1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi tâm lí đại cương

9 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi Tâm lí đại cương Câu 1 tâm lí học là gì ? Trình bày bản chất tâm lí người ? Chú ý là gì ?Trình bày các loại và các thuộc tính của chú ý ? Tâm lí học là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt đồng hành động của con người Bản chất tâm lí người + Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người có bản XH lịch sử Trong đó phản ánh là quá trình tác động qua lại hệ thống này.

Trang 1

Tài liệu ôn thi Tâm lí đại cương

Câu 1: tâm lí học là gì ? Trình bày bản chất tâm lí người ? Chú ý là gì ?Trình bày các loại và các thuộc tính của chú ý ?

-Tâm lí học là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt đồng hành động của con người

- Bản chất tâm lí người

+ Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người có bản XH-lịch sử Trong đó phản ánh là quá trình tác động qua lại hệ thống này và hệ thống khác,kết quả là để lại dấu vết ( hình ảnh ).Tác động ở cả hệ thống tác động và hệ thống chịu sự tác động

-Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng đề định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả

- 3 loại chú ý :

+Chú ý không chủ định: là sự tập trung ý thức lên một đối tượng nhất định khi

có sự tác động kích thích của đối tượng đó

VD Đang đi dừng đèn đỏ và có một tiếng còi ở đằng sau ta bỗng qua lại nhìn

=> Cường độ kích kích: cường độ kích thích càng mạnh thì càng dỗ gây ra chú

ý không chủ định

+ Chú ý có chủ định: là sự điều chỉnh một cách có ý thức sự tập trung lên một

đối tượng nào đó nhằm thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động

VD Chú ý nghe giảng => Có mục đích nghe giảng để hiểu bài, với mục đích qua môn học, nỗ lực tránh những tiếng ồn hành động gây xao nhãng

Trang 2

+Chú ý sau chủ định: là sự tập trung ý thức tới một đối tượng mà đối tượng đó

có ý nghĩa nhất định đối với cá nhân

VD Chơi game => lúc đầu chỉ để giải trí nhưng sau đó thích thú nên chơi rất nhiều

- Các thuộc tính cơ bản của chú ý

Sức tập trung chú ý:

Đó là khả năng chú ý tập trung vào một phạm vi hẹp, chỉ chú ý đến một hay một

số đối tượng cần thiết cho hoạt động nhằm phản ánh đối tượng được tốt nhất, số lượng các đối tượng mà chú ý hướng tới gọi là khối lượng chú ý Sức chú ý càng cao thì cường độ chú ý càng lớn và hiệu quả hoạt động cao

Tính bền vững của chú ý:

Khả năng duy trì chú ý trong một thời gian dài đối với một hay một số đối tượng nhất định không chuyển sang đối tượng khác

Đối cực với tính bền vững là sự phân tán chú ý Phân tán chú ý là có chú ý nhưng không tập trung cao độ lâu bền vào đối tượng, cũng như không phân phối

di chuyển chú ý một cách có tổ chức

Tính bền vững của chú ý không mâu thuẫn với sức tập trung chú ý và sự di chuyển của chú ý Tính bền vững của chú ý có quan hệ mật thiết với các đặc điểm của cá nhân cũng như điều kiện khách quan của hoạt động

Sư phân phối chú ý:

Đó là khả năng cùng một lúc chú ý đầy đủ đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định Phân phối chú ý không có nghĩa là chia đều sự chú ý cho mọi đối tượng hoạt động mà có sự không đồng đều chú ý ở các đối tượng khác nhau, đối tượng chính được chú ý nhiều, các đối tượng khác được chú ý ít hơn Muốn phân phối chú ý tốt thì phải đưa một số đối tượng hoạt động trở thành quen thuộc, chỉ có một hay một số hoạt động mới

Sự phân phối chú ý không có mâu thuẫn gì với sức tập trung chú ý vì trong phân phối chú ý cũng có sự tập trung chú ý vào hoạt động mới

