Thông qua những website này,thông tin về họ cũng như các công văn, thông báo, quyết định của chínhphủ hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những ngườiquan tâm, đến với kh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa đượcxem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động củacác chính phủ, tổ chức, cũng như của các công ty; nó đóng vai trò hết sứcquan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ
Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng củacác tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay, không lấy gì làm xa
lạ Đối với các chính phủ và các công ty thì việc xây dựng các websiteriêng càng ngày càng trở nên cấp thiết Thông qua những website này,thông tin về họ cũng như các công văn, thông báo, quyết định của chínhphủ hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những ngườiquan tâm, đến với khách hàng của họ một cách nhanh chóng kịp thời, tránhnhững phiền hà mà phương thức giao tiếp truyền thống thường gặp phải.Hoạt động của một cơ quan nhà nước sẽ càng được tăng cường và mởrộng nếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn với ý tưởng này, cùngvới những gợi ý của cô Trần Thị Thu Hà, em đã thực hiện chuyên đề thực
tập tốt nghiệp “XÂY DỰNG THIẾT KẾ WEBSITE VỀ KHO BẠC THỊ
XÃ NGHĨA LỘ”
Đây là lần đầu tiếp xúc với môi trường mới chuyên nghiệp và lậptrình Website là một lĩnh vực rộng nên trong khi thực hiện không tránhkhỏi thiếu sót vậy rất mong được sự chỉ bảo,giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn
và cơ quan thực tập để bài viết thu dược kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP
I Khát quát chung về tình hình cơ bản của Thị xã Nghĩa Lộ - Tỉnh Yên Bái,hệ thống Kho Bạc Nhà Nước và KBNN Thị xã Nghĩa lộ 1.1 Giới thiệu Thị xã Nghĩa Lộ
Thị xã Nghĩa Lộ được thành lập ngày 08/10/1971 theo Nghị định 190/
CP của Hội đồng Chính phủ là Thị xã Tỉnh lỵ của Tỉnh Nghĩa Lộ Ngày04/3/1978 Thị xã Nghĩa Lộ hợp nhất và Huyện Văn Chấn - Tỉnh HoàngLiên Sơn theo nghị định số 56/CP của Hội đồng Chính Phủ, Thị xã Nghĩa
Lộ được tái lập theo Nghị định số 31/CP ngày 15/5/1995 của Chính phủ,năm 2003 Thị xã Nghĩa Lộ được mở rộng không gian theo nghị định16/NĐ-CP sáp nhập thêm 3 xã thuộc Huyện Văn Chấn, với dân số 26.457người, diện tích 2.966,6ha
Thị xã Nghĩa Lộ nằm ở trung tâm thung lũng Mường Lò, xung quanhbao bọc bởi núi đồi, tạo nên cánh đồng Mường Lò rộng thứ 2 ở Tây Bắc
sau cánh đồng Mường Thanh (Lai Châu) đất đai ở đây tương đối màu mở
thích hợp cho sản xuất nông lâm nghiệp
Thị xã Nghĩa Lộ được xác định là trung tâm kinh tế, văn hoá xã hộiphía Tây của Tỉnh Yên Bái, đã được UBND Tỉnh phê duyệt dự toán quyhoạch tổng thể gắn với trục động lực vùng kinh tế phía Tây của Tỉnh tronggiai đoạn (2000 – 2010) đây là điều kiện thuận lợi cơ bản để phát triển kinh
tế đầu tư cho cơ sở hạ tầng
Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thị xã giai đoạn 2001 – 2005 đạt11,3% - cao hơn giai đoạn 1996 – 2000 là 0,7% - cao hơn mục tiêu nghịquyết đại hội đại biểu Đảng bộ Thị xã lần thứ X đề ra (mục tiêu là 11%)
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng Sản xuất nông nghiệp cònchiếm 6,1% cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 14,2% thương mại dịch
Trang 3vụ 15% Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cảithiện.
Một số ngành và lĩnh vực kinh tế chủ yếu:
*Công nghiệp – Xây dựng: Tộc độ tăng trưởng bình quân Ngành côngnghiệp – Xây dựng thời kỳ 2001 – 2005 đạt 12,2%/năm Trong đó: Ngànhcông nghiệp đạt 13,6%/năm ngành xây dựng đạt 10,9%/năm
*Thường mại - Dịch vụ: là ngành kinh tế mũi nhọn của Thị xã Tộc độtăng trường bình quân Ngành thường mại – Dịch vụ thời kỳ 2001 – 2005 là13%/năm
Trong đó:
+ Ngành thương mại, khách sạn, nhà hàng tăng bình quân 14,4%năm
+ Ngành vận tải, thông tin, bưu điện tăng bình quân 13,5% năm
+Các ngành dịch vụ khác tăng bình quân 12,2%/năm
Các ngành thương mại, dịch vụ đều có xu hướng tăng cường, tăngnhanh hơn các ngành kinh tế khác của Thị xã
*Nông – lâm nghiệp: Tốc độ tăng trưởng ngành nông – lâm nghiệpthời kỳ 2001 – 2005 là 6,5%
Trong đó: + Ngàng nông nghiệp tăng bình quân 6,2% năm
+ Ngành lâm nghiệp tăng bình quân 9,7% năm+ Ngành thuỷ sản tăng bình quân 15,4% nămGiá trị sản xuất ngành nông – Lâm nghiệp (giá CĐ 94) tăng từ 24.885triệu đồng năm 2000 lên 35.380 triệu đồng năm 2005 Tại 2 thời điểm trên,ngành nông nghiệp tăng từ 23.390 triệu đồng lên 32.730 triệu đồng, ngànhlâm nghiệp tăng từ 1.090 triệu đồng lên 1.800 triệu đồng và ngành thuỷ sảntăng từ 405 triệu đồng lên 850 triệu đồng
Các lĩnh vực về văn hoá – xã hội:
*Dân số - Lao động - Việc làm - Mực sống dân cư
Trang 4Năm 2005, dân số Thị xã 26.457 người, với 17 thành phần dân tộccùng sinh sống, có phong tục tập quán khác nhau, trình độ dân trí khôngđồng đều Do vậy, lực lượng lao động cũng có nhiều thành phần khác nhau,trình độ lao động qua đào tạo còn thấp Lao động chưa có việc làm và thiếuviệc làm còn khá cao, năm 2003 chiếm trên 10% (chủ yếu là số lao độngnông nghiệp dôi dư chưa bố trí việc làm ổn định).
-Mức sống dân cư còn thấp, thu nhập bình quân đầu người các năm:+ Năm 2000: 2.770.000đ/người/năm
+ Năm 2003: 3.680.000đ/người/năm (riêng 4 phường) Sau khi sápnhật 3 xã, thu nhập bình quân đầu người toàn Thị xã chỉ đạt:3.009.000đ/người/năm Thu nhập bình quân các năm đều cao hơn mặt bằngchung toàn Tỉnh và các Huyện phía Tây
+ Năm 2005: 4,215đ/người/năm
-Công tác xoá đói, giảm nghèo
+ Năm 2000 tỷ lệ hộ nghèo có 7,63%, không còn hộ đói, hộ giàu
chiếm 3,1%, hộ trung bình 63,5% (phạm vi 4 phường).
