1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

201411241323-213- Bao cao 2014, nhiem vu nam 2015 (12-11-2014)

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN UBND TỈNH GIA LAI SỞ NÔNG NGHIỆP&PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 231/BC SNN Gia Lai, ngày 12 tháng 11 năm 2014 BÁO CÁO Tình hình thực hiện kế hoạch p[.]

Trang 1

Số: 231/BC-SNN Gia Lai, ngày 12 tháng 11 năm 2014

BÁO CÁO Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn

năm 2014 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2015.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 4246/UBND-KTTH ngày 03/11/2014 về việc báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn năm 2014

và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2015, cụ thể như sau:

Phần I TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014

I Tình hình chung:

Trước những khó khăn: giá cả vật tư (xăng, dầu), phân bón liên tục tăng, giá một số mặt hàng nông sản xuống thấp (cao su), phần lớn đã ảnh hưởng đến nhiệm vụ chỉ đạo sản xuất của ngành Song do được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự đồng tình, phối hợp, ủng hộ, giúp đỡ của các ngành, các địa phương; sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành, các doanh nghiệp và bà con nông dân trong tỉnh; nông nghiệp, nông thôn Gia Lai

đã tiếp tục phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2014 (theo giá so sánh 1994) ước đạt 9.444,8 tỷ đồng, đạt 100,2% kế hoạch, tăng 6,6% so với cùng kỳ; trong đó: nông nghiệp tăng 6,5%; lâm nghiệp tăng 13,7%;

thuỷ sản tăng 23,4% An ninh lương thực trên địa bàn tỉnh được đảm bảo, các vấn đề về vệ

sinh an toàn thực phẩm được quan tâm, chú trọng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tiếp tục nhận được sự đồng tình và đã được chính quyền các cấp thực hiện tích cực, năng lực quản lý ngành ngày càng được nâng cao

II Kết quả thực hiện chỉ tiêu ngành năm 2014:

1 Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản:

1.1 Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp phát triển ổn định, chuyển dịch tích cực theo

hướng sản xuất hàng hoá

1.1.1 Trồng trọt: Trên cơ sở đặc điểm về điều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh của mỗi

vùng sinh thái, trong năm 2014, Sở đã tập trung hướng dẫn các địa phương rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển các loại cây trồng chủ lực, gắn với công nghiệp chế biến; các vùng sản xuất tập trung chuyên canh quy mô lớn các cây trồng chủ lực của tỉnh đã hình thành và tiếp tục phát triển, điểm hình như: cao su, cà phê, điều, hồ tiêu, chè, mía, sắn, ngô, thuốc lá; vùng lúa nước trọng điểm Ia Pa, Phú Thiện, Ayun Pa… Bên cạnh đó, nhiều chương trình, dự án, mô

Trang 2

hình áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp, gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới được Sở chỉ đạo triển khai quyết liệt, trên diện rộng, điển hình như: xây dựng và phát triển liên minh tiêu sọ Chư Sê; triển khai thực hiện các

dự án phát triển giống lúa, mía chất lượng cao; mô hình ICM trên cây lúa; sản xuất cà phê bền vững theo tiêu chuẩn 4C; trồng mía áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt ; thông qua đó, đã sản xuất được một số giống lúa, mía, có tính thích nghi, khả năng chống chịu sâu bệnh, cho năng suất, chất lượng cao được đưa ra sản xuất đại trà, đã góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu giống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, có giá trị kinh tế cao

Nhìn chung diện tích, năng suất, sản lượng hầu hết các loại cây trồng đều đạt kế hoạch

và tăng so với cùng kỳ Tổng diện tích gieo trồng năm 2014 ước đạt 507.717 ha, đạt 101% kế hoạch, tăng 2,8% so với thực hiện năm 2013 Tổng sản lượng lương thực ước đạt 566.738 tấn, đạt 96,6% kế hoạch, tăng 23.811 tấn so với thực hiện năm 2013; trong đó, thóc 350.101 tấn, bằng 101% kế hoạch, tăng 19.585 tấn

