1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam

86 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Hờng
Người hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Chính
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh ợc điểm: + Công ty nhợng phải thông báo đầy đủ chi tiết của nghiệp vụ bảohiểm gốc; có nghĩa là khi áp dụng hình thức này nhiều lần thì nhà tái bảohiểm thờng xuyên cần phải tiếp xúc

Trang 1

Lời nói đầu

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng là một điều kiện tất yếu đểphát triển nền kinh tế của một quốc gia ở Việt Nam, sau gần 20 năm đổimới, sự phát triển kinh tế thị trờng đã thúc đẩy các chủ thể kinh tế phát huykhả năng, sức sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vựcdịch vụ tài chính, kinh tế thị trờng đã tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm pháttriển mạnh mẽ Cùng với sự lớn mạnh chung của toàn ngành bảo hiểm, bảohiểm xây dựng lắp đặt phát triển không ngừng và ngày càng tỏ rõ vai tròquan trọng đối với tiến trình mở cửa hội nhập ngày nay

Tuy nhiên, bảo hiểm xây dựng lắp đặt không thể phát huy đợc vai trò củamình nếu tách rời tái bảo hiểm Nhận thức đợc mối quan hệ này, ngày27/9/1994 Thủ tớng chính phủ đã ký quyết định 100/CP thành lập Công ty táibảo hiểm quốc gia Việt Nam, ngày nay đổi tên là Tổng công ty cổ phần táibảo hiểm quốc gia Việt Nam (tên giao dịch là Vinare) với t cách là “bà đỡ”cho thị trờng bảo hiểm trong nớc Qua 10 năm thực hiện nghiệp vụ tái bảohiểm xây dựng lắp đặt, Vinare đã đạt đợc những thành tựu to lớn song vẫncòn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục

Trong thời gian thực tập tại Vinare, đợc sự hớng dẫn của cô giáo, thạc sỹNguyễn Thị Chính và các cán bộ Phòng Tái Bảo Hiểm Xây dựng Lắp đặt kếthợp với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài: “Tình hình thực hiện táibảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc giaViệt Nam” để làm luận văn của mình Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằmnêu bật những nét cơ bản của Tái bảo hiểm nói chung, thực tiễn thực hiện táibảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Vinare: những thành tựu cũng nh hạn chế, trêncơ sở đó là một số kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cờng hiệu quả hoạt

động kinh doanh tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Vinare

Kết cấu của đề tài, ngoài Lời nói đầu và Kết luận bao gồm ba chơng: Chơng I: Khái quát chung về bảo hiểm xây dựng lắp đặt và tái bảo hiểmxây dựng lắp đặt

Chơng II: Tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổngcông ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam

Chơng III: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ táibảo hiểm xây dựng lắp đặt

Em xin cảm ơn cô giáo, thạc sỹ Nguyễn Thị Chính và các cán bộ nghiệp

vụ Phòng Tái Bảo Hiểm Xây dựng Lắp đặt đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 2

Do còn hạn chế về thời gian và trình độ chắc chắn đề tài không tránhkhỏi thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô, các cán bộ nghiệp vụ và các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài này

Trang 3

Chơng I

Khái quát chung về bảo hiểm xây dựng lắp đặt và

tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt

I khái quát về bảo hiểm xây dựng lắp đặt

1 Sự cần thiết của bảo hiểm Xây dựng Lắp đặt.

Bảo hiểm là ngành dịch vụ, mang đặc trng của dịch vụ tài chính ra đờixuất phát từ nhu cầu cấp thiết của con ngời: nhu cầu đợc bảo vệ trớc nhữngrủi ro gây thiệt hại, mất mát về tài sản hay liên quan đến sức khoẻ và tuổi thọcủa con ngời Mục đích của bảo hiểm chủ yếu là góp phần ổn định kinh tếcho ngời tham gia từ đó khôi phục và phát triển sản xuất đời sống; đồng thờitạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế và xã hội của đất nớc Trải qua quá trìnhphát triển tơng đối dài, bảo hiểm đã ngày càng khẳng định và thể hiện vai tròcũng nh đóng góp to lớn của nó đối với nền kinh tế mỗi nớc Bảo hiểm kỹthuật cũng không nằm ngoài điều đó

Trên thế giới hiện nay, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹthuật đặc biệt kỹ thuật xây dựng dân dụng, do yêu cầu kỹ thuật ngày càngcao, giá trị công trình ngày càng lớn và cùng với nó là sự phát sinh của nhiềurủi ro kỹ thuật, kinh tế trong quá trình xây dựng nên đã dẫn đến đòi hỏi cấpthiết việc phát triển và mở rộng loại hình bảo hiểm xây dựng lắp đặt Mặtkhác, trong giá đa ra đấu thầu, các công ty hoặc các hãng thầu không thể tính

đợc đầy đủ khoản tiền dự trữ đề phòng cho các tổn thất xảy ra khi xây dựngcông trình, nếu đa vào thì giá đấu thầu của công trình sẽ rất cao Trong khi

đó nhà bảo hiểm có thể tính toán chính xác hơn nhiều số phí bảo hiểm củacông trình so với so với việc dự kiến số tiền đề phòng tổn thất của các nhàthầu Hơn nữa, quy luật của bảo hiểm là lấy số đông bù số ít nên phí bảohiểm sẽ không cao và nh vậy bảo hiểm xây dựng lắp đặt ngoài ý nghĩa quantrọng là việc đóng góp vào hạ giá thành công trình còn đa ra một đảm bảo rất

có hiệu quả về mặt tài chính cho các bên có liên quan tới công trình đ ợc xâydựng

Không những thế, các công trình này có thể gặp phải rất nhiều rủi robất ngờ trong quá trình xây dựng, lắp đặt gây thiệt hại tài chính cho chủ thầu,chủ đầu t Tuy nhiên, qua công tác bồi thờng nhanh chóng đầy đủ của cácnhà bảo hiểm, tình trạng khó khăn ban đầu về tài chính do rủi ro gây ra sẽnhanh chóng đợc giải quyết, nhờ đó chủ thầu hay chủ đầu t có thể trang trải

Trang 4

đợc các chi phí bất ngờ phát sinh vợt quá khả năng tài chính của mình; giúp

họ bảo toàn đợc vốn kinh doanh, hạn chế đợc ngắn nhất thời gian gián đoạnkinh doanh có thể xảy ra do gặp rủi ro

Mặt khác, các công trình xây dựng lắp đặt thờng có giá trị rất lớn Ví

dụ, một số công trình có giá trị lớn ở Việt Nam nh: nhà máy nhiệt điện HảiPhòng: 628 triệu USD; Nhà máy điện Đại Ninh: 500 triệu USD; Cầu ThanhTrì: 400 triệu USD; Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn: 105 triệu USD; Nhà máy

xi măng Tam Điệp: 100 triệu USD

Đứng trớc các công trình có giá trị đầu t lớn nh vậy, nguy cơ rủi ro dẫn

đến phá sản, mất vốn kinh doanh là điều khó tránh khỏi Do vậy, tham giabảo hiểm hay nói cách khác là chuyển rủi ro cho nhà bảo hiểm là một giảipháp hữu hiệu cho các nhà thầu hay chủ đầu t

Bên cạnh đó, có thể thấy một trong những tác dụng hữu hiệu của bảohiểm xây dựng lắp đặt cũng nh bảo hiểm nói chung đó là góp phần đề phònghạn chế các rủi ro có thể xảy ra, giúp cuộc sống con ngời an toàn hơn, xã hộitrật tự hơn, giảm nỗi lo cho những ngời có liên quan Điều này có thể thấymột cách khá rõ ràng qua việc nhà bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phònghạn chế rủi ro đối với các công trình xây dựng, cũng nh tuyên truyền sâurộng các kiến thức cần thiết về các loại rủi ro, các nguy cơ và hậu quả củachúng

Một điều cần đề cập nữa là bảo hiểm xây dựng lắp đặt mang lại mộtnguồn đầu t đáng kể cho nền kinh tế

Với nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi không nhỏ, các công ty bảo hiểm cóthể cho vay, mua trái phiếu, kinh doanh bất động sản, tham gia vào thị trờngchứng khoán, hoạt động kinh tế nhờ vậy mà sôi động hơn, hiệu quả hơn.Cuối cùng, cần nói thêm một đóng góp đáng kể của bảo hiểm xây dựnglắp đặt- tất nhiên điều này cũng quyết định sự cần thiết phải triển khai loạihình bảo hiểm này trong mỗi nớc Đó là giúp Nhà nớc trong việc khắc phụcnhững khoản chi tơng đối lớn trong việc khắc phục hậu quả tổn thất khi đã có

hệ thống bảo hiểm, tránh những biến động chi tiêu ảnh hởng đến kế hoạchcủa ngân sách Nhà nớc Đồng thời, hoạt động bảo hiểm này còn góp phầntăng thu ngoại tệ trong nớc, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời dântrong nớc

Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt là một bộ phận của bảo hiểm kỹ thuật Sự

ra đời và phát triển của bảo hiểm kỹ thuật luôn gắn liền với sự phát triển của

Trang 5

cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Bảo hiểm kỹ thuật bắt đầu ở nớc Anhcông nghiệp vào giữa thế kỷ 19

Vào lúc các đơn bảo hiểm cháy tơng đối phổ biến thì một hiểm hoạ cótính chất huỷ diệt tơng tự khác đã gây thiệt hại cho nhà máy bông ởLancashire, đó là vụ nổ nồi hơi Không những vụ nổ này gây thiệt hại có tínhtàn phá về ngời, mà sự gián đoạn sản xuất sau đó đã làm nhiều doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế đó, cùng với nhiều hình thức quản lý rủi ro sơ khaikhác, năm 1858, công ty bảo hiểm đầu tiên: Công ty Bảo hiểm Nồi hơi( TheSteam Boiler Assurance Company) đã đợc thành lập

Chẳng bao lâu, dới sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ và

kỹ thuật cùng với nhu cầu tái thiết nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ haibảo hiểm kỹ thuật cũng phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết và trở thành mộttrong loại hình bảo hiểm quan trọng không thể thiếu đợc đối với sự phát triểncủa mỗi nền kinh tế

Bảo hiểm kỹ thuật có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của hoạt độngkinh tế, xã hội trên toàn thế giới Từ việc bảo hiểm cho các máy móc sảnxuất, các thiết bị dụng cụ tinh vi trong y tế, phòng thí nghiệm cho tới việcbảo hiểm cho các công trình xây dựng khổng lồ nh bến cảng, sân bay, cáccon tàu vũ trụ Nh vậy, có thể nói rằng bảo hiểm xây dựng và lắp đặt lànhững mắt xích không thể thiếu đợc trong bảo hiểm kỹ thuật Đơn bảo hiểmmọi rủi ro lắp đặt( EAR- Erection All Risks Insurance Policy) đầu tiên đợccấp tại Đức vào năm 1924 với sự hỗ trợ về tái bảo hiểm của công ty tái bảohiểm Munich Re Một vài năm sau đó, dựa trên cơ sở những điều kiện bảohiểm của đơn bảo hiểm lắp đặt sản phẩm, bảo hiểm mọi rủi ro cho chủthầu( CAR- Contractors All Risks Insurance Policy) cũng ra đời tại Anh vàonăm 1929 Đơn bảo hiểm mọi rủi ro cho chủ thầu đầu tiên bảo hiểm cho việcxây dựng cầu Lamberth bắc qua sông Thames ở Luân Đôn

2 Đặc điểm của bảo hiểm xây dựng lắp đặt.