+ Năm 2003: Tỷ lệ hộ nghèo của Thị xã giảm còn 4,9% (4 phường0.
Sau khi sấp nhập 3 xã, tổng số hộ nghèo toàn Thị là 595/5974 hộ chiếm10%
+ Năm 2005: Tỷ lệ hộ nghèo của Thị xã giảm còn 5,4%
-Về giáo dục đào tạo:
Thị xã có 24 đơn vị trường học, trong đó có 4 đơn vị trực thuộc Sởgiáo dục – Đào tạo (trường trung học sư phạm, trường PTTH Nghĩa Lộ,trường THPT Bán công Nguyễn Trái và Trung tâm giáo dục thườngxuyên) Có 21 đơn vị trực thuộc Phòng giáo dục – Đào tạo Thị xã gồm 6trường mầm non, 7 trường tiểu học, 1 trường PTCS (liên cấp 1 – 2), 6trường THCS và 1 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề Ngoài ra còn có cácTrung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn các phường, xã Mạng lướitrường lớp của Thị xã khá phát triển, mặt khác Thị xã đẩy mạnh phong trào
Trang 5chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS nênquy mô các ngành học, bậc học đã phát triển mạnh Tỷ lệ huy động trẻtrong độ tuổi đến trường đạt kết quả cao hơn so với mặt bằng chung toànvùng và toàn Tỉnh Tuy nhiên, còn có sự chênh lệch giữa các phường nộiThị và các xã mới sáp nhậtp.
- Về y tế: Thị xã có một bệnh viện đa khoá hạng 2 - tuyến 4, quy mô
150 giường, là bệnh viên quân dân y kết hợp, đảm nhận trọng trách khámchữa, điều trị bệnh cho nhân dân các dân tộc trên toàn tuyến phía Tây - TỉnhYên Bái, công tác khám chữa bệnh đã đáp ứng được yêu cầu của nhân dân,các chương trình y tế quốc gia được triển khai đến cơ sở đạt kết quả tốt, giảm
tỷ lệ mắc bệnh sốt rét từ 15 – 20% so với năm trước, giảm tỷ lệ bướu cổ từ 3 –4% năm, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng từ 2 – 3%, tình hình dịch bệnhđược kiểm soát
- Về văn hoá thông tin: Công tác văn hoá – Thông tin - Thể dục thểthao luôn bám sát và phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị Môi trường vănhoá dược đảm bảo lành mạnh Do xác định rõ nhiệm vụ triển khai đề án xâydựng Thị xã văn hoá thời kỳ 2003 – 2010 là một trong những nhiệm vụ chínhtrị quan trọng của địa phương, Thị uỷ - HĐND – UBND Thị xã đã chỉ đạo sátsao, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể đến từng xã, phường, tổ dân phố,thôn bản, cụm dân cư
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Trong những năm qua, Thị xã được Tỉnh,các ngành quan tâm đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội, các công trình đã phát huy hiệu quả, thúc đẩy quá trình sản xuất,làm thay đổi cơ bản một mặt đô thị Thị xã, đồng thời tạo nguồn lực cho sựphát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ thới
So với các huyện trong vùng phía Tây Tỉnh Yên Bái và mặt bằngchung toàn tỉnh, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thị xã có sự vượttrội, khẳng định tính chất đô thị trung tâm của vùng miền tây Tỉnh
Trang 6mũi nhọn của Thị xã Các hình thức dịch vụ sản xuất, dịch vụ chuyểngiao công nghệ dịch vụ phục vụ cộng đồng đã hình thành và có xu thếphát triển mạnh, các lĩnh vực văn hoá – xã hội Y tế, giáo dục, văn hoá, thểdục thể thao Phát triển mạnh, vượt trội so với toàn vùng.
Bên cạnh những thành tựu kinh tế - xã hội đạt được, nền kinh tế củaThị xã thời kỳ 2001 – 2005 còn bộc lộ những hạn chế sau:
+ Điểm xuất phát thấp, tổng giá trị tăng thêm của Thị xã chỉ bằng 4 –4,2% tổng giá trị tăng thêm toàn Tỉnh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm,sản xuất công nghiệp và thường mại dịch vụ mới bược đầu phát triển
+ Sau năm 2000, sản xuất công nghiệp đã được phục hồi và phát triển,chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực chế biến nông lâm sản, trình độ côngnghệ, trang thiết bị kỹ thuật thấp kém, sản lượng nhỏ, chất lượng kém, hoạtđộng mang tính từ phát, chưa có định hướng phát triển lâu dài
+ Sản xuất nông – Lâm nghiệp lựa chọn đúng hướng là sản xuất nôngnghiệp đô thị, đã thích ứng dần với cơ thế thị trường Tạo dựng được sảnxuất nông nghiệp hàng hoá, nhưng còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhiên, giá trị canh tác thấp và tăng chậm, ngành chăn nuôi, thuỷ sản tuy cóthế mạnh, những chưa phải là sản xuất hàng hoá, chưa phát huy hết thếmạnh của Thị xã
Khắc phục những khó khăn, phát huy tất cả những lợi thế sẵn có, sẽ làđiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Thị xã trong những nămtới, góp phần giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sốngvật chất và tinh thần cho nhân dân
*Công tác tổ chức máy chính quyền ở địa phương
Bộ máy chính quyền từ Thị xã đến các xã, phường được kiện toàntừng bước đổi mới theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả Cácđơn vị trực thuộc UBND Thị xã Nghĩa Lộ gồm 12 phòng, có chức năngtham mưu cho UBND Thị xã về quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực, 3 đơn
vị sự nghiệp, 7 đơn vị UBND xã, Phường
Trang 71.2 Sự ra đời và chức năng nhiệm vụ của KBNN
1.2.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống KBNN
Từ trước tới nay ở mỗi Quốc gia trên thế giới các Nhà nước đều tổ
chức một cơ quan quản lý quỹ NSNN (từ Trung ương đến địa phương) đặt trong bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở một số nước cơ
quan này còn dảm nhiệm thêm một số nhiệm vụ khác như trực tiếp thunhận và chi trả theo lệnh của cơ quan tài chính Cơ quan thựchiện nhiệm vụnhư trên gọi là KBNN
Cùng với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nhàngân khố trực thuộc bộ tài chính đã được thành lập theo sắc lệnh của Thủtướng Chính phủ với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là phát hành tiến củaChính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản của Nhà nước
Từ năm 1951 nhiệm vụ của nhà ngân khố được chuyển sang cho hệthống ngân hàng cùng với sự thành lập của ngân hàng quốc gia Việt Nam.Trong giai đoạn này, trên nền tảng kế hoạch hoá tập trung Ngân hàng Nhànước vừa thực hiện chức năng quản lý Nhà Nước và kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ tín dụng, thực hiện vai trò 3 trung tâm chức năng tiền tệ - Tíndụng – Thanh toán trong nền kinh tế quốc dân vừa thực hiện nhiệm vụ củanhà ngân khố bao gồm các công việc như chấp hành quỹ NSNN, tổ chứccấp phát chi trả khoản chi NSNN theo lệnh của cơ quan tài chính