Một số cây chủ lực cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến trên địa bàn được chú trọng phát triển Trong năm, tình hình phát triển một số cây chủ lực của tỉnh như sau: Cây lúa, diện tích tăng 1,6% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 5,9% Ngô, diện tích bằng 99,8% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 2% Sắn, diện tích tăng 11,5% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 16% Mía, diện tích tăng 9% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 12,5% Thuốc lá, diện tích 6,9%

so với cùng kỳ; sản lượng tăng 10,6% Cao su, diện tích bằng 98% so với cùng kỳ; sản lượng giảm 7,8% Cà phê, diện tích tăng 1,4% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 5% Tiêu, diện tích tăng 7% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 22% Điều, diện tích bằng 95,8% so với cùng kỳ; sản lượng tăng 6,1% Chè, diện tích bằng 97,7% so với cùng kỳ; sản lượng giảm 0,3%

Diện tích cao su giảm: nguyên ngân chính là do Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai chuyển đổi sang trồng cỏ chăn nuôi, trồng mía và xây dựng Dự án bò thịt, bò sửa

Các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, định hướng của ngành là thâm canh trên diện tích đã có để tăng năng suất, sản lượng; không khuyến khích mở rộng diện tích Tuy nhiên, giá trị kinh tế của các loại cây trồng này mang lại khá cao, nên người dân đã chủ động

mở rộng diện tích

1.1.2 Chăn nuôi: Song song với việc quan tâm triển khai đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả công tác phòng chống, khống chế, ngăn chặn kịp thời dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; trong năm sở đã tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt các dự án cải tiến nâng cao chất lượng giống bò thịt, nạc hoá đàn heo, chăn nuôi heo theo hướng an toàn và hình thành, phát triển các liên minh nuôi ong mật… Nhiều cơ sở chăn nuôi bò, heo, gia cầm, ong theo mô hình trang trại, công nghiệp được duy trì và phát triển cả về số lượng, chất lượng lẫn quy mô Đã hình thành và phát triển một số vùng tập trung thâm canh có tỷ suất hàng hóa lớn như chăn nuôi bò lai tập trung tại Đăk Pơ, Kbang, An Khê, Kông Chro; chăn nuôi heo hướng nạc và chăn nuôi

gà công nghiệp, gà thả vườn tại Pleiku, An Khê, Đăk Pơ, Chư Păh, Ia Grai; nuôi ong Ý tại Ia Grai, Chư Sê, Đức Cơ Bên cạnh đó, đã duy trì một số mô hình chăn nuôi với các giống bản địa như chăn nuôi heo rừng, heo sóc và gà bản địa, … qua đó, đã góp phần bảo tồn các giống địa phương, đồng thời cung cấp cho nhu cầu thị trường đang phát triển, đã tạo điều kiện cho bà con nông dân an tâm đầu tư phát triển chăn nuôi

Trang 3

Tổng đàn gia súc năm 2014 ước đạt 854.520 con, tăng 56.057 con so với thực hiện năm

2013, trong đó: Đàn trâu 14.520 con, tăng 291 con; đàn bò 383.100 con, tăng 32.020 con; đàn heo 456.900 con, tăng 26.746 con

2 Lâm nghiệp: Công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp được tăng cường và đặc biệt

quan tâm, các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và quản lý, bảo tồn, bảo vệ động vật hoang dã được triển khai thực hiện có kết quả Hoàn thành công tác tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2012 – 2015 của tỉnh, đảm bảo tiến độ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.1 Công tác lâm sinh: Tiến hành giao khoán quản lý bảo vệ 85.486 ha rừng, đạt

102,2% kế hoạch Chăm sóc 2.964 ha rừng, đạt 100% kế hoạch Khai thác rừng trồng ước đạt

100.000 m3, đạt 100% kế hoạch Trồng rừng sản xuất 1.043 ha, đạt 125,7% kế hoạch

2.2 Công tác quản lý bảo vệ rừng: Phối hợp với các địa phương, đơn vị chủ rừng triển khai kịp thời, đồng bộ các biện pháp quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng xâm phạm tài nguyên rừng; tuần tra kiểm soát, truy quét, ngăn chặn tận gốc tình trạng khai thác, phá rừng, mua bán, vận chuyển, cất giữ, chế biến lâm sản trái pháp luật và tình trạng dân di cư tự do, xâm canh, chặt phá rừng làm rẫy trên địa bàn

2.3 Tình hình vi phạm lâm luật: Từ đầu năm đến nay, lực lượng kiểm lâm và các chủ rừng đã phát hiện, lập biên bản 881 vụ việc vi phạm lâm luật, giảm 137 vụ so với cùng kỳ năm

2013 Lâm sản tịch thu 1.703,32 m3 gỗ tròn, gỗ xẻ các loại Xử phạt vi phạm hành chính, nộp vào ngân sách nhà nước gần 18,4 tỷ đồng

