1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long

58 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cầu 3 Thăng Long
Tác giả Âu Đức Cường
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Hồng Vinh
Trường học Trường Đại học Xây dựng [https://www.dlu.edu.vn]
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 669 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình sản xuấtkinh doanh các doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, việc huy động vốn đãkhó nhưng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả còn khó khăn hơn nhiều.Vốn của doanh nghiệp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước hiện nay, mọi doanh nghiệp phải hoàn toàn tựchủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kếtquả sản xuất kinh doanh của mình Nền kinh tế nước ta đã và đang từng bướchội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới điều này dẫn đến môi trườngkinh doanh ngày càng được mở rộng, tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt.Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanhphải có hiệu quả nghĩa là các hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi manglại lợi nhuận cho doanh nghiệp Một trong những nhân tố góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là vấn đề sử dụng vốn cóhiệu quả

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh vàtái sản xuất đều phải có một lượng vốn nhất định Trong quá trình sản xuấtkinh doanh các doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, việc huy động vốn đãkhó nhưng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả còn khó khăn hơn nhiều.Vốn của doanh nghiệp chỉ phát huy tác dụng khi doanh nghiệp đó biết quản

lý, sử dụng chúng một cách đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Công ty Cầu 3 Thăng Long là đơn vị có quy mô và lượng vốn tươngđối lớn Vấn đề sử dụng vốn của Công ty đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh đáng khích lệ song bên cạnh đó vẫn còn một số những tồn tại Mà nếuchúng ta khắc phục được những tồn tại này thì hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty chắc chắn sẽ được nâng cao hơn nữa

Xuất phát từ những lý luận trên, trong quá trình thực tập tại Công tyCầu 3 Thăng Long, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo THS Phạm ThịHồng Vinh cùng với cô, chú, anh, chị trong Công ty Với những kiến thức, lýluận đã được trang bị trong nhà trường, em đã từng bước vận dụng vào tìmhiểu thực tế của Công ty Đồng thời từ thực tiễn bổ sung rút ra kinh nghiệm

Trang 2

quý báu cho bản thân Qua đó em cũng thấy rõ tầm quan trọng và sự cần thiếtcủa vốn để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Em đã

mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cầu 3 Thăng Long”

Chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương I: Tổng quan về Công ty Cầu 3 Thăng Long

- Chương II: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cầu 3 Thăng Long

- Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CẦU 3 THĂNG LONG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cầu 3 Thăng Long 1.1 Giới thiệu chung

Tên Công ty: Công ty Cầu 3 Thăng Long

Tên tiếng anh: Thăng Long Bridge Company No.3

Địa chỉ trụ sở chính: Xã Hải Bối- Huyện Đông Anh- Tp Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Quốc doanh

Công ty Cầu 3 Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộcTổng công ty xây dựng Thăng Long

Lĩnh vực kinh doanh:

-Xây dựng công trình giao thông: Cầu đường sắt, cầu đường bộ, cầucảng, đường cấp II, III Mã số: 020103

-Xây dựng công trình công nghiệp Mã số 020101

-Xây dựng công trình dân dụng: Nhà ở, nhà làm việc, trụ sở, văn phòng

Mã số: 020106

Tài khoản ngân hàng:

- Mã số thuế: 0100104517-1

- Tài khoản: 710A-00014

- Ngân hàng: Công thương Đông Anh- Hà Nội

1.2 Thời điểm thành lập Công ty

Thời điểm thành lập: Tháng 8/1965

Trang 4

-Tên ban đầu: Công ty Cầu 3 thuộc tổng cục Đường sắt giao thông vậntải.

-Lĩnh vực ban đầu: Đảm bảo giao thông tuyến đường sắt

Thành lập công ty cầu 3 Thăng Long thuộc Tổng công ty xây dựngThăng Long:

- Quyết định xếp hạng doanh nghiệp loại I ngày 24 tháng 3 năm 1997của Bộ Giao thông vận tải

- Đăng ký hoạt động xây dựng số 43/BXD-CSXD cấp ngày 20/7/2000của Bộ xây dựng

- Quyết định thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước số 505/QĐ/TCCB-LĐngày 27 tháng 3 năm 1993 của Bộ Giao thông vận tải

- Đăng ký khi thành lập Doanh nghiệp Nhà nước số 108341 cấp ngày30/4/1993 của trọng tài kinh tế Hà nội

1.3 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của Công ty

1.3.1 Thay đổi tên Công ty

* Từ 1965- 1973:

Công ty Cầu 3 thuộc tổng cục Đường sắt giao thông vận tải làm nhiệm

vụ đảm bảo giao thông tuyến đường sắt Bắc Nam

Trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ, Công ty đảmbảo giao thông thông suốt chi viện cho tiền tuyến

Năm 1973 kết thúc chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ, Công ty Cầu 3lại được giao nhiệm vụ khôi phục và xây dựng lại cầu mới trên tuyến đườngsắt Bắc Nam

* Từ 1974- nay:

Năm 1974 Công ty Cầu 3 được điều động về xí nghiệp xây dựng cầuThăng Long thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng cầu Thăng Long( Naythuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long ) bộ Giao thông vận tải và đổi tênthành Công ty Cầu 3 Thăng Long

