TUẦN 14 Trường Tiểu học Lộc Thủy Giáo án lớp 2 TUẦN 14 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018 Toán 55 8; 56 7; 37 8; 68 9 I Mục tiêu Giúp HS biết Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 8[.]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
Toán: 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
I.Mục tiêu:Giúp HS biết:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 – 9,biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
*Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2, 3), Bài 2(a, b).
*Nếu còn thời gian, hướng dẫn HSNK làm các bài còn lại
- Rèn kĩ năng thực hiện tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụhọc tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
II.Đồ dùng dạy- học: BĐD toán 2, học cụ, bảng con, VBT
Trang 2* Việc 1:YC HS làm theo nhóm đôi
* Việc 2: GVHD cho HS thực hiện làm miệng
* Việc 3: GV sửa cho HS
* Việc 1: HS nêu cách tìm số hạng chưa biết
* Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài
* Việc 3: GV huy động kết quả của các nhóm
* Việc 4:GV chốt cách tìm số hạng chưa biết
- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc
- Giáo dục HS đoàn kết yêu thương nhau.
- Tự học và tự giải quyết vấn đề; Giao tiếp, hợp tác
Trang 3- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc:
*Việc 3: Đọc vòng 2: Chia đoạn - đọc nối tiếp đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết
* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- Hs đọc toàn bài
Đánh giá:
+ Tiêu chí :- Đọc đúng các từ khó trong bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đọc bài to, rõ ràng trôi chảy, lưu loát + PP: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trongphiếu học tập)
* Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả.
Trang 4* Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính (có thể ghi bảng những từ ngữ hình
ảnh chi tiết nổi bật cần ghi nhớ)
* Dự kiến trả lời:
Câu 1: Câu chuyện này có những nhân vật nào?
- Có năm nhân vật: ông cụ và bốn người con
Câu 2: Tại bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
Câu 4: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với từng người con Cả bó đũa được ngầm so sánhvới bốn người con
Câu 5: Người cha muốn khuyên các con điều gì?
- Người cha muốn khuyên các con anh em phải đoàn kết thương yêu, đùm bọc lẫn
nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẻ thì sẽ yếu
* Việc 4: HS nếu nội dung chính của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà
phải đoàn kết yêu thương lẫn nhau.
*Hoạt động 3: Luyện đọc hay
* Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật
* Việc 1: GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu
giọng đọc của đoạn
* Việc 2: HS đọc lại vài em Luyện đọc phân vai theo nhóm.
* Việc 3: Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS:
- Liện hệ: Có khi nào các em không đoàn kết không?
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm, biết ngắt đúng sau dấu chấm,
dấu phẩy và giữa các cụm từ.
+ PP: Quan sát
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Trang 5C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Đọc lại bài cho người thân, bạn bè mình nghe Thực hiện tốt anh chị em trong nhà
phải đoàn kết yêu thương lẫn nhau
(3 lần); (Hs viết nhanh, đẹp: viết đúng, đủ tất cả các dòng)
- Rèn kĩ năng viết đúng kĩ thuật, đúng mẫu chữ Biết trình bày khoa học, đẹp
Việc 1 : Quan sát chữ hoa M hoa
Việc 2: Luyện viết chữ M vào bảng con
Việc 3 : Chia sẻ cách viết
+ Chữ vào bảng con M cao bao nhiêu li, rộng mấy ô?
+ Chữ M được viết bằng những nét nào?
Việc 4 : Nêu nội dung cần viết ở vở Thảo luận nhóm , giải thích từ và câu ứng dụng.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ
- Đọc câu ứng dụng; giải nghĩa và luyện viết
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: Miệng vào bảng con
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được quy trình viết chữ M, Miệng,“Miệng nói tay làm”
; độ cao, rộng của chữ M và các con chữ Thực hành viết bảng thành thạo Trình bày
rõ ràng.
