Tất cả các công ty muốn thành công đều phải lập kế hoạch chiếc lợc kinhdoanh cho hoạt động của mình, có nh vậy việc quản lý công ty mới đạt hiệuquả cao.Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc t
Trang 1Để doanh nghiệp có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác thìmột trong những yếu tố quyết định là phải xây dựng và thực hiện đợc chiến l-
ợc kinh doanh đúng đắn kịp thời có hiệu quả
Doanh nghiệp cần phải có một chiến lợc kinh doanh thích ứng với những
đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt của các đốithủ khác.Có nh thế thì các mục tiêu đề ra mới có phơng thức, cơ sở khoa học
để thực hiện.Đặc biệt là trong điều kiện hiện tại ở nớc ta, sự bùng nổ số lợngdoanh nghiệp đi đôi với sự bùng nổ kinh tế, sự gay gắt quyết liệt trong cạnhtranh đã làm cho các doanh nghiệp đầu ngành của nhà nớc phải đối đầu vớicác doanh nghiệp mới nổi trên thị trờng vốn là độc quyền trớc đây.Không ítcác doanh nghịêp nhà nớc đã thất bại trong kinh doanh và phải giải tán hoặcsát nhập với các đơn vị khác.Trong tình hình nh vậy doanh nghiệp nào hoặch
định đợc cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ là lối ra và là bớc ờng phát triển có hiệu quả trong tơng lai
đ-Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lợc kinh doanhcho một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nớc nên sau một thờigian thực tập, tìm hiểu ở Công ty Xăng dầu Quân đội trực thuộc Tổng cục hậu
cần–Bộ Quốc Phòng, em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện chiến lợc kinh doanh ở Công ty xăng dầu quân đội ” làm chuyên đềthực tập tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận về chiến lợc kinh doanh, chuyên đề tập trung:
Phân tích đánh giá thực trạng về chiến lợc kinh doanh của công ty, khẳng
định những thành công, tồn tại và nguyên nhân
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lợc kinh doanh của côngty
Trang 23 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Chuyên đề nghiên cứu về chiến lợc kinh doanh của Công ty xăng dầuquân đội trớc đây và giai đoạn 2007-2010
4 Phơng pháp nghiên cứu.
Chuyên đề lấy triết học Mác-Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử) làm phơng pháp luận;lấy kinh tế chính trị học, đờng lối chính sáchphát triển kinh tế-xã hội của Đảng và chính phủ làm cơ sở lý luận
ơng III: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lợc kinh doanh của Công ty
xăng dầu quân đội
Trang 3chơng I cơ sở lý luận về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I Khái niệm và tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh.
1 Khái niệm về chiến lợc kinh doanh.
Tất cả các công ty muốn thành công đều phải lập kế hoạch chiếc lợc kinhdoanh cho hoạt động của mình, có nh vậy việc quản lý công ty mới đạt hiệuquả cao.Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xa,
nó đợc coi nh là một nghệ thuật chỉ huy nhằm dành thắng lợi của một cuộcchiến tranh.Có nhiều khái niệm về chiến lợc nhng phổ biến nhất hiện nay đợc
định nghĩa nh sau: “chiến lợc bao hàm việc ấn định các mục tieu cơ bản dàihạn của doanh nghiệp đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hoạt động
và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” Ngoài rachiến lợc kinh doanh còn đợc định nghĩa nh sau:” là một tập hợp các quyết
định và hành động dẫn đén việc hình thành công thức đẻ thực hiện nhằm đạt
đợc các mục tiêu yêu cầu của một doanh nghiệp” Nh vậy chiến lợc của mộtdoanh nghiệp bao gồm những mục tiêu, những đảm bảo về nguồn nhân lực,nhũng chính sách cần đợc tuân theo trong khi sủ dụng nguồn nhân lựcnày.Chiến lợc cần đợc định ra nh là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quátchỉ hớng cho doanh nghiệp đi đến mục tiêu mong muốn
2 Vai trò của chiến lợc kinh doanh.
Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp thích nghi và nắm bắt các cơhội thị trờng, chọn thị trờng mục tiêu trong phạm vi khả năng và nguồn lựchiện hữu lẫn tiềm năng của mình trong bối cảnh thờng xuyên biến động củacác yếu tố ngoại lai.Nói khác đi chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp duytrì quan hệ chặt chẽ giữa một bên là tài nguyên và các mục tiêu của công ty vàmột bên là các cơ hội thị trờng và vị thế cạnh tranh trên thị trờng.Các chiến l-
ợc kinh doanh càng đợc xây dựng chu đáo và chặt chẽ thì càng đảm bảo chocác chơng trình hành động hoặc các kế hoặch tác nghiệp của doanh nghiệp đ-
ợc vận dụng hiệu quả, tạo u thế cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu hoạt động pháttriển của doanh nghiệp về lâu dài.Tính định hớng của chiến lợc nhằm đảm bảocho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trờng kinh doanh
Trang 4thờng xuyên biến động.Việc doanh nghiệp kết hợp mục tiêu chiến lợc với mụctiêu tình thế trong kinh doanh là yêu cầu cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinhdoanh và khắc phục các sai lệch do tính định hớng của chiến lợc gây ra.
