1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương

91 700 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Cho Kho Bạc Nhà Nước Hải Dương
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý và Công nghệ Thông tin
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phòng là bộ máy giúp việc Giám đốc Kho Bạc, tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ và quyền hạn sau:- Phòng Kế hoạch tổng hợp: + Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Kho bạc Nhà nước

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………

Chương 1: Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Hải Dương và tính cấp thiết của đề tài………

1.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Hải Dương………

1.2 Công tác ứng dụng công nghệ tin học và tính cấp thiết của đề tài…

Chương 2: Một số lý luận chung về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin……….

2.1 Khái quát về việc phân tích hệ thống thông tin………

2.1.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin….…

2.1.2 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin

2.2 Đánh giá yêu cầu phát triển hệ thống thông tin………

2.2.1 Sự cần thiết của việc đánh giá yêu cầu……… ………

2.2.2 Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu……… …

2.3 Phân tích chi tiết hệ thống thông tin………

2.3.1 Mục tiêu của giai đoạn phân tích chi tiết………

2.3.2 Các phương pháp thu thập thông tin……… ………

2.3.3 Mã hoá dữ liệu………

2.3.4 Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết………… ……

2.3.5 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại………… …

2.4 Thiết kế Logic cho hệ thống thông tin mới………

2.4.1 Mục đích……… ………

2.4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu và tính nhu cầu bộ nhớ………

2.4.3 Thiết kế Logic xử lý………

3

5 5 17

20 20 20 21 22 22 23 27 27 28 30 33 34 35 35 36 38

Trang 2

2.5 Thiết kế vật lý ngoài……….

2.5.1 Mục đích……… ………

2.5.2 Lập kế hoạch và một số nguyên tắc thực hiện………

2.6 Triển khai hệ thống thông tin………

2.6.1 Mục đích……… ………

2.6.2 Thiết kế vật lý trong……… ………

2.7 Cài đặt, bảo trì và khai thác hệ thống………

2.7.1 Các phương pháp cài đặt hệ thống……… …

2.7.2 Chuyển đổi các tệp và cơ sở dữ liệu………

2.7.3 Đào tạo và hỗ trợ người sử dụng………

2.7.4 Bảo trì hệ thống thông tin………

Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Kho bạc Nhà nước Hải Dương……….

3.1 Phân tích hệ thống………

3.2 Sơ đồ phân tích………

3.2.1 Sơ đồ luồng thông tin (IFD)… ………

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)……… ………

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu………

3.4 Một số giao diện chính của chương trình………

KẾT LUẬN……… ………

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……….

PHỤ LỤC………

39 39 39 40 40 41 43 43 46 46 47

48 48 49 49 52 57 66 77 78 79

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của con người, công nghệ thông tin cũng khôngngừng phát triển, công nghệ thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, là một phần không thểthiếu trong công cuộc hiện đại hoá đất nước của mỗi quốc gia Công nghệ thôngtin đã có những bước phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, máytính đã trở lên phổ biến đối với mọi người và đồng thời máy tính đã trở thànhcông cụ giải trí thông dụng của con người ở tại công sở hay tại gia đình

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thànhmột ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc ứng dụng vào các hoạtđộng của đời sống xã hội như quản lý, kinh tế, thông tin… Chính điều đó đãkhiến cho các công ty tin học hàng đầu trên thế giới không ngừng đưa ra các giảipháp và các sản phẩm, hệ thống quản lý có chất lượng cao, thông qua các giảipháp và sản phẩm đó, chúng ta có thể nhận thấy tầm quan trọng và tính tất yếucủa công nghệ thông tin trong quản lý

Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng tin học hoá trong quản lý tại các cơquan, doanh nghiệp đang rất phổ biến và ngày càng trở nên cấp thiết Trong các

cơ quan, tổ chức doanh nghiệp thì nguồn nhân lực giữ vai trò chủ đạo trong mọihoạt động, tuy nhiên việc quản lý cán bộ, nhân viên không phải là việc đơn giản,với mong muốn việc quản lý cán bộ nhân viên trong cơ quan nơi em thực tập trở

nên đơn giản và hiệu quả hơn, em đã chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý

nhân sự cho Kho bạc Nhà nước Hải Dương”.

Trang 4

Nội dung chính của chuyên đề được chia thành 3 chương bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Hải Dương và tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Một số lý luận chung về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin.

Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Kho bạc Nhà nước Hải Dương.

Chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan về cơ sở thực tập, sự cần thiết củatin học hoá trong công tác quản lý cũng như các vấn đề cần phải đổi mới trongcông tác quản lý để Kho bạc có thể quản lý công việc, nguồn nhân lực một cáchtốt nhất mà vẫn đảm bảo được tính hiệu quả của nó

Chương 2 giới thiệu tổng quát về việc phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin, cho ta cái nhìn toàn diện về một hệ thống thông tin từ lúc bắt đầu xâydựng đến khi đưa vào hoạt động

Chương 3 trình bày những vấn đề cơ bản nhất, kết quả thu được từ việcphân tích thiết kế hệ thống thông tin, cho ta biết các cơ sở dữ liệu đầu vào cũngnhư đầu ra của chương trình phần mềm cần xây dựng

Mặc dù đã rất cố gắng xong thời gian có hạn và kinh nghiệm kiến thứcvẫn còn hạn chế nên việc phân tích thiết kế vẫn còn có nhiều thiếu xót cần được

bổ xung, vì vậy em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy, các cô

và các bạn để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HẢI DƯƠNG VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG.

Kho bạc Nhà nước Hải Dương thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước,được thành lập theo quyết định số 07/HĐBT ngày 4/01/1990 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990 với chứcnăng chính là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính vàcác quỹ khác của nhà nước, huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tưphát triển theo luật định

Với chức năng chính đó, cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nướcHải Dương gồm 11 đơn vị Kho bạc Nhà nước huyện và 8 phòng tại Kho bạc Nhànước tỉnh, với tổng số 218 công chức, viên chức, bao gồm:

Trang 6

Các phòng là bộ máy giúp việc Giám đốc Kho Bạc, tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Phòng Kế hoạch tổng hợp:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Kho bạc Nhà nước tỉnh.+ Hướng dẫn, kiểm tra Kho bạc Nhà nước các huyện, quận thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước huyện) trực thuộc về việc thựchiện công tác cấp phát vốn chương trình mục tiêu quốc gia, dịch vụ tín dụng Nhànước

+ Tham gia ý kiến về chế độ cấp phát vốn chương trình mục tiêu quốc gia,dịch vụ tín dụng nhà nước, công tác thống kê Kho bạc Nhà nước

+ Trực tiếp thực hiện công tác cấp phát, quyết toán vốn chương trình mụctiêu quốc gia và thực hiện dịch vụ tín dụng nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.+ Xây dựng định mức tồn ngân và tổ chức quản lý và điều hoà tồn ngântheo qui định

+ Tổ chức công tác phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu chính phủ, lập

kế hoạch, thông tin tuyên truyền tổng hợp và báo cáo Kho bạc Nhà nước về tìnhhình phát hành thanh toán công trái, trái phiếu chính phủ

Phối hợp với các cơ quan chức năng giúp uỷ ban nhân dân tỉnh xâydựng đề án phát hành các loại trái phiếu khác

+ Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước, tổng hợp, phântích các chỉ tiêu về tình hình hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước tỉnh,thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định Tham gia ý kiến về các chủtrương phát triển kinh tế - xã hội và các giải pháp tài chính của địa phương

Trang 7

+ Phối hợp với phòng kế toán trong việc xác nhận số thực chi ngân sáchNhà nước qua Kho bạc Nhà nước phần kinh phí do phòng Kế hoạch tổng hợptrực tiếp quản lý, cấp phát.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao

- Phòng Kế toán:

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán ngân sách Nhà nước

và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước theo quy định đối với Kho bạc Nhànước huyện trực thuộc

+ Tham gia ý kiến xây dựng chế độ kế toán ngân sách Nhà nước và hoạtđộng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách Nhà nước và hoạt độngnghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh

+ Tập trung và hạch toán các khoản thu ngân sách Nhà nước tại Kho bạcNhà nước tỉnh cho các cấp ngân sách theo quy định

+ Thực hiện kiểm soát các khoản chi thường xuyên của ngân sách Nhà nướctheo quy định của Luật ngân sách Nhà nước

+ Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu về thu chi ngân sách Nhà nước quaKho bạc Nhà nước

+ Thực hiện công tác thông tin, điện báo, cung cấp số liệu về thu chi ngânsách Nhà nước phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành ngân sách Nhà nước củacấp có thẩm quyền

Tổng hợp báo cáo kế toán và báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực kế toántheo chế độ quy định

Trang 8

+ Thực hiện công tác thanh toán trong Kho bạc Nhà nước tỉnh và thanh toánqua Ngân hàng, mở và quản lý tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tạiNgân hàng theo chế độ quy định.