Trang 3

Sự di chuyển chú ý:

Đó là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động Sự di chuyển chú ý không mâu thuẫn với độ bền vững của chú ý

và cũng không phải là phân tán chú ý vì nó được di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác một cách có ý thức và khi chuyển sang đối tượng chú ý mới thì chú ý lại được tập trung với cường độ

Trên đây là những thuộc tính cơ bản của chú ý, biểu hiện chiều sâu, chiều rộng

và tính linh hoạt của chú ý, giữa chúng có quan hệ bổ sung cho nhau và cần thiết cho mọi hoạt động của con người Mỗi thuộc tính của chú ý có thể giữ vai trò tích cực hay không tùy thuộc vào việc biết sử dụng từng thuộc tính hay phối hợp các thuộc tính theo yêu cầu của hoạt động

Câu 2 Ý thức là gì ? trình bày sự hình thành và phát triển của ý thức ? Phân tích vao trò của lao động đối với sự hình thành của ý thức ?

- Ý thức là khái niệm con người hiểu được các tri thức mà con người tiếp thu được

- Sự hình thành và phát triển của ý thức

+ sự hình thành ý thức và tự ý thức của các nhân:

• Ý thức các nhân được thành trong lao động và thực hiện trong sản phẩm hành động của các nhân

• Ý thức cá nhân được hình thành Mqh giao tiếp của các nhân với người khác , với xã hội

• Ý thức các nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền

VH-XH ý thức xã hội

• Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức ,tự đánh giá ,tự phân tích hành vi của mình

- Vai trò của lao động đối với sự hình thành của ý thức

+ Vai trò của lao động và ngôn ngữ trong quá trình hình thành ý thức Ý thức xuất phát từ sự thể nghiệm của con người với đời sống xung quanh thông qua lao động và ngôn ngữ Nói cách khác, thông qua các quá trình hoạt động sinh tồn và mưu cầu sự hoàn thiện con người dần dần hình thành ý thức

Trang 4

Nhìn từ góc độ sử học và suy luận lô rích, nhờ có lao động con người biết phát triển công cụ, cải thiện đời sống Con người ý thức được nguồn nuôi sống bản thân đến từ thiên nhiên để khai thác thiên nhiên thông qua quá trình cải tiến công cụ lao động Việc sử dụng đồ đá để làm công cụ dần tìm tới việc tạo ra lửa trở thành bước ngoặt to lớn trong qua trình tiến hóa mấy triệu năm và giúp con người tồn tại Hoặc có lao động con người bắt đầu hòa đồng với nhau, sống với nhau thành từng nhóm, biết được vai trò của mình trong nhóm và thông qua quá trình lao động đã dẫn tới quá trình phân cấp và phân hóa xã hội Tất cả đều thuộc vào ý thức của con người

Về ngôn ngữ, đó là thành tựu vĩ đại nhất của con người để đáp ứng nhu cầu trao đổi ý thức và suy nghĩ qua đó thuận tiện cho sự phát triển xã hội Ý thức về cách cảm nhận sự nhìn nhận đánh giá của người khác đối vói mình Nói chung việc hình thành ý thức của con người chính là nhờ sự phat triển của tiếng nói và công

cụ lưu trữ ngôn ngữ cua hàng maáy nghìn năm Con người biết được quá khứ, hiểu được hiện tại và đôi khi đoán trước được tương lai nhờ đó mà tiếp tục phát huy các thành tựu rực rỡ của vẳn minh nhân loại!

Câu 3 : cảm giác là gì ? trình bày đặc điểm và các loại cảm giác ?