Trang 5

Công ty Cầu 3 Thăng Long được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nướctheo quyết định số 505/QĐ/TCCB-LĐ ngày 27 tháng 3 năm 1993 của BộGiao thông vận tải là Công ty Cầu 3 Thăng Long thuộc Tổng công ty xâydựng Thăng Long

Từ đó đến nay Công ty không thay đổi tên, giữ nguyên là Công ty Cầu 3Thăng Long

1.3.2 Đặc điểm giai đoạn phát triển- Hồ sơ kinh nghiệm

1.3.2.1 Tổng số năm kinh nghiệm trong công việc xây dựng cầu đường

Trải qua 39 năm kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng và xây dựngchuyên ngành giao thông: Thi công cầu, cống, đường ô tô, đường sắt, sân bay,bến cảng… Công ty đã đảm bảo giao thông thông suốt hàng trăm Km đường

ô tô - đường sắt, thi công hàng trăm công trình cầu trong phạm vi toàn quốc

1.3.2.2 Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

Thời gian : 1965 ÷1975

Số năm kinh nghiệm : 10 năm

Công ty đã đảm bảo giao thông hàng trăm Km đường sắt và đường bộđáp ứng được yêu cầu kháng chiến kiến quốc

1.3.2.3 Từ năm 1975 đến nay

Thời gian : 1975 ÷2006

Số năm kinh nghiệm : 31 năm

Công ty đã thi công nhiều công trình cầu lớn trên phạm vi cả nước vớicác công nghệ thi công tiên tiến nhất hiện nay :

- Thi công móng giếng chìm có đường kính lớn, điển hình như cầuThăng Long (Thành phố Hà Nội)

- Khoan cọc nhồi đường kính lớn từ 1500mm ÷2500mm ở độ sâu lớnnhất tới 80m qua các vùng địa chất phức tạp điển hình như các cầu : Cầu PhốMới (Tỉnh Lào Cai), cầu Tuyên Nhơn (Tỉnh Long An), cầu Rào Reng (Dự án

Trang 6

Đường HCM), cầu Vân Đồn (Tỉnh Quảng Ninh), cầu Đá Bạc (Thành phố HảiPhòng), cầu Mường La (Tỉnh Sơn La).

- Thi công hạng mục móng mố, trụ dưới nước với chiều cao mực nước từ10m ÷25 m điển hình như các cầu : Cầu Bến Thuỷ Tỉnh Nghệ An), cầu SôngGianh (Tỉnh Quảng Bình), cầu Hoàng Long (Tỉnh Thanh Hoá)…

- Thi công dầm khung T mọi khẩu độ điển hình tại các công trình : cầuBình (Thành phố Hải Dương), cầu An Thái (Thành phố HảI Dương), cầuSông Hiến (Tỉnh Cao Bằng), cầu Bảo Nhai (Tỉnh Lào Cai), cầu Vát

(Tỉnh Bắc Giang), cầu Lục Nam (Tỉnh Bắc Giang), cầu Quang Trung(Tỉnh Cần Thơ), cầu Nhị Thiên Đường (Thành phố Hồ Chí Minh)

- Thi công dầm hộp liên tục khẩu độ lớn tới 130m điển hình tại các cầu:Cầu Sông Gianh (Tỉnh Quảng Bình), cầu Hoàng Long (Tỉnh Thanh Hoá), cầuNhư Nguyệt (Tỉnh Bắc Ninh), cầu Phố Mới (Tỉnh Lào Cai), cầu Tuyên Nhơn(Tỉnh Long An)

- Thi công cầu dầm thép khẩu độ lớn từ 62 m ÷ 84 m điển hình như cáccông trình : cầu Thăng Long (Thành phố Hà Nội), cầu Bến Thuỷ (Tỉnh NghệAn), cầu Chợ Thượng (Tỉnh Hà Tĩnh), cầu Trường Xuân (Tỉnh Quảng Ngãi)

- Thi công các cầu dây văng có khẩu độ lớn nhất tới 200m điển hình ởcác công trình : Cầu Dùng (Thanh Chương – Nghệ An), cầu Kiền (Thành phốHải Phòng)…

- Thi công các cảng sông, cảng biển tải trọng lớn nhất tới 50.000 DWTđiển hình tại các công trình : Cảng Cát Lát, cảng Lotus, cảng Petechim(Thành phố Hồ Chí Minh), cảng Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu)…

- Thi công các công trình hàng không, sân bay điển hình như : Nhà chờsân bay Nội Bài, Nhà ga T1 sân bay Nội Bài

Trong tất cả các hợp đồng kinh tế đã thực hiện Công ty luôn hoàn thànhđúng tiến độ đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, thẩm mỹ và được chủ đầu tưđánh giá cao, chưa có trường hợp nào vi phạm hợp đồng Như vậy, công ty đã

Trang 7

tạo được chữ tín đối với Tổng công ty xây dựng Thăng Long và các chủ đầu

tư trong nước cũng như nước ngoài

1.4 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu Công ty

Thi công các công trình cầu đường sắt; đường bộ; các cảng sông; cảngbiển; các công trình vượt sông lớn; các trụ cầu nơi sông sâu, nước xiết, có địachất phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao

Bộ xây dựng xác nhận Công ty Cầu 3 Thăng Long đã đăng ký hoạt động:

Hoạt động quản lý dự ánHoạt động xây lắp công trìnhHoạt động tổng thầu xây dựngCác công trình mà Công ty xây dựng do 2 nguồn cung cấp chủ yếu:

Công ty liên hệ nhận thầu Thi công các công trình được Tổng công ty phân côngCông ty đã giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động, đemlại cho họ mức thu nhập ổn định trong những năm qua Công ty thực hiện đầynghĩa vụ đối với Nhà nước, chế độ phúc lợi đối với người lao động

2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty

Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã tố chức bộ máyquản lý theo mô hình trực tuyến:

Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp nhântrước Tổng Giám đốc và Nhà nước, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty và chỉ đạo trực tiếp các phòng Kế hoạch, Tài vụ, Nhânchính và các công trường

Trang 8

Các phó giám đốc:

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát công trường theo nhiệm vụ của Giám đốccông ty giao

- Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, vật tư thiết bị, ký duyệt các phương

án thi công, tiền lương vật tư phục vụ thi công công trình

- Trực tiếp chỉ đạo chỉ huy trưởng công trường thực hiện đúng yêu cầu

kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công

- Quan hệ với chủ đầu tư và tư vấn thiết kế, với kỹ sư giám sát, giải đápcác vướng mắc nếu cần và trực tiếp ký các biên bản nghiệm thu khối lượnghoàn thành theo từng hạng mục công việc cho công trường

Các phòng ban: Giúp Giám đốc công ty các công việc:

* Phòng Kế hoạch:

- Chuẩn bị đầy đủ các chi tiết các văn bản, giấy tờ theo thủ tục đấu thầu

và hợp đồng kinh tế sau khi thắng thầu

Trang 9

- Phân tích chi tiết về đơn giá thực hiện sản phẩm đúng, đủ để có kết quảchính xác về tổng giá ứng thầu và theo dõi công việc trên cơ sở giá đã được

bỏ thắng thầu, thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng khi kếtthúc

- Giao khoán cho các công trường khi trúng thầu theo cơ chế của công ty

và trả lương cho cán bộ công nhân viên

- Theo dõi và đôn đốc các phòng ban trong việc thực hiện nhiệm vụ đápứng các yêu cầu của công trường và việc thực hiện kế hoạch, tiến độ của côngtrường

- Chuẩn bị trước một bước các giải pháp kỹ thuật và khối lượng vật tưcho công trường, điều động thiết bị hợp lý, kịp thời cho từng thời điểm thicông

Trang 10

* Phòng Kế toán - Tài vụ:

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty có kế hoạch tạonguồn vốn để bảo đảm việc cung cấp vốn theo yêu cầu sản xuất của các côngtrường

- Kịp thời thanh toán các khối lượng hoàn thành với chủ đầu tư để quayvòng vốn nhanh

- Hướng dẫn các công trường ghi chép sổ sách chi và nhập xuất vật tư

- Hạch toán kinh tế lỗ, lãi, thực hiện các chế độ chính sách đối với Nhànước và người lao động

* Phòng Tổ chức cán bộ:

- Tiếp nhận, quản lý, điều động lao động, bố trí, sắp xếp cán bộ cho cáccông trường và các phòng ban trong công ty

- Làm công tác đào tạo, giáo dục nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán

bộ công nhân viên

- Làm công tác bảo hộ lao động, thi đua, khen thưởng kỷ luật

- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

- Làm công tác hành chính quản trị và công tác xã hội

* Tổ chức sản xuất được chia thành đơn vị thi công:

Xưởng cơ khí: Chuyên gia công kết cấu các loại phục vụ cho xây dựngcông trình Ngoài ra còn nhận gia công các loại kết cấu thép của các đơn vịkhác đặt hàng

Đội điện máy thi công: Chuẩn bị các thiết bị máy móc, xe vận chuyển đểphục vụ các công trình xây dựng Trong công tác chuẩn bị có bảo dưỡng, sửachữa đề xuất việc mua sắm máy móc mới

Các đơn vị xây lắp của công ty là các đội, chuyên nhận thi công các côngtrình Biên chế của đội bao gồm: Đội trưởng, 1 đội phó kỹ thuật, 1 thống kê

và đội ngũ công nhân Đội được công ty giao thi công trọn một công trìnhhoặc trọn một hạng mục trên cơ sở khoán gọn phần chi phí nhân công và một

số vật tư phụ Đội trưởng là người am hiểu kỹ thuật và có năng lực về tổ chức

Trang 11

Trên cơ sở sự hỗ trợ của công ty, đội phải tổ chức sản xuất thật năng động vàphối hợp chính xác với hoạt động chung của toàn công ty mới đáp ứng đượctiến độ và tăng năng suất lao động Đội cũng lấy cơ chế khoán việc và khoánchất lượng cho đến người lao động làm phương thức điều hành.