Tóm lại, chiến lợc kinh doanh đợc xem nh là “bánh lái con tàu” đa doanhnghiệp vợt biển khơi đén bến bờ thành công
3 Phân loại các chiến lợc kinh doanh ở doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại chiến lợc kinh doanh.Sau đây là một số cáchphân loại có tính phổ biến:
- Căn cứ vào phạm vi của chiến lợc, ngời ta chia chiến lợc kinh doanhthành hai loại:
a Chiến lợc kinh doanh chung (chiến lợc tổng quát):
Đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâudài.Chiến lợc này quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp
b Chiến lợc bộ phận:
Là loại chiến lợc cấp hai.Thông thờng trong doanh nghiệp thì loại nàybao gồm chiến lợc sản phẩm, giá cả, phân phối, giao tiếp khuyếch trơng, chiếnlợc thị trờng, chiến lợc con ngời
Hai loại chiến lợc trên có liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lợckinh doanh hoàn chỉnh.Không thể tồn tại một chiến lợc kinh doanh mà thiếumột trong hai loại chiến lợc trên bởi vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyếtcác mục tiêu quan trọng, sống còn của doanh nghiệp
- Căn cứ vào cách thức tiếp cận chiến lợc, ngời ta chia chiến lợc kinhdoanh thành 4 loại:
Chiến lợc nhân tố then chốt:
T tởng chủ đạo của chiến lợc này là gạt bỏ những vấn đề, nhân tố khôngquan trọng để tập trung nguồn lực cho những nhân tố then chốt có ý nghĩaquyết định đối với hoạt động của một doanh nghiệp
Chiến lợc lợi thế so sánh:
T tởng chủ đạo của chiến lợc là so sánh điểm mạnh, điểm yếu về tất cảcác mặt của doanh nghiệp mình đối với đối thủ cạnh tranh.Từ đó tìm ra u thếcủa mình làm chỗ dựa cho chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc sáng tạo tiến công:
Trang 5Theo chiến lợc này, doanh nghiệp đa vào những khám phá mới, những bíquyết công nghệ mới làm cơ sở cho chiến lợc kinh doanh của mình nhằmgiành u thế hơn hẳn các đối thủ khác về mặt kỹ thuật kinh tế.
Chiến lợc khai thác các mức độ tự do:
Cách thức của chiến lợc này là không nhằm vào các nhân tố then chốt màkhai thác các khả năng có thể có bao quanh nhân tố then chốt
II Một số mô hình có thể sử dụng trong quá trình hoàn thiện chiến lợc.
Chiến lợc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đợc xây dựng trên các căn
cứ khác nhau, những mục đích khác nhau nhng đều có hai phần: chiến lợctổng quát và chiến lợc bộ phận
1 Chiến lợc tổng quát
Chiến lợc tổng quát của một doanh nghiệp là một hệ thống các chínhsách và biện pháp nhằm triển khai và phối hợp các chơng trình hành độnggiúp doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu mong muốn một cách có hiệu quảnhất
Các chiến lợc tổng quát của doanh nghiệp bao gồm:
- Chiến lợc tăng trởng tập trung
- Chiến lợc tăng trởng bằng con đờng hội nhập
- Chiến lợc tăng trởng bằng đa dạng hóa
- Chiến lợc suy giảm: chỉ áp dụng khi doanh nghiệp bị rơi vào thế bất lợihoàn toàn
Trang 6chiến lợc kinh doanh, mục tiêu lợi nhuận còn đợc xét bằng những chỉ tiêukhác nh: tỉ suất lợi nhuận, tốc độ tăng lợi nhuận, tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu,thỉ lệ lợi nhuận trên vốn, tổng lợi nhuận trong một thời gian xác định Sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp phải luôn gắn liền với sự gia tăng lợinhuận.Chiến lợc kinh doanh đợc tạo dựng trớc hết là vì lợi nhuận chứ khôngphải bất kỳ một mục tiêu nào khác.
b Thế lực của doanh nghiệp.
Thế lực là tài sản vô hình của doanh nghiệp.Trong cuộc cạnh tranh gaygắt với các đối thủ khác, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giành thắng lợi,xác định vị trí vững chắc của mình.Thế lực của doanh nghiệp thờng đợc đobằng phần thị trờng mà doanh nghiệp kiểm soát đợc, bằng tỉ trọng hàng hóahay dịch vụ của doanh nghiệp so với tổng lợng cung về hàng hóa, dịch vụ đótrên thị trờng, bằng mức độ tích tụ và tập trung của doanh nghiệp, khả năngliên doanh liên kết, mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp khác vào doanhnghiệp mình và ngợc lại.Cuối cùng là uy tín, tiếng tăm của doanh nghiệp đốivới khách hàng.Có thể nói, thế lực của doanh nghiệp là thứ vũ khí lợi hại trongcuộc cạnh tranh, do vậy nó là mục tiêu cần đợc thực hiện trong hoạch địnhchiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
c An toàn trong kinh doanh.
Kinh doanh không phải lúc nào cũng thành công và suôn sẻ, nó cùng gắnliền với những thất bại, rủi ro không lờng hết đợc.Một chiến lợc kinh doanhcàng táo bạo với sự cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng thu lợi càng lớn vàngợc lại sự rủi ro, nguy hiểm cũng rất cao
Rủi ro trong kinh doanh là điều mà các doanh nghiệp không mong đợi, vìthế khi xây dựng chiến lợc kinh doanh, các nhà doanh nghiệp phải chú ý đếnviệc lựa chọn các phơng pháp phòng ngừa rủi ro để bảo đảm an toàn trongkinh doanh.Khi gặp rủi ro, doanh nghiệp có thể hạn chế, ngăn ngừa nó ở mứcthấp nhất.Thông thờng có ba phơng pháp phòng ngừa rủi ro có hiệu quả là:-Phòng ngừa rủi ro bằng phơng pháp đa dạng hóa
-Phòng ngừa rủi ro bằng phơng pháp bảo hiểm
-Phòng ngừa rủi ro bằng phơng pháp phân tích môi trờng kinh doanh,phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 72 Các chiến lợc bộ phận.