Đến những năm cuối thập kỷ 80, công cuộc đổi mới cơ chế quản lýđất nước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện Để phù hợp với cơ chếquản lý tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi đặc biệt là hệ thống Ngân hàngđược chia làm 2 cấp, vì vậy nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN được chuyển từNHNN sang Bộ tài chính Thực hiện chức năng này để đáp ứng được yêucầu đổi mới kinh tế một cách toàn diện có hiệu quả phù hợp với quy định155/HĐBT ngày 15/10/1988 về việc Chính phủ cho Bộ tài chính trực tiếp
tổ chức và quản lý quỹ NSNN, các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước Nhànước đã ra quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 tập hợp hệ thống
Trang 8KBNN trực thuộc Bộ tài chính và chính thức đi vào hoạt động từ01/04/1990 quá trình hoạt động của hệ thống KBNN 16 năm qua đã khẳngđịnh KBNN là công cụ sắc bén quản lý nền tài chính Quốc gia, góp phầnvào công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước cùng đất nước tavững bước vào thế kỷ 21.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của KBNN
Nghị định 25/CP ngày 25/04/1995 của Chính phủ quy định về chứcnăng nhiệm vụ của hệ thống KBNN nội dung cơ bản của Nghị định nàynhư sau:
“KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ tài chính có nhiệm vụ giúp bộ
trưởng Bộ tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ NSNN (bao gồm cả quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước) quý giữ trữ tài chính của Nhà nước, tiền và tài sản tậm giữ, huy động vốn cho Nhà nước và cho đầu tư phát triển, thanh toán trả nợ vay của Nhà nước ”
*Nhiệm vụ cụ thể của KBNN biểu hiện trên một số khía cạnh sau:-Quản lý quỹ NSNN:
Về nguyên tắc một khoản thu chi của quỹ NSNN đều đượcphản ảnh qua KBNN thực hiện tập trung của khoản thu bao gồm cáckhoản thu về thuế, lệ phí và các khoản thu ngoài thuế kể cả thu việntrợ vay trong và ngoài nước, thực hiện điều tiết số thu NSNN chongân sách các cấp theo quy định của các cấp có thẩm quyền Thựchiện chi trả kiểm soát cả khoản chi NSNN theo từng đối tượng đượcduyệt KBNN thực hiện kế toán thu chi quỹ NSNN theo mục lụcNSNN theo từng cấp ngân sách theo từng niên độ giúp cho Chủ tịchUBND các cấp tổng hợp quyết toán NSNN đại phương tổng hợp quyết toánNSTW trình bộ trưởng Bộ tài chính thực hiện quyết toán quỹ NSNN tạmứng chi NSNN, chi NSNN chưa tập trung được nguồn thu
-KBNN có nhiệm vụ huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế chođầu tư phát triển kinh tế cho chỉ tiêu của NSNN Thực hiện nhiệm vụ phát
Trang 9hành trái phiếu Chính phủ trong nước và ngoài nước theo quy định củaChính phủ, tín dụng Nhà nưcớ do KBNN thực hiện gắn liền với nhiệm vụthu chi NSNN và đầu tư phát triển không nhằm mục đích kinh doanh nhưNgân sách mà được cụ thể.
+Tổ chức phát hành trái phiếu KBNN để bù đắp thiếu hụt ngân sách +Vay NHNN TW theo dự uỷ quyền của Bộ tài chính khi nguồn thuchưa tập trung kịp
+Tổ chức tiếp nhận hạch toán, thanh toán trả nợ trong và ngoài nước+Sử dụng nguồn huy động hình thành nên các quỹ tài trợ cho đầu tưphát triển
+Thực hiện các hình thức huy động khác như ký cược, thu giữ tiền
và tài sản khác
KBNN quản lý quỹ ngoại tệ và quỹ dự trữ tập trung của Nhànước bao gồm quỹ ngoại tệ của NSTW và địa phương, thực hiệnnhiệm vụ nay KBNN tập trung các khoản ngoại tệ bao gồm các khoảnthu bán dầu thô, xuất khẩu vật tư hàng hoá từ các khoản thu lệ phínộp bằng ngoại tệ Thực hiện cấp phát chi trả bằng ngoại tệ choviệc nhập khẩu vật hàng hoá, trả nợ nước ngoài, chi các hoạt độngdịch vụ Tổ chức hạch toán thu chi ngoại tệ theo từng ngoại tệ vàđồng Việt Nam theo tỷ giá quy định của NHNN, mọi hoạt đọng thuchi thanh toán bằng đồng ngoại tệ Thực hiện qua tài khoản tiền gửingoại tệ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam.Đối với các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước do KBNN quản lý baogồm quỹ dự trữ tài chính bằng động Việt Nam, bằng ngoại tệ, vàngbạc KBNN thực hiện việc xuất nhập các quỹ dự trữ tài chính Nhà nướckiểm soát việc thu chi quỹ này
Soạn thảo các dự án văn bản pháp quy về quý NSNN quỹ dự trữ tàichính Nhà nước, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ để Bộ trưởng BTC ban
Trang 10-Ban hành các văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ hoạt động KBNN-Quản ký tiền gửi các đơn vị dự toán
-Các nhiệm vụ khác
*Tóm lại: Trong nhiệm vụ của KBNN thì việc quản lý quỹ NSNN là
cơ bản, nó bao gồm 2 mặt chính là thu và chi quỹ NSNN mà trong đó kiểmsoát chỉ là một mạng hoạt động trong quản lý quỹ NSNN
1.3 KBNN Thị xã Nghĩa Lộ
KBNN Thị xã Nghĩa Lộ được thành lập ngày 01/07/1995 sau tái lậpThị xã Nghĩa Lộ Với chức năng, nhiệm vụ là một KBNN cấp Huyện Thịchịu sự chỉ đạo trực tiếp của KBNN Tỉnh Yên Bái,quản lý thu chi ngânsách Nhà nước Thị xã, quản lý các đơn vị dự toán và sử dụng kinh tế ngânsách Nhà nước Quản lý ngân sách cấp xã, phường trong địa bàn Thị xã
Tổ chức bộ máy của đơn vị:căn cứ vào QĐ số 07/HĐBT ngày
04/01/1990 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập
hệ thống KBNN và Nghị định số 25/CP ngày 04/05/1995 của Chính phủ,
QĐ số 235/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức Bộ máy KBNN
Trang 11Mô hình hoạt động của KBNN Nghĩa Lộ
Hinh1.1.Sơ đồ Hệ thống bộ máy tổ chức quản lý và quy chế hoạt
động của KBNN Thị xã Nghĩa Lộ
Tổ chức bộ máy của đơn vị:KBNN Nghĩa Lộ hiện nay có 13 cán bộtrong biên chế Trong đó trình độ đại học là 4 đồng chí, 02 đồng chí đangtheo học đại học, số còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp, các cán bộđều được đào tạo theo đúng chuyên ngành ngân hàng và tài chính
Trang 12KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của KBNN Huyệnthị trực thuộc KBNN Tỉnh.