Trang 6

Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, bảo hiểm xây dựng lắp đặt là nhữngloại hình bảo hiểm tơng đối phức tạp so với các loại hình bảo hiểm khác, cácloại đơn bảo hiểm rất đa dạng, nh bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, bảo hiểmmọi rủi ro lắp đặt, Có thể liệt kê một số nét đặc thù chủ yếu của bảo hiểmxây dựng lắp đặt nh dới đây:

- Đây là loại hình bảo hiểm có nhiều rủi ro mang tính kỹ thuật nh rủi roliên quan đến thiết kế, cơ chế vận hành của máy móc, nguyên vật liệu kém,máy móc cũ Vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ tái bảo hiểm phải có những kiếnthức kỹ thuật nhất định

- Thời hạn bảo hiểm thờng dài, tuỳ theo giá trị và tính chất của côngtrình

- Giá trị bảo hiểm rất lớn có xu hớng ngày càng tăng do sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật và sự khan hiếm nguyên vật liệu, vì vậy nếu tổn thất xảy ratrách nhiệm bồi thờng là rất lớn

- Rủi ro mang tính chất tích luỹ vì càng gần giai đoạn cuối của thời hạnbảo hiểm giá trị bảo hiểm trên công trình càng lớn

- Các rủi ro đợc bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng lắp đặt khác nhau

đáng kể về quy mô Sự phân tán rủi ro thấp vì số lợng tơng đối ít, lại thiếucác rủi ro đồng nhất dẫn đến làm mất cân đối bảng danh mục tổng số lợngdịch vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt

- Một số rủi ro có tính chất thảm hoạ (động đất, lũ lụt, gió bão ) đòi hỏiphải đặc biệt lu ý và thận trọng

- Vị trí của rủi ro bảo hiểm có thể chỉ là một vị trí địa lý nhng có khi lạitrải dài trên một khu vực rộng (nh bảo hiểm xây dựng đờng sá) nên đối mặtvới nhiều loại rủi ro khác nhau khiến việc đánh giá rủi ro khó khăn và phứctạp

- Vì rủi ro trong bảo hiểm xây dựng lắp đặt phức tạp nên tổn thất củanghiệp vụ này rất khó xác định đợc nguyên nhân chính xác, khiến công tygiám định tổn thất, giải quyết bồi thờng khó khăn và kéo dài

3 Nội dung bảo hiểm xây dựng lắp đặt.

3 Đối tợng của bảo hiểm xây dựng lắp đặt

a Đối tợng của bảo hiểm xây dựng

Đối tợng đợc bảo hiểm của bảo hiểm xây dựng bao gồm tất cả các côngtrình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, hay nói cách khác là bao

Trang 7

gồm tất cả các công trình xây dựng mà kết cấu của nó có sử dụng xi măng và

bê tông cốt thép Cụ thể là các nhóm công trình sau:

- Nhà ở, trờng học, bệnh viện, trụ sở làm việc, rạp hát, rạp chiếu phim,các công trình văn hoá khác,

- Nhà máy, xí nghiệp, các công trình phục vụ sản xuất;

- Đờng sá( bao gồm cả đờng bộ và đờng sắt), đờng băng sân bay;

- Cầu cống, đê đập, công trình thoát nớc, kênh đào, cảng,

Mỗi công trình bao gồm nhiều hạng mục riêng biệt đợc xác định và dựtính thông qua sơ đồ tổng thể, bản vẽ thiết kế cùng các máy móc trang thiết

bị cần thiết phục vụ cho công tác xây dựng cũng nh các công việc có liênquan trong quá trình xây dựng Để thuận tiện cho việc tính phí bảo hiểmcũng nh giải quyết khiếu nại trong trờng hợp tổn thất xảy ra, một công trìnhxây dựng đợc chia làm nhiều hạng mục khác nhau, bao gồm:

- Cấu trúc chủ yếu của công trình xây dựng( construction works): Hạngmục này chiếm phần lớn giá trị công trình Hạng mục này chiếm phần lớngiá trị công trình Nó bao gồm tất cả các công việc thực hiện bởi chủ thầuchính (bên B) và tất cả các chủ thầu phụ của chủ thầu chính theo quy địnhcủa hợp đồng xây dựng ký kết giữa bên A và bên B: từ công tác chuẩn bị, dọndẹp mặt bằng, xây dựng các công trình tạm thời phục vụ cho công tác thicông đến công việc đóng cọc, làm móng và xây dựng cấu trúc chính củacông trình

- Trang thiết bị xây dựng ( equipments of construction): ví dụ nh rào chắn,kho bãi, nhà xởng, giàn giáo

- Máy móc xây dựng (construction machines): bao gồm các máy mócphục vụ công tác thi công nh máy xúc, máy ủi, cần cẩu, thuộc quyền sở hữucủa ngời đợc bảo hiểm hay đi thuê

- Tài sản có sẵn trên và xung quanh công trờng thuộc quyền sở hữu,quản lý, trông nom hay coi sóc của ngời đợc bảo hiểm

- Chi phí dọn dẹp hiện trờng: bao gồm các chi phí phát sinh do việc thudọn và di chuyển mảnh vụn, đất đá do các rủi ro đợc bảo hiểm gây ra trênphạm vi công trờng

- Bên cạnh phần tổn thất vật chất, bảo hiểm xây dựng cũng bảo hiểmtrách nhiệm dân sự của ngời thứ ba: bao gồm các trách nhiệm pháp lý dothiệt hại tài sản, thơng tật thân thể của bên thứ ba phát sinh trong quá trình

Trang 8

thi công công trình hoặc xung quanh khu vực công trờng nếu ngời mua bảohiểm có yêu cầu.

b Đối tợng của bảo hiểm lắp đặt

Đối tợng bảo hiểm lắp đặt đợc hiểu là các máy móc lắp đặt, trang thiết

bị phục vụ cho công tác lắp đặt và một số công việc, hạng mục liên quan tớicông việc lắp đặt Đối tợng đợc bảo hiểm đợc phân loại nh sau:

- Các máy móc, các dây chuyền đồng bộ trong một xí nghiệp hay trongkhi tiến hành lắp đặt các máy móc thiết bị đó

- Các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho lắp đặt

- Các phần việc xây dựng phục vụ cho công tác lắp đặt

- Trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba

- Chi phí dọn dẹp vệ sinh

4 Phạm vi bảo hiểm

a Phạm vi bảo hiểm xây dựng

Các đơn bảo hiểm xây dựng do ngời bảo hiểm cung cấp thờng là đơnbảo hiểm mọi rủi ro nên phạm vi đợc bảo hiểm thờng rất rộng, chỉ trừ các rủi

ro loại trừ đợc nêu rõ trong đơn còn hầu hết các rủi ro bất ngờ và không lờngtrớc đợc đều đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm xây dựng

Cụ thể, có các rủi ro chính sau:

- Cháy, sét đánh, nớc, chữa cháy hay phơng tiện chữa cháy

- Lũ lụt, ma, tuyết rơi, tuyết lở, sóng thần

Bên cạnh những rủi ro đợc bảo hiểm, bảo hiểm xây dựng lắp đặt cũng quy

định một số điểm loại trừ, đó là:

Thứ nhất: Loại trừ chung áp dụng cho cả phần bảo hiểm vật chất và

trách nhiệm:

Trang 9

- Tổn thất do chiến tranh hay những hoạt động tơng tự, đình công,nổi loạn, ngừng công việc theo yêu cầu của bất kỳ cơ quan có thẩmquyền nào.

- Hành động cố ý hay sự cẩu thả cố ý của ngời đợc bảo hiểm hoặc đạidiện của họ

- Phản ứng hạt nhân, phóng xạ hay ô nhiễm phóng xạ

Thứ hai: Rủi ro loại trừ áp dụng đối với phần thiệt hại vật chất bao gồm:

- Bất kỳ loại tổn thất nào có tính chất chất hậu quả

- Lỗi thiết kế

- Chi phí thay thế, sửa chữa hay khắc phục các khuyết tật của máy móc,nguyên vật liệu và/hoặc do tay nghề (các tổn thất h hại do hậu quả thì đợcbảo hiểm)

Thứ ba : Rủi ro loại trừ áp dụng đối với phần bảo hiểm trách nhiệm:

- Khiếu nại tổn thất liên quan đến tai nạn đợc bảo hiểm hay có thể đợcbảo hiểm trong phạm vi của phần bảo hiểm vật chất của đơn bảo hiểm xâydựng

- Khiếu nại phát sinh do dịch chuyển, rung động hay suy yếu của cộtchống

- Các hiểm hoạ tổn thất gây ra bởi hoạt động của con ngời trên công trờngnh: thiếu kinh nghiệm hay kỹ năng, lỗi của con ngời, bất cẩn, trộm cắp, hành

động ác ý, phá hoại, vận chuyển, khuân vác nguyên vật liệu, lỗi thiết kế, tậptrung cao độ hay cờng độ công việc cao do thời gian lắp đặt quá ngắn, phốihợp công việc thiếu hợp lý, trông nom, bảo vệ công trờng không tốt, thiếunhững biện pháp ngăn ngừa tổn thất, lỗi vận hành, lỗi ngời vận hành máy

- Các rủi ro kỹ thuật, vận hành bao gồm áp suất ép quá lớn (nổ vật lý),chân không (nổ bên trong), nhiệt dộ quá lớn (đoản mạch), lực li tâm, lỗinguyên vật liệu, mất kiểm soát phản ứng hoá học (nổ hoá học), lỗi của hệthống hay thiết bị điều hành hay điều khiển

Trang 10

- Loại trừ chung: áp dụng cho cả phần bảo hiểm vật chất và phần bảohiểm trách nhiệm Các rủi ro loại trừ chính trong phần này là:

+ Chiến tranh

+ Những rủi ro hạt nhân

+ Các hành vi có tính vi phạm của ngời đợc bảo hiểm

+ Gián đoạn công việc

- Các loại trừ đặc biệt áp dụng cho phần thiệt hại vật chất:

+ Các khoản miễn thờng

+ Mọi tổn thất hậu quả

+ Lỗi thiết kế, khuyết tật nguyên vật liệu

+ Hao mòn và xé rách,

+ Các tổn thất về hồ sơ, bản vẽ, tài liệu,

+ Các tổn thất phát hiện vào thời điểm kiểm kê (mất cắp, mất tích)

- Các loại trừ áp dụng đối với phần thiệt hại về trách nhiệm:

+ Các khoản miễn thờng

+ Những chi tiêu hay chi phí sửa chữa có liên quan đến sửa chữanhững thiệt hại đợc bảo hiểm trong phần bảo hiểm vật chất

+ Trách nhiệm đối với thơng tật của con ngời/công nhân tham gia vàoquá trình thi công công việc

+ Tổn thất và thiệt hại đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay chămsóc, quản lý của bất cứ ngời đợc bảo hiểm nào

+ Tổn thất gây ra bởi xe cơ giới, tàu (biển, sông), máy bay

+ Bất cứ khoản bồi thờng nào vợt quá phạm vi bảo vệ quy định tronghợp đồng bảo hiểm

II Những nội dung cơ bản của tái bảo hiểm xây dựnglắp đặt

1 Tổng quan về tái bảo hiểm.

1.1 Sự cần thiết và tác dụng của tái bảo hiểm.

Bảo hiểm càng phát triển thì quá trình chuyển rủi ro càng nhiều, càngdai dẳng với số tiền bảo hiểm càng lớn; phạm vi càng rộng thì khó khăn

và nguy cơ đe doạ các doanh nghiệp bảo hiểm càng nhiều Vì vậy, để ổn

định hoạt động sản xuất kinh doanh các công ty bảo hiểm phải phân tánrủi ro mình đã chấp nhận cho các nhà bảo hiểm khác, tức là cần thiết phảitái bảo hiểm

Tái bảo hiểm là sự bảo hiểm cho những rủi ro mà ngời bảo hiểm phảigánh chịu, nói cách khác, tái bảo hiểm là quá trình ngời bảo hiểm chuyển

Trang 11

một phần trách nhiệm đã chấp nhận với ngời đợc bảo hiểm cho ngời bảohiểm khác bằng cách nhợng lại cho họ một phần phí bảo hiểm qua hợp đồngtái bảo hiểm.