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty

Phòng kế toán – tài vụ đặt dưới sự điều hành trực tiếp của giám đốc công

ty, trong đó kế toán trưởng kiêm trưởng phòng là người giúp việc cạnh giámđốc, trực tiếp điều hành công việc kế toán, thống kê hạch toán hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty theo những quy định về chế độ hạch toán kế toán

tư tài sản

cố định nguyên vật liệu và hàng tồn kho

Kế toán phụ trách các đội xây dựng

Thủ quỹ

Thống kê ở các xí nghiệp và các đội

Trang 12

Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán – tài vụ:

-Tham mưu cho giám đốc về công tác đảm bảo và quản lý tài chính củatoàn công ty

-Thực hiện tốt các chế độ tiền lương tiền thưởng, các chỉ tiêu về phúc lợicũng như các chi phí khác cho mọi thành viên trong công ty

-Có trách nhiệm mở đầy đủ sổ sách về hệ thống kế toán và ghi chép hạchtoán đúng và đủ theo quy định hiện hành

-Quản lý chặt chẽ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đôn đốc thanh toán -Giúp giám đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính của các đơn vị

cơ sở trong công ty, kiến nghị các biện pháp quản lý nhằm đưa công tác quản

lý tài chính ngày càng đi vào nề nếp

-Thực hiện chế độ báo cáo tài chính tháng, quý, năm và tổng quyết toánvới đơn vị cấp trên cũng như với cơ quan Nhà nước có liên quan

Chức năng của từng đơn vị trí trong bộ máy kế toán:

* Kế toán trưởng : Tổ chức và điều hành công tác kiểm toán tài chính,kiểm tra, kiểm sát và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế toántổng hợp các thông tin chính của công ty thành các báo cáo có ý nghĩa giúpcho việc sử lý và ra quyết định của lãnh đạo công ty

* Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu về chi thu và cácnghiệp vụ khác ở các kế toán viên để làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giáthành sản phẩm công trình cũng như là việc thực hiện lập các báo cáo cầnthiết

* Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ có nhiệm vụ phân loạicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan tới tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,công nợ, lập bảng thống kê tổng hợp sau đó đối chiếu với kế toán tổng hợp

Kế toán mở các sổ chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợchi tiết

Trang 13

* Kế toán theo dõi vật tư, tài sản cố định, nguyên vật liệu : Mở sổ theodõi chi tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, phân loại theo dõi tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến nguyên vât liệu, tài sản cố định,sau đó chuyển giao đối chiếu các bảng thống kê đã lập với kế toán tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, công nợ và kế toán tổng hợp.

* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ tổng hợp cácchứng từ có liên quan và tính lương cho các cán bộ công nhân viên trong công

ty cũng như các khoản trích theo lương và thực hiện các chế độ khen thưởngđối với cán bộ công nhân viên để tổng hợp lương và các khoản trích theolương

* Thủ quỹ : Bảo quản tiền mặt và chịu sự điều hành của kế toán trưởng

và phần kế toán có liên quan

*Kế toán phụ trách các đơn vị có nhiệm vụ theo dõi chi phí, trích giáthành sản phẩm ở các đội phụ trách

* Thống kê ở các xí nghiệp đội có nhiệm vụ thống kê ghi chép mọi chiphí ở công trình của đội theo các chứng từ cần thiết định kỳ giao nộp cho kếtoán phụ trách ở đó đối chiếu, xem xét và ghi sổ cuối tháng Kế toán phụ tráchđội đó đối chiếu xem xét và ghi sổ cuối tháng, kế toán phụ trách trình cho kếtoán tổng hợp để nhập dữ liệu vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty cầu 3 Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc TổngCông ty xây dựng Thăng Long với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xây dựngcác công trình giao thông, các công trình công nghiệp và các công trình dândụng Do tính chất đa dạng của các loại công trình mà Công ty thi công nên

có rất nhiều quy trình công nghệ khác nhau phù hợp với từng loại công trình.Tuy nhiên nhìn chung khái quát hoá quy trình công nghệ sản xuất của Công tyđược thực hiện qua những bước sau:

Trang 14

4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

Để biết Công ty Cầu 3 Thăng Long sản xuất kinh doanh có hiệu quảhay không ta căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

BẢNG 1.1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2002

NĂM 2003

NĂM 2004

NĂM 2005

Trang 15

Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy doanh thu của Công ty Cầu 3 ThăngLong nhìn chung là tăng Nguyên nhân do nguồn vốn đầu tư tăng, máy mócthiết bị được đổi mới đáp ứng được sản xuất kinh doanh có hiệu quả, côngnhân có trình độ tay nghề cao, cán bộ quản lý trẻ có năng lực, sáng tạo cùngvới đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động trong việc tiếp thu và áp dụngthi công công nghệ mới trong ngành xây dựng ở nước ta… Doanh thu tăngdẫn đến đời sống của người lao động được cải thiện, thu nhập bình quân quacác năm tăng Riêng năm 2004 doanh thu giảm 10222 trđ so với năm 2003,nguyên nhân chủ yếu là do năm 2004 thời tiết biến động có ảnh hưởng lớnđến việc thi công các công trình Đặc biệt là các công trình cầu ở Miền Trung

do thiên tai lũ lụt bị ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công

Tuy doanh thu tăng qua các năm nhưng lợi nhuận lại giảm, điều nàycho thấy các khoản chi cho việc thực hiện công trình tăng, yếu tố đầu vào lànguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này Trong xây dựng, giá nguyên vậtliệu chiếm đến 50-70% tổng giá thành công trình, khối lượng nguyên vật liệu

sử dụng đặc biệt lớn Vì vậy, khi giá nguyên vật liệu tăng sẽ dẫn đến chi phítăng.Ta thấy rằng, năm 2004 giá dầu trên thế giới tăng đột biến tác động đến