+ PP: Quan sát, vấn đáp
Trang 6+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
B Hoạt động thực hành :
3 Luyện viết.
Việc 1: HS nhắc tư thế ngồi viết.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ
- GV thu vở chấm, nhận xét
- Đánh giá:
+ Tiêu chí::HS viết đúng chữ hoa M, Miệng và câu ứng dụng:“Miệng nói tay làm”
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
I.Mục tiêu:: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 –
29, biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
*Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2, 3), Bài 2(cột 1), Bài 3.
*Nếu còn thời gian, hướng dẫn HSNK làm các bài còn lại
- Rèn kĩ tính toán nhanh, chính xác
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụhọc tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
Trang 7Việc 1: - H liên hệ với bài 54-18
* Việc 1:YC HS làm theo nhóm đôi
* Việc 2: GVHD cho HS thực hiện làm miệng
* Việc 3: GV sửa cho HS và chốt cách tính
* Việc 1:YC HS làm theo nhóm đôi
* Việc 2: GVHD cho HS thực hiện làm miệng
* Việc 3: GV sửa cho HS và chốt cách tính
Đánh giá :
- TCĐG: Biết đặt tính và thực hiện được phép trừ có nhớ dạng vừa học ở trên
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết HS viết.
Bài 3: Giải toán
YC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, phân tích, tóm tắt bài toán và làm bài
Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.
Trang 8- YC học sinh đọc bài toán.
- GV hướng dẫn phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì ?( H : Bà năm nay 26 tuổi mẹ kém bà 6 tuổi)
- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi ?)
- Nhận xét
Việc 2 : YC HS làm bài vào vở, 1 h/s làm bảng nhóm Chia sẽ kq
Bài giải Năm nay mẹ có số tuổi là:
65 - 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi.
Việc 3 : Đổi vở kiểm tra kết quả Nhận xét, chữa bài
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
* Việc 1: Nhận xét tiết học
* Việc 2: Yêu cầu đọc bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số
* Việc 3: Dặn về nhà cùng ông bà , cha mẹ, anh chị đố nhau vê các bảng trừ đã học
***********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc trong gia đình(BT1); Tìm được các bộ phận của câu trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì? ( bt2); Biết điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống bt 3
- Rèn kĩ năng tìm từ nhanh, sắp xếp từ, điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi
- Giáo dục học sinh tự giác tích cực học tập, biết phụ giúp gia đình các việc phù hợp
- Tự quản, hợp tác, tự giải quyết vấn đề
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS tiếp thu bài chậm)
Bài tập 1: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh chị em
Trang 9Việc 1: Cho HS làm việc cá nhân.
Việc 2: Nối tiếp nhau nêu, lớp theo
* KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài 2: Sắp xếp các từ ở ba nhóm sau thành câu
Việc 1: làm vào vở nháp
Kiên đọc chữ g
Việc 2: Đại diện các nhóm nêu các từ ở ba nhóm thành câu.
Việc 3: Chia sẻ: Nhận xét bài làm ở bảng phụ, chốt bài làm đúng.
Anh khuyên bảo em
Chị chăm sóc em
Chị em trông nom nhau
Anh em giúp đỡ nhau
Đánh giá :
*Tiêu chí : HS Sắp xếp được các từ ở ba nhóm thành câu
- PP : Vấn đáp, quan sát
* KT : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ trống
Việc 1: Thảo luận theo cặp đôi
Việc 2: Gọi đại diện vài cặp trả lời
Việc 3: Chia sẻ: Chốt câu trả lời đúng.
Trang 10- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật; Làm được BT2c, 3b.
- Rèn KN viết đúng chính tả, trình bày bài viết
- Giáo dục H tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch, viết chữ đẹp
Việc 1: CTHĐTQ đọc: giấc, suốt đời - các nhóm viết.
Việc 2: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ: lẻ, lẫn nhau )
Hoạ t độ ng 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2c : Điền vào chỗ trống: ắt hay ắc
Trang 11Việc 1: Làm vở BT.
Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài.
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
- HS biết đọc và hiểu bài Tình anh em Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Anh em
trong nhà phải yêu thương nhau; Tìm được các từ ngữ về tình cảm gia đình Đặt được câu theo mẫu Ai làm gì?; Học sinh biết kể chuyện về gia đình của mình
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, vận dụng làm tốt các bài tập
- Giáo dục HS tự giác học bài và làm bài.
Trang 12Việc 1: HS tô màu vào các từ ngữ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em.
Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
- HS tìm được các từ ngữ về tình cảm gia đình
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: - HS tìm được các từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- HS hiểu truyện Tình anh em.
- Trả lời to, rõ ràng, trình bày vở sạch sẽ
+ PP: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 4 :
Việc 1: HS viết 4 câu theo mẫu Ai làm gì? Phù hợp với nội dung 4 tranh.
Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
- HS Đặt được câu theo mẫu Ai làm gì?
- Về nhà đọc lại bài cho người thân mình nghe Thực hiện chia sẻ hiểu biết của mình
về công lao và tình yêu thương của cha đối với con cái
***********************************
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số, biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm
vi 100, dạng đã học, biết giải bài toán về ít hơn
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1, 2), Bài 3, Bài 4.
*Nếu còn thời gian, hướng dẫn HSNK làm các bài còn lại
Trang 13- Rèn kĩ năng thực hiện tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụhọc tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
* Việc 1: - GV giao việc, theo dõi, tiếp sức cho nhóm, cá nhân còn chậm
- HĐKQ bằng cách cho HS các nhóm nối tiếp nhau đọc lần lượt mỗi em một phép tính
* Việc 2: - Chữa bài theo từng cột tính
- Yêu cầu HS nhận xét và so sánh 2 phép tính trong mỗi cột
- GV chốt ý đúng: Khi trừ một số đi một tổng cũng bằng số đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi biết 15 - 5 -1 = 9 ta có thể ghi ngay kết quả của 15- 6 = 9.
* Việc 1- Gọi HS đọc yêu cầu và nêu lại cách đặt tính, cách tính
* Việc 2- Cá nhân làm bài
- Đính bảng phụ lên bảng lớp, nhận xét, sửa sai
* Củng cố cách đặt tính rồi tính trừ có nhớ
Trang 14Đánh giá :
- TCĐG: Đặt tính và tính đúng kết quả các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết HS viết.
Bài 4: Bài giải
* Việc 1: Hướng dẫn HS
* Việc 2:GV sửa sai, mở rộng câu lời giải và chốt cách giải
YC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, phân tích, tóm tắt bài toán và làm bài
Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.
- YC học sinh đọc bài toán
- GV hướng dẫn phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì ?(H : Mẹ vắt được 50 l sữa bò,chị vắt được ít hơn mẹ 18 lsữa bò.)
- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi chị vắt được bao nhiêu l sữa bò ?)
Việc 3 : Đổi vở kiểm tra kết quả Nhận xét, chữa bài
Chốt cách giải bài toán
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: HS giải được bài toán có lời văn bằng một phép trừ
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
* Củng cố dạng toán Bài toán về ít hơn.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
* Việc 1: Nhận xét tiết học
* Việc 2: Yêu cầu đọc bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số
Việc 3: Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ
***********************************
TẬP ĐỌC: NHẮN TIN
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
Trang 15- Đọc ràng rành mạch hai mẫu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Nắm được cách
viết tin nhắn ( ngắn gọn đủ ý) (Trả lời được các câu hỏi ở SGK.)
- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạ t đ ộ ng 1: Luyện đọc đúng:
*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
Nêu cách đọc
*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:
*Việc 3: Đọc vòng 2: - Đọc nối tiếp từng đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp
giải nghĩa từ
Trang 16- Từng nhóm HS đọc nối tiếp từng đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáocho GV những câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện.