Trong tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc ký hợp đồng với ngời thamgia và sau đó chuyển giao rủi ro cho các công ty nhận tái bảo hiểm Công tynhận gọi là công ty nhận tái bảo hiểm

Mặc dù ra đời muộn hơn so với bảo hiểm, tuy nhiên ngày nay tái bảohiểm đã phát triển không ngừng và hỗ trợ đắc lực cho bảo hiểm trong nhữngtác động tích cực đối với sự phát triển mỗi nớc Sở dĩ nh vậy là vì tái bảohiểm có những tác dụng không thể phủ nhận đợc

Nh trên đã trình bày, có thể thấy nhiệm vụ chủ yếu của tái bảo hiểm làphân chia các rủi ro đã đợc bảo hiểm của các công ty bảo hiểm gốc cho mộttập thể những công ty tái bảo hiểm và thông qua đó sẽ tận dụng đợc một cáchtối u các quy luật thống kê Với nhiệm vụ trên, tái bảo hiểm ổn định kinhdoanh cho các công ty bảo hiểm gốc và tạo điều kiện cho các công ty này cóthể nhận bảo hiểm cho những rủi ro vợt quá khả năng tài chính của mình

Thứ hai, tái bảo hiểm có tác dụng phân tán rủi ro, góp phần ổn định tàichính cho các công ty gốc đặc biệt trong trờng hợp xảy ra những biến cố bảohiểm có tính thảm hoạ hay tính tích luỹ rủi ro

Thứ ba, tái bảo hiểm còn giúp cho các công ty nhỏ hoặc mới thànhlập ổn định và phát triển lâu dài nhờ sự t vấn về nghiệp vụ từ các công tytái bảo hiểm

Thứ t, tái bảo hiểm còn góp phần ổn định Ngân sách Nhà nớc thôngqua thu thuế do các công ty tái bảo hiểm đóng góp và tăng phần thu ngoại tệcho đất nớc thông qua các dịch vụ bảo hiểm giữ lại trong nớc hay phần nh-ợng của phía nớc ngoài

Thứ năm, tái bảo hiểm có tác động tích cực đến đời sống của các cán

bộ bảo hiểm Bởi vì, thông qua tái bảo hiểm các công ty bảo hiểm gốc đợcbảo vệ trớc nguy cơ phá sản, từ đó gián tiếp bảo vệ quyền lợi của cán bộ nhânviên công ty

Italia là nớc đầu tiên chứng kiến sự ra đời của dịch vụ tái bảo hiểm.Bản giao ớc cổ nhất đợc biết đến với tính chất pháp lý nh một hợp đồng táibảo hiểm đã đợc ký kết tại thành phố Genes vào năm 1370 giữa một bên làhai thơng nhân hoạt động với t cách nh nhà tái bảo hiểm và một bên là đạidiện cho một nhà bảo hiểm Hợp đồng đợc ký kết nhằm đảm bảo dịch vụ bảohiểm cho các hàng hoá gửi đi bằng đờng biển từ Genes đến Bruges Cùng với

Trang 12

sự phát triển rộng rãi về những mối quan hệ kinh tế thơng mại giữa các thànhphố của Italia và giữa các nớc của Bắc Âu, đặc biệt là nớc Anh dịch vụ táibảo hiểm đã đợc phát triển lên một bớc

Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh tếcác nớc t bản chủ nghĩa phát triển mạnh, giao lu hàng hóa đợc tăng cờng chonên tái bảo hiểm cũng có điều kiện hình thành các tổ chức độc lập Năm

1846 tại Kohn (nớc Đức) công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp đầu tiên đã ra

đời lấy tên là Công ty tái bảo hiểm Kohn (Koolnische Ruck AG) Tiếp theo

đó một số công ty tái bảo hiểm có tên tuổi trên thị trờng thế giới hiện naycũng đã đợc thành lập, ví dụ nh:

- Công ty tái bảo hiểm Thuỵ sĩ (Swiss Re) năm 1863

- Công ty tái bảo hiểm London (London Guarantee Reinsurance co.Ltd.) năm 1869

- Công ty tái bảo hiểm Munich (Munchenes Ruck AG) năm 1880

Trong giai đoạn này, hai cuộc chiến tranh thế giới cùng với các cuộckhủng hoảng kinh tế và lạm phát tiền tệ đã làm tổn hại lớn đến sự phát triểncủa ngành bảo hiểm nói chung và ngành tái bảo hiểm nói riêng Bị tổn hạinhiều nhất phải kể đến các công ty tái bảo hiểm Đức

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc năm 1945 với sự thắng lợi củaHồng quân Liên xô và phe đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít đến tậngốc rễ Nó đã mở ra một giai đoạn mới của lịch sử loài ngời cũng nh của nềnkinh tế và ngành bảo hiểm Tái bảo hiểm giai đoạn này đợc đặc trng thôngqua các biến động lớn sau đây:

- Sự phục hồi nhanh chóng của các công ty tái bảo hiểm của cộng hoàliên bang Đức

- Sự thành lập các công ty bảo hiểm nhà nớc ở các nớc xã hội chủ nghĩa

- Trong những nớc chậm phát triển hoặc mới giành đợc độc lập những tổchức độc quyền tái bảo hiểm, cục bộ hay toàn phần đã đợc thành lập nhằmbảo vệ lợi ích riêng của họ (Ví dụ nh ở Aschentina, Braxin, Chile, Thổ Nhĩ

Kỳ, Ai Cập và một số nớc ở Châu Phi, Đông Nam á ) Sự kiện này làm thuhẹp khả năng hoạt động của các công ty tái bảo hiểm quốc tế ở những nớc

đó

- Nhiều công ty tái bảo hiểm mới đợc thành lập và ngày càng có nhiều công ty bảo hiểm tiến hành đồng thời dịch vụ tái bảo hiểm Do đó cuộc cạnh tranh giữa họ ngày càng gay gắt và dới nhiều hình thức khác nhau.

Trang 13

1.2 Các hình thức tái bảo hiểm.

Sự ra đời và quá trình lịch sử phát triển của tái bảo hiểm cho thấy vàothời gian ban đầu không có sự phân biệt rõ ràng nào về hình thức tái bảohiểm, bởi vì trong nhiều thế kỷ chỉ có một hình thức tái bảo hiểm duy nhất đ-

ợc biết và ứng dụng rộng rãi trên thị trờng bảo hiểm thế giới Đó là: “tái bảohiểm lựa chọn cho từng rủi ro riêng biệt”

Đầu thế kỷ 19, để đáp ứng nhu cầu của ngành bảo hiểm đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ, ngành tái bảo hiểm bắt đầu phát triển nhanh chóng

và lúc đó, các hình thức tái bảo hiểm mới đợc tạo lập Có thể phân chia táibảo hiểm thành 3 hình thức cơ bản sau:

- Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (tái bảo hiểm tạm thời)

- Tái bảo hiểm bắt buộc

- Tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc kết hợp

1.2.1 Tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn (Facultative Reins).

Đây là hình thức tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất Danh từ “Tuỳ ýlựa chọn” (Facultative) có liên quan đến ý niệm là trong loại tái bảo hiểmnày, công ty nhợng (ceding company) có toàn quyền lựa chọn rủi ro cần phảitái bảo hiểm và ngợc lại, nhà tái bảo hiểm (Reinsurer) có quyền nhận hay từchối rủi ro đó Mỗi dịch vụ bảo hiểm đem nhợng theo cơ sở tùy ý lựa chọn làmột hợp đồng tái bảo hiểm tách biệt bao gồm toàn bộ hay một phần rủi ro màcông ty nhợng muốn nhợng cho thị trờng tái bảo hiểm

Tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn đợc tiến hành theo trình tự:

- Trớc hết công ty nhợng thông báo cho tái bảo hiểm một dịch vụ nào đó

mà họ cần tái bảo hiểm dới hình thức một phiếu đề nghị (slip), trong đó ghicác đặc điểm chính của rủi ro đợc tái bảo hiểm, chẳng hạn nh:

Tên địa chỉ của ngời đợc bảo hiểm

Tính chất của rủi ro đợc bảo hiểm

Ngày bắt đầu và ngày chấm dứt của thời gian bảo hiểm

Số tiền đợc bảo hiểm, phí bảo hiểm, phần giữ lại của công ty nhợng

Tỷ lệ thủ tục phí tái bảo hiểm

- Sau khi nhận đợc phiếu đề nghị này, nhà tái bảo hiểm có toàn quyền tự

do lựa chọn toàn bộ hay một phần tỷ lệ nào đó hay bằng một số tiền cố địnhtrên cơ sở rủi ro đợc đề nghị Nhà tái bảo hiểm xác nhận phần tham gia củamình thông thờng bằng cách ghi trực tiếp vào bản thứ hai của phiếu đề nghị

và gửi trả lại cho công ty nhợng Tuy nhiên để đảm bảo tính thời gian, việc

Trang 14

xác nhận có thể thực hiện bằng điện tín hay qua điện thoại, nhng sau đó vẫnphải xác nhận bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng Dĩ nhiên,nhà tái bảo hiểm có quyền từ chối tham gia hợp đồng nếu họ không muốn.Theo tập quán thì việc nhà tái bảo hiểm im lặng không trả lời không đợc xem

nh là một sự chấp nhận

Trớc khi chính thức có ý kiến nhận hay khớc từ, nhà tái bảo hiểm cóthể yêu cầu biết thêm những chi tiết khác để đánh giá rủi ro mà mình sẽ nhậnnh: những chi tiết về việc định giá phí bảo hiểm Cuối cùng, chỉ khi nàonhận đợc thông báo chấp nhận của nhà tái bảo hiểm thì dịch vụ theo hìnhthức tuỳ ý lựa chọn mới coi nh hoàn thành

Tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn có nhiều u điểm và nhợc điểm Có thểxem qua một số u nhợc điểm chủ yếu sau:

u điểm:

+ Giúp công ty nhợng, nhất là công ty bảo hiểm của các quốc gia đangphát triển và non trẻ, có kinh nghiệm ít có thể hoàn thành việc nhận bảo hiểmcho những đơn vị rủi ro ở địa phơng mà có giá trị bảo hiểm lớn, vợt quá khảnăng tài chính thông thờng của mình bằng việc sử dụng chuyên môn và khảnăng của thị trờng tái bảo hiểm quốc tế

+ Giúp công ty nhợng có điều kiện lựa chọn để duy trì kim ngạch bảohiểm của mình đợc cân đối, tức là giúp cho công ty nhợng có thể loại bỏ đợcnhững rủi ro đặc biệt lớn hoặc nguy hiểm mà một khi tổn thất thuộc đơn vịrủi ro này xảy ra có thể làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của mình trongnăm kế hoạch ở một nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt nào đó

+ Giúp cho công ty nhợng có quyền chủ động trong việc chấp nhậnbảo hiểm phục vụ nhu cầu của ngời đợc bảo hiểm về những loại rủi ro mà cóthể không đợc chấp nhận trong các hợp đồng tái bảo hiểm truyền thống củamình, chẳng hạn nh: rủi ro về động đất, ngập lụt, đình công, bạo loạn, chiếntranh hay những rủi ro tơng tự khác

Nh

ợc điểm:

+ Công ty nhợng phải thông báo đầy đủ chi tiết của nghiệp vụ bảohiểm gốc; có nghĩa là khi áp dụng hình thức này nhiều lần thì nhà tái bảohiểm thờng xuyên cần phải tiếp xúc và biết đợc ý đồ bên trong của các hợp

đồng bảo hiểm gốc và kim ngạch bảo hiểm của công ty nhợng dẫn đến có thể

bị tiết lộ những thông tin có lợi cho sự cạnh tranh trong thị trờng bảo hiểmgốc

Trang 15

+ Không đảm bảo thời gian tính trong việc phân tán rủi ro tái bảohiểm, tức là công ty nhợng không có sự bảo đảm chắc chắc của thị trờng táibảo hiểm khi họ nhận bảo hiểm một rủi ro nào đó, công ty nhợng sẽ mất cơhội tranh thủ bảo hiểm nếu thị trờng đó có, công ty nhợng sẽ mất cơ hội tranhthủ bảo hiểm nếu thị trờng đó có công ty bảo hiểm khác có khả năng phục vụtốt hơn, hoặc không có khả năng để nhận bảo hiểm cho rủi ro có giá trị lớn,hay ít nhất cũng làm cho công ty mất uy tín vì sự chậm trễ trả lời ngời đợcbảo hiểm.

+ Chi phí hành chính, thủ tục giấy tờ tốn kém làm giảm thu nhập kinhdoanh, ít lãi

+ Thờng xuyên phải đàm phán tái lập lại hợp đồng tái bảo hiểm trớckhi ký kết bảo hiểm gốc với khách hàng mà trong nhiều trờng hợp đáng lẽkhông cần thiết phải thay đổi hay huỷ bỏ hợp đồng đã ký đó

+ Trong trờng hợp khi khả năng tiếp nhận rủi ro của thị trờng tái bảohiểm quốc tế đã gần đạt tới mức tối đa (dày đặc), hoặc khi phí bảo hiểm gốcquá thấp so với phí trung bình của thị trờng thì hình thức tái bảo hiểm tùy ýlựa chọn chỉ có thể thực hiện đợc với một mức phí cao hơn so với mức phígốc hoặc buộc phải giảm bớt mức thủ tục phí tái bảo hiểm Trong trờng hợpnày, mức sai biệt đó sẽ do công ty nhợng buộc phải giảm bớt phần tráchnhiệm mà mình cam kết trong bảo hiểm gốc

1.2.2 Tái bảo hiểm bắt buộc (Obligatory):

Tái bảo hiểm là sự thoả thuận giữa công ty nhợng và nhà tái bảo hiểmtrong đó công ty nhợng bắt buộc phải nhợng cho nhà tái bảo tất cả các đơn vịrủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thoả thuận từ trớc

Ngợc lại, nhà tái bảo hiểm cũng bắt buộc phải chấp nhận toàn bộ các

đơn vị rủi ro đó ở đây, công ty nhợng toàn quyền trong việc chấp nhận bảohiểm gốc, định phí mà không phải tham khảo ý kiến của nhà tái bảo hiểm

Đồng thời, công ty nhợng cũng đơn phơng thanh toán các vụ tổn thất

có liên quan đến những rủi ro đợc bảo hiểm với mục đích bảo vệ quyền lợichung của công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm Ngợc lại, nhà tái bảo hiểmchia sẻ những vận may rủi với công ty nhợng và sẽ chấp nhận thanh toán tổnthất thuộc phạm vi hợp đồng tái bảo hiểm để thoả thuận

Cũng nh loại hình bảo hiểm tùy ý lựa chọn, tái bảo hiểm bắt buộc cũngtồn tại u và nhợc điểm nhất định:

u điểm:

Trang 16

+ Từ những phân tích trên có thể thấy với hình thức tái bảo hiểm, nhàtái bảo hiểm và nhà bảo hiểm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hơn là nhữngdịch vụ bảo hiểm nhợng theo hình thức tuỳ ý lựa chọn.