Kiểm soát, đối chiếu, tổng hợp và quyết toán thanh toán liên Kho bạctheo chế độ quy định

+ Thực hiện phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu Chính phủ

+ Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu định kỳ số dư tài khoản của các đơn vịgiao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước, tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nước

mở tại Ngân hàng

+ Thực hiện quyết toán các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nướctỉnh, tổng hợp quyết toán các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước trên địabàn theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao

- Phòng Thanh toán vốn đầu tư:

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồnvốn ngân sách Nhà nước các cấp đối với Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc.+ Tham gia ý kiến về chế độ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sáchNhà nước các cấp trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Tham gia ý kiến với các cơ quan chức năng của địa phương trong việchoạch định chính sách đầu tư, các chương trình, dự án trên địa bàn

+ Trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sáchNhà nước các cấp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước tỉnh

Trang 9

+ Lập kế hoạch nhu cầu thanh toán vốn đầu tư gửi sở Tài chính và Kho bạcNhà nước Thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho Kho bạc Nhà nướccác huyện trực thuộc.

+ Chuyển vốn đầu tư cho Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc

+ Tổng hợp báo cáo định kì, đột xuất về tình hình thanh toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốnngân sách Nhà nước các cấp

+ Thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước các cấp với Khobạc Nhà nước và cơ quan tài chính địa phương

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao

- Phòng Tin học:

+ Hướng dẫn và kiểm tra công tác ứng dụng công nghệ thông tin đối vớiKho bạc Nhà nước huyện trực thuộc

+ Phối hợp với các phòng chức năng triển khai các chương trình ứng dụng

áp dụng thống nhất trong hệ thống theo chỉ đạo và hướng dẫn của Kho bạc Nhànước

Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình ứngdụng tin học có tính chất đặc thù của Kho bạc Nhà nước tỉnh theo quy định củaKho bạc Nhà nước

+ Quản lý, thực hiện bảo dưỡng, bảo trì hệ thống trang thiết bị tin học tạiKho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc, phối hợp vớiKho bạc Nhà nước trong việc bảo hành, bảo trì, thanh lý các thiết bị tin học theochế độ quy định

Trang 10

+ Phối hợp với phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị lập kế hoạch và tổchức thực hiện việc mua, phân phối vật tư, phụ tùng thay thế và các trang thiết bịtin học cho Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc theochế độ quy định.

+ Quản trị hệ thống mạng truyền thông Kho bạc Nhà nước trên địa bàn, đảmbảo an toàn hệ thống và dữ liệu

+ Quản trị mạng và duy trì hoạt động thường xuyên của trung tâm tỉnh tronghoạt động của mạng truyền thông Bộ Tài chính, quản trị cơ sở dữ liệu và các ứngdụng hợp nhất của Bộ Tài chính đặt tại Kho bạc Nhà nước

+ Quản lý cơ sở dữ liệu, lưu trữ và bảo quản các thông tin nghiệp vụ củaKho bạc Nhà nước tỉnh Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật, chế độ quản lý,bảo quản thiết bị tin học, chế độ bảo mật của hệ thống

+ Thực hiện chế độ báo cáo tin học

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao

- Phòng Kho quỹ:

+ Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sảnquý và quản lý an toàn kho quỹ đối với Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc theochế độ quy định

+ Trực tiếp giao dịch thu, chi tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước tỉnh

+ Tổ chức thực hiện việc vận chuyển tiền mặt, các giấy tờ có giá và tài sảnquý theo lệnh của cấp có thẩm quyền

+ Bảo quản an toàn tiền mặt, giấy tờ có giá và tài sản quý, các tài sản tạmthu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Trang 11

+ Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện chi trả các tài sản tạm thu, tạmgiữ, tạm gửi do Kho bạc Nhà nước tỉnh quản lý theo quyết định của cấp có thẩmquyền.

+ Thống kê, tổng hợp và báo cáo các mặt hoạt động nghiệp vụ kho, quỹtheo chế độ quy định

+ Phối hợp với các phòng liên quan kịp thời làm rõ nguyên nhân các vụthừa, thiếu, mất tiền, giấy tờ có giá, giấy tờ quý trong kho, quỹ tại Kho bạc Nhànước tỉnh và Kho bạc Nhà nước các huyện trực thuộc; đề xuất, kiến nghị cácbiện pháp xử lý

+ Phối hợp với cơ quan công an tỉnh trong công tác bảo vệ an ninh và antoàn tài sản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước các huyện trựcthuộc

+ Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh việc trang cấpcác thiết bị vật tư kỹ thuật chuyên dùng cho kho tiền và việc kiểm nhận, bảoquản, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá và tài sản quý đối với Kho bạc Nhànước tỉnh và các đơn vị trực thuộc Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toànkho quỹ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh

- Phòng Kiểm tra, kiểm soát:

+ Xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra, kiểm soát định kỳ, đột xuất đốivới Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc và tại Kho bạc Nhà nước tỉnh theohướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Hướng dẫn Kho bạc Nhà nước các huyệntrực thuộc thực hiện tự kiểm tra

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát thường xuyên và đột xuất việc thực hiệnnhiệm vụ của các đơn vị Kho bạc Nhà nước trong tỉnh theo hướng dẫn của Khobạc Nhà nước

Trang 12

+ Tham gia với các cơ quan thanh tra, Ban kiểm tra, kiểm soát thuộc Khobạc Nhà nước và các dơn vị chức năng kiểm tra các Kho bạc Nhà nước và và cácđơn vị, cơ quan khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.+ Tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân tại Kho bạc Nhà nước tỉnh làđầu mối giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giải quyết đơn thư khiếu nại, tốcáo theo quy định.

+ Tổng hợp kết quả kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất, tình hình giảiquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao

- Phòng Tổ chức cán bộ:

+ Xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước tỉnh,xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các thủ tục cần thiết để sắp xếp cơ cấu tổ chức,thành lập, giải thể, sát nhập, chia tách các tổ chức thuộc và trực thuộc Kho bạcNhà nước tỉnh

+ Thực hiện công tác quản lý cán bộ: quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, kỷ luật, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, thôi việc hoặc giải quyếtchính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng thuộc diệnKho bạc Nhà nước tỉnh quản lý

Phối hợp với các phòng liên quan và Giám đốc Kho bạc Nhà nướchuyện trực thuộc nghiên cứu, đề xuất việc bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, laođộng hợp đồng phù hợp với năng lực, sở trường và chuyên môn

+ Quản lý chỉ tiêu biên chế, lao động và quỹ tiền lương; thực hiện công táctuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, nâng lương, quản lý thẻ côngchức Kho bạc Nhà nước theo phân cấp

Trang 13

+ Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dài hạn và hàng năm của Kho bạcNhà nước tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; cử cán bộ thuộc diện cán bộquản lý đi đào tạo, bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước.+ Là thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Kho bạc Nhà nước tỉnh;giúp Hội đồng thi đua khen thưởng Kho bạc Nhà nước tỉnh xây dựng và tổ chứcthực hiện các phong trào thi đua; tổng hợp và xét duyệt kết quả thi đua của cácđơn vị thuộc và trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh.

+ Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ Kho bạc Nhà nước tỉnh

+ Quản lý hồ sơ công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo quy định.+ Tổng hợp các báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất về công tác tổ chứccán bộ, đào tạo bồi dưỡng và thi đua khen thưởng theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao

- Phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị:

+ Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư lưu trữ, quản

lý con dấu tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộctheo chế độ quy định

+ Thực hiện quản lý tài chính và hạch toán kế toán nội bộ, thực hiện chế độthông tin, báo cáo, quyết toán tình hình sử dụng các khoản kinh phí do Kho bạcNhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác theo chế độ quy định

+ Hướng dẫn Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc lập dự toán thu, chi hàngnăm theo quy định; xây dựng và tổng hợp dự toán thu, chi hàng năm của Khobạc Nhà nước toàn tỉnh Thông báo dự toán và phân bổ nguồn kinh phí cho cácđơn vị sau khi được phê duyệt

+ Lập kế hoạch xây dựng cơ bản nội bộ dài hạn, hàng năm của Kho bạc Nhànước tỉnh trình Kho bạc Nhà nước phê duyệt

Trang 14

+ Thực hiện thẩm tra hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán, kế hoạch và kết quả đấuthầu; thanh toán, quyết toán các dự án hoàn thành theo quy định trình cấp cóthẩm quyền.

+ Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo định kì và đột xuất về đầu

tư xây dựng cơ bản nội bộ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh

+ Hướng dẫn các đơn vị Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc lập kế hoạchmua mới, thay thế, sửa chữa, thanh lý tài sản (bao gồm: máy móc, thiết bị,phương tiện, công cụ…); xây dựng và tổng hợp kế hoạch cho toàn tỉnh trình Khobạc Nhà nước phê duyệt

+ Tổ chức thực hiện việc mua mới, thay thế, sửa chữa và thanh lý tài sảnphục vụ hoạt động của Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước huyện trựcthuộc theo quy định về phân cấp của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước

+ Thực hiện công tác hành chính, quản trị tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, xâydựng và tổ chức thực hiện nội quy cơ quan, nội quy phòng cháy chữa cháy; tổchức thực hiện công tác bảo vệ; mua sắm, sửa chữa, quản lý tài sản, trang thiết bịlàm việc; quản lý và điều hành đội xe ô tô và các công tác hành chính quản trịkhác

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh giao.Các phòng thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh làm việc theo chế độ chuyênviên, điều hành các phòng là Trưởng phòng, giúp việc Trưởng phòng có các PhóTrưởng phòng

Các phòng được quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân cung cấp văn bản,

hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy địnhcủa pháp luật Thừa lệnh Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh kí các văn bản hướng

Trang 15

dẫn, trả lời các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các văn bảnđược Giám đốc uỷ quyền.

Qua 16 năm hoạt động, Kho bạc Nhà nước Hải Dương đã vượt quanhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển Có thể khẳng định đã đóng góptích cực vào công cuộc đổi mới đất nước và của tỉnh thông qua những kết quả cụthể trong việc tập trung nhanh, đầy đủ, hạch toán chính xác các nguồn thu chongân sách Nhà nước, kiểm soát và đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của các cấp,ngành trên địa bàn, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển, từng bướcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, nâng cao chất lượng quản lý…

Cùng với những chức năng trên, Kho bạc Nhà nước Hải Dương còn cócác nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các Kho bạc Nhà nước huyện thuộc tỉnhthực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của Khobạc Nhà nước

- Tập trung các khoản thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, hạch toán cáckhoản thu cho các cấp ngân sách (trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân đểnộp ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu chongân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật)

- Tổ chức thực hiện chi ngân sách Nhà nước, kiểm soát thanh toán, chi trảcác khoản chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật

- Thực hiện một số dịch vụ tín dụng Nhà nước theo hướng dẫn của Kho bạcNhà nước

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng

Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước

Trang 16

- Quản lý, điều hoà tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Khobạc Nhà nước, thực hiện tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước cho ngân sách địaphương theo quy định của Bộ Tài chính.

- Quản lý quỹ ngân sách tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác đượcgiao quản lý, quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký quỹ, thế chấp theoquyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền, quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhànước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Hướng dẫn tổ chức thực hiệncác biện pháp đảm bảo an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và các Khobạc Nhà nước huyện trực thuộc

- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằngtiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệgiao dịch với Kho bạc

- Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụKho bạc Nhà nước, thống kê, báo cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tạiKho bạc Nhà nước tỉnh

- Tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc

- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Kho bạc Nhànước trên địa bàn, thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếunại, tố cáo theo quy định

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng

và công tác đào tạo, bồi dưỡng của Kho bạc Nhà nước tỉnh theo phân cấp của BộTài chính và Kho bạc Nhà nước

- Tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định

Trang 17

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xâydựng cơ bản nội bộ Kho bạc Nhà nước tỉnh theo quy định.

- Tổ chức và quản lý các điểm giao dịch theo quy định của Kho bạc Nhànước

- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhànước, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượnghoạt động, công khai các thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thôngtin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước giao

1.2 CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với hoạtđộng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước trước mắt cũng như lâu dài, việc ứng dụngcông nghệ thông tin phục vụ hoạt động nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước HảiDương đã được quan tâm một cách tích cực, toàn diện trên tất cả các khâu củaquá trình tin học hoá, từ trang thiết bị, đào tạo cán bộ, tổ chức triển khai, vậnhành khai thác có hiệu quả các chương trình ứng dụng để việc khai thác, sử dụngngày càng hiệu quả hơn, đem lại lợi ích thiết thực hơn Ngay từ đầu mới thànhlập, công tác tuyển chọn, đào tạo cán bộ tin học đã được lãnh đạo Kho bạc Nhànước Hải Dương hết sức quan tâm và chú trọng Ngoài ra, đơn vị còn thực hiện

đa dạng các hình thức đào tạo (cử cán bộ có trình độ đi học chuyên sâu, nâng cao

do Kho bạc Nhà nước Trung ương mở, đào tạo cơ bản tại chỗ…) cho phù hợpvới từng đối tượng cụ thể nhằm nâng cao trình độ tin học cho mọi cán bộ côngchức Cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Kho bạcNhà nước Huyện trở lên đều đã được bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về tin

Trang 18

học quản lý, các chương trình ứng dụng của Kho bạc và đều có thể khai thácthông tin trên máy để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành Có thể nóihiện nay, hầu hết các cán bộ nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước Hải Dương đềuđược đào tạo theo hướng cơ bản hoá, chuẩn hoá và ngày càng được nâng cao để

sử dụng thành thạo máy tính nhằm khai thác các chương trình ứng dụng phục vụcho công tác chuyên môn của mình

Kho bạc Nhà nước Hải Dương chỉ sau khi thành lập và đi vào hoạtđộng một thời gian ngắn đã được Kho bạc Nhà nước trang bị máy tính Trải quaquá trình phấn đấu, phát triển không ngừng, đến nay Kho bạc Nhà nước HảiDương đã có một nền tảng thiết bị kỹ thuật công nghệ thông tin khá đồng bộ Về

hệ thống truyền thông và hệ thống mạng bao gồm 12 mạng Lan của văn phòngKho bạc Tỉnh và 11 Kho bạc Nhà nước Huyện kết nối thành 1 mạng Wan, từ vănphòng Kho bạc Nhà nước Hải Dương có đường Leasline kết nối với Kho bạcNhà nước, Bộ Tài chính, Cục thuế Tỉnh, Sở Tài chính, chi cục Hải quan để cungcấp và trao đổi dữ liệu nhằm phục vụ cho công tác chuyên môn, công tác chỉ đạođiều hành của từng đơn vị, về thiết bị hiện có 28 máy chủ, trên 160 máy PC vàhàng trăm thiết bị tin học khác như máy in, UPS, Modem, Router, Switch… Tuynhiên nếu có được những trang thiết bị tốt, có con người được đào tạo nhưngkhông có chương trình ứng dụng thì rất lãng phí trong việc khai thác tài nguyên

và nguồn nhân lực, chính vì thế mà hiện nay Kho bạc Nhà nước Hải Dương đã

sử dụng các chương trình ứng dụng tin học phục vụ cho công tác nghiệp vụ nhưchương trình kế toán Kho bạc, chương trình quản lý và thanh toán trái phiếu,chương trình thanh toán điện tử, chương trình quản lý kho quỹ… Mặc dù đã ápdụng một số chương trình ứng dụng nhưng việc quản lý cán bộ, viên chức ở Khobạc vẫn phải cần đến sổ sách, tốn nhiều thời gian và phải lưu trữ một khối lượng