-Bộ phận: Kế toán gồm 05 người (gồm KT trưởng + KTTT)-Bộ phận: Kế hoạch tổng hợp gồm 04 người (gồm cán bộ kế hoạch,bảo vệ, hành chính)
-Bộ phận: Kho quỹ gồm 02 người (thủ quỹ kiêm thủ kho +
Cơ cấu (%)
Số lượng (người )
Cơ cấu (%)
Số lượn g (ngư ời)
Cơ cấu (%)
và tỷ lệ sẽ tăng lên là 46,2%.trình độ trung cấp ngày càng giảm trong
Trang 13các năm và không còn trình độ sơ cấp nữa.Điều này thể hiện sự quantâm của cơ quan đến chất lượng của đội ngũ cán bộ nhằm hoàn thiệnngày một tốt hơn những nhiệm vụ và chức năng Nhà nước đề ra.
Mặc dù vậy số lao động có trình độ trung cấp và dưới trung cấp vẫncòn, tuy nhiêm loại lao động này có xu hướng giảm, đặc biệt là từ năm
2006 loại lao động dưới trung cấp không còn nữa
Các nghiệp vụ chính của KBNN Thị xã Nghĩa Lộ: chuyên làmnhiệm vụ quản lý NSNN và tài sản Quốc gia với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và quản lý quỹ NSNN Với quá trình hoạt động và phát triểntrong điều kiện nền kinh tế đất nước ta còn nhiều khó khăn song hệ thốngKBNN đã từng bước củng cố ổn định, kiện toàn và làm tốt vai trò củamình Hệ thống KBNN ra đời thực tế qua hơn 10 năm hoạt động và pháttriển KBNN đã thể hiện rõ vai trò và chức năng của mình trong việc quản
lý Thu – Chi quỹ, vốn của Nhà nước góp phần thực hiện các nhiệm vụchính trị - Kinh tế của đất nước góp phần ổn định và điều hoà lưu thôngtiền tệ, hạn chế và đẩy lùi lạm phát Mọi khoản thu chi từ quỹ NSNN đểthực hiện thông qua KBNN kiểm soát thanh toán KBNN thực hiện chứcnăng kiểm tra, kiểm soát các khoản thu-chi NSNN Những năm qua ngànhtài chính nói chung hệ thống KBNN nói riêng đã trải qua những giai đoạnlịch sử gắn liền với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước KBNN thực
sự là một công cuộc quan trọng của Nhà nước trong việc phân phối lại thunhập xã hội với chức năng kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động tài chính, tậptrung nhanh, đúng và đủ các nguồn thu cho NSNN, nhưng vấn đề quantrọng là việc sử dụng đồng tiền sao cho có hiệu quả, đúng mục đích, đúngđối tượng thu-chi Cùng với hệ thống Kho bạc trong cả nước, KBNN Nghĩa
Lộ đã trải qua quá trình hoạt động và phát triển trong điều kiện nền kinh tếđất nước còn gặp nhiều khó khăn song KBNN Nghĩa Lộ đã từng bước củng
cố ổn định và kiện toàn làm tốt vai trò của mình, góp phần tích cực vào
Trang 14quản lý ngân sách nhà nước,các nghiệp vụ kế toán,kế hoạch kiểm ngân,khoquỹ,trái phiếu,tín phiếu,thanh toán vốn,thanh toán dự án…
Trong nhiệm vụ của KBNN nói chung thì việc quản lý quỹ NSNN là
cơ bản, nó bao gồm 2 mặt chính là thu và chi quỹ NSNN Về công tác thungân sách Nhà nước trên địa bàn đó là các khoản thu mà cả Cục thuế TỉnhYên Bái nói chung, Chi cục thuế Thị xã Nghĩa Lộ nói riêng và hệ thốngkho bạc cũng như các Huyện khác trong tỉnh đều thực hiện, các khoản thunày bao gồm: Thuế môn bài, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếnhà đất, các khoản phí, lệ phí
Tình hình thu ngân sách Nhà nước của Thị xã Nghĩa Lộ năm 2006
Hinh 1.3: Tình hình thu ngân sách Nhà nước năm 2006
(Tr đ)
Thực hiện (Tr đ)
Thực hiện
so với dự toán
+ (Tr đ) + (%)
Tổng thu ngân sách thị xã 6.501 10.636 4.135 63,6 I- Thu cân đối chi Thị xã 4.906 7.680 2.774 56,5
1, Thu điều tiết cân đối chi 2.670 3.954 1.284 48,0
Trang 15xây dựng cơ sở hạ tầng cũng tăng với tốc độ tăng bình quân hàng năm là97,4%
Tổng hợp tình hình thu ngân sách Nhà nước ở Thị xã 3 năm qua
Hinh1.4: Tình hình thực hiện thu ngân sách Thị xã Nghĩa Lộ qua 3
năm (2004 – 2006)
Chỉ tiêu
Thực hiện năm 04 (Tr đ)
Thực hiện năm 05 (Tr đ)
Thực hiện năm 06 (Tr đ)
So sánh (%)
05/04 06/05 BQ
Tổng thu ngân sách Thị xã 9.795 10.532,6 10.636 107,5 100,9 104,2
I – Thu cân đối chi Thị xã 6.648 7.780,6 7.680 117,0 98,7 107,8
1, Thu điều tiết cân đối chi 3.675 4.064 3.954 110,5 97,2 103,8
2, Thu trợ cấp cân đối 2.973 3.743,6 3.726 125,9 99,5 112,7 -Trợ cấp chi thường xuyên 2.973 2.592 2.796 100,7 107,8 104,2
Cùng với khai thác các khoản thu và nhiệm vụ chi của cấp chính
quyền thị xã, chi ngân sách Nhà nước của Thị xã cũng tăng lên tương ứng với nguồn thu
Tình hình chi ngân sách Nhà nước ở Thị xã năm 2006
Trang 16Hinh1.5: Tình hình thực hiện chi ngân sách của Thị xã Nghĩa Lộ năm 2006
Chỉ tiêu
Dự toán (Tr đ)
Thực hiện (Tr.
Trang 17tiêu
Thực hiện năm 04 (Tr.
đ)
Th
ực hiện nă
m 05 (Tr đ)
Thự
c hiện năm 06 (Tr.