Trên cơ sở nội dung chiến lợc tổng quát, các doanh nghiệp xúc tiến việcxây dựng các chiến lợc bộ phận.Chiến lợc bộ phận có nhiều loại khác nhau.D-
ới đây là những loại chủ yếu:
a Chiến lợc con ngời:
Chiến lợc kinh doanh đợc bản thân đội ngũ cán bộ, nhân viên của doanhnghiệp lập ra và thực hiện nó.Vì vậy có thể nói chất lợng và hiệu quả thực hiệnchiến lợc kinh doanh phụ thuộc vào tập thể những nhân viên của doanhnghiệp.Cho nên trong hoạch định chiến lợc kinh doanh thì chiến lợc con ngời
là xơng sống xuyên suốt quá trình thực hiện.Có nhiều nhà kinh tế nổi tiếng đãtừng phát biểu là một tập thể đội ngũ có trình độ chuyên môn tay nghề cao, cókinh nghiệm sẽ hơn hẳn một doanh nghiệp khác có trong tay nhiều thiết bị tốitân, nhiều bí quyết công nghệ nhng không có một đội ngũ giỏi về chuyên môncũng nh quản lý
Công tác thực hiện chiến lợc con ngời phải chú ý tới các vấn đề sau:
- Chú ý đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ nhânviên
- Xây dựng một hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả tạo sự thông suốt quátrình thực hiện chiến lợc
- Có chế độ khuyến khích, thởng phạt vật chất đúng đắn để tác động tớitừng cán bộ nhân viên, tạo nên một tinh thần hăng say làm việc trong mọi ng-ời
- Việc tuyển lao động mới cần đợc giám sát chặt chẽ để bổ sung vào độingũ lao động trong doanh nghiệp những ngời có năng lực, thích ứng với chiếnlợc kinh doanh của doanh nghiệp
b Chiến lợc thị trờng.
Chiến lợc thị trờng là việc xác định nơi mua, nơi bán của doanh nghiệphiện tại và tơng lai trên cơ sở bảo đảm các nhân tố nh: giá cả, số lợng phơngthức thanh toán để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Chiến lợc thị trờng phải bảo đảm các nội dung căn bản sau:
* Thâm nhập phát triển thị trờng nội địa có thể sử dụng các phơng ánsau:
- Phơng án 1: Thực hiện thâm nhập thị trờng, tìm cách tăng trởng thị
tr-ờng hiện tại với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ hiện tại trong sản xuất kinh
Trang 8doanh.Điều này có thể thực hiện đợc bằng cách tăng sức mua của sản phẩm,lôi kéo khách hàng của đối phơng, tăng quy mô tổng thể của thị trờng thôngqua việc làm cho những ngời từ trớc đến nay không sử dụng sản phẩm củadoanh nghiệp sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phơng án 2: Thực hiện chiến lợc phát triển thị trờng.Tìm kiếm các thị
trờng mới để tiêu thụ các sản phẩm mà hãng hiện đang sản xuất.Tức là tìm
ng-ời tiêu dùng mới ở các thị trờng hiện tại cha thâm nhập
* Phát triển thị trờng ra nớc ngoài
Chiến lợc phát triển ra thị trờng nớc ngoài là một công việc khó khăn gấpbội so với việc phát triển thị trờng trong nớc vì đây là một thị trờng cực kỳ khótính với các đối thủ cạnh tranh rất mạnh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sựchuẩn bị kĩ lỡng
Tóm lại: chiến lợc thị trờng trong chiến lợc kinh doanh là vô cùng quan
trọng bởi vì có thị trờng mới tìm ra đợc khách hàng, từ đó mới đa ra đợc chiếnlợc sản phẩm cung ứng cho nhóm khách hàng đó rồi từ đó mới có các chiến l-
ợc kế tiếp
c Chiến lợc tạo vốn:
Trong xu thế kinh tế hiện đại, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo, mở rộngquy mô kinh doanh, quy mô đầu t để tăng trởng.Vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệpphải có chiến lợc tạo vốn theo hớng tối u
Một doanh nghiệp có nhiều tham vọng nhng vốn liếng quá hạn chế thìkhông thể giải quyết bất lỳ mục tiêu gì cần đạt tới.Nhất là trong điều kiện ởViệt nam vốn luôn là vấn đề bức bách ở hầu hết các doanh nghiệp.Có vốn thìcác mục tiêu khác mới dễ dàng thực hiện đợc, guồng máy kinh doanh mớihoạt động trôi chảy.Do đó, trong chiến lợc kinh doanh, vốn đang là một trongnhững vấn đề đợc u tiên nhất
d Chiến lợc Marketing hỗn hợp.
Chiến lợc Marketing hỗn hợp là cốt lõi trong chiến lợc kinh doanh.Nếu
nh chiến lợc con ngời, chiến lợc thị trờng và chiến lợc tạo vốn là tiền đề khôngthể thiếu đợc của chiến lợc kinh doanh thì chiến lợc Marketing hỗn hợp sẽ giảiquyết các mục tiêu đề ra dựa trên tiêu đề đã đợc xác định.Chiến lợc Marketinghỗn hợp bao gồm 4 chiến lợc sau:
-Chiến lợc sản phẩm.