Trang 19

rất lớn, như ta đã biết trong các cơ quan, tổ chức thì nguồn nhân lực luôn giữ vaitrò chủ đạo trong mọi hoạt động, tuy nhiên việc quản lý cán bộ nhân viên khôngphải là việc đơn giản, dễ dàng, với mong muốn việc quản lý cán bộ trở lên thuậntiện và đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả của công việc cho cơ quan

nơi em thực tập, em đã chọn đề tài “xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho

Kho bạc Nhà nước Hải Dương”

Khi phần mềm được đưa vào sử dụng, nó sẽ giúp cho việc cập nhật cácdanh mục một cách dễ dàng, tiết kiệm được thời gian, có khả năng lưu trữ thôngtin về cán bộ nhân viên trong suốt quá trình hoạt động của công ty, tránh được sựtrùng lặp số liệu, hạn chế tối đa sự sai lệch thông tin, việc đưa ra các báo cáocũng nhanh và thuận lợi hơn rất nhiều so với việc lưu trữ trên sổ sách, nói chungviệc quản lý nhân sự ở cơ quan sẽ trở nên thuận lợi hơn, đồng thời vẫn đảm bảođược tính hiệu quả của công việc

Trang 20

Chương 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH,

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN.

2.1.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin.

Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phầncứng, phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phânphối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường

Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bịtin học hoặc không tin học Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin được lấy từcác nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu

đã được lưu trữ từ trước Kết quả xử lý (Outputs) được chuyển đến các đích(Destination) hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (Storage)

Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin

Như hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: Bộphận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra

Thu thập Xử lý và lưu giữ Phân phát

Kho dữ liệu

Trang 21

2.1.2 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin.

Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông tin làcung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất Pháttriển một hệ thống thông tin bao gồm phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kếmột hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó Phân tích một hệ thống bắtđầu từ việc thu thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đưa ra được chuẩn đoán vềtình hình thực tế Thiết kế là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới

có khả năng cải thiện tình trạng hiện tại và xây dựng các mô hình lôgic và môhình vật lý ngoài của hệ thống đó Việc thực hiện hệ thống thông tin liên quan tớixây dựng mô hình vật lý trong của hệ thống mới và chuyển mô hình đó sangngôn ngữ tin học Cài đặt một hệ thống là tích hợp nó vào hoạt động của tổ chức

Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển hệ thống thông tin đó là nhữngvấn đề về quản lý, những yêu cầu mới của nhà quản lý, sự thay đổi của côngnghệ và thay đổi sách lược chính trị

Những yêu cầu mới của quản lý cũng có thể dẫn đến sự cần thiết củamột dự án phát triển một hệ thống thông tin mới Những luật mới của Chính phủmới ban hành (luật về Thuế chẳng hạn), việc kí kết một hiệp tác mới, đa dạnghoá các hoạt động của doanh nghiệp bằng sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới Cáchành động mới của doanh nghiệp cạnh tranh cũng có một tác động mạnh vàođộng cơ buộc doanh nghiệp phải có những hành động đáp ứng Ví dụ một Ngânhàng cạnh tranh lắp đặt những quầy giao dịch tự động, thực tế sẽ bắt các Ngânhàng khác phải cùng vượt lên phía trước trong việc tự động hoá

Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc một tổchức phải xem lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình Khicác hệ quản trị cơ sở dữ liệu ra đời nhiều tổ chức phải rà soát lại các hệ thống

Trang 22

thông tin của mình để quyết định những gì họ phải cài đặt khi muốn sử dụngnhững công nghệ mới này.

Cuối cùng vai trò của những thách thức chính trị cũng không nên bỏqua, nó cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thôngtin Chẳng hạn, không phải là không có những hệ thông tin được phát triển chỉ vìngười quản lý muốn mở rộng quyền lực của mình và khi ông ta biết rằng thôngtin là một phương tiện thực hiện điều đó

Việc người ta nhận ra yêu cầu phát triển hệ thông tin rõ ràng là chưa

đủ để bắt đầu sự phát triển này Trong phần lớn các tổ chức, có các cơ chế, ítnhiều chính thức đang tồn tại, để xác định liệu một nghiên cứu phát triển về hệthống thông tin có nên được thực hiện hay không Vấn đề có thể là một yêu cầuđơn giản gửi tới từ một bộ phận hoặc một phòng ban đến lãnh đạo các bộ phậntin học của tổ chức, những người này chịu trách nhiệm quyết định liệu yêu cầu

có thể chấp nhận được không Bởi vì tình trạng như vậy có thể thường được xemnhư là để ngỏ cửa, nhiều tổ chức đặt ra một hội đồng tin học chịu trách nhiệm vềnhững quyết định loại đó Trong đại đa số trường hợp hội đồng tin học được cấuthành từ người chịu trách nhiệm về tin học cùng với những người chịu tráchnhiệm về các chức năng chính của tổ chức Cách thức này đảm bảo rằng mọikhía cạnh đều được xem xét khi một quyết định được đưa ra

2.2 ĐÁNH GIÁ YÊU CẦU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN.

2.2.1 Sự cần thiết của việc đánh giá yêu cầu.

Sau khi nhận thức được sự cần thiết phải tiến hành thay đổi hay hiệuchỉnh một hệ thông tin người quản lý chịu trách nhiệm về vấn đề đó phát biểuyêu cầu phát triển hệ thống Yêu cầu này sẽ được gửi tới lãnh đạo bộ phận tinhọc nếu một bộ phận như vậy tồn tại hoặc đến một hãng chuyên môn trong

Trang 23

trường hợp ngược lại Tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể mà yêu cầu ít hay nhiều tínhchính thức Trong một số tổ chức người sử dụng phải trình bày yêu cầu của họtheo chuẩn mẫu đã được xây dựng trước và phải chỉ rõ vấn đề mà họ thấy,nguyên nhân của chúng giải pháp họ mong muốn và lợi ích ước tính.

Một dự án phát triển hệ thống không tự động tiến hành ngay sau khi cóbản yêu cầu vì loại dự án này đòi hỏi đầu tư không chỉ tiền bạc, thời gian mà cảnguồn nhân lực, do đó quyết định về vấn đề này phải được thực hiện sau mộtcuộc phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi Sự phân tích nàyđược gọi là đánh giá hay thẩm định yêu cầu, đôi khi nó được đặt tên là nghiêncứu khả thi và cơ hội

Đánh giá đúng yêu cầu là quan trọng cho việc thành công của một dự

án Một sai lầm phạm phải trong giai đoạn này sẽ rất có thể làm lùi bước trêntoàn bộ dự án, kéo theo những chi phí lớn cho tổ chức

Đánh giá một yêu cầu gồm việc nêu vấn đề, ước đoán độ lớn của dự án

và những thay đổi có thể, đánh giá tác động của những thay đổi đó, đánh giá tínhkhả thi của dự án và đưa ra những gợi ý cho những người chịu trách nhiệm raquyết định Giai đoạn này phải được tiến hành trong thời gian tương đối ngắn đểkhông kéo theo nhiều chi phí và thời giờ

2.2.2 Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu.