+ Với hình thức này, nhà tái bảo hiểm thu đợc số phí lớn nhất do mọirủi ro đều đợc san sẻ giữa hai bên, điều này phù hợp với “quy luật số đông”giúp nhà tái bảo hiểm thực hiện đợc tốt vai trò kinh tế quốc dân của họ về

đẩy mạnh những tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành bảo hiểm bằng việcchấp nhận những rủi ro mới và các dạng bảo hiểm mới

Nh

ợc điểm:

Bên cạnh những u điểm trên thì một nhợc điểm nổi trội cần bàn đến

đó là hình thức tái bảo hiểm bắt buộc không khai thác hết khả năng tàichính của nhà bảo hiểm; điều này đợc thể hiện ở chỗ, có nhiều rủi ro mànhà bảo hiểm có khả năng đảm nhận đợc nhng vẫn bắt buộc phải tái đi theoquy định

1.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp tuỳ ý lựa chọn- bắt buộc.

Mỗi hình thức tái bảo hiểm có những hạn chế và u điểm nhất định do

đó để khai thác u điểm của hình thức này và hạn chế nhợc điểm của hìnhthức kia ngời ta thờng kết hợp các hình thức đó lại trong một hợp đồng táibảo hiểm gọi là tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn- bắt buộc Đây là hình thức táibảo hiểm mà công ty nhợng không bắt buộc phải nhợng tất cả các dịch vụmình đã nhận ngợc lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ

mà công ty nhợng chuyển giao với điều kiện là những dịch vụ đó phải phùhợp với nội dung và điều khoản đã quy ớc của hợp đồng tái bảo hiểm thoảthuận Nh vậy, so với hình thức tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn, nhà tái bảo hiểmbất lợi hơn vì không có quyền đợc từ chối không nhận những rủi ro mà mộtkhi họ không muốn

Để bù đắp thiệt thòi nói trên, trong hình thức tái bảo hiểm tuỳ ý lựachọn- bắt buộc, nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu nhập nguồn phí tái bảohiểm lớn hơn và có phần thăng bằng hơn so với phần hình thức tái bảo hiểmtùy ý lựa chọn Tuy nhiên, trong hình thức này, tỷ lệ thủ tục phí tái bảo hiểmthờng cao hơn so với hình thức tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn Trong hình thứctái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn- bắt buộc vẫn có điều kiện đợc đặt ra là nội dungcủa hình thức này không có nghĩa chỉ có những rủi ro có khả năng dễ xảy ratổn thất nhất thì đa vào hợp đồng Hay nói cách khác, công ty nhợng không

đợc lợi dụng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn- bắt buộc để lựa chọn rủi ro nhằmmục đích đẩy phần bất lợi cho nhà tái bảo hiểm Để phòng ngừa trờng hợp

Trang 17

khả năng có thể xảy ra, nhà tái bảo hiểm phải nắm vững ý đồ của công tynhợng, xem xét kỹ các rủi ro mà công ty nhợng đem tái bảo hiểm và thờngxuyên phải canh chừng diễn biến của thoả ớc mà mình đã ký kết.

1.3 Phơng pháp tái bảo hiểm.

Tái bảo hiểm phát triển ngày một hoàn thiện về hình thức cũng nh

ph-ơng pháp Các hình thức tái bảo hiểm đều tiến hành theo 2 phph-ơng pháp:

- Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm (tái bảo hiểm theo tỷ lệ)

- Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng (tái bảo hiểm không theo tỷ lệ)

1.3.1 Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm (Proportional Reinsurance).

Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm là một phơng pháp tái bảo hiểm màtrong đó trách nhiệm của công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm đối với đơn vịrủi ro đợc bảo hiểm đợc phân bổ theo tỷ lệ tham gia của mỗi bên trên cơ sở

số tiền đợc bảo hiểm Vì lẽ đó, các dịch vụ tái bảo hiểm theo số tiền bảohiểm cũng đợc gọi là “tái bảo hiểm theo tỷ lệ”

Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm có một số đặc tính sau:

- Trách nhiệm của công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm đợc tính theo tỷ lệtơng ứng của mỗi bên tham gia

- Phí và bồi thờng đợc chia sẻ giữa công ty nhợng và nhà tái bảo hiểmtheo tỷ lệ tham gia của mỗi bên về số tiền bảo hiểm

Chẳng hạn, nếu phần tham gia của nhà tái bảo hiểm trên một rủi ro là40% của giá trị rủi ro đó thì họ cũng sẽ nhận đợc 40% của số phí bảo hiểm và

sẽ đóng góp tiền bồi thờng vào mỗi vụ tổn thất thuộc rủi ro đó là 40% Tức

là, phần phí bảo hiểm do nhà tái bảo hiểm nhận đúng nh phần rủi ro họ đảmnhận tính theo tỷ lệ

Phơng pháp tái bảo hiểm tỷ lệ đợc chia thành 2 dạng chính là:

- Tái bảo hiểm thặng d vốn (hay còn gọi là tái bảo hiểm “mức dôi ra”)(surplus), và

- Tái bảo hiểm phân ngạch thuần (hay còn gọi là tái bảo hiểm “sốthành” hay tái bảo hiểm “tham gia”) (Quota share)

Tuy cùng là phơng pháp tái bảo hiểm theo tỷ lệ nhng 2 dạng này có những

đặc điểm khác nhau rõ rệt Có thể khái quát một số điểm khác biệt sau:

- Trong tái bảo hiểm số thành, tỷ lệ tái bảo hiểm và tỷ lệ mức giữ lại củacông ty nhợng đợc ấn định bằng một số tơng đối (tức là bằng tỷ lệ phần trăm)nhất định do đó số phí đợc hởng và số tiền bồi thờng phải trả của nhà tái bảo

Trang 18

- Ngợc lại, trong tái bảo hiểm mức dôi, mức giữ lại đợc ấn định theo sốtuyệt đối (tức là bằng số tiền), mức tái bảo hiểm là mức chênh lệch giữa giátrị bảo hiểm và mức giữ của công ty nhợng và đợc giới hạn bằng một số tiềntối đa do hai bên thoả thuận Do đó, tỷ lệ tái bảo hiểm và tỷ lệ mức giữ lạithay đổi tùy thuộc vào giá trị bảo hiểm của từng đơn vị rủi ro riêng biệt;chính vì vậy, kết quả bồi thờng của nhà tái bảo hiểm cho toàn bộ các dịch vụ

đợc tái bảo hiểm có thể khác xa so với kết quả bồi thờng của công ty nhợng

Để hiểu rõ hơn về những khác biệt trên ta đi sâu tìm hiểu về từng dạng

cụ thể:

Thứ nhất: Tái bảo hiểm thặng d vốn (mức dôi)

Tái bảo hiểm mức dôi là dạng tái bảo hiểm tỷ lệ cổ xa và phổ biếnnhất Thông thờng nó đợc sử dụng khi khối lợng dịch vụ gồm nhiều rủi ro cónhững số tiền rất chênh lệch đợc bảo hiểm Dạng tái bảo hiểm này giúp công

ty nhợng có đợc sự bù đắp cần thiết cho những rủi ro mà họ nhận bảo hiểm.Bên cạnh đó, công ty nhợng đảm bảo đợc sự cân bằng trong kinh doanh và cóthể nhận bảo hiểm cho những rủi ro có giá trị lớn hơn khả năng tài chính củamình Tái bảo hiểm mức dôi còn có u điểm là công ty nhợng có điều kiện giữlại một khối lợng kim ngạch bảo hiểm lớn và do đó có mức phí thu nhập lớnkhông cần phải tái bảo hiểm Công ty nhợng chỉ phải đem tái bảo hiểmnhững đơn vị rủi ro mà có giá trị bảo hiểm vợt quá khả năng giữ lại đã ấn

định và mức tái bảo hiểm chỉ là phần chênh lệch giữa giá trị của rủi ro đó vàmức giữ lại của công ty nhợng Mức tái bảo hiểm đợc khống chế bằng một sốtiền tối đa đợc hai bên thoả thuận khi tham gia vào hợp đồng tái bảo hiểm

Tuy nhiên, tái bảo hiểm theo dạng mức dôi có nhợc điểm nh sau:

Thứ hai : Tái bảo hiểm số thành (Quota Share).

Dạng tái bảo hiểm số thành ít phổ biến hơn dạng tái bảo hiểm mức dôi

và thờng đợc dùng nhiều hơn cả là trong các nghiệp vụ bảo hiểm về tráchnhiệm dân sự, xe ô tô, ma đá, giông bão và bảo hiểm vận chuyển Tái bảo

Trang 19

hiểm số thành thờng đợc công ty nhợng sử dụng kết hợp với một dạng táibảo hiểm vợt mức bồi thờng (tức là loại tái bảo hiểm không theo tỷ lệ) Tuynhiên, trong một số trờng hợp nhất định ngời ta cũng có thể kết hợp cả haidạng tái bảo hiểm tỷ lệ (số thành và mức dôi) để phân tán rủi ro.

Trong hợp đồng tái bảo hiểm số thành, các đơn vị rủi ro đợc đem táibảo hiểm theo các phần ấn định (fixed share), hay nói cách khác bằng mộtthoả ớc phân ngạch Nhà tái bảo hiểm và công ty nhợng cùng có nghĩa vụphải đảm bảo tất cả các rủi ro đợc bảo hiểm của một nghiệp vụ hay một hạngrủi ro nhất định và nghĩa vụ đó đợc phân chia giữa các bên theo một tỷ lệ

đồng nhất đã đợc quy định bằng thoả thuận từ trớc

Trái với dạng tái bảo hiểm mức dôi, dạng tái bảo hiểm số thành khôngmang tính chất san bằng đối với các giá trị đợc bảo hiểm Nó cung cấp một

sự đảm bảo giản đơn và có hiệu quả trong mọi trờng hợp, đặc biệt trong trờnghợp có sự tích luỹ của một số lớn các vụ bồi thờng tổn thất nhỏ hoặc trungbình mà gây ra bởi cùng một sự cố (chẳng hạn, trong nghiệp vụ bảo hiểm về

ma đá hay bảo hiểm giông bão đối với nông nghiệp thờng xảy ra trờng hợptổn thất theo kiểu này)

Đứng trên quan điểm thống kê và kế toán thì dạng tái bảo hiểm sốthành là tái bảo hiểm giản đơn nhất để xử lý Về cơ bản, dạng tái bảo hiểmnày chỉ có một mức (one line), trong đó tỷ lệ mức giữ lại và mức tái bảo hiểm

đợc ấn định bằng một tỷ lệ đều nhau cho mọi rủi ro nằm trong phạm vi hợp

đồng tái bảo hiểm

Dạng tái bảo hiểm số thành có những u nh ợc điểm chính nh sau :

vi hạn mức khống chế tối đa đã quy ớc vì mọi rủi ro này đều đợc chia sẻ chonhà tái bảo hiểm cùng hởng và cùng chịu chung vận may rủi của công ty nh-ợng

+ Thủ tục phí tái bảo hiểm công ty nhợng nhận đợc là cao nhất, ngoài

ra điều kiện về tạm giữ phí tái bảo hiểm (premium reserve) cũng có tỷ lệ cao,

Trang 20

nhờ vậy công ty nhợng có điều kiện sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu t vào cácviệc khác.

Nh

ợc điểm:

+ Công ty nhợng phải đem tái bảo hiểm toàn bộ các đơn vị rủi ro bảohiểm gốc theo một tỷ lệ định trớc, kể cả những rủi ro rất nhỏ mà bản thâncông ty nhợng đủ khả năng và điều kiện tự giữ lại đợc

+ Mặc dù với dạng tái bảo hiểm số thành, công ty nhợng có thuận lợihơn so với dạng tái bảo hiểm mức dôi trong việc thực hiện bảo hiểm với khảnăng phân tán rủi ro tốt và linh hoạt, nhng công ty nhợng không chủ động đ-

ợc trong việc khống chế tỷ lệ bồi thờng đối với mức giữ lại của mình, đồngthời không có khả năng để giảm hệ số biến thiên của phần tổn thất thuộc mứcgiữ lại

Thứ ba: Tái bảo hiểm kết hợp số thành- mức dôi.