Trang 9Chiến lợc sản phẩm là phơng thức kinh doanh dựa trên cơ sở bảo đảmthoả mãn nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của khách hàng về sản phẩm, dịch
vụ mà doanh nghiệp đa ra trong từng thời kỳ kinh doanh nhất định
Chiến lợc sản phẩm là “xơng sống” của Chiến lợc Marketing hỗnhợp.Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranh thị trờng càng gay gắt thì vai tròcủa chiến lợc sản phẩm càng trở nên quan trọng.Nếu chiến lợc sản phẩm sailầm, tức đa ra thị trờng các hàng hóa và dịch vụ không có nhu cầu hoặc nhucầu rất thấp thì giá cả có thấp đến đâu, quảng cáo có hấp dẫn đến mấy chăngnữa cũng không có ý nghĩa gì.Nội dung chủ yếu của chiến lợc sản phẩm sẽ đisâu vào các vấn đề:
+ Chiều dài của tập hợp sản phẩm: nghĩa là số loại sản phẩm, dịch vụ sẽ
đợc cung cấp
+ Chiều rộng của tập hợp sản phẩm: tức là số lợng sản phẩm, khả năngcung cấp của doanh nghiệp
+ Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: tức là số lợng mẫu mã đợc tung ra.+ Phát triển sản phẩm mới, trong đó đặc biệt quan trọng là việc đa ra đợcchu kỳ sống của sản phẩm
Nh vậy, trong chiến lợc sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựachọn hoặc là sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau,hoặc là cố định ở một vài loại sản phẩm nhng có nhiều chủng loại, hoặc chỉmột vài chủng loại, nhng mẫu mã đa dạng, hoặc nghiên cứu phát triển sảnphẩm mới.Chọn lựa nào với sản phẩm loại gì, chủng loại và mẫu mã thế nào làmột trong những nội dung chủ yếu của chiến lợc sản phẩm.Vấn đề này không
đợc nghiên cứu, thực hiện đầy đủ thì chiến lợc sản phẩm đang xây dựng củadoanh nghiệp sẽ dẫn đến thất bại
-Chiến lợc giá cả.
* Vai trò của chiến lợc giá cả.
Mặc dù trên thị trờng hiện nay, cạnh tranh bằng giá cả đã nhờng vị tríhàng đầu cho cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm, dịch vụ, bằng thời giancung cấp hàng hóa và điều kiện giao hàng, nhng giá cả vẫn có vai trò quantrọng nhất định.Cạnh tranh bằng giá cả vẫn diễn ra gay gắt, nó là quan toà xác
định lợi ích kinh tế giữa ngời bán và ngời mua
Trang 10Chiến lợc giá cả sai lầm sẽ làm mất đi khoản thu nhập cho doanh nghiệp
và hậu quả xấu hơn là làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp rối renthu không đủ chi
* Phân loại chiến lợc giá cả.
+ Chiến lợc ổn định giá: là chiến lợc duy trì mức giá hiện đang bán.Chiếnlợc này đợc áp dụng trong điều kiện giá bán đáp ứng đợc mục tiêu tối đa hóadoanh thu của doanh nghiệp hoặc các mục tiêu khác của chiến lợc kinh doanh.+Chiến lợc tăng giá: là chiến lợc đa giá cao hơn các mức giá hiện đangbán của doanh nghiệp.Chiến lợc này đợc áp dụng trong trờng hợp hàng hóacủa doanh nghiệp đợc a chuộng, đợc khách hàng chấp nhận hoặc do tổng cầu
về loại hàng hóa doanh nghiệp đang bán tăng lên nhanh chóng
+Chiến lợc giảm giá: là chiến lợc hạ thấp các mức giá đang bán củadoanh nghiệp.Chiến lợc này đợc áp dụng khi xuất hiện dấu hiệu giảm cầuhoặc có sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh.Doanh nghiệp cũng có thể ápdụng nó ở thời kỳ cung giảm trong chu kỳ sống của sản phẩm hoặc bắt đầuxâm nhập thị trờng mới
Tuỳ điều kiện thị trờng, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3 chiếnlợc giá cả này
* Nội dung của chiến lợc giá cả.
Nội dung của chiến lợc giá cả bao gồm các bớc sau:
đối thủ cạnh tranh (quy mô và thế lực của doanh nghiệp)
Bớc 2: Lựa chọn căn cứ xây dựng chiến lợc giá cả:
+Phải căn cứ vào luật pháp và các chủ trơng chính sách của Nhà nớc.+Phải dựa trên căn cứ chi phí sản xuất và giá thành dự toán
+Phải đợc xây dựng trên cơ sở ớc lợng đợc tổng cầu về sản phẩm hànghóa và dịch vụ
Bớc 3: Xác định khung giá trong chiến lợc giá cả.
Trang 11Nội dung cuối cùng của chiến lợc giá cả là phải đa ra đợc một hoặc một
số khung giá.Khung giá xác định phạm vi dao động của các mức giá và có tácdụng chỉ đạo việc xây dựng các mức giá cụ thể trong từng thời gian và khônggian cụ thể
Khung giá có 3 loại sau:
+Khung giá lớn: có giới hạn tối thiểu và tối đa
+Khung giá mở: chỉ có giá tối thiểu hoặc giá tối đa
+Khung giá thoáng: chỉ có giá chuẩn và mức giá xác lập xoay quanh
-Chiến lợc phân phối:
* Vai trò của chiến lợc phân phối.