Đánh giá yêu cầu có bốn công đoạn: Lập kế hoạch, làm rõ yêu cầu,đánh giá khả năng thực thi, chuẩn bị và trình bày báo cáo

- Lập kế hoạch:

Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải được lập kếhoạch cẩn thận Mức độ hình thức hoá của kế hoạch này sẽ thay đổi theo quy môcủa dự án và theo giai đoạn phân tích Về cơ bản thì lập kế hoạch của giai đoạn

Trang 24

thẩm định dự án là làm quen với hệ thống đang xem xét, xác định thông tin phảithu thập cũng như nguồn và phương pháp thu thập cần dùng Số lượng và sự đadạng của nguồn thông tin phụ thuộc vào kích thước và độ phức tạp của hệ thốngnghiên cứu Chẳng hạn, thẩm định yêu cầu phát triển hệ thống lập hoá đơn bánhàng cho một doanh nghiệp nhỏ sẽ yêu cầu tư vấn với số lượng nguồn thông tin

ít hơn so với hệ quản lý nhân sự của một doanh nghiệp lớn mà nhân viên được tổchức thành nhiều công đoàn

Trong một dự án với quy mô lớn có nhiều người tham gia vào thẩmđịnh yêu cầu thì cần phải xác định nhiệm vụ cho từng thành viên và xác địnhphương tiện kết hợp giữa các nhiệm vụ

- Làm rõ yêu cầu:

Làm rõ yêu cầu có mục đích là làm cho phân tích viên hiểu đúng yêucầu của người yêu cầu Xác định chính xác đối tượng yêu cầu, thu thập nhữngyếu tố cơ bản của môi trường hệ thống và xác định khung cảnh nghiên cứu

Yêu cầu phát triển hệ thống nhiều khi được thông báo một cách rấtchung chung, có thể dẫn đến sự nhầm lẫn Chẳng hạn như một nhà quản lý yêu

cầu “làm lại hệ thống quản lý đơn đặt hàng” nhưng thực ra ông ta muốn sửa hệ

thống thu nhận đơn đặt mua hàng và việc sử dụng nó chưa có hiệu quả Về phầnmình phân tích viên có thể hiểu thông báo trên có nghĩa là nhà quản lý muốn làmlại toàn bộ hệ thống từ việc thu nhận đơn, chuyển chúng về bộ phận sản xuất,chuẩn bị phân phối hàng, làm hoá đơn thanh toán và gửi chúng tới tài khoảnkhách hàng

Làm sáng tỏ yêu cầu được thực hiện chủ yếu qua những cuộc gặp gỡvới những người yêu cầu sau đó là với những người quản lý chính mà bộ phậncủa họ bị tác động hoặc bị hệ thống nghiên cứu ảnh hưởng tới Thêm vào đó để

Trang 25

nhằm tới nguyên nhân dẫn đến yêu cầu và xác định hệ thống có liên quan nhữngcuộc gặp này phục vụ việc xây dựng lên bản phác hoạ đầu tiên về khung cảnhcủa hệ thống nghiên cứu Khung cảnh hệ thống được xem như là các nguồn vàcác đích của thông tin, cũng như các bộ phận, các chức năng và các cá nhântham gia vào xử lý dữ liệu Định nghĩa này về khung cảnh sẽ có một ảnh hưởngtới việc xác định tầm vóc của dự án trong tương lai.

Xác định khung cảnh hệ thống không phải là một công việc dễ dàng.Nếu phân tích viên xác định nó quá hẹp thì sẽ có nguy cơ là một số thành phầnquan trọng của hệ thống sẽ bị bỏ qua không tính đến Hệ thống kết quả của dự án

có thể không đáp ứng tí gì với nhu cầu của tổ chức Nó có thể có tác động tớihoặc bị ảnh hưởng bởi một số cá nhân, một số bộ phận hoặc hệ thống mà người

ta sẽ không tính đến trong quá trình phát triển hệ thống Ví dụ trường hợp khinghiên cứu một hệ thống lập hoá đơn mà lại không xem xét tới các hoạt động thunhận đơn đặt hàng và gửi trả hàng cũng như chính sách tín dụng của doanhnghiệp Ngược lại xác định quá rộng khung cảnh cũng sẽ có những hậu quả tiêucực mặc dù nó đảm bảo cho nhà phân tích tính hết tới các yếu tố quan trọng củamôi trường hệ thống những cái ảnh hưởng tới nó và những cái bị nó ảnh hưởngtới, nhưng một xác định rộng như vậy sẽ làm tăng thời gian và chi phí của dự ántương lai

Phân tích viên phải tận dụng những cuộc gặp gỡ cũng như tham vấn từcác tài liệu khác nhau có trong tổ chức để thu thập thông tin về hệ thống và môitrường xác thực của nó Những thông tin có liên quan tới các mặt kĩ thuật, tổchức và tài chính rất cần cho việc tiến hành đánh giá khả năng thực thi của dựán

Trang 26

- Đánh giá khả thi:

Theo cách nói chung thì đánh giá khả năng thực thi của một dự án làtìm xem có yếu tố nào ngăn cản nhà phân tích thực hiện, cài đặt một cách thànhcông giải pháp đã đề xuất hay không? Tất nhiên trong quá trình phát triển hệthống luôn luôn phải tiến hành việc đánh giá lại Những vấn đề chính về khảnăng thực thi là khả thi về tổ chức, khả thi về tài chính, khả thi về thời hạn vàkhả thi kỹ thuật

Khả thi về tổ chức: Đánh giá tính khả thi về mặt tổ chức đòi hỏi phải

có sự hoà hợp giữa giải pháp dự kiến với môi trường tổ chức Dự án có tôn trọngchính sách quản lý nhân sự của doanh nghiệp không? Nó ảnh hưởng như thế nàotới không khí làm việc và quan hệ với khách hàng? Ảnh hưởng gì sẽ xảy ra vớinhững hệ thông tin bên cạnh và tới sự quản lý các hoạt động có sự trợ giúp của

hệ thống Liệu có những dự án mở rộng không?

Khả thi kỹ thuật: Tính khả thi kỹ thuật được đánh giá bằng cách sosánh công nghệ hiện có hoặc có thể mua sắm được với yêu cầu kỹ thuật của hệthống đề xuất Ví dụ sau khi nghiên cứu nhà phân tích thấy cần một giải phápduy nhất là hệ thống nhận biết tiếng nói có thể thông dịch được hàng chục thứngôn ngữ thì đương nhiên là phải khẳng định, chí ít là cho tới thời điểm hiện tại,

là dự án không thể thực thi được về mặt kỹ thuật Cũng có khi một kỹ thuật cóthể có trên thị trường nhưng dự án không thể thực thi về mặt kỹ thuật, chẳng hạnchúng hoàn toàn không tương thích với công nghệ đã có trong tổ chức

Khả thi về tài chính: Khả thi tài chính là xác định xem lợi ích hữu hìnhchờ đợi có lớn hơn tổng các chi phí bỏ ra không?

Trang 27

xem có khả năng hoàn thành đúng hạn không.

- Chuẩn bị và trình bày báo cáo về đánh giá yêu cầu:

Báo cáo cho phép các nhà quyết định cho phép dự án tiếp tục hayngừng lại Báo cáo phải cung cấp một bức tranh sáng sủa và đầy đủ về tình hình

và khuyến nghị những hành động tiếp theo Báo cáo thường được trình bày đểcác nhà quyết định có thể yêu cầu làm rõ thêm các vấn đề Sau đó là quyết địnhtiếp tục hay loại bỏ dự án

2.3 PHÂN TÍCH CHI TIẾT HỆ THỐNG THÔNG TIN.

2.3.1 Mục tiêu của giai đoạn phân tích chi tiết.

Mục đích chính của giai đoạn phân tích chi tiết là đưa ra được chuẩnđoán về hệ thống đang tồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũngnhư các nguyên nhân chính của chúng, xác định được mục tiêu cần đạt được của

hệ thống mới và đề xuất ra được các yếu tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêutrên Để làm điều đó phân tích viên phải có một hiểu biết sâu sắc về môi trườngtrong đó hệ thống phát triển và hiểu thấu đáo hoạt động của chính hệ thống

Trang 28

2.3.2 Các phương pháp thu thập thông tin.

- Phỏng vấn:

Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là hai công cụ thu thập thông tin đắclực nhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển hệ thống thông tin Phỏng vấn chophép thu được những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp đượcnhững người chịu trách nhiệm trên thực tế, số người này có thể không được ghitrên văn bản tổ chức, thu được những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mànội dung đó khó có thể nắm bắt được khi tài liệu quá nhiều, đặc biệt là mục tiêucủa tổ chức

Phỏng vấn thường được thực hiện theo các bước sau:

+ Xác đinh cách thức phỏng vấn (phi cấu trúc hay có cấu trúc)

+ Gửi trước những vấn đề yêu cầu (thông tin vào/ra, lưu trữu, mẫu biểu, xửlý…)

+ Phương tiện ghi chép là các ký pháp trên giấy khổ lớn theo mẫu

Tiến hành phỏng vấn:

+ Nhóm phỏng vấn gồm 2 người Cán bộ phỏng vấn chính dẫn dắt phỏngvấn, lược ghi trên giấy mẫu Cán bộ phỏng vấn phụ thu thập mẫu vật mang tin,

bổ xung hoặc làm rõ ý

+ Thái độ lịch sự, đúng giờ, tinh thần khách quan, không được tạo ra cảmgiác “thanh tra”

Trang 29

+ Nhẫn nại, chăm chú nghe, mềm dẻo và cởi mở Có thể dùng máy ghi âmnhưng phải được phép của người được phỏng vấn.

+ Tổng hợp kết quả phỏng vấn: đây là khâu quan rất quan trọng của phỏngvấn Nó thường được thực hiện ngay sau buổi phỏng vấn, trong 48 giờ

+ Tổng hợp các thông tin thu được, kết hợp với thông tin từ các cuộc phỏngvấn khác để phát hiện những điều bất hợp lý, cần làm rõ…

Nghiên cứu tài liệu:

Cho phép nghiên cứu kĩ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức nhưlịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính, các tiêu chuẩn

và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các thành viên, nội dung

và hình dạng của các thông tin vào ra Thông tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ,hiện tại và tương lai của tổ chức

Cần nghiên cứu kỹ các văn bản sau:

+ Các văn bản về thủ tục và quy trình làm việc của cá nhân hoặc mộtnhóm công tác

+ Các phiếu mẫu sử dụng trong hoạt động của tổ chức

+ Các loại báo cáo, bảng biểu do hệ thống thông tin hiện có sinh ra

- Sử dụng phiếu điều tra:

Khi cần phải lấy thông tin từ một số lượng lớn các đối tượng và trênmột phạm vi địa lý rộng thì dùng tới phiếu điều tra Yêu cầu các câu hỏi trênphiếu phải rõ ràng, cùng hiểu như nhau, phiếu ghi theo cách thức dễ tổng hợp

Có thể chọn đối tượng gửi phiếu điều tra theo một số cách thức cơ bảnsau:

+ Chọn những đối tượng có thiện chí, tích cực trả lời

+ Chọn nhóm ngẫu nhiên trên danh sách

Trang 30

+ Chọn mẫu có mục đích Chẳng hạn chỉ chọn những đối tượng thoả mãnmột điều kiện nào đó, ví dụ đối tượng phải có từ 2 năm công tác trở lên…

+ Phân thành các nhóm (lãnh đạo, quản lý, người sử dụng, phục vụ…) rồichọn ngẫu nhiên từ các nhóm đó

- Quan sát:

Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tàiliệu hoặc qua phỏng vấn như tài liệu để đâu, đưa cho ai, bỏ ngăn kéo, có sắp xếphoặc không sắp xếp, lưu trữ có khoá hoặc không khoá…

Quan sát có khi gặp khó khăn vì người bị quan sát không thực hiệngiống như ngày thường

Ngoài việc lựa chọn công cụ, phân tích viên phải xác định các nguồnthông tin, những nguồn dùng trong giai đoạn đánh giá yêu cầu đương nhiên vẫnđược xem xét ở đây Tuy nhiên cần phải đi sâu hơn, phải phỏng vấn nhân viênchịu trách nhiệm về các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau và gặp những ngườiquản lý họ Khi phỏng vấn các câu hỏi cần phải chính xác hơn và phân tích viênphải hiểu chi tiết, cần lưu ý đến vai trò quan trọng của người sử dụng và lợi thếkhi có họ tham gia vào trong đội ngũ phân tích

Trang 31

Mã hoá được xem là việc xây dựng một tập hợp những hàm thức mangtính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tậphợp những đối tượng cần biểu diễn.

Mã hoá là một công việc của thiết kế viên hệ thống thông tin Có thểcoi đây là việc thay thế thông tin ở dạng “tự nhiên” thành một dãy kí hiệu thíchứng với mục tiêu của người sử dụng, mục tiêu đó có thể là nhận diện nhanhchóng, không nhầm lẫn, tiết kiệm không gian lưu trữu và thời gian xử lý, thựchiện những phép kiểm tra logic hình thức hoặc thể hiện và đặc tính của đốitượng

Các phương pháp mã hoá cơ bản.

- Phương pháp mã hoá phân cấp:

Nguyên tắc tạo lập bộ mã này rất đơn giản, người ta phân cấp đốitượng từ trên xuống và mã số được xây dựng từ trái qua phải các chữ số đượckéo dài về phía bên phải để thể hiện sự phân cấp sâu hơn

- Phương pháp mã liên tiếp:

Mã kiểu này được tạo ra bởi một quy tắc tạo dãy nhất định, chẳng hạnnếu người được tuyển dụng vào làm việc trước có mã số 999 thì người tiếp theomang mã số 1000

Ưu điểm: Không nhầm lẫn và tạo lập dễ dàng

Nhược điểm: Không gợi nhớ và không cho phép chèn thêm mã vàogiữa hai mã cũ

Khi kết hợp việc mã hoá phân cấp với mã hoá liên tiếp thì ta có phươngpháp mã hoá tổng hợp

- Phương pháp mã hoá theo xeri: Phương pháp chính này là sử dụng một

tập hợp theo dãy gọi là xeri Xeri được coi như một giấy phép theo mã quy định

Trang 32

- Phương pháp mã hoá gợi nhớ:

Phương pháp này căn cứ vào đặc tính của đối tượng để xây dựng,chẳng hạn dùng việc viết tắt các chữ cái đầu làm mã như mã tiền tệ quốc tế:VND, USD…

Ưu điểm: Gợi nhớ cao, có thể nới rộng dễ dàng

Nhược điểm: Ít thuận lợi cho tổng hợp và phân tích, dài hơn mã phâncấp

- Phương pháp mã hoá ghép nối: Phương pháp này chia mã ra thành nhiều

trường, mỗi trường tương ứng với một đặc tính, những liên hệ có thể có giữanhững tập hợp con khác nhau với đối tượng được gán mã

Ví dụ: Nhân viên có mã số A00172 050 06 01 08 thể hiện các thuộctính của nhân viên đó như sau:

Ưu điểm: Nhận diện không nhầm lẫn, có khả năng phân tích cao, cónhiều khả năng kiểm tra thuộc tính

Nhược điểm: Khá cồng kềnh vì phải cần nhiều kí tự, phải chọn nhữngđặc tính ổn định nếu không bộ mã mất ý nghĩa

Yêu cầu đối với bộ mã:

Trang 33

- Tiện lợi khi sử dụng.

Cách thức tiến hành mã hoá:

1 Xác định tập hợp các đối tượng cần mã hoá

2 Xác định các xử lý cần thực hiện

3 Lựa chọn giải pháp mã hoá

- Xác định trật tự đẳng cấp các tiêu chuẩn lựa chọn

- Kiểm tra lại những bộ mã hiện hành

- Tham khảo ý kiến của người sử dụng

- Kiểm tra độ ổn định của các thuộc tính

- Kiểm tra khả năng thay đổi của đối tượng

4 Triển khai mã hoá

2.3.4 Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết.