9.7 17
10.0 65
88, 0
103 ,5
95,7 5
6.8 57
8.84 4
87, 5
128 ,9
108, 2
3.3 80
3.72 3
5
Trang 1989, 2
42, 7
65,9 5
Nguồn : KBNN Thị xã Nghĩa Lộ
Thực hiện chế độ phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước, nhiệm
vụ chi ngân sách Nhà nước của Thị xã Nghĩa Lộ được thực hiện trên
cơ sở dự toán ngân sách đã được UBND Tỉnh phê duyệt căn cứ vàokhả năng thu, tiến độ thu và các nhu cầu cho hoạt động của cả cơ quanhàng chính, các đơn vị sự nghiệp, UBND các phường bố trí chi chohợp đồng Do đặc điểm Thị xã Nghĩa Lộ mới được tái lập, địa giớihành chính nhỏ hẹp, điều kiện cơ sở hạ tầng thấp kém nhưng nhu cầuchi thì lớn mà khả năng thu, nguồn thu trên địa bàn hạn hẹp hàng nămvẫn còn phải nhờ trợ cấp ngân sách Tỉnh Do vậy chi ngân sách Nhànước của Thị xã Nghĩa Lộ trong 3 năm qua mặc dù đều hoàn thànhvượt chỉ tiêu kế hoạch Tỉnh giao xong chi ngân sách Nhà nước của Thị
xã mới chỉ đáp ứng được những nhu cầu cần thiếu tối thiếu cho hoạtđộng bình thường của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể và cáchoạt động sự nghiệp khác
Trang 20Hình thức kế toán ngân sách Nhà nước: Sổ sách kế toán theo cân đối
kế toán ngân sách Nhà nước của Thị xã hình thức áp dụng là nhật ký sổ cáibao gồm: Sổ nhật ký sổ cái, sổ nhật ký quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi kho bạc, sốchi tiết thu, sổ chi tiết chi, các sổ còn lại chưa được mở là do đặc điểm hoạtđộng không phát sinh hoặc thiếu căn cứ ghi sổ và chưa thống nhất trong ghichép hạch toán
Sơ đồ 3: Hình thức kế toán ngân sách Nhà nước của Thị xã Nghĩa
Lộ
Trang 21Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động công táccủa cơ quan:Cơ sở vật chất kỹ thuật của KBNN Thị xã Nghĩa Lộ đáp ứngđược những phần cơ bản cho nhu cầu nhu cầu làm việc của các phòng bannghiệp vụ.Công tác tin học hóa đã đựợc triển khai khá tốt,thiết bị văn
Ch ng t ứng từ ừ
Phần thu giấp nộp tiền, giấy báo KB phiếu thu
Phần thi, lệnh chi, chứngtừ gốc khác
Nhật ký thu Ngân
sách Thị xã
Nhật ký chi Ngân sách Thị xã
Sổ tiền gửi KB
Sổ quỹ
S chi ti t thu ổ ết thu S chi ti t chi ổ ết thu
Báo cáo thu, chi tháng
Trang 22phòng phục vụ cho hoạt động công tác của cơ quan tương đối đầy đủ như:Máy vi tính,hệ thống mạng máy tính, máy in, điện thoại …
Do đặc thù của cơ quan cấp huyện thị nên chưa có phòng tin họcđúng nghĩa,tuy rằng đã được trang bị thiết bị tin học khá đây` đủ,cán bộcông nhân viên được hướng dẫn từ các cán bộ tin học từ tỉnh và thường đitập huấn về các nghiệp vụ kho bạc và tin học
Một số khó khăn : trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ cấp
cơ sở chưa đồng nhất do vậy việc tin học hóa chưa phát huy được nhiều vớitiềm năng của nó
II.Xác định đề tài
KBNN Thị Xã Nghĩa Lộ trong nhiều năm qua đã phát huy được vaitrò của nó.Tuy nhiên đối với công tác tin học thì chưa thực sự là phát triển tuy rằng công tác tin học đã giúp cơ quan rất nhiều trong công tác nghiệp vụ.Cơ quan đã có những phần cơ bản của hệ thống mạng,các phần mềm cơ bản phục vụ cho các nghiệp vụ như kế toán,kho quỹ,…Tuy nhiên thời đại ngày nay thời đại mới tin học thực sự trở thành một phương tiện, một xu hướng mới thực sự quan trọng trong thời đại ngày nay.KBNN Thị Xã Nghĩa lộ chưa có một trang Web riêng vì thế với những kiến thức đã tiếp thu tại trường và qua thời gian thực tập tại KBNN Nghĩa Lộ,được trực tiếp quan sát,thu thập các nguồn thông tin và đặc biệt có sự giúp đỡ, hướng dẫn
của cơ quan và cô giáo hướng dẫn em xin thực hiện đề tài:Thiết kế
Webside KBNN Thị xã Nghĩa Lộ viết trên ngôn ngữ PHP với hi vọng có thể
biến trang Web thành nơi cập nhật thông tin,trau dồi kiến thức,nghiệp vụ công tác,marketing và có thể là nơi giải trí,tán gẫu,bầy tỏ ý kiến của các nhân viên cơ quan và các thành viên khác có sự quan tâm đến tin học và ngành dọc này
Trang 242.1.1.Giới thiệu về internet
Internet - cũng được biết với tên gọi Net - là mạng máy tính lớn nhấtthế giới, hoặc chính xác hơn là mạng của các mạng, tức bao gồm nhiềumạng máy tính được nối lại với nhau Một số mạng máy tính bao gồm mộtmáy tính trung tâm (còn gọi là máy chủ hay máy phục vụ) và nhiều máykhác (còn gọi là máy khách hàng hay trạm làm việc) nối vào nó Các mạngkhác, kể cả Internet, có quy mô lớn hơn, bao gồm nhiều máy chủ và chophép bất kỳ một máy tính nào trong mạng có thể kết nối với bất kỳ máynào khác để trao đổi thông tin thoải mái với nhau Một khi đã được kết nốivào Internet, máy tính của bạn sẽ là một trong số hàng chục triệu thànhviên của mạng khổng lồ này
Mạng của các trường đại học và viện nghiên cứu là những thành viênlâu đời của Internet Sự bùng nổ Internet trong vòng vài năm trở lại đâycũng giống như khi Ti Vi xuất hiện vào đầu những năm 50 Số người dùnggia nhập Internet tăng với tốc độ rất nhanh với cấp số nhân!!
2.1.2.Có thể làm được gì với Net?