Chiến lợc phân phối sản phẩm và dịch vụ là phơng thức thể hiện cách màdoanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mìnhtrên thị trờng lựa chọn
Chiến lợc phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăngcờng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quátrình lu thông hàng hóa nhanh chóng
* Nội dung của chiến lợc phân phối.
+Xác định mục tiêu của chiến lợc phân phối:
Chiến lợc phân phối có nhiều mục tiêu khác nhau nhng có bốn mục tiêuchính là: bảo đảm phân phối nhanh chóng; tiêu thụ đợc khối lợng lớn sảnphẩm; bảo đảm đợc chất lợng hàng hóa; chi phí thấp.Tuỳ theo mục tiêu tổngquát trong chiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp có thể chọn một trong bốn mụctiêu trên làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lợc phân phối
+Lựa chọn căn cứ xây dựng chiến lợc phân phối
Căn cứ để xây dựng chiến lợc phân phối chính là đặc điểm của hàng hóa
và đặc điểm của khách hàng
+Xác định kênh phân phối:
Kênh phân phối có thể là từ nhà sản xuất bán trực tiếp hàng hoá cho ngờitiêu dùng cuối cùng.Cũng có thể là qua các trung gian nh bán buôn, bán lẻ,
đại lý rồi mới đến ngời tiêu dùng cuối cùng
-Chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng
Chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng có 3 loại là: chiến lợc quảng cáo,chiến lợc xúc tiến bán hàng và chiến lợc yểm trợ
* Vai trò của chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng.
Trang 12Chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng là chiến lợc sử dụng kĩ thuật yểm trợbán hàng nhằm mục đích cung ứng về sản phẩm và dịch vụ mới nào đó.
Vai trò chủ đạo của chiến lợc này là:
+Làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, đa hàng vào kênh phân phối vàquyết định lập kênh phân phối hợp lý hơn
+Tránh đợc rủi ro trong kinh doanh và tăng cờng thế lực trong cạnh tranh.+Hỗ trợ đắc lực và tăng cờng kết quả thực hiện chiến lợc sản phẩm, giácả, phân phối
+Góp phần đảm bảo các mục tiêu tổng quát của chiến lợc kinh doanh củadoanh nghiệp
* Nội dung của chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng.
+Xác định mục tiêu của chiến lợc: đó là đẩy mạnh bán hàng gồm banhóm mục tiêu:
Nhóm 1:Tạo thói quen mua hàng
Nhóm 2:Kích thích, tác động đến tâm lý khách hàng của đối thủ cạnhtranh bằng quảng cáo, xúc tiến bán hàng để gợi mở nhu cầu về sản phẩm, dịch
vụ của mình cho nhóm khách hàng còn nằm ngoài tầm kiểm soát của doanhnghiệp, doanh nghiệp có khả năng sẽ thu hút đợc họ
Nhóm 3:Tạo sức mua ban đầu (tạo ra nhu cầu mới)
+Xác định đối tợng, nội dung, loại hình, phơng tiện và ngân sách chi chochiến lợc này
3 Phân đoạn chiến lợc
Nhìn chung các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp không phải
là đồng nhất.Một doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng với nhiều lĩnh vựchoạt động khác nhau.Thật là nguy hiểm nếu doanh nghiệp chỉ có một chiến l-
ợc cho những loại hoạt động khác nhau đó.Do đó để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và xây dựng chiến luợc kinh doanh nói riêng,doanh nghiệp phải tiến hành phân chia các hoạt động sản xuất kinh doanh củamình thành những phân đoạn đồng nhất độc lập với nhau.Việc phân đoạn chophép doanh nghiệp đánh giá đợc những hấp dẫn của từng phân đoạn đợc thểhiện trên thị trờng.Từ đó xác định đợc những nhân tố thành công cũng nh mức
độ làm chủ chúng để thắng thế trong cạnh tranh
- Một số tiêu chuẩn chủ yếu làm cơ sở cho việc phân đoạn chiến lợc
+ Sản phẩm và dịch vụ: thỏa mãn nhu cầu nào?
Trang 13+ Khách hàng: sản phẩm giành cho ai, ở đâu?
+ Công nghệ sản xuất sản phẩm: Để sản xuất ra một sản phẩm cóthể đi từ 2 hay nhiều công nghệ khác nhau.Tơng ứng với mỗi công nghệ đó làvấn đề năng suất, chất lợng, chi phí
Ngoài những tiêu chuẩn trên doanh nghiệp còn có thể kết hợp với vấn đềcạnh tranh cũng nh các nhân tố cốt yếu thành công
- Các nhân tố cốt yếu thành công cho từng phân đoạn:
+ Vị trí trên thị trờng đợc đo bằng phần thị trờng tuyệt đối, tơng
đối và sự biến đổi của chúng
+ Vị trí về phơng diện chi phí: Doanh nghiệp muốn thắng thếtrong cạnh tranh theo từng phân đoạn chiến lợc không thể có chi phí cungứng, sản xuất và thơng mại cao hơn mức bình quân của các đối thủ
+ Hình ảnh và sự du nhập thơng mại: Biểu hiện ở mức độ làmchủ Marketing bằng chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phânphối và chính sách truyền thông
Chơng ii Phân tích chiến lợc kinh doanh ở công ty
xăng dầu quân đội
I Giới thiệu khái quát về Công ty xăng dầu quân đội Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng và các đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
-1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xăng dầu Quân đội có thểchia thành hai giai đoạn nh sau:
a Từ khi thành lập ngày 08/04/1965 đến ngày 22/04/1993
Theo Quyết định 54/QĐ-QP của Bộ trởng Bộ Quốc phòng ngày08/04/1965 Công ty mang tên: Xí nghiệp khí tài xăng dầu 165 trực thộc Tổngcục Hậu cần - Bộ Quốc phòng, có trụ sở tại: thị trấn Bần - Yên Nhân huyện
Mỹ Văn tỉnh Hải Hng (nay là tỉnh Hng Yên).Xí nghiệp là đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chuyên ngành xăng dầu,các thiết bị xăng dầu phục vụ cho Quốc phòng
+ Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp trong giai đoạn này là:
- Sản xuất và sửa chữa các sản phẩm của ngành xăng dầu Quân đội (nhsản xuất, sửa chữa, lắp ráp trang thiết bị, bồn chứa, hệ thống dẫn xăng dầu )
Trang 14- Tổ chức đảm bảo công tác bảo quản nguyên vật liệu và các sản phẩmtại kho, thực hiện công tác thu mua, phân phối theo chế độ của nhà nớc vàQuân đội qui định.