Đây không phải là dạng thứ ba của hình thức tái bảo hiểm theo tỷ lệ

mà là sự kết hợp giữa hai dạng tái bảo hiểm tỷ lệ là số thành và mức dôi vớinhau Với những công ty bảo hiểm mới thành lập, việc kết hợp hai dạng táibảo hiểm tỷ lệ là rất phù hợp và thờng đợc áp dụng

Sở dĩ nh vậy là vì các công ty bảo hiểm mới bắt đầu hoạt động kinhdoanh, khối lợng dịch vụ mà họ nhận bảo hiểm cha đủ ổn định để có thểtránh khỏi trờng hợp không may có rủi ro lớn xảy ra, đồng thời để đảm bảocho công ty nhợng có thể hoạt động đứng vững trên thị trờng và phục vụ đợcnhững nhu cầu khác nhau của khách hàng mua bảo hiểm, công ty nhợng cầnthiết phải có tái bảo hiểm theo hình thức mức dôi Bên cạnh đó, vì mới thànhlập nên công ty nhợng thờng cha thể có đủ số tiền dự trữ đảm bảo để đơng

đầu với những biến thiên về tổn thất theo các chu kỳ khác nhau, do vậy cầnphải bảo vệ phần giữ lại gộp của mình bằng một hợp đồng tái bảo hiểm sốthành

Thông thờng khi áp dụng hai dạng tái bảo hiểm kết hợp này, công tynhợng đem tái bảo hiểm cho cùng một số nhà tái bảo hiểm, tức là cả haikhoản nhợng này đều cùng đợc đa tái bảo hiểm vào một thoả ớc chung và đ-

ợc thể hiện ở nhiều dạng khác nhau Thờng thì trong dạng tái bảo hiểm kếthợp, dạng tái bảo hiểm số thành là hợp đồng cơ sở và dạng tái bảo hiểm mứcdôi làm hợp đồng bổ sung tự động

Dạng tái bảo hiểm kết hợp có u và nh ợc điểm sau:

Ưu điểm:

Trang 21

+ Công ty nhợng đảm bảo khả năng gia tăng về nhận trách nhiệm bảohiểm một cách tự động mà không ảnh hởng đến mức giữ lại của bản thâncông ty (tức là không phải tăng mức giữ lại).

+ Hợp đồng cơ sở (số thành) ổn định hơn và phân tán tái bảo hiểm dễdàng hơn

1.3.2 Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng (tái bảo hiểm không tỷ lệ).

Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng là một hình thức tái bảo hiểm màtrong đó công ty nhợng ấn định một giới hạn bồi thờng bằng một số tiền mà

họ có thể tự gánh chịu cho tổn thất là hậu quả của mỗi một sự cố đối với mộtloại hay các loại bảo hiểm mà mình đảm trách và phần tổn thất vợt quá hạnmức đó đợc chuyển cho nhà tái bảo hiểm gánh chịu

Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng có một số đặc điểm sau:

- Trách nhiệm của công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm đối với tổn thấtkhông chia sẻ theo tỷ lệ về phí, trách nhiệm cũng nh về bồi thờng Vì thếhình thức tái bảo hiểm này còn đợc gọi là tái bảo hiểm phi tỷ lệ

- Tiêu chuẩn cơ bản để phân định trách nhiệm giữa các bên là số tiền bồithờng tổn thất

- Công ty nhợng phải chịu trách nhiệm bồi thờng cho những tổn thất dớihoặc cho tới mức bằng hạn mức bồi thờng tự giữ lại, đợc gọi là “mức tự bồithờng” (Priority)

- Nhà tái bảo hiểm chỉ bồi thờng cho phần tổn thất chênh lệch củanhững tổn thất vợt quá mức bồi thờng của công ty nhợng cho tới một hạnmức tối đa đợc thoả thuận trớc trong hợp đồng tái bảo hiểm, đợc gọi là “hạnmức trách nhiệm của nhà tái bảo hiểm” (Liability limitation of Reinsurance)

Từ những tính chất nêu trên có thể thấy hình thức tái bảo hiểm phi tỷ lệnày có những u và nhợc điểm chính sau đây:

Ưu điểm:

Trang 22

- Là hình thức tái bảo hiểm chỉ bảo vệ cho trờng hợp có tổn thất quá lớn

và đợc bảo vệ 100% mức tổn thất vợt quá “điểm tự bồi thờng” (Excess point),nên công ty nhợng có thể khống chế mức bồi thờng tối đa của mình bằng mộtmức tiền ấn định Về lý thuyết thì sự biến thiên của mức tổn thất thuộc phầntổn thất do công ty nhợng tự bồi thờng đợc tính toán nhỏ hơn mức biến thiêntổn thất của công ty nhợng nếu nh áp dụng tái bảo hiểm theo hình thức táibảo hiểm theo tỷ lệ

- Vì nhà tái bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thờng cho những vụ tổnthất có số tiền bồi thờng thấp hơn điểm tự bồi thờng của công ty nhợng, nêncông ty nhợng có số phí bảo hiểm lớn hơn

- Chi phí hành chính ít tốn kém (vì công ty nhợng không phải phân loạitừng đơn vị rủi ro bảo hiểm, tính toán mức giữ lại, phí tái bảo hiểm, mức táibảo hiểm ) Chủ yếu chi phí hành chính cho loại tái bảo hiểm này là: chi phítính toán số phí tái bảo hiểm ban đầu, điều chỉnh thanh toán phí bổ sung vàchi phí thông báo, giải quyết thanh toán bồi thờng của nhà tái bảo hiểm khi

có tổn thất vợt trên điểm tự bồi thờng của công ty nhợng

Nh

ợc điểm:

- Phơng pháp tính phí phức tạp và khó chính xác, đòi hỏi phải có kinhnghiệm và kỹ thuật tính toán cao, đặc biệt đối với dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệtrên cơ sở thảm hoạ lớn

- Mức tự bồi thờng nếu tính quá cao thì có thể ảnh hởng đến kết quảkinh doanh của công ty nhợng, nhng nếu tính quá thấp thì chi phí hành chínhcuả nhà tái bảo hiểm lại tăng

- Không có tác dụng nhiều trong việc hỗ trợ dàn mỏng tài chính củahoạt động kinh doanh của công ty nhợng (công ty nhợng có khó khăntrong việc thanh toán phí tái bảo hiểm vì phí tái bảo hiểm thờng phải

1.3.2.1 Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng (Excess of loss).

Ngời nhợng giữ lại mức tự bồi thờng bằng một số tiền nhất định; phầnvợt quá thuộc về trách nhiệm của ngời nhận tái

Trang 23

Công ty nhợng bồi thờng theo hạn mức giữ lại gọi là “mức tự bồi ờng”; nhà tái bảo hiểm bồi thờng phần vợt quá gọi là “hạn mức trách nhiệmcủa nhà tái bảo hiểm”.

th-Khi yêu cầu cần bảo vệ có hạn mức trách nhiệm quá cao thì số tiền bảohiểm có thể chia thành nhiều “lớp” (layers) đảm bảo khác nhau Trong trờnghợp nh vậy, mức cao nhất (trần) của lớp thứ nhất sẽ là mức thấp nhất (sàn)của lớp thứ hai và “trần” của lớp thứ hai sẽ là “sàn” của lớp thứ ba

Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có các dạng:

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức;

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có hạn mức từng sự cố;

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo tai hoạ khốc liệt

Các dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ nói trên đều đợc áp dụng trên một hoặckết hợp cả hai cơ sở sau:

- Cơ sở theo từng đơn vị rủi ro (per risk)

- Cơ sở theo sự cố

Cụ thể từng dạng nh sau:

Tái bảo hiểm v ợt mức bồi th ờng đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức

Là loại tái bảo hiểm áp dụng cho từng đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc vàkhông hạn chế tổng số tiền bồi thờng trong trờng hợp có nhiều tổn thất xảy ra

từ một sự cố Hay nói cách khác, nhà tái bảo hiểm bồi thờng không hạn định

số vụ và tổng số tiền của các vụ tổn thất xảy ra dù là một tổn thất riêng biệthay là một sự cố tổng hợp Mục đích của việc thu xếp tái bảo hiểm theo dạngnày là để giảm bớt hay thay thế cho các dạng tái bảo hiểm theo tỷ lệ thôngthờng

Tái bảo hiểm v ợt mức bồi th ờng có hạn mức từng sự cố

Là loại tái bảo hiểm bổ sung cho loại trên, trong đó mức bồi thờng củanhàtái bảo hiểm ngoài việc phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất tínhriêng từng đơn vị rủi ro vợt quá điểm vợt mức bồi thờng (excess point), nócòn đợc khống chế ở một mức tối đa ấn định trong trờng hợp nhiều rủi ro xảy

ra cùng một sự cố có tổng số tiền bồi thờng quá lớn

Trang 24

Tái bảo hiểm v ợt mức bồi th ờng đảm bảo tai hoạ khốc liệt (Catastrophe Excess of Loss)

Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ đảm bảo cho công ty nhợng tránh đợcnhững trờng hợp tổn thất quá mức bình thờng đối với những sự cố nằm ngoàikhả năng kiểm soát bảo hiểm thông thờng Mục đích là bảo vệ đối với sự tích

tụ hay kết gộp nhiều tổn thất xảy ra cùng một sự cố hay một sự việc có tínhchất thật quan trọng hay khốc liệt

1.3.2.2 Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng (stop loss or loss ratio)

Là dạng tái bảo hiểm mà nhà tái bảo hiểm chỉ có trách nhiệm bồi ờng trong trờng hợp khi kết quả toàn bộ nghiệp vụ của công ty nhợng có một

th-tỷ lệ bồi thờng vợt quá một th-tỷ lệ hoặc một mức tiền ấn định trớc Điểm vợtmức mà trên mức đó nhà tái bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thờng phải đợcquy định sao cho công ty nhợng không thể kiếm lời về phần họ chịu tráchnhiệm Hay nói cách khác, tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng nhằm mục đíchbảo vệ cho công ty nhợng chống lại một sự gia tăng đột biến của tỷ lệ bồi th-ờng trong một ngành bảo hiểm hay một dạng dịch vụ bảo hiểm nhất định nào

đó trong một khoảng thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do nguyênnhân nào gây ra

Khoảng thời gian này thờng là năm kế hoạch (năm tài chính) và tỷ lệbồi thờng đợc biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổn thất phải bồi thờng và sốphí đã thu hoặc đã đợc hởng của năm tài chính, hoặc cũng có thể biểu thịbằng một mức tiền ấn định Trong một số trờng hợp, giới hạn trách nhiệmcủa nhà tái bảo hiểm sẽ quy định vừa bằng số tơng đối (tỷ lệ %), vừa bằng sốtuyệt đối (số tiền) và giới hạn đó sẽ ứng dụng với số nào có kết quả nhỏ hơn

1.3.2.3 Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi và vợt mức bồi thờng.

Thực hiện hình thức này việc phân chia trách nhiệm đợc tiến hành trớchết cho hợp đồng mức dôi; nhng khi tổn thất xảy ra, công ty nhận tái bảohiểm vợt mức bồi thờng sẽ bảo vệ cho công ty nhợng hoặc công ty nhận táibảo hiểm mức dôi

1.4 Hợp đồng tái bảo hiểm

1.4.1 Định nghĩa

Hợp đồng tái bảo hiểm là một thoả ớc đợc ký kết giữa công ty nhợng

và nhà tái bảo hiểm; trong đó nhà tái bảo hiểm cam kết bồi thờng cho công ty

Trang 25

nhợng phần trách nhiệm mà công ty nhợng phải gánh chịu trong hợp đồngbảo hiểm của mình.