Về thực chất, Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác độngsâu sắc vào xã hội, cuộc sống của chúng ta, là một phương tiện cần thiếtnhư điện thoại hay ti vi, nhưng ở một mức độ bao quát hơn nhiều Chẳnghạn, điện thoại chỉ cho phép bạn trao đổi thông tin qua âm thanh, giọng nói.Với ti vi thì thông tin bạn nhận được sẽ trực quan hơn Còn Internet lại hơikhác Nó đưa bạn vào một thế giới có tầm nhìn rộng hơn và bạn có thể làm
Trang 25mọi thứ: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu và thậm chí còn cóthể thực hiện những phi vụ làm ăn
Ngày nay, khi nói về Internet, mọi người thường đề cập đến việc họ
có thể làm gì và đã gặp ai Khả năng của Internet rất lớn, và chỉ có thể tómlược một số điểm chính sau đây
Thư điện tử (E-mail)
Đây là dịch vụ của Internet được sử dụng nhiều nhất Bạn có thể traođổi thư (e-mail) với hàng triệu người khắp thế giới Người ta sử dụng e-mail vào bất cứ việc gì mà họ có thể làm với giấy hay điện thoại: bàn côngviệc, tán gẫu, hỏi thăm, tỏ tình và cả những chuyện phi pháp nữa Danhsách thư điện tử (mailing list) cho phép bạn gia nhập vào những cuộc bànluận theo nhóm người có cùng mối quan tâm và gặp gỡ thông qua mạng.Dịch vụ thư tín (Mail Servers) giúp bạn truy cập những thông tin cần thiết
World Wide Web
Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiệnnay Người ta viết tắt là WWW hay gọi ngắn gọn là Web Web là một công
cụ, hay đúng hơn là dịch vụ của Internet Khác với các dịch vụ trước đâycủa Net, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậmchí cả video được kết hợp với nhau Web cho phép bạn có thể chui vào mọingõ ngách trên Net, là những điểm chứa CSDL gọi là Web site Nhờ cóWeb, nên dù không phải là một chuyên gia, bạn vẫn có thể sử dụngInternet Phần mềm sử dụng để định hướng Web gọi là bộ duyệt (browser).Hiện nay, bộ duyệt thông dụng nhất là Navigator của Netscape, tiếp đó làInternet Explorer của Microsoft (kèm theo HĐH Windows 95)
Truy xuất dữ liệu
Nhiều máy tính (server) trên Internet chứa các tập tin mà bạn có thểtruy xuất tự do Đây là những thư viện catalog, sách, tạp chí, hình ảnh sốhoá và vô số phần mềm máy tính, từ trò chơi đến HĐH Nói chung, Internet
Trang 26tới
Nhưng cần lưu ý một điều: thông tin trên Net bạn có thể lấy thoải máikhông mất tiền, nhưng chắc chắn khi nhận được phiếu thanh toán cước điệnthoại sau đó, bạn sẽ rút ra được một điều là ít khi người ta cho không cáigì! Không tin? bạn hãy tiếp tục đọc những phần tiếp theo
2.1.3.Lịch sử phát triển của Internet
Tiền thân của Internet là ARPANET, mạng máy tính được xây dựngbởi Bộ Quốc Phòng Mỹ (DOD) vào năm 1969 vừa để thử nghiệm độ tincậy của mạng và vừa nhằm kết nối những cơ sở nghiên cứu với mục đíchquân sự, bao gồm một số lượng lớn các trường đại học, viện nghiên cứu.ARPANET khởi đầu với quy mô nhỏ, nhưng đã nhanh chóng bành trướng
kỹ thuật gọi là IP (Internet Protocol), cho phép thông tin truyền từ mạngnày sang mạng khác khi cần thiết Tất cả các mạng được nối vào Internetđều sử dụng IP
Tuy chỉ có hai mạng lúc bấy giờ nhưng IP được thiết kế cho hàngchục nghìn mạng Một điều khác thường trong thiết kế của IP là bất kỳ mộtmáy nào trong IP đều có thể liên lạc được với một máy khác bất kỳ Điềunày có vẻ như là hiển nhiên nhưng bạn nên biết rằng vào thời điểm đó,trong phần lớn những mạng máy tính, máy đầu cuối (terminal) chỉ có thể
Trang 27kết nối với máy trung tâm, mà không thể với máy đầu cuối khác
World Wide Web xuất hiện bởi nhu cầu của các viện và trường đạihọc và mặc dù các cơ sở khoa học này vẫn đóng vai trò chủ đạo nhưngWeb đã biến thành nơi chứa thông tin multimedia, giải trí và liên lạc Tốc
độ phát triển của Web nhanh hơn bất kỳ phương tiện nào có từ trước tớinay
Internet có từ đâu và khi nào
Những cột mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển Internet
Thập niên 1950
1957
* Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên Sputnik Hoa Kỳ đáp lại bằngcách thành lập Cơ quan Dự án Nghiên cứu Cao cấp (Advanced ResearchProjects Agency - ARPA) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ (DOD) nhằm đưakhoa học và kỹ thuật vào quân đội
1967
* Hội nghị ACM về những Nguyên lý Hoạt động - Kế hoạch giới thiệumạng chuyển mạch gói - Tài liệu đầu tiên về ARPANET do Lawrence G.Roberts xuất bản
Trang 28mạng dữ liệu NPL Data Network do D W Davies phụ trách
1968
* Mạng PS được giới thiệu cho ARPA
1969
* DOD ủy nhiệm ARPANET nghiên cứu lĩnh vực mạng
- Nút đầu tiên tại UCLA [Network Measurements Center - SDSSIGMA 7:SEX] và không lâu sau đó tại [legend = function - system:os] Viện nghiên cứu Stanford Research Institute (SRI)[NIC-SDS940/Genie]
UCSB [Culler-Fried Interactive Mathematics - IBM 360/75:OS/MVT]
U của Utah [Graphics-DEC PDP-10:Tenex]
-Dùng bộ xử lý thông điệp thông tin (Information Message Processors
- IMP) [minicomputer Honeywell 516 với bộ nhớ 12K) do công ty BoltBeranek và Newman (BBN) phát triển
* Request for Comment (RFC) đầu tiên: "Host Software" của SteveCrocker
Thập niên 1970
1970
* Mạng Store-and-Forward
Dùng công nghệ thư điện tử và mở rộng nó vào hội nghị
ALOHAnet do Norman Abrahamson, U of Hawaii (:sk2:) phát triển
Kết nối với ARPANET vào năm 1972
* Các máy chủ ARPANET bắt đầu dùng giao thức Network ControlProtocol (NCP)
1971
* 15 nút (23 máy chủ): UCLA, SRI, UCSB, U of Utah, BBN, MIT, RAND,SDC, Harvard, Lincoln Lab, Stanford, UIU (C), CWRU, CMU,NASA/Ames
1972
Trang 29* Hội nghị quốc tế về Truyền thông máy tính với sự trình diễn của mạngARPANET giữa 40 máy và Terminal Interface Processor (TIP) do BobKahn tổ chức
* InterNetworking Working Group (INWG) ra đời nhằm đáp ứng nhucầu thiết lập giao thức bắt tay (agreed-upon) Chủ tịch: Vinton Cerf
* Ray Tomlinson của BBN phát minh chương trình e-mail để gửi thôngđiệp trên mạng phân tán (:amk:) Chi tiết kỹ thuật Telnet (RFC 318)
* Cerf và Kahn trình bày những ý tưởng cơ bản của Internet tại INWG vàotháng 9 ở U of Sussex, Brighton, Vương Quốc Anh (:vgc:)
* Chi tiết kỹ thuật File Transfer (RFC 454)
1974
* Vint Cerf và Bob Kahn xuất bản quyển A Protocol for Packet NetworkIntercommunication, trình bày thiết kế chi tiết Transmission ControlProgram (TCP) [IEEE Trans Comm] (:amk:)