- Đợc cấp vốn và chi phí thực hiện các nhiệm vụ trên, có con dấu riêng,
đợc mở tài khoản ngân hàng, đợc trích lập và sử dụng quĩ xí nghiệp theo chế
độ hiện hành
* Bộ máy tổ chức giai đoạn này:
Đứng đầu là giám đốc xí nghiệp, có hai phó giám đốc xí nghiệp giúp việccho giám đốc là phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và phó giám đốc phụ tráchchính trị
Có năm phòng nghiệp vụ đó là:
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ
+ Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng chính trị
+ Phòng hành chính Hậu cần
b Giai đoạn từ ngày 22/04/1993 đến nay.
Thực hiện Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng(nay là Chính phủ) về việc thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nớc.Theo
Điều lệ xí nghiệp khí tài xăng dầu 165 đợc xác định là một doanh nghiệp nhànớc có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập theo phân cấp tự chi, có tàikhoản tiền Việt nam và ngoại trệ tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịchmang tên Xí nghiệp khí tài xăng dầu 165
Theo Quyết định số 569/QĐ-QD ngày 24/04/1996 của Bộ trởng Bộ Quốcphòng về việc đổi tên và bổ xung ngành nghề kinh doanh.Xí nghiệp có tênmới là: Công ty khí tài xăng dầu 165 Bộ Quốc phòng
Theo Quyết định 645/QĐ-QP ngày 15/05/1999 của Bộ trởng Bộ Quốcphòng một lần nữa Công ty lại đổi tên thành Công ty Xăng dầu Quân đội BộQuốc phòng
* Chức năng nhiệm vụ giai đoạn này là:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp xăng dầu, mỡ phục vụ Quốc phòng và kinh tế
- Xuất nhập khẩu trực tiếp khí tài xăng dầu (máy móc trang thiết bị vật tchuyên ngành xăng dầu) phục vụ Quốc phòng và kinh tế
Trang 15- Sản xuất và sửa chữa các sản phẩm thuộc ngành xăng dầu (sản xuất bể,lắp đặt xi-téc và các dụng cụ đựng xăng dầu ).
- Xây dựng các công trình xăng dầu (kho chính, trạm cấp phát, cửa hàngbán lẻ xăng dầu với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh)
2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của Công ty.
2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty xăng dầu Quân đội.
Công ty xăng dầu Quân đội - Bộ Quốc phòng đợc Tổng cục Hậu cần phêduyệt bộ máy lãnh đạo của Công ty gồm sáu phòng ban và ba xí nghiệp
Sơ đồ hệ thống tổ chức Công ty
a Bộ máy quản lý công ty:
Gồm 25 ngời chiếm 15.72% quân số toàn công ty
Ban giám đốc gồm bốn ngời có nhiệm vụ ban hành các quyết định và
điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm
tr-ớc bộ Quốc phòng về mọi hoạt động của Công ty.Trực tiếp phụ trách việc kinh
Trang 16doanh, tổ chức cán bộ, quyết định phân phối thu nhập, mức đầu t, qui mô đầu
- Tham mu giúp Giám đốc công ty xác định phơng hớng, mục tiêu kinhdoanh, xác định chiến lợc sản phẩm, nguồn hàng và thị trờng kinh doanh phùhợp với năng lực của Công ty
- Chủ trì lập kế hoạch bao gồm kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắnhạn Trong đó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, cùng với phòng tài chínhxây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm theo từng thời điểm và kiểm tra việcthực hiện kế hoạch
- Trờng hợp tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác củatoàn thể Công ty để hạch toán, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh từng kếhoạch, nhiệm vụ
- Xây dựng và lựa chọn mô hình tổ chức lao động sao cho phù hợp vớicác nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của đơn vị
- Lập kế hoạch chi tiết bổ sung, bố trí nhân lực cho từng đơn vị chứcnăng.Xây dựng nội qui, qui chế hoạt động, nội qui lao động, tuyển dụng, đàotạo, bồi dỡng tay nghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Trang 17- Tham mu giúp Giám đốc Công ty xác định chiến lợc, chính sách kinhdoanh, chính sách mặt hàng, giá cả, cơ chế hoạt động của các cơ sở trựcthuộc.