- GV đưa ra câu dài đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng
- HD giải nghĩa từ.
* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm trước lớp.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- Hs đọc đồng thanh toàn bài
Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu, đọc bài to,
rõ ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.
+ PP: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Việc 1: HS thảo luận nhóm đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trong
phiếu học tập)
*Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả:
DKTL:
Câu 1: Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào?
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra giấy
Câu 2: Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?
- Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thứcLinh
- Lúc Hà đến, Limh không có nhà
Câu 3: Chị Nga nhắn Linh những gì?
- Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về
Câu 4: Hà nhắn Linh những gì?
- Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn
Câu 5: Tập viết nhắn tin: Bố mẹ đi làm Chị đi chợ chưa về Em sắp đi học Hãy viết mấy dòng nhắn lại cho chị biết: em cho cô Phúc mượn xe đạp.
- Chị ơi, em phải đi học đây Em cho co Phúc mượn xe đạp vì cô có việc gấp
Em Thanh
*Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính.
* Việc 4: HS nêu nội dung chính của bài: : Viết tin nhắn ngắn gọn, đủ ý
- Yêu cầu học sinh thực hành viết tin nhắn sau đó gọi 3,4 HS đọc, nhận xét
- Giáo dục HS qua bài học
*Đánh giá:
Trang 17- Tiêu chí đánh giá: HS nắm được nội dung của bài, trả lời đúng yêu cầu câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Giao tiếp, hợp tác; Nhận xét bằng lời
a Hoạ t đ ộ ng 3: - Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc trong nhóm, GV theo dõi
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc giữa các nhóm.
*GV củng cố, liên hệ và Giáo dục HS qua bài học
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc đúng, HS đọc to, rõ ràng bước đầu biết
đọc diễn cảm biết ngắt đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
Việc 1:TB học tập cho các nhóm kể cho nhau nghe về gia đình của mình.
Việc 2: 2 HS đại diện kể trước lớp.
Việc 3: TB học tập nhận xét.
Đánh giá:
* Tiêu chí: HS Biết kể về gia đình của mình, dựa theo câu hỏi gợi ý
Trang 18* PP: Vấn đáp, quan sát.
* KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
2 Thực hành
Hoạt động 1: Rèn kĩ năng nói
Bài tập 1: Quan sát tranh trả lời câu hỏi.
Việc 1: Gọi h/s đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập
Việc 2: Cho 1 HS nổi trội quan sát tranh và kể mẩu.
Việc 3: Cho h/s kể theo nhóm
Việc 4: Chia sẻ: Cho h/s thi kể trước lớp, khen ngợi những HS trả lời đúng.
Ví dụ: Bạn nhỏ bón bột cho búp bê ăn Bạn nhìn búp bê âu yếm( trìu mến) Túc bạnbuộc 2 bím có tắt 2 nơ trông thật xinh xắn Bạn mặc quấn áo rất đẹp / gọn gàng Cóchú mèo vàng đang ngồi nhìn bé
Đánh giá:
* Tiêu chí: HS Biết quan sát tranh và trả lời được câu hỏi.
* PP: Vấn đáp, quan sát.
* KT: Đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng viết.
Bài 2: Bà đến nhà đón em đi chơi Hãy viết một vài câu nhắn lại để bố mẹ biết Việc 1: Cho HS thảo luận vỡ sao em phải viết tin nhắn Nội dung tin nhắn là gì?
Việc 2: Cho HS tự viết tin nhắn.
Việc 3: Chia sẻ: 2-3 HS đọc bài viết của mình, lớp nhận xét.
Việc 1: Nhận xét thái độ và tinh thần học tập
Việc 2: Về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà, cha mẹ Thực hành viết tin nhắn khi cần
thiết ******************************************
Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2018
Toán: BẢNG TRỪ
I Mục tiêu: Giúp HS :