- Cảm giác là 1 quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta

- Đặc điểm

+ là quá trình tâm lí có nảy sinh diễn biến và kết thúc

+ chỉ phản ánh riêng lẻ của từng sự vật hiện tượng và không phản ánh trọn vẹn các sự vật hiện tượng

+ phản ánh hiện thực khách quan 1 cách trực tiếp

- Phân loại : căn cứ vào vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác nằm ở ngoài hay trong cơ thể Cảm giác được chia thành 2 loại

+ cảm giác bên ngoài

• Cảm giác nhìn( thị giác)

• Cảm giác nghe( thính giác )

• Cảm giác ngửi (khứ giác )

• Cảm giác nếm ( vị giác )

• Cảm giác da ( mạc giác )

+Cảm giác bên trong

• Cảm giác vận động và sờ mó

• Cảm giác thăng bằng

• Cảm giác rung

Trang 5

• Cảm giác cơ thể

Câu 4 Tri giác là gì ? phân biệt tri giác với cảm giác? trình bày các quy luật cơ bản của trị giác ?

- Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sinh vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng

ta

- phân biệt tri giác với cảm giác :

Điểm giống nhau

tiễn ban đầu

Điểm khác nhau

thấp khác nhau hoàn toàn

nhất khi có sự tác động trực tiếp đến con người

ảnh hưởng trực tiếp

phối hợp giác quan theo một hệ thống nhất định

độ, thành phần Trong đó bao gồm cả tính chất cảm giác thành phần Như vậy, bài viết đã so sánh cảm giác và tri giác theo góc nhìn khác quan nhất Ngoài ra còn đưa đến thông tin về đặc điểm, vai trò của tri giác và cảm giác Hy

Trang 6

vọng với những thông tin đã chia sẻ, các bạn có thêm kiến thức về tâm lý học hành vi con người

+ quy luật về tính đối tượng tri giác

+ Quy luật tính lựa chọn

+Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

+ Quy luật về tính ổn định của tri giác

+ Quy luật Tổng giác

+ Quy luật Ảo giác

Câu 5 phân tích khái niệm , các giai đoạn và tác dụng của tư duy ?

bản chất , những mối liên hệ và quy luật bên trong của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà tước đó ta chưa biết.Tư duy là một mức

độ nhận thức mới về chất só với cảm giác và tri giác

Tư duy ở mỗi các nhân chỉ nảy sinh khi cá nhân gặp phải tình huống có vấn về , nhận thức đc vấn đề nghĩa là xác định đc nhiệm vụ tư duy và biểu đạt nó một cách chính xác

định nghĩa là làm xuất hiện trong đầu những liên tưởng nhất định.Việc huy động những tri thức ,kinh nghiệm làm sống lại những liên tưởng nào

mà cần và khai thác chúng theo một hướng nào,điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệm vụ tư duy đặt ra

liên tưởng đầu tiên đc xuất hiện ở giai đoạn trên còn mang tính chất rộng rãi,bao trùm được xàng lọc,lựa chọn kĩ càng cho phù hợp nhất với nhiệm

vụ tư duy đã đặt ra giả thuyết là một cách giải quyết có thể của nhiệm vụ tâm lí

Trang 7

• Kiểm tra giả thuyết: việc ktra giả thuyết có thể diễn ra trong đầu hay trong hoạt động thực tiễn ,kết quả của việc kiểm tra có thể dẫn đến sự khẳng định, phủ hoặc chính chính xác hóa giá thiết đã nêu,Nếu giả thuyết

bị phủ định thì một quá trình tư duy mới lại bắt đầu hoạt động

duy Khi giả thuyết đã đc xác định và chính xác hóa thì nó đc thực hiện tức là đi đến câu trả lời cuối cùng cho vấn đề đã được đặt ra

+Tư duy có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động thực tiễn cũng như đối với hoạt động nhận thức của con người Tư duy giúp con người nhận thức được quy luật khách quan từ đó có thể dự kiến một cách khoa học xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và có kế hoạch biện pháp cải tạo hiện thực khách quan