- Tổ chức mạng lới tiêu thu, các hoạt động xúc tiến bán hàng, các chínhsách tiếp thị quản cáo
- Soạn thảo và thơng thảo các hợp đồng kinh tế mua bán, xuất nhập khẩu,hợp đồng xây dựng các trạm xăng dầu, các Công trình xăng dầu, khai thác thịtrờng, trực tiếp điều hành kinh doanh toàn Công ty
- Đảm bảo nguồn hàng cho công việc kinh doanh từ các kho dầu đến cácmạng lới phân phối
- Tìm đối tác xuất nhập khẩu xăng dầu, khí tài xăng dầu
* Phòng Tài chính Kế toán:
- Theo dõi việc bảo toàn, phát triển vốn sản xuất kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý vốn đúng với chế độ quản lý vốncủa Nhà nớc, phân tích tính hiệu quả sử dụng vốn, mức quay vòng vốn tronghoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán lỗ, lãi
- Mở tài khoản gửi ngân hàng, hàng tháng lên bảng cân đối kế toán, lậpbáo cáo định kỳ
- Đảm bảo đủ đúng thời gian tiền lơng cho cán bộ, công nhân viên vàthanh toán các chế độ cho các bộ, công nhân viên toàn Công ty
* Phòng Hành chính Hậu cần:
- Tổ chức công tác đối nội, đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị, vănphòng phẩm, điều hành sinh hoạt thông tin, quan tâm đời sống cán bộ, côngnhân viên toàn Công ty.Văn th đánh máy, quản lý hồ sơ tài liệu đúng qui định
- Điều hành phơng tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức các công tác dịch
vụ văn phòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của Công ty
- Quản lý nhà khách, hội trờng, công tác an toàn mọi mặt nh an ninh,phòng cháy, chữa cháy
Trang 18- Tổ chức các đợt học tập chính trị, nghị quyết, giáo dục t tởng đạo đứccách mạng cho cán bộ, công nhân viên Công ty.
- Quản lý hồ sơ Đảng viên, cán bộ, tham mu cho Đảng uỷ kế hoạch đàotạo đội ngũ cán bộ, đề bạt, bổ nhiệm, thăng quân hàm sỹ quan và đề nghị kếtnạp Đảng viên mới
c Chức năng nhiệm vụ các Xí nghiệp thành viên:
* Xí nghiệp cơ khí 651:
Một Giám đốc, một Phó Giám đốc, bốn ban (Kế hoạch tổng hợp, Kỹthuật, Tài chính kế toán, Hành chính quản trị) và hai phân xởng (phân xởng cơkhí và phân xởng gò hàn) Xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa, lắp xitécchuyên ngành xăng dầu
* Xí nghiệp xây dựng Công trình xăng dầu 652:
Chịu trách nhiệm xây dựng các công trình xăng dầu xây dựng các kết cầuthép, xí nghiệp chịu sự chỉ đạo của một Giám đốc và một Phó Giám đốc, baban (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính kế toán) với ba đội xây dựng
* Xí nghiệp xăng dầu 653:
Có một Giám đốc, một Phó Giám đốc, ba ban (Kế hoạch, Tài chính, Kỹthuật) đội xe vận tải xăng dầu và các trạm xăng dầu, các cửa hàng bán lẻ.Nhiệm vụ của Xí nghiệp là đảm bảo xăng dầu cho quân đội, kinh doanhxăng dầu và khí tài xăng dầu
- Xuất nhập khẩu trực tiếp xăng dầu, mỡ phục vụ Quốc phòng và kinh tế;
- Xuất nhập khẩu khí tài xăng dầu (máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng,vật t ngành xăng dầu);
- Sản xuất, sửa chữa các sản phẩm của ngành xăng dầu; Xây lắp kho bểchứa xăng dầu và kết cấu thép; Sản xuất kinh doanh trang thiết bị phòng hộlao động;
- Xây dựng hoàn chỉnh các công trình xăng dầu, trạm cấp phát, cửa hàngbán lẻ xăng dầu với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh;
Trang 19- Sản xuất sản phẩm công nghiệp chuyển ngành giao thông vận tải, lắp
đặt xe xitec ;
Hiện nay Công ty tập trung sản xuất kinh doanh vào ba lĩnh vực kinhdoanh:
+ Xây dựng hoàn chỉnh các công trình xăng dầu trong và ngoài quân
đội.Công ty đã tiến hành và đang tiếp tục xây dựng một số các công trìnhtrong thời gian vừa qua nh: xây dựng kho xăng dầu cho Trung tâm Côngnghiệp Long Bình, kho dầu FO, xây dựng kho bể chứa xăng dầu Tam Đảo -Cục xăng dầu - Tổng cục Hậu cần gồm bốn bể 1000 m3; xây dựng kho xăngdầu của học viện Chính trị Quân sự của Cục đối ngoại - Bộ quốc phòng, sửachữa kho của bộ t lệnh tăng thiết giáp; xây dựng kho xăng dầu nhà Bè