Trang 16

giá của các mặt hàng trong nước, đặc biệt giá sắt thép cao dẫn đến chi phítăng dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm.

4.2 Các công trình đạt chất lượng do Công ty thực hiện trong 5 năm

Thời gian khởi công

Thời gian hoàn thành

Nút giao thông Trâu Quỳ- Phú Thuỵ 54 54 09/2002 05/2004

Trang 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CẦU 3 THĂNG LONG

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Vốn là điều kiện tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các công

ty nói chung và Công ty Cầu 3 Thăng Long nói riêng Muốn hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thuận lợi thì Công ty phải sử dụngvốn một cách có hiệu quả Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa có ý nghĩa tiếtkiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưu thông do giảm chi phí sử dụngvốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của Công ty bao gồm vốn cố định và vốn lưu động:

đó là số tiền khấu hao Tốc độ chu chuyển của vốn cố định chậm hơn so vớivốn lưu động, trong quá trình chu chuyển quy mô của vốn cố định bị giảmdần

- Vốn lưu động của Công ty chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuấtkinh doanh, trong quá trình đó vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hìnhthái khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh toàn bộ vốnlưu động được chuyển dịch một lần vào chi phí kinh doanh Tốc độ tuần hoànchu chuyển của vốn lưu động nhanh hơn so với vốn cố định, chu kỳ tuần hoàncủa nó khớp với chu kỳ của quá trình tái sản xuất ở công ty

Trang 18

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đòi hỏi công ty phải sử dụng có hiệuquả đồng thời cả vốn cố định và vốn lưu động.

2 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Khi xét đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thì một điều không thể bỏqua đó là xem xét đến các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn của Công ty Có nhiều đặc điểm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của Công ty nhưng tập trung vào một số đặc điểm ảnh hưởng chủ yếu đếnhiệu quả sử dụng vốn của Công ty

2.1 Đặc điểm của ngành xây dựng

Công ty Cầu 3 Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước hoạt độngtrong ngành xây dựng cơ bản Do đó cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công tymang đầy đủ đặc trưng của ngành xây dựng Vốn lưu động chiếm một tỷtrọng lớn trong cơ cấu vốn của Công ty Mặt khác thời gian thi công các côngtrình thường kéo dài một năm đến vài năm trong khi các khoản vay ngắn hạnlại có thời gian hoàn trả dưới một năm Cho nên trong quá trình thi công Công

ty phải huy động vốn lưu động làm nhiều đợt làm tăng chi phí vốn, giảm hiệuquả sử dụng vốn

Trong xây dựng nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 50% 70% giá trị công trình Do vậy sự biến động về giá cả nguyên vật liệu ảnhhưởng rất lớn đến giá thành công trình Mặt khác thời gian thi công các côngtrình kéo dài chi phí các yếu tố đầu vào có biến động lớn trong thời gian đóđặc biệt là giá nguyên vật liệu Công ty cần phải hết sức coi trọng công tác dựbáo đặc biệt là trước lúc đầu thầu các công trình có giá trị lớn thời gian thicông dài Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình, lợi nhuậnCông ty và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

-Khi trúng thầu để tiến hành thi công Công ty phải huy động vốn từ nhiềunguồn để có kinh phí thi công đặc biệt những công trình chủ đầu tư khôngứng trước hoặc ứng trước một lượng vốn nhỏ Vì vậy, chi phí sử dụng vốn là

Trang 19

rất lớn, rủi ro cao, đôi khi ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình do thiếuvốn Bên cạnh đó việc thanh quyết toán công trình chậm, không dứt khoát làmgiảm vòng quay của vốn gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốncủa Công ty.

Ngành xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên của địa phương

có công trình đang thi công, công tác giải phóng mặt bằng, các quy định chínhsách thủ tục hành chính của Sở, Ban ngành địa phương… Những yếu tố đócũng tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên các sản phẩm xây dựngkhông được tiêu thụ qua thị trường mà chỉ khi nào công trình hoàn thành,kiểm tra chất lượng và nghiệm thu thì sản phẩm đó mới được coi là tiêu thụ,điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Khi đó sản lượngbàn giao công trình chính là doanh thu của công trình đó và lợi nhuận chính làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực tế phát sinh Vì vậy nếu nhưchi phí thực tế lớn hơn giá dự đoán của công trình sẽ làm giảm lợi nhuận vàngược lại, nếu tiết kiệm được khâu chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng lên đúng bằng