Có 7 công đoạn: Lập kế hoạch, nghiên cứu môi trường, nghiên cứu hệthống, đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp, đánh giá lại tính khảthi, thay đổi đề xuất dự án, chuẩn bị và trình bày báo cáo

Đây cũng là trình tự thực hiện của chúng: Sau khi lập kế hoạch, thuthập một khối lượng lớn thông tin về hệ thống đang tồn tại và về môi trường của

nó Khi có một lượng lớn thông tin, phân tích viên đưa ra chuẩn đoán tức là xácđịnh vấn đề và nguyên nhân, đánh giá lại tính khả thi Rất có thể một số yếu tốmới không được nêu ra trong khi đánh giá yêu cầu sẽ xuất hiện và làm thay đổimức khả thi của dự án Những yếu tố này cũng có thể khẳng định lại việc đánhgiá tính khả thi của giai đoạn đi trước Do có những yếu tố mới này mà đề xuấtcủa dự án trong báo cáo về đánh giá yêu cầu sẽ phải thay đổi, dữ liệu chính xáchơn về mục tiêu cần đạt được, về thời hạn, về chi phí và lợi ích phải được đưa

Trang 34

nhập vào đề xuất, cuối cùng thì báo cáo về nghiên cứu chi tiết phải được chuẩn

bị và được trình bày cho những người có trách nhiệm quyết định

Quá trình được mô tả ở đây có tính lặp, trong thực tế rất có thể tronglúc tiến hành đưa ra chuẩn đoán, đánh giá lại tính khả thi hoặc thay đổi đề xuấtphân tích viên thấy thiếu một số thông tin nào đó hoặc là về hệ thống hoặc là vềmôi trường, phân tích viên phải thu thập thêm thông tin, cũng có thể ngay trongkhi trình bày báo cáo một số yếu tố mới nảy sinh và như vậy một số công đoạnphải làm lại

2.3.5 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại.

Một hệ thông tin bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố bên ngoài vàngược lại nó có ảnh hưởng tới các nhân tố đó Tập hợp các nhân tố đó được gọi

là các ràng buộc của hệ thống Như chúng ta đã biết giá trị của một hệ thốngthông tin phụ thuộc vào năng lực tôn trọng các ràng buộc này, khi đưa ra chuẩnđoán về hệ thống hiện thời, phân tích viên phải cố gắng để có được sự hiểu biếtsâu sắc về môi trường hệ thống nghiên cứu để đánh giá mức độ phù hợp giữa cácđặc trưng hệ thống với các ràng buộc của môi trường Sự hiểu biết này cũng rấtquý cho giai đoạn thiết kế hệ thống mới sau này Trong giai đoạn đánh giá yêucầu, một số thông tin về môi trường đã được thu thập nhưng nói chung thì nhữngthông tin đó vẫn chưa đủ và việc tìm kiếm thông tin thêm vẫn phải tiếp tục

Thông tin về môi trường được chia làm ba lĩnh vực: tổ chức, kỹ thuật

và tài chính

Khi việc nghiên cứu hệ thống đang tồn tại kết thúc, đội ngũ phân tíchphải có sự hiểu biết đầy đủ về hệ thông tin nghiên cứu, có nghĩa là hiểu lý do tồntại của nó, các mối liên hệ của nó với các hệ thống khác trong tổ chức, nhữngngười sử dụng, các bộ phận cấu thành, các phương thức xử lý, thông tin mà nó

Trang 35

sản sinh ra, những dữ liệu mà nó thu nhận, khối lượng dữ liệu mà nó xử lý, giá

cả gắn liền với thu nhập, xử lý và phân phát thông tin, hiệu quả xử lý dữ liệu vàhàng loạt những cái như vậy Thêm vào đó cần phải xác định những vấn đề cóliên quan với hệ thống và nguyên nhân của chúng, khối lượng thông tin thu thập

và phân tích lớn hơn nhiều so với các hoạt động trước đây Trong công đoạn nàybao gồm ba nhiệm vụ chính: thu thập thông tin, xây dựng mô hình vật lý ngoài

và xây dựng mô hình logic

2.4 THIẾT KẾ LOGIC CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN MỚI.

2.4.1 Mục đích.

Mục đích của giai đoạn này là xác định một cách chi tiết và chính xácnhững cái gì mà hệ thống mới phải làm để đạt được những mục tiêu đã đượcthiết lập từ giai đoạn phân tích chi tiết mà vẫn luôn tuân thủ các ràng buộc củamôi trường

Sản phẩm đưa ra của giai đoạn thiết kế logic là mô hình hệ thống mớibằng các sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram), các sơ đồ cấu trúc dữliệu DSD (Data Structure Diagram), các sơ đồ phân tích tra cứu và các phíchlogic của từ điển hệ thống Mô hình này phải được những người sử dụng xem xét

và thông qua đảm bảo rằng chúng đáp ứng tốt các yêu cầu của họ

Xây dựng mô hình logic cho hệ thống thông tin mới là một quá trìnhtương đối phức tạp, cần phải có một sự hiểu biết sâu sắc hệ thống thông tin đangnghiên cứu, cần phải biết làm chủ các công cụ tạo ra và hoàn chỉnh các tài liệu

hệ thống mức lô gíc và cần phải am hiểu tinh tế những khái niệm cơ bản của cơ

sở dữ liệu, cần phải có một phương pháp thực hiện các công việc thiết kế logicmột cách có cấu trúc

Trang 36

Việc thiết kế logic nên bắt đầu từ việc thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệthống thông tin mới Cách tiếp cận như vậy đảm bảo tất cả các dữ liệu cần thiết,chỉ những dữ liệu đó sẽ được nhập vào và lưu trữ trong hệ thống và chỉ những xử

lý yêu cầu sẽ được thực hiện, như vậy công việc phát triển hệ thống thông tin sẽđược xác định rõ ràng

2.4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu và tính nhu cầu bộ nhớ.

Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng

hệ thống thông tin mới Công việc này đôi khi là rất phức tạp, đó không chỉ làviệc phân tích viên gặp gỡ những người sử dụng và hỏi họ danh sách dữ liệu mà

họ cần để hoàn thành có hiệu quả công việc đang làm

Việc xác định nhu cầu thông tin là một công việc rất khó thực hiện vàkhông tồn tại một phương pháp nào thích hợp cho mọi hoàn cảnh, những nguyênnhân để giải thích cho sự khó khăn này được nhóm thành 4 loại sau:

- Đặc trưng của nhiệm vụ mà hệ thống thông tin phải trợ giúp:

+ Mức độ cấu trúc của nhiệm vụ

+ Mức độ phức tạp và biến động của nhiệm vụ

- Đặc trưng của hệ thống thông tin:

+ Kích cỡ của hệ thống thông tin (chi phí về tiền và thời gian dự kiến đểphát triển)

+ Sự phức tạp của công nghệ được sử dụng

+ Mức phân tán địa lý của người sử dụng và nguồn dữ liệu

+ Số lượng người sử dụng

- Đặc trưng của người sử dụng:

+ Thiên hướng đối với sự thay đổi

+ Kinh nghiệm trong nhiệm vụ mà hệ thống thông tin cần trợ giúp

Trang 37

+ Kinh nghiệm tham gia vào việc phát triển hệ thống thông tin.

- Đặc trưng của những người phát triển hệ thống:

+ Sự lành nghề trong việc phát triển hệ thống thông tin

+ Kinh nghiệm với những hệ thống thông tin tương tự

+ Sự hiểu biết về nhiệm vụ phải trợ giúp

Bốn cách thức cơ bản để xác định yêu cầu thông tin:

- Hỏi người sử dụng cần thông tin gì?

- Phương pháp đi từ hệ thống thông tin đang tồn tại

- Tổng hợp từ đặc trưng của nhiệm vụ mà hệ thống thông tin trợ giúp

- Phương pháp thực nghiệm

* Thiết kế cơ sở dữ liệu logic đi từ các thông tin ra:

Bước 1: Xác định các đầu ra

- Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra

- Nội dung, khối lượng, tần suất và nơi nhận của chúng

Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từngđầu ra

Bước 3: Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một cơ sở dữ liệu

Bước 4: Xác định khối lượng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ

Bước 5: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữliệu

Trang 38

2.4.3 Thiết kế logic xử lý.

Các sơ đồ logic của xử lý chỉ làm rõ những quan hệ có tính chất ngữnghĩa của các dữ liệu và không quan tâm tới những yếu tố mang tính tổ chức như

ai thực hiện xử lý, ở đâu, khi nào và như thế nào?