Từ định nghĩa này, ta thấy hợp đồng tái bảo hiểm có ba đặc trng:

- Nhà tái bảo hiểm cam kết bồi thờng cho công ty nhợng – ngời ký hợp

đồng chuyển nhợng tái bảo hiểm;

- Tái bảo hiểm có thể bồi thờng toàn bộ hoặc một phần đối với nhữngtrách nhiệm mà công ty nhợng phải gánh chịu theo hợp đồng tái bảo hiểm

- Hợp đồng tái bảo hiểm là hợp đồng riêng biệt giữa nhà tái bảo hiểmvới công ty nhợng, còn ngời đợc bảo hiểm không tham gia vào hợp đồng táibảo hiểm

1.4.2 Những điều khoản cơ bản trong hợp đồng tái bảo hiểm.

1.4.2.1 Hoa hồng tái bảo hiểm Thủ tục phí (Commission)

- Thủ tục phí tái bảo hiểm là một khoản tiền mà nhà tái bảo hiểm trảcho công ty nhợng khi nhà tái bảo hiểm tham gia nhận hợp đồng tái bảo hiểmcủa công ty nhợng Số tiền này đợc biểu thị bằng một tỷ lệ phần trăm của sốphí đem tái bảo hiểm Thủ tục phí tái bảo hiểm hoàn toàn khác với môi giớiphí, là số tiền nhà tái bảo hiểm trả riêng cho Ngời môi giới khi dịch vụ bảohiểm đợc đem tái bảo hiểm gián tiếp qua môi giới

Thông thờng trong các dạng tái bảo hiểm, thủ tục phí cho áp dụng đốivới dạng tái bảo hiểm theo tỷ lệ

Sở dĩ nhà tái bảo hiểm cần thiết phải trả cho công ty nhợng một khoảnthủ tục phí là để giúp công ty nhợng trang trải các chi phí dịch vụ khi tiếnhành các hợp đồng bảo hiểm gốc

Kết quả thực tế về tổn thất có ảnh hởng rất lớn đến kết quả tài chínhcủa công ty nhợng Nếu kết quả thực tế xấu hơn dự kiến kế hoạch thì công tynhợng vẫn có thể có “lãi” do thủ tục tái bảo hiểm trong khi kết quả của nhàtái bảo hiểm bị thua lỗ Ngợc lại, nếu kết quả thực tế quá tốt so với kế hoạchthì nhà tái bảo hiểm lại đợc hởng số lãi quá lớn

Thủ tục phí tái bảo hiểm th ờng đ ợc chia thành ba loại chính nh sau: Thứ nhất: Thủ tục phí cố định (Fixed Rate)

Là một khoản tiền nhà tái bảo hiểm trả cho công ty nhợng đợc biểu thịbằng một tỷ lệ phần trăm cố định của số phí tái bảo hiểm

Thứ hai: Thủ tục phí theo thang luỹ tiến (Sliding Scale Commission)

Trang 26

Để tránh sự ảnh hởng của kết quả bồi thờng đối với thủ tục phí tái bảohiểm theo hình thức cố định, ngời ta có thể thoả thuận về thủ tục phí đợc điềuchỉnh tăng giảm theo nấc thang.

Cơ sở để tính thủ tục phí theo thang luỹ tiến là lấy mức thủ tục phí cố

định làm chuẩn từ đó quy định mức tăng giảm theo tỷ lệ của bồi thờng.Thang luỹ tiến đợc khống chế ở mức tối đa và mức tối thiểu Nh vậy kết quảbồi thờng càng thấp bao nhiêu thì tỷ lệ thủ tục phí tái bảo hiểm lại tăng lênbấy nhiêu và ngợc lại

Tỷ lệ bồi thờng này đợc tính theo công thức sau:

Trong đó:

Tổn thất phải trả = Tổn thất cộng chi phí liên quan mà nhà tái bảohiểm phải trả trong năm kế hoạch (cộng thêm lỗ lãi của năm trớc mang sang(nếu có))

(+) Khoản dự phòng cho những tổn thất cha giải quyết tính ởcuối năm kế hoạch (d cuối kỳ)

(-) Khoản dự phòng cho những tổn thất cha giải quyết tính ở đầunăm kế hoạch (d đầu kỳ)

Phí thực thu = Số phí thu trong năm kế hoạch

Trang 27

(+) Phí dự trữ cho những rủi ro còn phải đảm bảo tính ở thời

điểm đầu năm kế hoạch (d đầu kỳ)

(-) Phí dự trữ cho những rủi ro còn phải đảm bảo tính ở thời

điểm cuối năm kế hoạch (d cuối kỳ)

Thứ ba: Thủ tục phí theo lãi (Profit Commission)

Mục đích của phơng pháp này là thu lại một phần lãi cho công ty ợng

nh-Trong trờng hợp kết quả kinh doanh thực tế tốt hơn nhiều so với tỷ lệbồi thờng trung bình dự kiến

Theo phơng pháp này, nhà tái bảo hiểm sẽ phải trả thêm cho công tynhợng một khoản lợi nhuận nhất định (đợc tính bằng tỷ lệ % của lợi nhuậnthực tế mà nhà tái bảo hiểm hởng khi kết quả hợp đồng tái bảo hiểm có lãi)

1.4.2.2 Phí tạm giữ và bồi thờng tạm giữ (Premium reserve and Loss reserve)

Phí tạm giữ.

Đây là điều kiện thờng đợc đặt ra theo quy định của luật lệ sở tại củacông ty nhợng đợc coi là một sự bảo lãnh cho nhà tái bảo hiểm hoàn thànhtrách nhiệm của họ theo hợp đồng Phí tạm giữ còn là một khoản dự phòngriêng giúp cho công ty nhợng có thuận lợi trong việc giải quyết bồi thờng chonghiệp vụ bảo hiểm gốc trớc khi quyết toán đòi bồi thờng của nhà tái bảohiểm, bởi vì việc thanh toán tái bảo hiểm thờng đợc lập theo một thời điểmnhất định (theo tháng, quý hay nửa năm) Ngoài ra, đối với một số nớc, việctạm giữ lại một khoản phí tái bảo hiểm của nhà tái bảo hiểm là một điều kiệnquan trọng trong việc thực hiện thanh toán cân đối của những dịch vụ tái bảohiểm chuyển ra nớc ngoài và cũng là mối quan hệ giữa sự bảo lãnh của nhàtái bảo hiểm và khả năng thanh toán của công ty nhợng

Thông thờng, trong thực tế khoản dự phòng này đợc tính bằng một tỷ

lệ phần trăm cố định của phí tái bảo hiểm toàn phần (gross) (khoảng từ 35%

đến 40%) Phí tạm giữ của năm nghiệp vụ bảo hiểm này sẽ đợc hoàn trả lạicho nhà tái bảo hiểm vào thời điểm tơng ứng của năm kế tiếp và đợc tínhthêm một khoản lãi xuất nhất định (từ 3% đến 5%)

Trong trờng hợp nếu nhà tái bảo hiểm rút lui không tiếp tục tham giatái bảo hiểm cho hợp đồng năm tiếp theo nữa, trách nhiệm của nhà tái bảohiểm sẽ đợc giải quyết theo một trong hai cách sau:

Trang 28

+ Hoặc tiếp tục chịu trách nhiệm đối với những rủi ro còn hiệu lực chotới khi chấm dứt toàn bộ những rủi ro đợc bảo hiểm trong năm nghiệp vụ bảohiểm đó (Run- off).

+ Hoặc thoả thuận chuyển giao toàn bộ trách nhiệm còn tồn tại sangcho nhà tái bảo hiểm mới tham gia cho năm tới (Cut- off)

Bồi th ờng tạm giữ (hay còn gọi là dự phòng tổn thất)

Là khoản tiền mà công ty nhợng tính toán trên cơ sở những vụ tổn thất

đã xảy ra nhng cha đợc giải quyết trong năm Khoản này công ty nhợng sẽgiữ lại không thanh toán cho nhà tái bảo hiểm vào thời điểm quyết toán củanăm tài chính mà dùng để thanh toán cho các vụ tổn thất đó trong kỳ thanhtoán kế tiếp Thông thờng mức tạm giữ bồi thờng là 100% tổng số tiền ớctính Khoản này sẽ đợc hoàn trả cho nhà tái bảo hiểm vào kỳ tơng ứng củanăm kế tiếp Điều khoản ứng dụng về bồi thờng tạm giữ cũng tơng tự nh điềukhoản về phí tạm giữ, bao gồm những điểm chính sau:

+ Khoản tạm giữ này là tiền mặt hoặc bằng chứng khoán có giá trịngang tiền mặt

+ Lãi xuất do công ty nhợng thoả thuận

+ Khoản bồi thờng phải thanh toán ngay (cash loss) thờng không đợc

đối trừ trong khoản bồi thờng tạm giữ này, nhng trong trờng hợp thanh toántái bảo hiểm thực hiện theo quý, công ty nhợng có thể thoả thuận đồng ý đốitrừ các khoản bồi thờng phải thanh toán ngay trong bản quyết toán theo quý

2 Hoạt động tái bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Nh phần trên đã trình bày, bảo hiểm ra đời là một tất yếu khách quan

đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của sự phát triển kinh tế Songsong với nó, tái bảo hiểm ra đời và phát triển không ngừng Thông qua nhữngphơng pháp và hình thức đặc thù của mình, tái bảo hiểm với t cách là “nhàbảo hiểm cho các công ty bảo hiểm” đã thúc đẩy sự phát triển của ngành kinhdoanh bảo hiểm, tái bảo hiểm trên phạm vi quốc tế

Trong hoạt động xây dựng lắp đặt, tái bảo hiểm đóng vai trò đặc biệtquan trọng Đó là vì đối tợng bảo hiểm trong xây dựng lắp đặt thờng có giátrị lớn trong khi khả năng tài chính của công ty bảo hiểm có hạn Giá trị bảohiểm đối với các công trình xây dựng lắp đặt có thể lên tới hàng chục triệu,hàng trăm triệu USD và thậm chí hàng tỷ USSD Lẽ dĩ nhiên là không mộtcông ty bảo hiểm nào mạo hiểm chấp nhận bảo hiểm và giữ lại toàn bộ giá trị

Trang 29

bảo hiểm lớn nh vậy Nếu tổn thất xảy ra gây thiệt hại lớn về tài chính, công

ty bảo hiểm sẽ gặp khó khăn trong việc bồi thờng, thậm chí có thể dẫn đếnphá sản Vì thế, một giải pháp hữu hiệu đợc các công ty bảo hiểm sử dụngvừa có tác dụng bảo đảm an toàn trong sản xuất mà vẫn đảm bảo có lãi đó làtái bảo hiểm Công ty nhận tái bảo hiểm sẽ đứng ra đảm nhận một phần tráchnhiệm bảo hiểm cho công ty bảo hiểm Nhờ vậy công ty bảo hiểm có thểchấp nhận bảo hiểm cho những công trình có giá trị lớn, rất lớn Qua đó, mộtmặt công ty nhận tái đã giúp cho công ty bảo hiểm tăng khả năng ký kết bảohiểm từ đó góp phần tăng lợi nhuận; mặt khác, tái bảo hiểm đã giúp cho cáncân thu chi của công ty bảo hiểm cân bằng, tình hình kinh doanh ổn định,không có những thay đổi bất thờng, đảm bảo khả năng thanh toán của công

ty luôn ở mức giới hạn cho phép

Ngay trong trờng hợp có tiềm lực về tài chính rất mạnh, các công tybảo hiểm vẫn thực hiện việc chuyển giao rủi ro tuân theo nguyên tắc phân tánrủi ro Họ chỉ giữ lại mức hợp lý phù hợp với khả năng tài chính của công ty

và phù hợp với loại hình nghiệp vụ bảo hiểm đó, cụ thể ở đây là xây dựng lắp

đặt Nh đã biết, rủi ro trong ngành công nghiệp này có đặc tính nguy hiểm,

dễ phát sinh hiện tợng tập trung, tích tụ rủi ro có khả năng gây ra những tổnthất lớn bất ngờ Hơn nữa, lĩnh vực xây dựng lắp đặt đòi hỏi phải có hình thứcbảo hiểm cho loại trách nhiệm dân sự khá nguy hiểm để đảm bảo ổn định củanhà đầu t Vì thế việc dàn mỏng rủi ro là hết sức cần thiết

Ngợc lại, để bù đắp phần nhợng đi, các công ty bảo hiểm có thể nhậnviệc chia sẻ rủi ro từ các công ty bảo hiểm khác theo một tỷ lệ hợp lý

Ngoài ra, có thể do không có kinh nghiệm, thiếu khả năng chuyên môntrong khai thác loại hình bảo hiểm xây dựng lắp đặt nên công ty bảo hiểmtiến hành tái bảo hiểm Bằng cách này công ty bảo hiểm có thể nhận đợc sự tvấn của công ty nhận tái bảo hiểm về chuyên môn, về mức phí bảo hiểm Từ

đó, công ty bảo hiểm có thể tránh đợc tình trạng phí bảo hiểm thu không đủ

để bù đắp cho chi phí khai thác, chi phí quản lý và bồi thờng

Từ những phân tích ở trên, có thể thấy rằng cũng nh tái bảo hiểm nóichung, tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt là cần thiết ở đây, công ty bảo hiểmnhợng một phần hợp đồng vì họ có lợi, dàn mỏng đợc rủi ro, thu xếp tái bảohiểm giúp họ có thể cung cấp những đơn bảo hiểm vợt mức giữ lại của họ.Nhà tái bảo hiểm nhận tái vì họ cũng thu đợc lợi ích, từ những hợp đồng đợc

ký kết, họ sẽ thu đợc khoản phí nhận tái bổ sung cho nguồn tài chính của

Trang 30

Giống nh tái bảo hiểm nói chung, tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt cũng