số tiết kiệm đó

2.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Công ty Cầu 3 Thăng Long là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây dựng cơ bản nên sản phẩm của Công ty mang tính chất đặc thù riêngcủa ngành đó là sản phẩm mang tính đơn chiếc, có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, thời gian thi công dài mục đích sử dụng của các công trình cũng khácnhau, sản phẩm xây dựng được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ nó, thời gian sửdụng dài trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao, chi phí sản xuất sản phẩm thườnglớn và khác biệt theo từng công trình bao gồm các công trình giao thông, côngtrình công nghiệp và dân dụng Vì vậy, việc tổ chức sản xuất và quản lý phứctạp nên đòi hỏi Công ty phải có những kế hoạch, biện pháp tổ chức quản lýmột cách hợp lý đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi và đảm bảo chấtlượng công trình

Trang 20

Các sản phẩm của Công ty có giá trị cao, do đó vốn đầu tư cho sảnphẩm lớn Điều này đòi hỏi Công ty đa dạng các nguồn vốn, tránh rủi ro chonguồn vốn hơn nữa trong quá trình thi công các công trình khó có thể tránhđược những sai sót gây ra lãng phí hoặc phải sửa chữa khắc phục rất lớn vàkhó khăn, ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

Thời gian thi công các công trình lớn hơn nữa sản phẩm của Công ty bịphụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên của từng địa phương dẫn đến thờigian thi công thường bị kéo dài ngoài ý muốn Bên cạnh đó còn có nhiều côngtrình thời gian quyết toán chậm dẫn đến khối lượng sản phẩm dở dang vàhàng tồn kho lớn trong thời gian dài Điều này đồng nghĩa với việc ứ đọngvốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Nó cũng ảnhhưởng lớn đến việc huy động và bố trí các nguồn lực khác của Công ty nhưmáy móc thiết bị, công nghệ, lao động

Chu kỳ xây dựng các công trình kéo dài, vốn lưu động lớn tốc độ chuchuyển vốn chậm làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty,bên cạnh đó kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất nhiều vàokết quả của từng sản phẩm đặc biệt là những công trình có giá trị lớn

Do địa bàn hoạt động của Công ty rộng khắp cả nước, có nhiều côngtrình ở xa nên gây khó khăn cho Công ty trong vấn đề quản trị sản xuất Công

ty phải huy động lực lượng lao động đi xa, vận chuyển máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu… từ công trình này đến công trình khác dẫn đến phát sinhnhiều chi phí Nếu không bố trí được công nhân viên đi làm ở xa thì công typhải thuê nhân công địa phương nên mất thêm kinh phí cho việc đào tạo, tậphuấn, hướng dẫn làm cho nguồn lực của Công ty bị phân tán từ đó ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

2.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Những nguyên vật liệu mua vào đều là phần cấu thành lên sản phẩm vàảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Trong xây dựng các công trìnhgiao thông, các công trình công nghiệp và dân dụng thì Công ty sử dụng nhiều

Trang 21

nguyên vật liệu khác nhau nhưng chủ yếu bao gồm: đá, cát, xi măng, sắt thép,

gỗ, sỏi, vôi, phụ gia bê tông, phụ gia vữa, lan can…

Vốn lưu động của Công ty phần lớn nằm trong giá trị nguyên vật liệu,cho nên việc sử dụng và dữ trữ nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn của công ty Công tác cung cấp nguyên vật liệu tiến hànhđược kịp thời đều đặn sẽ tạo điều kiện cho công tác xây dựng tiến hành đượcđều đặn và liên tục Nếu tổ chức cung cấp nguyên vật liệu không kịp thời, bịngưng trệ sẽ làm gián đoạn quá trình thi công, ảnh hưởng xấu đến việc hoànthành nhiệm vụ của công trường, ảnh hưởng đến khâu quản lý sản xuất và đặcbiệt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

2.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Để phục vụ cho việc thi công các công trình, Công ty đã sử dụng các loạimáy móc chủ yếu như: các loại máy khoan của Đức, Nhật, Italia, Trung Quốc;búa máy đóng cọc của Đức, Nhật, Nga, Trung Quốc; cần cẩu; dây chuyền đổ

bê tông của Pháp, Đức, Trung Quốc; xe vận chuyển bê tông tự hành; máyxúc, ủi, lu bánh thép và bánh lốp; máy bơm bê tông của Nhật, Đức; hệ thốngthiết bị kích, căng, kéo… Những loại máy móc này có giá trị cao, thời gianhao mòn dài nên việc quản lý và sử dụng tốt các loại máy móc này sẽ nângcao hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty

Công ty cũng phải đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để đảm bảo trước hết

là chất lượng công trình và hiệu quả sản xuất của công ty từ đó tăng khả năngcạnh tranh của công ty Mà việc mua các loại máy móc đó lại đòi hỏi công typhải phải bỏ ra một lượng vốn lớn vì vậy một vấn đề được đặt ra đối với công

ty đó là công tác quản lý và sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả

2.5 Đặc điểm về con người

Đây là nhân tố chủ quan nhưng họ chính là những người quản lý và sửdụng vốn Nếu như Công ty có trong tay mình một đội ngũ cán bộ lãnh đạo đủnăng lực và khả năng quản lý Công ty thì Công ty sẽ xây dựng được cho mìnhphương án kinh doanh có hiệu quả, sử dụng nguồn lực sẵn có một cách hợp

Trang 22

lý, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và bạn hàng, tạo được uy tín choCông ty… dẫn đến Công ty hoạt động có hiệu quả.