3 Thuỷ sản: Mặc dù có diện tích tiềm năng tương đối lớn; trong những năm qua,

nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh mới chỉ phát triển ở mức độ tự cấp tự túc; chỉ thực hiện ở loại hình mặt nước ao hồ nhỏ là chính Có một số ít diện tích của loại hình mặt nước lớn, ruộng trũng, vùng bán ngập đã bước đầu được sử dụng nuôi thả

Trong năm 2014, việc nuôi thủy sản có chiều hướng phát triển khá Diện tích mặt nước

tham gia hoạt động thủy sản ước đạt 14.000 ha, tăng 620 ha so với năm 2013, trong đó: diện

tích nuôi trồng thủy sản 1.400 ha, tăng 20 ha Sản lượng thủy sản ước đạt 5.175 tấn, tăng 911 tấn so với thực hiện năm 2013, trong đó: sản lượng nuôi trồng 3.980 tấn, tăng 749 tấn

II Tình hình thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn khác của ngành:

1 Công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi:

1.1 Đối với vật nuôi: Trong năm, trên địa bàn tỉnh xảy ra 3 ổ dịch cúm gia cầm A/H5N1 tại huyện Ia Grai, Đak Pơ và thành phố Pleiku; trong tháng 5 và tháng 7, trên địa bàn huyện

Chư Prông, Ia Grai, Chư Păh phát hiện bò có triệu chứng mắc bệnh lở mồm long móng.

Trước tình trạng dịch cúm gia cầm A/H5N1 và dịch lở mồm long móng, Sở đã tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp bao vây, khống chế, tiêu độc, khử trùng các khu vực có nguy cơ cao về lây truyền và phát sinh mầm

bệnh; tiêu hủy kịp thời 13.507 con gia cầm Cử cán bộ chuyên môn bám địa bàn phụ trách,

phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, đến tận hộ chăn nuôi; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển gia súc, gia cầm, quản lý giết mổ gia súc, gia cầm và tăng cường chốt chặn 24/24h tại các Trạm Kiểm soát dịch bệnh động vật trên địa bàn Nhờ vậy, dịch cúm gia cầm A/H5N1 và dịch lỡ mồm long móng trên đàn gia súc được khống chế kịp thời, không để lây lan

Trang 4

Về công tác tiêm phòng: Đã tổ chức triển khai tiêm phòng xong 03 loại vắc xin năm 2014,

cụ thể: vắc xin lở mồm long móng trâu bò 325.677 liều; vắc xin tụ huyết trùng trâu, bò 233.296 liều; vắc xin kép tụ huyết trùng - phó thương hàn nhược độc lợn và dịch tả lợn 130.950 liều 1.2 Đối với cây trồng:Sở đã chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật phối hợp với các địa phương chủ động thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng; cử cán bộ chuyên môn thường xuyên bám cơ sở theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình sâu bệnh hại; hướng dẫn nhân dân thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ngay từ đầu vụ Nhờ vậy, sâu bệnh, dịch hại trên cây trồng được phòng chống kịp thời, không để lây lan thành dịch

2 Công tác quản lý chất lượng nông lâm sản, thuỷ sản: Tham mưu xây dựng, hoàn

chỉnh, trình UBND tỉnh điều chỉnh Dự án quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Triển khai 02 đợt kiểm tra, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và giám sát ô nhiễm sinh học, tồn dư hóa chất nông sản, thực phẩm tại các chợ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm trên địa bàn Tổ chức 05 lớp tập huấn phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn thực

phẩm cho 12 cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định

3 Công tác thanh tra chuyên ngành: Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu

nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy định; trong năm tiếp nhận 04 đơn, trong đó có 01 đơn

tố cáo không thuộc thẩm quyền, đã chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết; 03 đơn thuộc thẩm quyền đã giải quyết xong, kết quả cả 03 đơn đều phản ảnh không đúng sự thật Tiến hành thanh kiểm tra 164 cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; qua thanh kiểm tra có 35 cơ sở sai phạm; phạt cảnh cáo 02 cơ sở; xử phạt vi phạm hành chính 33 cơ sở, nộp vào ngân sách nhà nước với số tiền 82 triệu đồng Kiểm tra đánh giá 50 cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và các sản phẩm nông lâm thủy sản; kết quả, có 8 cơ sở ngừng sản xuất, kinh doanh, 33