*BBN mở dịch vụ truyền dữ liệu Telenet đầu tiên (phiên bản thươngmại của ARPANET) (:sk2:)
1975
* Điều hành hoạt động Internet được chuyển cho DCA (hiện nay là DISA)
* Phiên bản "Jargon File" đầu tiên của Raphael Finkel tại SAIL
Trang 30* Nữ hoàng Anh Elizabeth đệ nhất gửi thông điệp bằng e-mail (các mạngkhác có e-mail từ 1971 đến 1978, nhưng e-mail 1976 là trịnh trọng nhất vàđược in ra)
* UUCP (Unix-to-Unix-CoPy) phát triển tại AT&T Bell Labs và đượcphát hành cùng với UNIX một năm sau
1977
* Larry Landweber cho ra đời mạng THEORYNET tại U - Wisconsin cungcấp dịch vụ thư điện tử cho hơn 100 nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoahọc máy tính (dùng hệ thống thư điện tử cục bộ và TELENET để truy xuấtđến server)
* Chi tiết kỹ thuật về Mail (RFC 733)
* Tymshare đưa ra mạng Tymnet
* 7/1977, lần đầu tiên trình diễn về ARPANET/Packet RadioNet/SATNET trên hoạt động của các giao thức Internet với những gateway
do BBN cung cấp (:vgc:)
1979
* Họp mặt giữa U - Wiscosin, DARPA, NSF và các nhà khoa học máy tínhcủa nhiều trường đại học khác để thành lập khoa Khoa học Máy tính(Computer Science Department) chuyên nghiên cứu mạng máy tính (doLarry Landweber tổ chức)
* Mạng USENET do Tom Truscott và Steve Bellovin thành lập dùnggiao thức uucp giữa Duke và U của đại học Bắc California
* Richard Bartle và Roy Trubshaw ở U - Essex thành lập MUD và MUD1đầu tiên
* ARPA thành lập Ban Điều khiển Cấu hình Internet (InternetConfiguration Control Board - ICCB)
* Bắt đầu thử nghiệm mạng Packet Radio Network (PRNET) nhờngân sách của DARPA
* ARPANET nối qua SRI
Trang 31Thập niên 1980
1981
* Mạng BITNET (Because It's Time Network)
- Được khởi đầu như một mạng cộng tác tại đại học City University ởNew York, kết nối đầu tiên với đại học Yale (:feg:)
- Nếu thay từ Time trong tên BITNET bằng từ There thì đó là tên giaothức NJE miễn phí của IBM
- Cung cấp dịch vụ thư điện tử và máy chủ cho phép phân phối thôngtin cũng như truyền file
* Mạng CSNET (Computer Science NETwork) do nhiều nhà khoa họcmáy tính phối hợp với các trường đại học University of Delaware, Purdue,University of Wisconsin, công ty RAND và BBN lập nên nhờ tài trợ củaNSF CSNET cung cấp các dịch vụ về mạng cho các khoa học gia ở trườngđại học mà không cần truy xuất vào mạng ARPANET CSNET sau nàyđược xem như mạng phục vụ cho khoa học và máy tính (Computer andScience Network) (:amk,lhl:)
1982
* Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol)được DAC và ARPA xây dựng cho ARPANET, gọi chung là bộ giao thứcTCP/IP (:vgc:)
- Điều này dẫn đến một trong những định nghĩa đầu tiên về Internetnhư là một tập hợp các mạng nối với nhau, và đặc biệt là các mạng này đềudùng giao thức TCP/IP Như vậy, Internet được xem như hình thành từnhững mạng dùng giao thức TCP/IP kết nối với nhau
- DOD tuyên bố bộ TCP/IP là giao thức chuẩn cho DOD (:vgc:)
* Mạng EUnet (European UNIX Network) do EUUG thiết lập nhằmcung cấp dịch vụ thư điện tử và các dịch vụ USENET khác (:glg:)
- Nối kết trực tiếp giữa các nước Hà Lan, Đan Mạch, Thụỵ Điển và
Trang 32* Chi tiết kỹ thuật cho giao thức gateway mở rộng (External GatewayProtocol - EGP) EGP được dùng cho các gateway giữa các mạng
1983
* Server Name được phát triển tại trường đại học Wisconsin, không cầnngười dùng phải nhớ chính xác các đường dẫn đến những hệ thống khác
* Mạng FidoNet do Tom Jennings xây dựng
* Chuyển từ giao thức NCP sang giao thức TCP/IP
* Gateway CSNET/ARPANET được cài đặt
* ARPANET được tách ra thành ARPANET và MILNET MILNETtích hợp cùng với Mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data Network)
* Ban hoạt động Internet (Internet Activities Board - IAB) ra đời thaythế cho ICCB
* Các phiên bản Berkeley 4.2BSD kết hợp với giao thức TCP/IP
* EARN (European Academic and Research Network) được thành lập, Rấtgiống cách vận hành của BITNET với một gateway do IBM tài trợ
1984
* Giới thiệu Domain Name Server (DNS) Số lượng máy chủ vượtquA0020con số 1000 l Thiết lập mạng JUNET (Japan Unix Network) dùngUUCP
* Thiết lập mạng JANET (Joint Academic Network) tại Anh dùnggiao thức Coloured Book
* William Gibson xuất bản quyển Neuromancer
1985
* Bắt đầu kết nối Whole Earth'Lectronic Link (WELL)
1986
* Thiết lập mạng NSFNET (tốc độ của backbone là 56 Kbps)
- NSF thành lập 5 trung tâm siêu tính toán cung cấp những khả năngtính toán cao cấp cho các nơi: JVNC@Pri006Eceton
- Bùng nổ kết nối, đặc biệc là ở trường đại học
Trang 33* Mạng Freenet đầu tiên (tại Cleveland) ra mắt vào ngày 16 tháng 7dưới sự bảo trợ của công ty SoPAC (Society for Public AccessComputing) Vào năm 1989, chương trình quản lý Freenet được NationalPublic Telecomputing Network (NPTN) đảm nhận (:sk2,rab:)
* Thiết kế giao thức Network News Transfer Protocol (NNTP) nhằm mởrộng khả năng khai thác thông tin trên Usenet thông qua giao thức TCP/IP
* Mail Exchanger (MX) do Craig Partridge phát triển, cho phép những chủkhông dùng giao thức IP có địa chỉ khu vực (domain address)
* Xây dựng mạng BARRNET (Bay Area Regional Research Network) vớinhững kết nối tốc độ cao
1987
* Số lượng máy chủ vượt quá 10.000
* Số lượng máy chủ BITNET vượt quá 1.000
* FidoNet nối với Net, cho phép trao đổi thư điện tử và tin tức
* Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Na Uy, Thụy Điển nối vàoNSFNET
1989
Trang 34đời, đảm bảo sự hợp tác kỹ thuật và quản trị cần thiết cho hoạt động củamạng toàn châu Âu
* Những truyền tải đầu tiên giữa e-mail thương mại và Internet: MCIMail và CompuServer
* CREN (Corporation for Research and Education Networking) đượcthành lập do phối hợp của CSNET vào BITNET
* úc, Đức, Israel, ý, Nhật, Mexico, Hà Lan, New Zealand, PuertoRico, U K nối vào NSFNET
Trang 35Berners-Lee phát triển
* NSFNET backbone được nâng cấp, đạt tốc độ 44736 Mbps
* NSFNET truyền 1 tỷ tỷ byte/tháng và 10 tỷ gói tin/tháng
* Croatia, CH Séc, Hồng Kông, Hungary, Bồ Đào Nha, Singapore,Nam Phi, Đài Loan, Tunisia nối vào NSFNET
* NSF cho ra đời InterNIC, cung cấp các dịch vụ Internet như:
- Dịch vụ về cơ sở dữ liệu và thư mục (AT&T)
- Dịch vụ đăng ký (Network Solution Inc.)