+Có thể nói, khả năng tư duy là một trong những kỹ năng

có giá trị nhất, có tính ứng dụng cao nhất mà mỗi người cần có để học tập, làm việc có hiệu quả Bởi ngày này với

sự phát triển của công nghệ và tri thức cao, người ta làm việc dựa trên kỹ năng tư duy, mà không dung nhiều cơ bắp vào công việc Mỗi người cần vận dụng những tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân vào công việc của mình làm để mang lại kết quả tốt hơn, có hiệu quả cao hơn

+Tư duy giúp con người thu thập, phân tích và sử dụng thông tin, ra quyết định cũng như hợp tác với người khác

để giải quyết vấn đề, đóng góp ý tưởng, phát triển bản thân

+Tiềm năng của bộ não con người là rất lớn Do đó, mỗi người hãy để cho não bộ làm việc thường xuyên, luôn rèn luyện kỹ năng tư duy cho bản thân để học tập làm việc có hiệu quả, đem đến năng suất cao

Câu 6 Trí nhớ là gì ? trình bày các quan điểm tâm lý học về sự hình thành của trí nhớ ? phân tích vai trò của trí nhớ

Trang 8

- Khái niệm :Trong tâm lí học, trí nhớ được biểu hiện là sự ghi lại, giữ lại

và làm xuất hiện lại (tái hiện) những gì cá nhân thu được trong hoạt động sống của mình Như vậy, nét đặc trưng nhất của trí nhớ là trung thành với tất cả những gì cá nhân đã trải qua, tức là nó hoạt động một cách máy móc và thật thà; trí nhớ không làm thay đổi chút gì trong các yếu tố đã được cá nhân trải qua: Điều này phân biệt trí nhớ với các quá trình tâm lí khác, đặc biệt là với các quá trình nhận thức và rõ nhất là với tưởng tượng: biểu tượng của trí nhớ (hình ảnh, dấu vết những cái đã trải qua) ít tính khái quát và trừu tượng hơn biểu tượng của tưởng tượng

- Các quan điểm tâm lí học về sự hình thành trí nhớ:

Trên bình diện tâm lí học có nhiều quan điểm khác nhau về trí nhớ: quan điểm của thuyết liên tưởng, quan điểm của tâm lí học Gestal và quan điểm của tâm lí học hiện đại

- Vai trò của trí nhớ

+Trí nhớ là quá trình tâm lí có liên quan chặt chẽ với toàn bộ đời sống tâm lí con người Giả sử, con người không có trí nhớ thì chắc chắn sẽ không có quá khứ, không có tương lai, mà chỉ có hiện tại tức thời: người

đó chỉ có thể sống với những ấn tượng đang diễn ra (tức khi đang tri giác)

… Một người như vậy sẽ không thể làm được việc gì nhưng quan trọng hơn nữa là không thể trở thành con người bình thường được Không có trí nhớ thì sẽ không có ý thức bản ngã (ý thức về bản thân hay tự ý thức) và

do đó sẽ không có nhân cách

+Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sông tâm

lí bình thường, ổn định, lành mạnh Trí nhớ cũng là điều kiện để con người có và phát triển được các chức năng tâm lí bậc cao, để con người tích lũy vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng vốn kinh nghiệm đó ngày càng tốt hơn trong đời sống và trong hoạt động, đáp ứng ngày càng cao những yêu cầu của cuộc sống cá nhân và của xã hội

+Đối với nhận thức, trí nhớ có vai trò đặc biệt to lớn Nó là công cụ để lưu giữ lại các kết quả của các quá trình cảm giác và tri giác, nhờ đó nhận thức phân biệt được cái mới tác động lần đầu tiên và cái cũ đã tác động trước đây để có thể ứng xử thích hợp tức thì với hoàn cảnh sống Trí nhớ

là một điều kiện quan trọng để quá trình nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng) diễn ra và làm cho quá trình này đạt được kết quả hợp lí Ở đây trí nhớ đã cung cấp các tài liệu do nhận thức cảm tính thu nhận cho nhận thức lí tính một cách trung thành và đầy đủ

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w