cơ sở xếp loại A, 9 cơ sở xếp loại B

4 Thủy lợi - phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai:

4.1 Thủy lợi: Trên địa bàn tỉnh hiện có 337 công trình thủy lợi, trong đó có 112 công trình hồ chứa, 185 công trình đập dâng và 40 công trình trạm bơm Tổng năng lực thiết kế tưới cho gần 54.250 ha cây trồng các loại Ngoài ra, còn có hàng ngàn công trình tạm do nhân dân

tự thực hiện để phục vụ tưới cho các loại cây công nghiệp như cà phê, tiêu với diện tích tưới

hàng năm trên 50.000 ha Bên cạnh, tập trung chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các địa phương,

đơn vị quản lý chặt chẽ, điều tiết hợp lý nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, Ngành đã tham mưu xây dựng, hoàn chỉnh đề án triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành thủy lợi;

tổ chức thực hiện tốt công tác thẩm tra các công trình thủy lợi trên địa bàn

4.2 Công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai: Xây dựng, hoàn chỉnh chương trình, kế hoạch thực hiện Quyết định 276/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu Triển khai thực hiện khung đánh giá chiến lược phòng chống, giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 Kiểm tra, hướng dẫn các chủ đập, hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn thực hiện nghiêm túc quy định về quản lí an toàn đập và quy trình vận hành hồ chứa

5 Công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Xây dựng, hoàn chỉnh, trình

UBND tỉnh công bố Bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014

Trang 5

III Tình hình thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài:

1 Dự án cạnh tranh nông nghiệp: Dự án đã kết thúc vào cuối năm 2013 Trong năm,

tập trung hoàn thành một số thủ tục thanh quyết toán theo quy định và kiểm tra, bàn giao các công trình đã hết thời hạn bảo hành để các địa phương quản lý, duy tu bảo dưỡng Kế hoạch vốn năm 2014 là 1.578 triệu đồng; đến nay đã giải ngân 1.173 triệu đồng, đạt 74% kế hoạch vốn; dự kiến đến cuối năm, giải ngân 1.263 triệu đồng, đạt 80% kế hoạch vốn

2 Dự án Flitch: Tập trung triển khai thực hiện việc đóng mốc, phân định ranh giới các

Ban Quản lý rừng phòng hộ; phân định ranh giới, giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình; thực hiện công tác bàn giao rừng trồng năm 2009, 2010, 2011 cho các địa phương, hộ gia đình quản

lý Kế hoạch vốn năm 2014 là 66.604 triệu đồng, trong đó: vốn trong nước 10.699 triệu đồng; vốn nước ngoài 55.905 triệu đồng; đến nay, đã giải ngân 32.754 triệu đồng, đạt 49% kế hoạch; dự kiến đến cuối năm, giải ngân 64.352 tỷ đồng, đạt 96,89% kế hoạch vốn

3 Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên: Kế

hoạch vốn năm 2014 là 12.177 triệu đồng Luỹ kế từ đầu dự án đến nay đã giải ngân 3.942 triệu đồng Đã lập và hoàn chỉnh thủ tục, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định tiểu dự án: “Nâng

cấp cơ sở hạ tầng khu vực công trình thủy lợi Ia Mla, huyện Kông Pa” Đối với tiểu dự án “Nâng

cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn hệ thống thủy lợi Tân Sơn khu vực xã Nghĩa Hưng và

Chư Jôr, huyện Chư Păh”, đã được phê duyệt, với tổng mức đầu tư 62,4 tỷ đồng Tiểu dự án

“Sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi A Dơk và đường giao thông nông thôn khu vực xã

A Dơk, thị trấn Đak Đoa” đã hoàn chỉnh thủ tục, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định

IV Tình hình thực hiện công tác phát triển nông thôn:

1 Về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tập

trung chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn 25 xã đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2014 đẩy nhanh tiến độ thực hiện, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2014 Hoàn chỉnh danh mục các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; triển khai thực hiện quy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014; hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và thực hiện danh mục các công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù về xây dựng nông thôn mới

Hiện nay, có 84/184 xã đạt chuẩn tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất; 114 xã/184 xã đạt chuẩn tiêu chí thủy lợi; 128 xã/184 xã đạt chuẩn tiêu chí tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia Toàn tỉnh có 5 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí; 11 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí; 44 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí; 114 xã đạt 5 - 9 tiêu chí; 10 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 25

xã đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2014, bình quân mỗi xã đã đạt được 13,24 tiêu chí Dự kiến cuối năm toàn tỉnh có 15 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới

2 Về thực hiện Chương trình bố trí dân cư: Tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ chế

chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 03/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Xây dựng, hoàn chỉnh báo cáo tình hình dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh giai đoạn

2005 – 2014 và kế hoạch bố trí dân cư năm 2015

3 Về thực hiện Chương trình 135: Tổng kinh phí thực hiện năm 2014 là 31.620 triệu

đồng Tổng số xã đặc biệt khó khăn được đầu tư Chương trình 135 giai đoạn III là 77 xã.

Trang 6

Tổng số thôn, làng đặc biệt khó khăn được đầu tư Chương trình 135 giai đoạn III là 664 thôn,

làng

Trong năm, Ngành tập trung kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các huyện, thị xã và nhà cung ứng triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất năm 2014 theo đúng quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 Đến nay, đã thực hiện hỗ trợ

cho 282.716 nhân khẩu, với tổng kinh phí 56,91 tỷ đồng, đạt 90,7% kế hoạch vốn, cụ thể: đã cấp phát 1.850 con bò giống, với tổng kinh phí 26,27 tỷ đồng Cấp phát 52.006 kg ngô giống,

121.516 kg lúa giống, 2.071,154 tấn phân bón, với tổng kinh phí 30,64 tỷ đồng

4 Về phát triển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại:

4.1 Kinh tế tập thể: Hiện nay, toàn tỉnh có 74 HTX, trong đó có 55 HTX hoạt động và 19 HTX ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động Trong số 55 HTX hoạt động có 10 HTX hoạt động khá; 39 HTX hoạt động trung bình; 06 HTX hoạt động yếu Nhìn chung, hoạt động của các HTX còn khó khăn về vốn, trụ sở làm việc, cán bộ quản lý còn yếu về trình độ, hoạt động còn lúng túng, nhiều HTX chưa có giải pháp hoạt động nên hiệu quả, sản xuất kinh doanh thấp 4.2 Về kinh tế trang trại: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 577 trang trại, trong đó có 562

trang trại trồng trọt, 13 trang trại chăn nuôi, 02 trang trại tổng hợp Nhìn chung, các trang trại

chủ yếu thuộc hộ gia đình quản lý; các chủ trang trại chưa có sự liên kết ngành hàng, chưa tạo được thương hiệu sản phẩm, cũng như sức cạnh tranh trong việc trao đổi hàng hóa, do đó hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao

5 Về thực hiện Dự án đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Tổng kinh phí

thực hiện năm 2014 là 9.439 triệu đồng Tổng số lao động học nghề 7.400 người Đến nay, đã

tổ chức 82 lớp đào tạo nghề nông nghiệp cho 2.400 lao động nông thôn Nghề đào tạo bao gồm: kỹ thuật trồng cà phê, trồng tiêu, trồng lúa năng suất cao, nuôi; phòng trị bệnh trâu bò, dê; trồng rau an toàn, trồng khoai lang – sắn, trồng ngô, trồng nấm

V Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính và tổ chức cán bộ:

1 Công tác cải cách hành chính: Trong năm, tiếp nhận 7.559 văn bản đến; phát hành

2.790 văn bản các loại; các văn bản của sở ban hành đều thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thể thức theo quy định Hoàn chỉnh việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn Xây dựng, hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh công bố, sửa đổi Bộ thủ tục hành chính cấp xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và Bộ thủ tục hành chính của sở theo Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2 Công tác tổ chức cán bộ: Triển khai thực hiện nghiêm túc quy định của UBND tỉnh

về việc cấm cán bộ công chức, viên chức uống rượu bia trước, trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc và ngày trực Phối hợp với các Sở Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu

tư triển khai thực hiện việc giải thể Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động của các đơn vị trực thuộc Thẩm định kế hoạch công tác nội vụ năm 2015 của các đơn vị thuộc sở Tổng hợp, hoàn chỉnh báo cáo chất lượng cán bộ công chức, viên chức năm 2014 của ngành