áp dụng các phơng pháp và hình thức nh đã trình bày ở phần trên Tuy nhiên,

do những đặc thù của loại hình xây dựng lắp đặt mà nhà tái bảo hiểm cânnhắc, áp dụng kỹ thuật tái bảo hiểm cho phù hợp nhằm đạt đợc kết quả caonhất

1 Sự ra đời và phát triển của Vinare

Bảo hiểm thơng mại là một ngành mới ở Việt Nam Vào những năm 30của thế kỷ trớc, các đại lý bảo hiểm hoả hoạn và bảo hiểm nhân thọ của cáccông ty bảo hiểm Pháp đã ký đợc những hợp đồng bảo hiểm đầu tiên ở nớc

ta, nhng dới thời Pháp thuộc không có một công ty bảo hiểm nào đợc thànhlập

Ngày 15/01/1965, Công ty bảo hiểm Việt Nam đợc thành lập theoquyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tớng chính phủ Tuy nhiêntrong suốt một thời gian dài 1965-1975, trong bối cảnh cuộc kháng chiếnchống xâm lợc, hoạt động bảo hiểm chỉ bó hẹp trong hai lĩnh vực là tàu biển

và hàng hoá xuất nhập khẩu

Chuyển sang giai đoạn 1976-1994, các nghiệp vụ bảo hiểm phát triểnsôi động hơn, thị trờng bảo hiểm Việt Nam phát triển khởi sắc Giai đoạn này

đánh dấu sự thay đổi cơ bản trong đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớcta; đó là sự chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc cùng với sự ra đời của Luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam(1987) Chính sách kinh tế thay đổi cùng với hoạt động

đầu t phát triển đã kéo theo nhu cầu bảo hiểm cũng phát triển theo Năm

1989, toàn bộ các chi nhánh của Bảo Việt tại các tỉnh thành phố đợc nângcấp thành các Công ty bảo hiểm, riêng công ty tại Hà Nội đợc nâng cấp lênthành Tổng công ty, bên cạnh đó các nghiệp vụ then chốt khác cũng đợc thực

Trang 31

hiện nh: bảo hiểm cháy, bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm hàng không,bảo hiểm dầu khí Tuy nhiên do hoạt động mang tính độc quyền, thị trờngbảo hiểm Việt Nam vẫn cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế vàcòn nhiều bất cập.

Đứng trớc nhu cầu đổi mới nền kinh tế nói chung và hoạt động bảohiểm nói riêng, để bảo hiểm thơng mại phát triển hơn, ngày 18/12/1993, Nhànớc ta ban hành Nghị định 100/CP về kinh doanh bảo hiểm, cho phép cácthành phần kinh tế khác và các nhà đầu t nớc ngoài đợc phép kinh doanh bảohiểm tại Việt Nam, đặt dấu mốc quan trọng cho thị trờng bảo hiểm tại ViệtNam Và để làm “bà đỡ” cho thị trờng, Bộ Tài Chính ra quyết định thành lậpCông ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam gọi tắt là Vinare Ngày 1/1/1995Công ty chính thức đi vào hoạt động dới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ TàiChính, vốn đầu t ban đầu là 40 tỷ VNĐ do Nhà nớc cấp Hiện nay, Công ty

đã tiến hành cổ phần hoá xong vào cuối năm 2004 theo chỉ đạo của Chiến lợcphát triển thị trờng bảo hiểm Việt Nam 2003-2010, và đổi tên thành Tổngcông ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam, tên giao dịch quốc tế làVinare( Vietnam national reinsurance company) với số vốn điều lệ là 500 tỷ

3 Chức năng, nhiệm vụ

Dới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Tài Chính, Vinare hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh Tái bảo hiểm với 5 chức năng, nhiệm vụ cụ thể sau:

 Kinh doanh nhận và nhợng tái bảo hiểm trong nớc và quốc tế

Do đặc thù của ngành bảo hiểm là kinh doanh rủi ro, các công ty bảohiểm nhận bảo hiểm rủi ro cho các đơn vị và cá nhân tham gia bảo hiểm và

đến lợt mình, các công ty nhận bảo hiểm cũng trở thành đối tợng đợc bảohiểm bởi vì họ có thể gặp rủi ro bất cứ lúc nào Để bảo vệ cho các công ty

Trang 32

nhận một phần trách nhiệm mà công ty bảo hiểm gốc đã cam kết bảo vệ chokhách hàng Theo quy định của Bộ tài chính, để đảm bảo an toàn trong kinhdoanh, các công ty bảo hiểm gốc phải nhợng lại 20% trách nhiệm của cáchợp đồng bảo hiểm đã giao kết cho Vinare Ngoài ra, Vianre có thể bảo vệcho các doanh nghiệp đó với những tỷ lệ cao hơn, phù hợp với khả năng tàichính của Tổng công ty.

Bên cạnh đó, thị trờng bảo hiểm nớc ngoài cũng là một thị trờng đợcVinare rất coi trọng kể từ khi thành lập cho đến nay Hiện nay, mặc dù đãnhận các dịch vụ từ thị trờng Châu á, Nhật, Trung Quốc, Singapo, tỷ lệ nàycòn tơng đối nhỏ trong tổng phí nhận

Song song với việc nhận tái bảo hiểm, đến lợt mình Vinare cũng tìmkiếm các doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm tin cậy và nhợng đi một phầntrách nhiệm đã cam kết, đó có thể là các công ty trong nớc hoặc nớc ngoài

Điều này rất cần thiết đảm bảo cho Tổng công ty hoạt động kinh doanh ổn

định lâu dài

 Đầu mối điều tiết dịch vụ cho thị trờng trong nớc

Điều tiết dịch vụ nhằm nâng phần dịch vụ giữ lại cho thị trờng trong

n-ớc và hạn chế chuyển ngoại tệ ra nn-ớc ngoài là một chủ trơng và nhiệm vụchính của Vinare

Kể từ khi thành lập Tổng công ty đã cố gắng bằng mọi cách cải tiến,thu xếp các hợp đồng chuyển nhợng tái bảo hiểm với các điều kiện, điềukhoản u đãi hơn chuyển dịch vụ ra nớc ngoài nhằm tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp đợc chia sẻ dịch vụ của thị trờng trong nớc Thông qua tái bảohiểm bắt buộc đã chỉ rõ lợng dịch vụ giữ lại ngày càng tăng, tổng phí nhận táibảo hiểm giữ lại trong nớc của Vinare là 949 tỷ, trong đó giữ lại Tổng công

ty là 579 tỷ, nhợng lại cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc trớc khitái ra nớc ngoài là 370 tỷ trong giai đoạn 1995-2003 Các doanh nghiệpcũng thấy rõ lợi ích của việc nhận nhợng dịch vụ qua Vinare, đã quan tâmhơn đến hiệu quả và lợi ích của kinh doanh tái bảo hiểm, nhiều doanhnghiệp đã xin phép Bộ tài chính mở rộng kinh doanh nhận tái bảo hiểm

 Đầu mối cung cấp thông tin cho thị trờng trong nớc và ngoàinớc

Nhằm mục đích trao đổi thông tin và tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhaugiữa thị trờng trong nớc và quốc tế, từ năm 1997 Vinare đã cho xuất bảnhàng năm 4 số thông tin tiếng Việt về thị trờng bảo hiểm trong nớc và quốc

tế cho các doanh nghiệp và khách hàng bảo hiểm tham khảo trong quá trình

Trang 33

hoạt động kinh doanh của mình Đồng thời công ty đã cho xuất bản 2 sốthông tin tiếng Anh hàng năm tổng hợp và đánh giá tình hình hoạt động củathị trờng bảo hiểm Việt Nam cung cấp cho các tổ chức bảo hiểm quốc tế Bảntin của công ty đã có tác dụng thiết thực giúp các doanh nghiệp trong nớc tìmhiểu thị trờng bảo hiểm quốc tế, có cơ sở thông tin để xây dựng định hớng,chiến lợc kinh doanh Các doanh nghiệp đều coi Vinare là đầu mối cung cấpthông tin cho thị trờng trong nớc, nội dung thông tin đã đợc các doanh nghiệptrong nớc và khách hàng đánh giá rất cao.

Bản tin tiếng Anh đã giúp nhà bảo hiểm nớc ngoài hiểu đợc tình hìnhcủa thị trờng bảo hiểm Việt Nam, trên cơ sở đó tăng cờng sự hợp tác giúp đỡcủa thị trờng bảo hiểm quốc tế với thị trờng bảo hiểm Việt Nam Thông quabản tin của Vinare, uy tín và tình hình hoạt động của thị trờng bảo hiểm ViệtNam đã dần đợc đăng tải trên báo chí trong khu vực và trên thế giới

 T vấn hỗ trợ các doanh nghiệp và khách hàng tham gia bảohiểm, đào tạo cán bộ bảo hiểm

Thứ nhất : Xét trong lĩnh vực khai thác bảo hiểm

Các loại hình dịch vụ bảo hiểm mang tính quốc tế nh bảo hiểm dầukhí, hàng không, trách nhiệm chủ tàu, có điều kiện, điều khoản và tỷ lệ phíthờng do các nhà tái bảo hiểm hàng đầu thế giới quy định Là một công ty táibảo hiểm chuyên nghiệp có quan hệ với nhiều tổ chức bảo hiểm, tái bảo hiểmquốc tế, Vinare đã kết hợp tốt với các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc, nắmvững những yêu cầu của khách hàng và các nhà đầu t quốc tế, trên cơ sở đótham mu t vấn cho các doanh nghiệp nhằm đạt đợc kết quả tốt nhất trong

đàm phán ký kết hợp đồng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng bảo hiểm

đồng thời phí tái bảo hiểm chuyển ra thị trờng nớc ngoài là ít nhất, tỷ lệphí bảo hiểm cạnh tranh hơn, giảm hàng tỷ đồng qua từng kỳ tái tục

Thứ hai: Trong khâu giải quyết bồi thờng

Khi có sự cố tổn thất, Vinare coi tổn thất đó nh là của chính mình vàkết hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp bảo hiểm để xử lý sự cố Toàn bộ bồithờng thuộc trách nhiệm của công ty đều đợc giải quyết đúng, đủ, kịp thờicho các doanh nghiệp bảo hiểm qua đó gián tiếp hỗ trợ khách hàng tham giabảo hiểm nhanh chóng khôi phục sản xuất, ổn định đời sống cũng nh giúpdoanh nghiệp bảo hiểm gốc ổn định kinh doanh

Thứ ba : Về đào tạo cán bộ bảo hiểm

Trang 34

Cán bộ bảo hiểm là một trong số những nhân tố quan trọng nhất quyết

định sự thành công của bảo hiểm Trong lĩnh vực này Tổng công ty đã cốgắng hợp tác với các tổ chức bảo hiểm trong nớc và quốc tế tổ chức nhiều lớphọc, hội thảo chuyên ngành phục vụ cho cán bộ toàn thị trờng

 Hoạt động đầu t tài chính

Đây là một trong những hoạt nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong hoạt

động của công ty nhằm bảo toàn vốn, hỗ trợ cho việc kinh doanh nhận nhợngtái bảo hiểm của bản thân Tổng công ty, nâng phần giữ lại, giảm nhợng táibảo hiểm ra nớc ngoài Chính vì vậy Tổng công ty đã đẩy mạnh công tác đầu

t vốn nhàn rỗi, mở rộng phạm vi và diện hoạt động đầu t, chú trọng lĩnh vực

đầu t trung hạn và dài hạn, u tiên góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp,

đặc biệt là các doanh nghiệp bảo hiểm dới hình thức cổ phần liên doanh,chuẩn bị tốt các điều kiện để tham gia đầu t trên thị trờng chứng khoán

4 Kết quả hoạt động của Vinare qua 10 năm hoạt động

Biểu đồ 1 : Phí nhận tái bảo hiểm của vinare 1995-2004

83

174 204

239.9 240.1 263

418 531 619 713

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Nguồn: Tổng Công ty Cổ phần tái Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam

Qua biểu đồ có thể thấy rằng phí nhận qua các năm của Tổng công tykhông ngừng tăng lên với tốc độ cao, điều đó cho thấy hoạt động của công tyrất có hiệu quả Tổng phí nhận của Tổng công ty giai đoạn 1995-2003 là