Ngoài đội ngũ cán bộ lãnh đạo, lực lượng lao động trong Công ty cũngrất quan trọng bởi vì họ là người trực tiếp thực hiện các chiến lược, các kếhoạch sản xuất kinh doanh từ trên đưa xuống và kết quả sản xuất kinh doanhcũng bị ảnh hưởng bởi sự nỗ lực cố gắng của họ trong công việc

Công ty có được một đội ngũ cán bộ giỏi và lực lượng lao động có trình

độ, tận tâm trong công việc sẽ giúp cho Công ty vượt qua được mọi khó khănđạt được những thành tích trong kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở đóthúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty

2.6 Chính sách quản lý của Nhà nước

Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho Công ty hoạt động và tiến hànhquản lý Công ty trên cơ sở các cơ chế quản lý do mình đặt ra Bất kỳ một sựthay đổi nào về cơ chế quản lý của Nhà nước đều tác động một cách trực tiếphay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Một cơ chế quản lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho Công ty yên tâm tiếnhành sản xuất kinh doanh dồn mọi nỗ lực của mình vào đó mà không phải longại sự thay đổi của môi trường kinh doanh Có như vậy Công ty Cầu 3Thăng Long mới có thể có được hiệu quả kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn trong Công ty

3 Thực trạng của công tác sử dụng vốn tại Công ty

3.1 Tình hình vốn và sử dụng vốn tại Công ty trong những năm gần đây

Để biết được tình hình vốn và sử dụng vốn của Công ty thì trước hếtchúng ta phải dựa vào bảng cân đối kế toán các năm Từ bảng cân đối kế toán

ta thấy tài sản và nguồn vốn của Công ty luôn có sự thay đổi qua các năm,phản ánh tình hình chung nhất về Công ty

3.1.1 Về tài sản

Tổng tài sản của Công ty qua các năm:

Trang 23

Năm 2002: 130.658.306.409 đồngNăm 2003: 202.781.530.715 đồngNăm 2004: 202.315.429.943 đồng Năm 2005: 182.516.315.104 đồngTổng tài sản của Công ty có sự biến động qua các năm Năm 2003 tăng

so với năm 2002 là 72.123.224.306 đồng tương ứng với 55,19%, năm 2004giảm so với năm 2003 là 466.100.772 đồng tương ứng giảm 0,22%, năm 2005giảm so với năm 2004 là 19.799.114.839 đồng tương ứng với 9.78%

BIỂU ĐỒ 2.1: TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

Các khoản phải thu của Công ty năm 2003 tăng 30.078.304.393 đồng

so với năm 2002 tương ứng với tăng 50,13% ; năm 2004 tăng 7.510.795.826đồng so với năm 2003 tương ứng tăng 8,34% ; năm 2005 giảm 19,62% so vớinăm 2004 tương ứng giảm 19.139.032.980 đồng Mặt khác, các khoản phảithu của Công ty lại chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản của Công ty năm

2002 là 45,92%, năm 2003 là 44,42%, năm 2004 là 48,11%, năm 2005 là42,97% Điều này chứng tỏ Công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi cáckhoản phải thu Công ty để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn làm giảmkhả năng thanh toán bằng chi phí vốn vì đồng tiền này sẽ không sinh lời, điềunày dẫn đến việc giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Trang 24

Mô tả tình hình tài sản lưu động của Công ty qua bảng cân đối kế toán

BẢNG 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM

Đơn vị: Đồng

TSLĐ VÀ ĐT NGẮN HẠN

81.893.766.08 6

142.608.686.25 5

1 Tiền mặt tại quỹ

1 Phải thu của khách hàng 51.765.359.820 81.254.012.480 89.191.744.706 59.522.853.833

2 Trả trước cho người bán

974.367.34

0 848.593.015 1.892.682.670 9.798.438.762

3 Thuế GTGT được khấu trừ 1.355.127.500 1.875.664.436 1.870.098.581 780.254.238

4 Phải thu nội bộ

3 Ký cược, ký quỹ ngắn hạn 115.859.390 85.000.000 11.930.000

Trang 25

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán các năm của Công ty)Hàng tồn kho của Công ty lớn cụ thể: Năm 2003 hàng tồn kho tăng24.776.273.991 đồng so với năm 2002, có sự thay đổi đó là do nguyên vậtliệu tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2003 tăng nhiều sovới năm 2002 Năm 2004 hàng tồn kho tăng 4.505.743.625 đồng so với năm

2003 Năm 2005 hàng tồn kho của Công ty giảm 4.732.137.276 đồng so vớinăm 2004 là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2005 giảm so vớinăm 2004