Trang 7

Trong năm, đã bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 55 cán bộ lãnh đạo, quản lý; tuyển dụng 14 công chức, 68 viên chức thuộc biên chế năm 2013; công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp 41 viên chức, bổ nhiệm vào ngạch 18 công chức; xét nâng bậc lương thường xuyên cho 288 công chức, viên chức; thực hiện chính sách nghỉ hưu cho 06 cán bộ công chức, 08 viên chức; buộc thôi việc 03 viên chức; cho thôi việc theo nguyện vọng 05 viên chức Cử 05 cán bộ đi bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính, 05 cán bộ bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, 02 cán bộ học Cao cấp

lý luận chính trị, 02 cán bộ học Trung cấp lý luận chính trị Tham mưu, đề xuất kiểm điểm

trách nhiệm lãnh đạo 05 Ban Quản lý rừng phòng hộ (Mang Yang, Ia Ly, Đăk Đoa, Chư Mố,

Đức Cơ), 02 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp (Krông Pa, Lơ Ku) và Hạt Kiểm lâm huyện

Mang Yang liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng, chặt phá rừng trái phép Thực hiện công tác đánh giá cán bộ công chức, viên chức và bình xét thi đua, khen thưởng năm 2014 đúng theo quy trình, quy định hiện hành

VI Đánh giá chung:

1 Thuận lợi, khó khăn:

a Thuận lợi: Nhìn chung, trong năm thời tiết diễn biến thuận lợi (so với các năm trước),

mùa mưa đến sớm trên diện rộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển

và hạn chế cháy rừng Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất nông nghiệp của tỉnh luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp, ủng hộ, giúp đỡ của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh; kết hợp

với giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh (tiêu, cà phê, điều, mía, sắn, ) ổn định

và tăng cao đã tạo điều kiện và khuyến khích nông dân đầu tư thâm canh sản xuất; nguồn thu nhập trong dân tiếp tục ổn định và nhiều hộ có nguồn thu tăng khá, nhờ đó đã thúc đẩy mạnh

mẽ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

b Khó khăn:

- Trong năm, giá cả cao su mủ khô giảm mạnh, giá chè giảm so với đầu năm; giá sản phẩm lương thực và một số cây công nghiệp ngắn ngày tuy ổn định, nhưng giá chi phí vật tư đầu vào như xăng dầu, phân bón và giá nhân công liên tục tăng cao, đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất và đầu tư thâm canh của người dân

- Môi trường đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tuy có cải thiện, nhưng chưa tạo sự chuyển biến mạnh; cơ chế chính sách chưa đồng bộ, giá cả vật tư phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục leo thang cũng đã tác động không nhỏ đến kết quả sản xuất nông nghiệp

- Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn còn thấp Nhiều trục giao thông liên huyện, thị, liên xã, liên thôn và giao thông nội đồng hiện nay đã xuống cấp hoặc chưa có, rất khó khăn trong việc đi lại, phục vụ thâm canh và chuyên chở nông sản phẩm của nông dân, cũng như việc thông thương hàng hóa giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh

- Tình hình vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng vẫn còn diễn ra khá phức tạp và ngày càng tinh vi, gây khó khăn cho công tác kiểm tra phát hiện

- Tình hình an ninh nông thôn có những diễn biến phức tạp, điển hình là tình trạng phá hoại hoa màu và trộm cắp nông sản vẫn còn diễn ra khá phổ biến ở không ít địa phương trong tỉnh

2 Kết quả đạt được và hạn chế, yếu kém:

Trang 8

a Kết quả đạt được: Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tiếp tục phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, theo hướng đa dạng, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm và phát triển bền vững, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương Những kết quả nổi bật đó là: Diện tích, năng suất, sản lượng hầu hết các loại cây trồng đều đạt và vượt kế hoạch, tăng so với cùng kỳ năm trước; cơ cấu cây trồng chuyển biến tích cực so với năm 2013, cụ thể:

cơ cấu cây thực phẩm tăng từ 8,61% lên 8,92%, cơ cấu cây lương thực giảm từ 25,73% xuống còn 25,25%, trong đó cơ cấu cây lúa giảm từ 15,01% xuống còn 14,86%, xu thế nêu trên là phù hợp với định hướng chuyển đổi một số diện tích lúa kém hiệu quả sang các loại rau màu Các hoạt động khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có nhiều chuyển biến tích cực từ việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, thực hiện các đề tài khoa học, đến việc triển khai các chương trình, mô hình, dự án, cũng như việc sản xuất, cung ứng giống cây, con chất lượng cao phục vụ nhu cầu sản xuất của người dân Công tác quản lí chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm được quan tâm chỉ đạo; đã quy hoạch phát triển các vùng sản xuất rau, chè sạch an toàn trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh và khu vực Phối hợp thực hiện có kết quả công tác tuyên truyền, khuyến cáo nông dân không nên phá bỏ cao su để chuyển sang trồng tiêu Chăn nuôi duy trì được tốc độ tăng trưởng khá và có điểm nhấn đặc biệt đó là đã thu hút được nhà đầu tư, đầu tư cơ ngơi, chuồng trại, nuôi giống bò nhập ngoại; chăn nuôi nông hộ phát triển, người chăn nuôi có lãi; dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được phát hiện, khống chế kịp thời, không để lây lan Sản xuất giống, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản phát triển khá; diện tích mặt nước tham gia hoạt động thủy sản tăng 620 ha so với năm 2013; sản lượng thủy sản tăng 911 tấn so với năm 2013

Công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp tiếp tục được tăng cường; các chương trình,

dự án về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; quản lý, bảo tồn, bảo vệ động vật hoang dã được triển khai thực hiện có kết quả Chương trình xây dựng nông thôn mới được tập trung chỉ đạo Hoạt động chỉ đạo điều hành của Sở ngày một đổi mới theo hướng linh hoạt, sâu sát thực tế, công khai, minh bạch, bảo đảm tính kế hoạch, tăng cường

kỷ luật, kỷ cương

b Hạn chế, yếu kém: Nông nghiệp tuy tăng trưởng khá, nhưng còn thiếu bền vững, khả năng cạnh tranh thấp Tình trạng xuất thô hàng nông sản chủ lực ra khỏi tỉnh vẫn còn khá phổ biến Cơ cấu kinh tế ngành đã có chuyển biến nhưng còn chậm, ngành trồng trọt vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chung của ngành; các hoạt động phi nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn chiếm tỷ lệ nhỏ, chưa đủ sức thu hút tạo việc làm để thúc đẩy chuyển dịch lao động nông thôn

Chất lượng, khả năng cạnh tranh của nhiều sản phẩm nông nghiệp còn thấp; bảo quản, chế biến sau thu hoạch chưa được quan tâm đúng mức; phần lớn nông sản tiêu thụ và xuất khẩu ở dạng sơ chế, thô nên giá trị gia tăng thấp, chưa có thương hiệu Chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản thấp, việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú trọng; tổn thất sau thu hoạch cả về số lượng và chất lượng còn lớn

Các hình thức liên kết trong sản xuất còn yếu, thiếu ràng buộc, chưa hiệu quả Tình trạng sản xuất thâm canh, sử dụng quá nhiều phân bón, hóa chất, thuốc bảo vệ, chất kích thích sinh

Trang 9

trưởng đã làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và tồn dư hóa chất trong nông sản, ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; nhiều nơi còn yếu kém Tiến độ triển khai và giải ngân các

dự án có vốn nước ngoài đạt thấp, chưa đáp ứng yêu cầu giải ngân của nhà tài trợ cũng như kế

hoạch đề ra

Tình hình lấn chiếm đất rừng để lấy đất canh tác vẫn còn diễn ra tại một số địa phương Tình trạng ăn cắp rừng (tại Công ty THNN MTV lâm nghiệp Krông Pa) tiếp tục diễn biến phức tạp, tinh vi và đã có những hành xử chống trã lực lượng thi hành công vụ theo kiểu xã hội đen (tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn)

Tình hình trồng, mở rộng diện tích cây hồ tiêu tiếp tục tăng mạnh tại một số địa phương, không kiểm soát được Việc triển khai thực hiện công tác phát triển kinh tế tập thể còn nhiều khó khăn Chương trình xây dựng nông thôn mới nhiều địa phương thực hiện còn chậm, không đạt yêu cầu, mục tiêu của Tỉnh đề ra: đối với 25 xã đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2014, đến nay bình quân mỗi xã chỉ đạt 13,24 tiêu chí/19 tiêu chí

Phần II PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2015

I Phương hướng: Năm 2015 là năm cuối thực hiện các nhiệm vụ do Đại hội Đảng bộ

tỉnh lần thứ XIV đề ra; là năm có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; nếu đạt được các mục tiêu sẽ làm tiền đề để phát triển cho giai đoạn tiếp theo Do vậy, toàn ngành trong tỉnh phải có quyết tâm lớn để đạt được các mục tiêu đề ra Phải tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X Ngành sẽ đề xuất và tham mưu cho Tỉnh trong việc huy động mọi nguồn lực, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế của từng địa phương trong tỉnh Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp toàn diện theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; kết hợp giữa mở rộng quy mô với nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng mạnh tỷ trọng chăn nuôi Xây dựng và phát triển thương hiệu các cây con có lợi thế; mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, thúc đẩy thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giữ vững an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