2771 tỷ đồng, trong đó phí nhận tái bảo hiểm bắt buộc là 1365 tỷ đồng chiếmkhoảng 49% và phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện là 1405 tỷ đồng chiếmkhoảng 51% trong tổng phí nhận

Trang 35

Sau 10 năm hoạt động, Tổng công ty đã nộp Ngân sách Nhà nớc 54.8

tỷ đồng, đóng vai trò lớn trong thành công của thị trờng bảo hiểm Việt Nam.Với những thành tựu đạt đợc và đóng góp tích cực vào sự phát triển của thị tr-ờng bảo hiểm Việt Nam, ngay sau 5 năm hoạt động Vinare đã vinh dự đợcNhà nớc tặng Huân chơng Lao động hạng III, minh chứng vai trò và nhiệm

vụ của Tổng công ty trong thời gian tới

II Thị trờng bảo hiểm xây dựng lắp đặt ở Việt Nam.Bảo hiểm xây dựng lắp đặt và tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt bắt đầu đợctriển khai tại Việt Nam vào năm 1988 Đơn bảo hiểm đầu tiên là đơn bảohiểm lắp đặt cấp cho công trình thu phát sóng vệ tinh ở Nội Bài do một nhàthầu ở úc mua bảo hiểm tại Bảo Việt Doanh thu phí bảo hiểm xây dựng lắp

đặt không ngừng tăng trởng hàng năm do đầu t nớc ngoài vào Việt Nam giatăng và đầu t của Nhà nớc cho khu vực xây dựng cơ sở hạ tầng ngày một lớn.Dới đây là số liệu về doanh thu phí, tốc độ tăng trởng, tình trạng khiếu nại, và

tỷ lệ tổn thấtvà thị phần của loại hình bảo hiểm xây dựng lắp đặt của thị trờngbảo hiểm Việt Nam từ sau khi nghị định 100/CP đợc ban hành

Biều đồ 2: Doanh thu phí bảo hiểm xây dựng lắp đặt toàn thị trờng

Nguồn: Phòng Tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Biểu đồ 2 cho thấy doanh thu phí bảo hiểm xây dựng lắp đặt tăng rấtnhanh, từ 131 USD lên 18,099,657USD năm 2003 và khoảng 6,027,605 trongvòng 6 tháng đầu năm 2004 Đây là những giá trị rất lớn Tuy nhiên, với sốvốn khá nhỏ bé của toàn ngành bảo hiểm Việt Nam (chỉ tính các doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ) ớc tính khoảng 90 triệu USD, một phần lớn

Trang 36

Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trởng doanh thu phí bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Nguồn: Phòng Tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Biểu đồ 3 cụ thể hoá tốc độ tăng trởng doanh thu phí qua các năm.Theo ớc tính, phí bảo hiểm tăng bình quân khoảng 27% giai đoạn 1995-2004,trừ năm 1999 có mức tăng trởng âm 28,63% do chịu ảnh hởng khách quancủa cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á Tỷ lệ này cho thấy, bảo hiểmxây dựng lắp đặt tuy đợc triển khai muộn hơn so với nhiều lĩnh vực khác nh-

Nguồn: Phòng Tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Biểu đồ 5: Tỷ lệ tổn thất bảo hiểm xây dựng lắp đặt toàn thị trờng

Trang 37

Nguồn: Phòng Tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Biểu đồ 4 và 5 cho thấy tình trạng khiếu nại và tỷ lệ tổn thất bảo hiểmxây dựng lắp đặt thấp, bình quân 25.93% giai đoạn 1995-2004 Với tỷ lệ tổnthất thấp nh vậy, hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong lĩnh vực này đem lạilợi nhuận cao cho các doanh nghiệp

Nh vậy, có thể tổng kết lại những thành tựu đã đạt đợc của bảo hiểm

kỹ thuật qua các năm hoạt động nh sau:

 Là một trong những lĩnh vực bảo hiểm giàu tiềm năng, tơng đối

ổn định và có tốc độ tăng trởng cao cùng với tỷ lệ tổn thất ở mức thấp

 Cung cấp cho thị trờng nhiều sản phẩm bảo hiểm xây dựng khácnhau, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất của các doanh nghiệp và cá nhân

 Đóng góp đáng kể vào sự phát triển của thị trờng bảo hiểm ViệtNam Điều này có thể thấy qua số liệu trong bảng dới đây:

Bảng 6: Đóng góp của bảo hiểm xây dựng lắp đặt vào thị trờng bảo hiểm Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004

Tỷ lệ

(%)

8,803 11,825 14,844 17,283 18,847 19,367 20,042 12,011 28,239 28,239

Nguồn: Phòng Tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt

 Từ sự đóng góp đó, bảo hiểm xây dựng lắp đặt Việt Nam cùng vớitoàn ngành bảo hiểm đã góp phần thúc đẩy sự ổn định và tăng tr-ởng của nền kinh tế Việt Nam

 Tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động Việt Nam, góp phần

ổn định và nâng cao chất lợng cuộc sống cho họ

 Chất lợng dịch vụ bảo hiểm không ngừng đợc cải thiện

Trang 38

II Tình hình thực hiện Tái bảo hiểm xây dựng lắp

đặt tại Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm ViệtNam

Hoạt động tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Vinare đợc triển khai qua

3 bớc theo chu trình dới đây:

Bớc 3: Nếu Vinare vẫn có nhu cầu tái bảo hiểm thì Vinare sẽ tiến hànhthu xếp tái bảo hiểm ra nớc ngoài

1 Nhận tái bảo hiểm

Theo phân tích ở trên, tái bảo hiểm là một hình thức bảo hiểm lại nhữngrủi ro đã đợc bảo hiểm Nói cách khác, tái bảo hiểm là bảo hiểm cho ngờibảo hiểm Nhiệm vụ chủ yếu của tái bảo hiểm là phân chia rủi ro mà cáccông ty bảo hiểm gốc cam kết với khách hàng cho một tập thể các nhà tái bảohiểm và thông qua đó sẽ tận dụng đợc một cách tối u các quy luật thống kê.Với nhiệm vụ trên, tái bảo hiểm ổn định sản xuất kinh doanh cho các công tybảo hiểm gốc và tạo điều kiện cho các công ty này có thể nhận bảo hiểm chonhững rủi ro vợt quá khả năng tài chính của mình

Nh vậy, nhận tái bảo hiểm là khâu đầu tiên của nghiệp vụ tái bảo hiểmcũng giống nh khâu khai thác dịch vụ trong bảo hiểm gốc Đây là khâu có vaitrò chi phối quyết định trực tiếp đến các khâu tiếp theo và do đó ảnh hởng rấtlớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Phơng pháp nhận tái bảo hiểm tại Vinare.

Với t cách là công ty nhận tái bảo hiểm, Vinare hiện nay áp dụng chủyếu là phơng pháp tái bảo hiểm tỷ lệ số thành (Quota share)

Sở dĩ Vinare đã sử dụng phơng pháp này trong việc nhận tái bảo hiểm

do những nguyên nhân chính sau:

Thứ nhất, ngày 1/8/2001 Chính phủ nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam đã ban hành Nghị định số 42/2001/NĐ-CP quy định chi tiết việc thihành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm Tại chơng II, mục 3, điều 2của Nghị định nêu rõ: “ Trong trờng hợp tái bảo hiểm cho các doanh nghiệpnớc ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phải tái theo tỷ lệ 20% trách nhiệm củacác hợp đồng bảo hiểm đã giao kết cho Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt

Trang 39

Nam” Nh vậy, với những hợp đồng nhận tái bắt buộc, Vinare sẽ nhận đợc tỷ

lệ tái tối thiểu là 20%

Thứ hai, ngoài việc nhận tái bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ quy định,

Vinare có thể nhận tái bảo hiểm với những tỷ lệ cao hơn, phù hợp với khảnăng tài chính của công ty Đặc biệt, những công ty bảo hiểm gốc mới ra đờihoặc cha có điều kiện tìm đến với những công ty bảo hiểm khác thì trongnhững năm đầu tiên, các công ty này có thể tái cho Vinare tỷ lệ lớn hơn saukhi đã giữ lại mức giữ lại hợp lý Ví dụ nh công ty bảo hiểm UIC, hiện nay tỷ

lệ nhận tái của Vinare trong xây dựng lắp đặt với công ty này là 27% Hoặc

nh Bảo long, do số lợng dịch vụ về bảo hiểm xây dựng lắp đặt thấp nên công

ty nhợng lại cho Vinare theo tỷ lệ là 40%

Ngoài ra, việc áp dụng phơng pháp tái bảo hiểm số thành trong hoạt độngkinh doanh nhận tái bảo hiểm sẽ giúp Vinare có khả năng tham gia vào tất cảdịch vụ gốc

1.2 Quy trình nhận tái bảo hiểm

 Kí kết hợp đồng

Ký kết hợp đồng thờng có sự khác nhau giữa tái bảo hiểm bắt buộc vàtái bảo hiểm tự nguyện

Đối với tái bảo hiểm bắt buộc:

Việc thực hiện hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc đợc thực hiện bằng

th-ơng lợng trực tiếp mà không cần công ty bảo hiểm gốc phải gửi bản chào tái

Đó là vì công ty bảo hiểm gốc phải có trách nhiệm tái bảo hiểm cho Vinaremột phần trách nhiệm của nghiệp vụ nhận đợc

Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tự nguyện:

Để bắt đầu quan hệ giao kết hợp đồng, công ty bảo hiểm gốc sẽ gửicho Vinare một bản đề nghị tái bảo hiểm Khi nhận đợc bản chào này trớctiên các cán bộ nghiệp vụ phòng xây dựng lắp đặt sẽ nghiên cứu kỹ bản đềnghị Thông thờng, trớc khi đa ra quyết định chấp nhận, các cán bộ Vinare sẽxem xét các yếu tố sau:

- Công ty nhợng

Chất lợng dịch vụ chào tái đợc quyết định trực tiếp bởi khả năng tàichính, uy tín, đội ngũ nhân lực của công ty nhợng Do vậy việc xem xét này

là rất cần thiết

Trang 40

Đối với thị trờng trong nớc, do có sự hiểu biết tơng đối rõ về các công

ty bảo hiểm gốc, cho nên khâu đánh giá ban đầu đối với Vinare là tơng đối

+ Giá trị công trình hay số tiền bảo hiể

+ Vị trí, địa điểm của công trình

+ Mức giữ lại của công ty nhợng

- Dựa trên cơ sở đó, các cán bộ nghiệp vụ phòng kỹ thuật- dầu khí củaVinare sẽ đa ra bản đánh giá rủi ro, từ đó đi đến quyết định cuối cùng có nênnhận tái bảo hiểm hay không

Sau khi đã quyết định nhận phần chuyển nhợng, Vinare sẽ gửi thôngbáo cho công ty bảo hiểm gốc Hai bên sẽ thoả thuận ký kết hợp đồng

 Quản lý hợp đồng

Hợp đồng nhợng tái đợc ký kết giữa công ty nhợng và nhà tái bảo hiểmtheo các chuẩn mực đã quy định Theo định kỳ, ngời nhợng phải lập vàchuyển cho ngời nhận bản thanh toán gồm bảng kê phí và bảng kê thiệt hại.Các cán bộ phòng Kỹ thuật- dầu khí của công ty sẽ kiểm tra các bản thanhtoán này và phải xác nhận trong vòng 2 tuần Nếu phát hiện thấy có gì khôngbình thờng hoặc cha rõ, Vinare có thể yêu cầu các công ty bảo hiểm gốckiểm tra lại

Ngời nhợng phải có nghĩa vụ nộp phí cho Vinare theo đúng thoả thuậnquy định cũng nh đáp ứng mọi yêu cầu về cung cấp thông tin

Ngày đăng: 19/02/2014, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8: Tình hình nhận tái bảo hiểm theo hình thức cố định- tạm thời - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 8 Tình hình nhận tái bảo hiểm theo hình thức cố định- tạm thời (Trang 50)
Bảng 10: Tình hình giải quyết khiếu nại - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 10 Tình hình giải quyết khiếu nại (Trang 58)
Bảng 11: Tình hình nhợng tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt trong nớc - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 11 Tình hình nhợng tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt trong nớc (Trang 61)
Bảng 12: Tình hình nhợng tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt ra n- n-ớc ngoài - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 12 Tình hình nhợng tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt ra n- n-ớc ngoài (Trang 63)
Bảng 15:  Kết quả kinh doanh - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 15 Kết quả kinh doanh (Trang 66)
Bảng 14: Tổng chi kinh doanh - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 14 Tổng chi kinh doanh (Trang 66)
Bảng 13: Tổng thu kinh doanh - tình hình thực hiện tái bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia việt nam
Bảng 13 Tổng thu kinh doanh (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w