Hiện trạng của TSCĐ phản ánh năng lực của sản xuất hiện tại về TSCĐcủa công ty Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòn

Vì vậy, trong quá trình sử dụng TSCĐ việc xem xét đánh giá tình hình khấuhao TSCĐ của Công ty là rất cần thiết Có thể xác định mức độ hao mòn hữuhình TSCĐ bằng cách so sánh tổng số tiền khấu hao đã trích từ khi sử dụngTSCĐ với giá đánh giá lại (hay nguyên giá) của TSCĐ đó

Công thức tính hệ số hao mòn hữu hình TSCĐ:

Số tiền khấu hao cơ bản đã trích

Trang 26

Ta thấy hệ số hao mòn hữu hình TSCĐ của Công ty có xu hướng tăngnhưng nhỏ hơn một rất nhiều Như vậy, TSCĐ của Công ty vẫn sủ dụng tốtnhưng Công ty cần đầu tư đổi mới TSCĐ để làm tăng uy tín của Công ty giúpcho khả năng thắng thầu của Công ty sẽ cao hơn phục vụ tốt hơn cho quátrình sản xuất kinh doanh và từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Côngty.

3.1.2 Về nguồn vốn

Cũng như nhiều Công ty khác, nguồn vốn của Công ty Cầu 3 ThăngLong được hình thành từ hai nguồn đó là nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) vànguồn vốn huy động

BẢNG 2.4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán qua các năm của Công ty)

Từ bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn nợ phải trả của Công ty biếnđộng qua các năm Năm 2003 nợ phải trả của Công ty tăng 72.003.304.560đồng so với năm 2002 tương ứng tăng 58,72%, nguồn vốn này tăng chủ yếu

là do tăng nguồn vốn nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Năm 2004 nợ phải trả củaCông ty giảm 1.986.047.536 đồng so với năm 2003 tương ứng giảm 1,02%,

sự thay đổi đó là do Công ty giảm nợ dài hạn và nợ khác Năm 2005 nợ phải

Trang 27

trả giảm 18.526.728.832 đồng so với năm 2004 tương ứng giảm 9,62%,nguồn vốn nợ phải trả giảm là do Công ty giảm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn và có xuhướng giảm xuống qua các năm Năm 2002 vốn chủ sở hữu chiếm 6,14% sovới tổng nguồn vốn cuả Công ty, năm 2003 là 4,02%, năm 2004 chiếm 4,78%

và năm 2005 chiếm 4,61% Điều này phản ánh khả năng tự chủ về tài chínhcủa Công ty không cao Mặt khác, tỷ trọng nợ dài hạn của Công ty là rất nhỏthể hiện Công ty chưa khai thác được nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đầu

tư mà chủ yếu dựa vào nguồn vốn nợ ngắn hạn Đây là nguyên nhân dẫn đếnkhả năng thanh toán và hệ số tự cung ứng chưa cao

BIỂU ĐỒ 2.5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY

Cơ cấu vốn cố định và cơ cấu vốn lưu động của Công ty

BẢNG 2.6: QUY MÔ VỐN CỦA CÔNG TY

CHỈ TIÊU Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Vốn lưu động (VLĐ) 81893766086 142608686255 150328652009 139338561533

Vốn cố định (VCĐ) 48764540323 60172844460 51986777934

4317775357

1

Trang 29

Năm 2003, Công ty trúng thầu nhiều công trình, một số công trình lại thicông cùng một thời điểm vì vậy Công ty cần huy động đủ vốn nên cả vốn lưuđộng và vốn cố định đều tăng Năm 2004, vốn lưu động tiếp tục tăng còn vốn

cố định giảm xuống do máy móc phục vụ thi công vẫn còn tốt Công ty chưacần phải đổi mới nhiều mà vốn chủ yếu tập trung vào việc cung ứng nguyênvật liệu cho các công trường Năm 2005 số công trình mà Công ty thắng thầu

ít lên Công ty đã giảm cả vốn lưu động và vốn cố định

3.1.3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty

Để thấy được khả năng các khoản nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trảbằng vốn của Công ty xem bảng sau:

BẢNG 2.8: KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY

Ngày đăng: 19/02/2014, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 1.1 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 14)
BẢNG 1.3: DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 1.3 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH (Trang 16)
BẢNG 2.4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 2.4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM (Trang 26)
BẢNG 2.6: QUY MÔ VỐN CỦA CÔNG TY - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 2.6 QUY MÔ VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 27)
BẢNG 2.9: KHẢ NĂNG HUY ĐỒNG VỐN CỦA CÔNG TY - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 2.9 KHẢ NĂNG HUY ĐỒNG VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 30)
BẢNG 2.10: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NÓI CHUNG CHỈ TIÊU Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 2.10 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NÓI CHUNG CHỈ TIÊU Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 (Trang 31)
BẢNG 2.12: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 2.12 KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY (Trang 36)
BẢNG 2.13: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 2.13 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 37)
BẢNG 3.1: DANH SÁCH CÁC HỢP ĐỒNG NĂM 2006 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 3 thăng long
BẢNG 3.1 DANH SÁCH CÁC HỢP ĐỒNG NĂM 2006 (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w