II Mục tiêu:

1 Mục tiêu chung: Tạo chuyển biến mạnh trong phát triển, liên kết, kết nối giữa sản

xuất - chế biến - kinh doanh Đưa nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến; lấy giá trị, lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh cho phép xây dựng các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi hàng hoá, có giá trị kinh tế, có tính cạnh tranh, phù hợp với điều kiện sản xuất từng vùng, từng địa phương Cải thiện căn bản môi trường đầu tư và sinh

Trang 10

thái nông thôn; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng vật tư nông nghiệp; ngăn chặn, phòng chống, khống chế kịp thời dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, không để lây lan, phát sinh thành dịch Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng truyền thống, văn minh, hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có quan hệ sản xuất phù hợp; có thêm nhiều xã nghèo đạt nhiều tiêu chí xây dựng nông thôn mới

2 Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:

1- Tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (theo giá so sánh năm 1994) đạt

10.026,5 tỷ đồng, tăng 6,2% so với ước thực hiện năm 2014 Trong đó: nông nghiệp 9.843,66

tỷ đồng, tăng 6,2%; lâm nghiệp 140,7 tỷ đồng, tăng 5,3%; thuỷ sản 42,8 tỷ đồng, tăng 8,1%

Tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (theo giá so sánh năm 2010) đạt

23.726,9 tỷ đồng, tăng 9,7% so với ước thực hiện năm 2014 Trong đó: nông nghiệp 23.167,9

tỷ đồng, tăng 9,7%; lâm nghiệp 366,7 tỷ đồng, tăng 6,1%; thuỷ sản 190,23 tỷ đồng, tăng 15% 2- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 513.755 ha Trong đó:

- Diện tích cây lương thực: 128.210 ha; riêng lúa Đông xuân: 26.620 ha

- Diện tích cây tinh bột có củ: 63.500 ha

- Diện tích cây thực phẩm: 46.500 ha

- Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày: 47.910 ha

- Diện tích cây hàng năm khác: 8.000 ha

- Diện tích cây công nghiệp dài ngày: 214.635 ha

Tổng sản lượng lương thực năm 2015 đạt 576.930 tấn; trong đó thóc đạt 351.370 tấn Năng suất một số cây trồng chính: Lúa bình quân đạt 47 tạ/ha Ngô 42,2 tạ/ha Sắn 185 tạ/ha Mía 600 tạ/ha Cà phê 26 tạ/ha Hồ tiêu 40 tạ/ha Cao su 14,5 tạ/ha Chè 79,7 tạ/ha Điều 8,9 tạ/ha

3- Chăn nuôi: Đàn trâu 14.800 con; đàn bò 475.260 con, trong đó: tỷ lệ bò lai chiếm 57% Đàn heo 479.800 con, trong đó: tỷ lệ heo lai chiếm 70% Sản lượng thịt hơi trâu, bò đạt 23.320 tấn Sản lượng thịt heo hơi đạt 39.860 tấn

4- Lâm nghiệp: Khoán quản lý bảo vệ rừng 90.000 ha Chăm sóc rừng trồng 2.627 ha

Trồng rừng tập trung 1.061 ha Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1% Khai

thác 120.000 m3 gỗ rừng trồng Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng dân di cư tự do, xâm canh, chặt phá rừng làm nương rẫy và các hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, cất giữ, chế biến lâm sản trái pháp luật

5- Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới: Tập trung đầu tư và hướng dẫn các địa phương đầu tư xây dựng toàn diện cả về cơ cấu kinh tế và kết cấu hạ tầng nông thôn; ưu tiên đầu tư xây dựng và tu sửa, nâng cấp phát huy tối đa hiệu quả các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phát triển ngành nghề nông thôn… phấn đấu đến cuối năm 2015 có 45 xã đạt chuẩn nông thôn mới

III Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:

1 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính tại sở và các đầu mối trực thuộc Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành; trách nhiệm, nghĩa vụ của người đứng đầu các phòng, ban, chi cục, trung tâm thuộc sở

Ngày đăng: 19/04/2022, 22:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w