Để biểu diễn những hoạt động như vậy chúng ta phải dùng những kháiniệm sự kiện, công việc và kết quả

Sự kiện: việc thực khi đến nó làm khởi sinh sự thực hiện của một hoặcnhiều việc khác

Công việc: là một tập hợp các xử lý có thể thực hiện có chung các sựkiện khởi sinh

Kết quả: Sản phẩm của việc thực hiện một công việc, kết quả có chungmột bản chất như sự kiện, nó có thể là cái phát sinh việc thực hiện một công việckhác

Về mặt logic thì một hệ thống thông tin bao gồm các xử lý liên quantới ba loại hoạt động: Thực hiện các tra cứu thông tin, cập nhật dữ liệu vào cáctệp và hợp lệ hoá dữ liệu

Phân tích tra cứu là tìm hiểu xem, bằng cách nào để có được nhữngthông tin đầu ra từ các tệp đã được thiết kế trong phần thiết kế cơ sở dữ liệu.Phân tích tra cứu một mặt giúp cho việc xem xét lại khâu thiết kế cơ sở dữ liệu

đã hoàn tất chưa, nghĩa là cơ sở dữ liệu đã đủ để sản sinh các đầu ra hay không,mặt khác nó phát triển logic xử lý để tạo các thông tin ra, đối với mỗi đầu rangười ta tìm cách xác định các tệp cần thiết, thứ tự mà chúng được đọc và các xử

lý được thực hiện trên các dữ liệu đã đọc, kết quả của việc phân tích này sẽ đượcthể hiện thành sơ đồ phân tích tra cứu và đưa vào các phích xử lý trong từ điển

hệ thống

Trang 39

2.5 THIẾT KẾ VẬT LÝ NGOÀI.

2.5.1 Mục đích.

Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết phương án của giải pháp đã đượcchọn ở giai đoạn trước đây Đây là một giai đoạn rất quan trọng vì những mô tảchính xác ở đây có ảnh hưởng và tác động trực tiếp tới công việc thường ngàycủa những người sử dụng

Các nhiệm vụ chính của thiết kế vật lý bao gồm: Lập kế hoạch, thiết kếchi tiết các giao diện vào ra, thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá,thiết kế các thủ tục thủ công, chuẩn bị và trình bày báo cáo

Thiết kế các giao diện là xác định hệ thống thông tin trình bày thông tinnhư thế nào cho người sử dụng khi nhập dữ liệu vào hệ thống hoặc đưa kết quả

ra Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá là xác định cách thức màngười sử dụng hội thoại với hệ thống thông tin và thiết kế các thủ tục thủ côngcần phải đặc trưng hoá mọi tiến trình thủ công quanh việc sử dụng hệ thốngthông tin tin học hoá

2.5.2 Lập kế hoạch và một số nguyên tắc thực hiện.

Ở đây phân tích viên phải lựa chọn phương tiện, khuôn dạng của cácdòng vào/ra, xác định cách thức hội thoại với phần tin học hoá của hệ thống vàcách thức thực hiện các thủ tục thủ công, phân bố thời gian và lập danh mục cácsản phẩm Đó chính là việc lập kế hoạch cho giai đoạn này

Theo Joseph Dusmas thì thiết kế vật lý ngoài một hệ thống thông tinphải dựa vào 7 nguyên tắc chung sau đây:

- Đảm bảo rằng người sử dụng luôn đang kiểm soát hệ thống, có nghĩa làanh ta luôn luôn có thể thông báo cho hệ thống những việc phải thực hiện

- Thiết kế hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sử dụng

Trang 40

- Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, dạng thức và các thủ tục đã được dùng.

- Che khuất những bộ phận bên trong của các phần mềm và phần cứng tạothành hệ thống

- Cung cấp thông tin tư liệu trên màn hình

- Giảm tới mức tối thiểu lượng thông tin mà người sử dụng phải nhớ trongkhi sử dụng hệ thống

-Dựa vào những quy tắc đã được chấp nhận về đồ hoạ, ký hoạ khi thể hiệnthông tin trên màn hình hoặc trên giấy

Thiết kế vật lý ngoài yêu cầu phân tích viên phải có khả năng đặt mìnhvào vị trí người sử dụng, không bao giờ được quên rằng hệ thống thông tin sẽđược sử dụng bởi những người có hiểu biết ít nhiều về tin học và sẽ thực hiệnmột công việc nào đó trong một môi trường riêng

Phân tích viên phải luôn luôn tiếp tục tính đến khía cạnh chi phí, lợi ích

vì mỗi một đề xuất khi thiết kế luôn đi liền với những chi phí và lợi ích khácnhau Phân tích viên phải luôn luôn có quan điểm của mình khi chọn giải phápvật lý tốt nhất Đối với mỗi một giải pháp được xem xét, phân tích viên phảiđánh giá lợi ích hữu hình và lợi ích vô hình, phải so sánh chúng với chi phí phải

bỏ ra, nhất là khi các chi phí của giải pháp quá cao

2.6 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN.

2.6.1 Mục đích.

Giai đoạn triển khai hệ thống thông tin có nhiệm vụ đưa ra các quyếtđịnh có liên quan tới việc lựa chọn công cụ phát triển hệ thống, tổ chức vật lýcủa cơ sở dữ liệu, cách thức truy nhập tới các bản ghi của của các tệp và nhữngchương trình máy tính khác nhau cấu thành nên hệ thống thông tin Việc viết các

Ngày đăng: 19/02/2014, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Trương Văn Tú - TS Trần Thị Song Minh, giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Hà Nội - 2000 Khác
2. Trần Thành Trai, Phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Trẻ, 1996 Khác
3. Giáo trình tự học Visual Basic 6.0 trong 21 ngày Khác
4. Nguyễn Văn Ba, Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005 Khác
5. Thạc Bình Cường, Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Khoa học & kỹ thuật, Hà Nội 2002 Khác
6. Bài giảng Công nghệ phần mềm, TS Hàn Viết Thuận Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin (Trang 20)
Hình 3.2: Sơ đồ luồng thông tin trong chấm công nhân viên - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Hình 3.2 Sơ đồ luồng thông tin trong chấm công nhân viên (Trang 50)
Hình 3.3: Sơ đồ luồng thông tin trong quản lý lương - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Hình 3.3 Sơ đồ luồng thông tin trong quản lý lương (Trang 51)
Bảng chấm công Yêu cầu - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng ch ấm công Yêu cầu (Trang 52)
Bảng chấm                                                                                                                                     công - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng ch ấm công (Trang 53)
Bảng chấm Cáo                                  yêu cầu - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng ch ấm Cáo yêu cầu (Trang 54)
Hình 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1_Quản lý lương Trong đó: - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1_Quản lý lương Trong đó: (Trang 55)
Hình 3.8: Quan hệ giữa các thực thể theo phương pháp mô hình hoá - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Hình 3.8 Quan hệ giữa các thực thể theo phương pháp mô hình hoá (Trang 56)
Bảng tblHoSoNhanVien (Hồ sơ nhân viên): - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng tbl HoSoNhanVien (Hồ sơ nhân viên): (Trang 57)
Bảng tblCongTac (Công tác): - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng tbl CongTac (Công tác): (Trang 58)
Bảng tblChucVu (Chức vụ): - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng tbl ChucVu (Chức vụ): (Trang 58)
Bảng tblHopDong (Hợp đồng): - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng tbl HopDong (Hợp đồng): (Trang 59)
Bảng tblPhongBan (Phòng ban): - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng tbl PhongBan (Phòng ban): (Trang 61)
Bảng tblQuanDoi (Quân đội): - xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho kho bạc nhà nước hải dương
Bảng tbl QuanDoi (Quân đội): (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w