- Dịch vụ thông tin (General Atomics/CERFnet)
* Liên hiệp quốc trực tuyến (UN) l Bungari, Costa Rica, v.v nối vàomạng NSFNET
1994
* Kỷ niệm sinh nhật thứ 25 ARPANET/Internet
* NIST (The National Institute for Standards and Technology) đề nghịthống nhất TCP/IP và giảm bớt yêu cầu chỉ dùng chuẩn OSI
* NSFNET chuyển tải 10 tỷ tỷ byte hàng tháng
* WWW trở thành dịch vụ phổ biến thứ nhì sau dịch vụ FTP, căn cứtrên phần trăm số gói dữ liệu và byte truyền trên mạng NSFNET
* TERENA (Trans-European Research and Education NetworkAssociation) thành lập bằng việc sát nhập hai tổ chức RARE và EARN, đại
Trang 36TERENA là "thúc đẩy và tham gia vào việc phát triển cơ sở hạ tầng viễnthông và thông tin quốc tế chất lượng cao phục vụ cho lợi ích của nghiêncứu và giáo dục"
1995
* NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu
* Trong tháng 3, WWW vượt trội hơn FTP trở thành một dịch vụ có
sự lưu thông lớn nhất căn cứ trên số lượng gói tin truyền, và trong tháng 4căn cứ trên số byte truyền
* Các hệ thống quay số trực tuyến truyền thống như CompuServe,American Online, Prodigy bắt đầu cung cấp khả năng tiếp cận Internet
* Việc đăng ký tên khu vực không còn miễn phí nữa Bắt đầu từ ngày 14tháng 9, lệ phí hằng năm là 50 USD, trước đây được bao cấp bởi NSF NSFvẫn tiếp tục trả chi phí cho những đăng ký thuộc lĩnh vực giáo dục
* Kỹ thuật trong năm: WWW, các công cụ tìm kiếm
* Những kỹ thuật nổi bật: mobile code (Java, Javascript), virtualenvironments (VRML), những công cụ cộng tác
1997-2000
MẠNG KHÔNG DÂY NGÀY CÀNG PHỔ BIẾN
Năm 1997, một tiểu ban đã tiến hành thương lượng hợp nhất cácchuẩn và đã ban hành chuẩn chính thức IEE 802.11.Sau đó là chuẩn802.11b và chuẩn 802.11a lần lượt được phê duyệt vào các năm 1999 vàthang8 năm 1999 sáu công ti gồm intersil,3Com,Nokia,Aironet,Symbol vàLucent liên kết tạo thànhliên minh tương thích Ethernet không dây
Trang 37VECA.Thuật ngữ Wi-Fi ra đời,là tên gọi thống nhất để chỉ công nghệ kếtnối cục bộ không dây đã đươc chuẩn hóa.
2.1.4.Những mốc quan trọng trong 15 năm lịch sử phát triểnWEB[Trích dẫn từ Tạp chí Thế Giới Vi Tính - PC World VN,Website:http://www.pcworld.com.vn/]
TTO - Ngày 6-8-1991, Tim Berners
Lee công bố chương trình web Dự án
“World Wide Web” được Tim giới thiệu
tại newsgroup alt.hypertext
Ông cho biết dự án nhắm tới việc tạo
ra các liên kết giữa các tài liệu bằng cách sử dụng “siêu văn bản”(hypertext) cùng với internet
Ngày 12-12-991: Máy chủ đầu tiên ngoài châu Âu online
Paul Kunz, một nhà khoa học thuộc trung tâm Stanford LinearAccelerator Center (SLAC), sau chuyến thăm phòng thí nghiệm Cern (nơiBerners Lee làm việc) quyết định lập một máy chủ cho Bắc Mỹ Đây làviệc làm cần thiết để đưa web ra khắp thế giới Máy chủ của SLAC dùngcác phần mềm do chính Berners Lee phát triển
Tháng 11-1992: Đã có 26 máy chủ web online
Ngày 22-4-1993: Trình duyệt Mosaic cho Windows
ra đời
Mosaic là trình duyệt web đầu tiên chạy trên hệ điều hành Windows,được phát triển tại Trung tâm quốc gia về ứng dụng siêu máy tính (NationalCenter for Supercomputing Applications) Hoa Kỳ Với trình duyệt này,công chúng có thể tiếp cận web dễ dàng và thân thiện hơn
Ngày 30-4-1993: Cern công bố World Wide Web miễn phí cho tất cả
mọi người
Tim Berners Lee - Ảnh:AP
Trang 38web và các mã chương trình để mọi người đều có thể sử dụng và cùng thamgia phát triển Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu giúp cho webphát triển nhanh chóng và mạnh mẽ.
Tháng 5-1993: Viện công nghệ Massachusetts tung ra công nghệ mới,
lần đầu tiên đưa một tờ báo lên web
Tháng 6-1993: Ngôn ngữ HTML (Hypertext Mark Language) dùng
trong lập trình web được công bố
Tháng 11-1993: Webcam đầu tiên được kết nối, truyền hình ảnh một
bình cà phê
Tháng 2-1994: Tiền thân của Yahoo được đưa lên internet.
Hai sinh viên đại học Stanford là David Filo và Jerry Yang là tác giảcủa “Hướng dẫn về World Wide Web của Jerry”, sau này được đổi tênthành Yahoo
Tháng 4-1994: BBC mở website đầu tiên cho chương trình TV: The
Net
Ngày 13-10-1994: Bill Clinton đưa Nhà Trắng lên web:
whitehouse.gov
Ngày 25-10-1994: Quảng cáo trên banner lần đầu xuất
hiện tại website của ATT
Tháng 2-1995: Radio HK chính thức trở thành một đài phát thanh
trực tuyến “fulltime”
Ngày 1-7-1995: Hiệu sách trực tuyến Amazon khai trương.
Được Jeff Bezos thành lập từ năm 1994 với tên ban đầu làCadabra.com, Amazon.com giờ đây là một trong những công ty bán hàngtrực tuyến lớn nhất trên mạng Ít người biết rằng siêu thị khổng lồ trựctuyến này ban đầu chỉ là một hiệu sách
Tháng 8-1995: Đã có 18.957 website
Ngày 9-8-1995: “Bùng nổ tên miền com” Hàng loạt công ty trực
tuyến chính thức mở cửa website của mình
Trang 39Ngày 24-8-1995: Microsoft Internet Explorer (IE) được
phát hành và là một phần trong Windows 95
Ngày 4-9-1995: eBay, website đấu giá
trực tuyến đầu tiên được thành lập Chủ nhân của sàn đấugiá trực tuyến này là Pierre Omidyar Món hàng đầu tiênđược bán là một chiếc đèn chiếu laser hỏng
Ngày 15-12-1995: Alta Vista, công cụ tìm kiếm đa ngôn ngữ đầu tiên
Ngày 1-3-1998: Kozmo.com khai trương
Được thành lập bởi Joseph Park và Yong Kang, Kozmo.com quyêngóp được 280 triệu USD, trong đó 60 triệu từ Amazon.com và tuyên bố sẽchuyển phát miễn phí bất kì thứ gì trong vòng 1g, từ DVD đến… cà phê.Website này sập tiệm vào tháng 4-2001 khi “bong
bóng com” … xì hơi
Tháng 9-1998: Gã khổng lồ Google mở cửa văn
phòng đầu tiên của mình tại một gara ở California
Ngày 19-10-1998: Open Diary, blog community đầu tiên ra đời.
Tháng 5-1999: Shawn Fanning, một sinh viên ở Boston thành lập
Napster
Đây là chương trình P2P (peer to peer) đầu tiên được sử dụng rộng rãi,