trong nhà máy với các yếu tố vật lý không gian mạng với khả năng đưa ra quyết định một cách tự chủ

+Phân tích thời gian thực: khả năng thu thập và phân tích lượng lớn dữ liệu (Dữ liệu lớn) cho phép giám sát, kiểm soát và tối ưu hóa các quy trình, tạo điều kiện cho mọi kết quả

và quyết định xuất phát từ quy trình ngay lập tức và tại mọi thời điểm

+Ảo hóa: khả năng tạo ra một bản sao ảo bằng cách thu thập dữ liệu và mô hình hóa các quy trình công nghiệp (vật lý), thu được các mô hình nhà máy ảo và mô hình mô phỏng +Định hướng dịch vụ: khả năng chuyển giá trị mới được tạo ra cho khách hàng dưới dạng dịch vụ mới hoặc dịch vụ cải tiến với việc khai thác các mô hình kinh doanh đột phá mới +Tính module và khả năng mở rộng: tính linh hoạt và độ co giãn để thích ứng với nhu cầu của ngành công nghiệp và kinh doanh mọi lúc, với khả năng mở rộng năng lực kỹ thuật của hệ thống theo yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu của sự phát triển của nhu cầu kinh doanh trong từng trường hợp

-Thành tựu: Theo các chuyên gia thì cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được diễn ra trên

3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý Dưới sự phát triển bùng

nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này đã tạo ra những phát minh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành thông qua các công nghệ

Trang 9

+Big Data (Dữ liệu lớn) cho phép con người có thể thu thập, chứa đựng được một lượng

dữ liệu khổng lồ Đối với marketing trong doanh nghiệp, người ta có thể thu thập được một lượng lớn thông tin bao gồm thông tin cá nhân của từng khách hàng Điều này giúp doanh nghiệp nhận ra các xu hướng, nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng một cách hiệu quả, và từ đó giúp doanh nghiệp có thể tạo ra những chiến lược đúng đắn và hiệu quả trong mỗi giai đoạn

+Internet of Things (vạn vật kết nối) là sự kết hợp của internet, công nghệ vi cơ điện tử

và công nghệ không dây Internet giúp kết nối các thiết bị hỗ trợ từ công việc tới cuộc sống thường nhật (điện thoại, máy tính, tivi, lò vi sóng thông minh, xe ô tô tự lái,…) với con người, thu thập và truyền dữ liệu trong thời gian thực qua một mạng internet duy nhất Internet vạn vật (IoT) mô tả các đối tượng vật lý hàng ngày được kết nối với internet và có thể tự nhận dạng chúng với các thiết bị khác Theo ước tính sẽ có hơn 24 tỷ thiết bị IoT trên Trái đất vào năm 2020 (khoảng bốn thiết bị cho mỗi con người trên hành tinh này) và 6 tỷ đô la sẽ chảy vào các giải pháp IoT

+Cloud (Điện toán đám mây) cho phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ thông tin nhờ vào các nhà cung cấp chẳng hạn như Facebook, Office 365, Youtube, Mọi

dữ liệu đề được lưu trữ, tổ chức và sắp xếp trên hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ Các doanh nghiệp có thể thực hiện các chiến lược tiếp thị tự động hóa dựa trên nền tảng công nghệ này nhằm tiết kiệm chi phí và tối ưu nguồn lực cho doanh nghiệp

+Trí tuệ nhân tạo tạo ra những cỗ máy thông minh và hoạt động phản ứng như con người

Có thể nhận dạng qua giọng nói Đây là công nghệ lập trình cho máy móc: học tập, khả năng lập luận, khả năng tự sửa lỗi AI giúp đẩy mạnh marketing của doanh nghiệp

+In 3D còn được gọi là sản xuất phụ gia, cho phép tạo ra các mô hình 3D vật lý của các đối tượng Nó được sử dụng trong phát triển sản phẩm để giảm thời gian tung ra thị trường, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm và tạo ra các hệ thống sản xuất và tồn kho linh hoạt hơn với chi phí thấp hơn

+Data mining biến dữ liệu thô thành cái nhìn sâu sắc để đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn Các công ty tiếp tục đầu tư vào phân tích để tiếp cận gần hơn với khách hàng của họ

và xác định các cơ hội thị trường, nhưng họ vật lộn với việc mở rộng hoạt động này thành

sử dụng hàng ngày trên toàn tổ chức thay vì chỉ trong một số khu vực chức năng

+Augmented Reality (AR) là sự kết hợp màn hình, âm thanh, văn bản và hiệu ứng do máy tính tạo ra với trải nghiệm thế giới thực của người dùng, mang đến một cái nhìn thống nhất nhưng nâng cao về thế giới

Trang 10

+Điện toán đám mây (Cloud) là việc sử dụng các dịch vụ như nền tảng phát triển phần mềm, máy chủ, lưu trữ và phần mềm qua internet, thường được gọi là đám mây Chi phí thấp hơn liên quan đến việc áp dụng đám mây không có máy chủ, xuất phát từ khả năng của nhà cung cấp để tập hợp tài nguyên giữa các khách hàng, đã dẫn đến một số công ty đóng cửa các trung tâm dữ liệu độc quyền

+Tự động quy trình robotic (RPA) là quá trình tự động hóa các hoạt động kinh doanh thông thường với các robot phần mềm được đào tạo bởi AI, có thể thực hiện các nhiệm

vụ một cách tự động Những robot này có thể thay thế con người cho các nhiệm vụ phổ biến như xử lý giao dịch, quản lý công nghệ thông tin và công việc trợ lý

-Ý nghĩa và vai trò :Cuộc cách mạng này tạo ra động lực giúp thúc đẩy nền kinh tế của

nhiều quốc gia Chuyển đổi từ nên kinh tế tri thức sang nền kinh tế thông minh, nhà máy thông minh, sản phẩm thông minh, chuỗi cung ứng cũng thông minh

Sự giao thoa và trao đổi các lĩnh vực công nghệ đang dần xóa đi các ranh giới giữa các khẩu sản xuất Giúp sản xuất đạt trình độ cao, tối ưu hóa cao, lợi ích kinh tế ngày càng đi lên

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 tác động mạnh mẽ đến đội ngũ trí thức Việt Nam bởi thực tiễn đã khẳng định vai trò dẫn đường của đội ngũ trí thức là rất quan trọng Chính họ sẽ là những người tiên phong nắm lấy khoa học và công nghệ hiện đại và truyền bá, động viên cho các nhóm xã hội khác Nói cách khác, đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay có vai trò quyết định trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ, giúp đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước, góp phần quyết định thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.Tiên phong trong đội ngũ chi thức đó chính là tầng lớp sinh viên.nhờ tác động của cuộc cách mạng CN 4.0 mà tầng lớp sinh viên có cơ hội nâng cao trình độ học vấn, tích lũy làm giàu tri thức,có điều kiện để tham gia tích cực vào công cuộc phát triển đất nước trong quá trình hội nhập Trước những cơ hội như vậy, tầng lớp sinh viên cần có những mục tiêu và đóng góp căn bản

Thứ nhất, sinh viên tích cực tham gia học tập nâng cai trình độ lý luận chính trị, bồi đắp

lý tưởng cách mạng trong sáng, phải rèn luyện để có lập trường tư tưởng vững vàng, có long yêu nước, có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa

xã hội

Thứ hai,Sinh viên cần tích cự học tập và tự học tập để nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn,khoa học,kỹ thuật,tay nghề Đã là thành phần quan trọng trong tầng lớp tri thức,Sinh viên càng phải nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, khả năng thực tế , kỹ năng làm việc trong nước và thị trường quốc tế

Thứ ba, Sinh viên cần tích cực xây dựng môi trường xã hội lành mạnh và môi trường sinh thái trong lành sạch đẹp

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w