+ Bảo đảm xăng dầu cho quân đội và kinh doanh xăng dầu, mỡ.Công tyngoài nhiệm vụ đảm bảo xăng dầu cho nội bộ Tổng cục Hậu cần còn cung ứngxăng dầu cho một số đơn vị trong toàn quân theo kinh phí phân cấp tựchi.Việc Công ty có chức năng và đã tham gia cung ứng xăng dầu cho Tổngcục Hậu cần và một số đơn vị, đã tạo ra một thị trờng cạnh tranh lành mạnh,góp phần ổn định giá cả xăng dầu bán, đa đến tiết kiệm cho quân đội một lợngngần sách đáng kể.Hiện nay Công ty Xăng dầu Quân đội đang tích cực mởrộng đại lý bán lẻ xăng dầu, đa hàng hoá đến tận tay ngời tiêu dùng vơí doanh
số hàng năm đạt tới hàng chục tỷ đồng
+ Sản xuất bồn bể chứa nhiên liệu, bơm van, các trang thiết bị chuyênngành xăng dầu và lắp đặt sitec chở xăng dầu.Đây là mặt hàng truyền thốngCông ty cung cấp hầu hết các nhu cầu cho toàn ngành xăng dầu quân đội
2.3 Thị trờng và các đối thủ cạnh tranh:
1.Thị trờng kinh doanh của Công ty đợc phân chia thành:
Công ty xăng dầu quân đội hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhập nguyênvật liệu, vật t, hàng hoá đợc nhập vào thuộc nhiều chủng loại khác nhau.Về cơbản đợc chia thành hai nhóm chính
Nhóm I: Sản phẩm Quốc phòng, đây là nhóm sản phẩm Công ty có
nhiệm vụ nhập về, sản xuất rồi cung ứng cho toàn quân.Các sản phẩm này đợcnhập dựa vào các chỉ tiêu do Bộ Quốc phòng và Tổng cục Hậu cần đa ra, baogồm:
Tổng nguồn khí tài: là những vật t trang thiết bị máy móc thuộc ngànhxăng dầu, mặt hàng này thờng đợc Công ty mua về trong nớc hoặc nhập khẩu
Trang 20Xăng dầu: là nhiên liệu lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy, có nhiều màu sắc khácnhau, nhiều chủng loại, nhóm hàng này Công ty nhập toàn bộ rồi phân phốicho toàn quân theo chỉ tiêu đã định.
Sản xuất tại xởng (các trang thiết bị cho ngành xăng dầu) là mặt hàngtruyền thống của Công ty tiến hành mua các nguyên liệu sắt thép dây dẫn, vòitrục, và cấu thành nên các sản phẩm cho ngành xăng dầu.Các nguyên vật liệunày là những đầu vào của quá trình sản xuất
Xây dựng kho bể, trạm xăng dầu: là hoạt động xây dựng lắp ghép cáccông trình nh các kho xăng dầu của Bộ T lệnh Thiết giáp, Học Viện chínhtrị theo kế hoạch cấp trên, Công ty nhập các cột tra, cột bản, bể các sản phẩmsản xuất tại xởng dùng cho xây dựng kho bể trạm xăng
Nhóm các sản phẩm cho Quốc phòng của Công ty đợc cấp vốn ngân sách
để tự tìm nguồn hàng hoặc là Công ty nhận các sản phẩm này từ trên Bộ cấprồi từ đó Công ty cung ứng theo kế hoạch
- Nhóm 2: Sản phẩm kinh tế: cũng gồm xăng dầu, sản xuất tại xởng, xây
dựng trạm xăng dầu, kho bể.Tuy có sự khác biệt hơn nhóm sản phẩm quốcphòng đó là nhóm sản phẩm này phục vụ ra thị trờng bằng các hợp đồng kinh
tế, dựa theo nhu cầu và sự biến động của thị trờng từ đó Công ty có kế hoạchnhập cụ thể
Theo cơ cấu mặt hàng tình hình nhập nguyên liệu, vật t, hàng hoá có thểdiễn ra nh sau:
Trang 21Bảng 1: Tình hình nhập nguyên vật liệu, vật t, hàng hoá phân theo
I- Sản phẩm Quốc phòng 17.763, 840 14.603, 450 82, 2
3.Sản xuất tại xởng 1.511, 390 2.480, 450 164, 114.Xây dựng Công trình 440, 000 4.196, 800 953, 81II- Sản phẩm kinh tế: 20.392, 740 30.665, 000 150, 371.Sản xuất tại xởng 2.581, 840 3.665, 000 141, 95
3.Xây dựng Công trình 1.247, 240 2.500, 000 200, 44Theo nguồn mua:
- Các Công ty liên doanh 8.019, 040 8.706, 340 108, 57
Nguồn trích: Báo cáo của phòng Hành chính quản trị
2.4 Thị trờng đầu ra:
Mặt hàng bán ra của Công ty xăng dầu quân đội đợc chia thành cácnhóm sau:
Trang 22- Sản xuất tại xởng: sản phẩm này đợc sản xuất tại xởng của Công ty nhbồn, bể
Xây dựng kho bể: trạm xăng dầu, là hoạt động xây dựng lắp ghép cácCông trình Quốc phòng nh các kho chứa xăng dầu, trạm xăng của Quân đội
- Nhóm II:
Nhóm sản phẩm kinh tế: Cũng bao gồm xăng dầu sản xuất tại xởng, xâydựng kho bể, trạm xăng dầu, giống nh nhóm sản phẩm quốc phòng về đặc tínhsản phẩm, những nhóm này hoạt động chỉ phục vụ cho thị trờng trên các cơ sởcác hợp đồng kinh tế dựa vào nhu cầu và sự biến động của thị trờng đó.Công
ty có kế hoạch tiêu thụ cụ thể
Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của Công ty thểhiện:
Trang 23Bảng 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêu Thực hiện 2004 Thực hiện
2005
So sánh 05/04
Tổng giá trị mua 44.829, 600 56.773, 600 126, 64%Theo mặt hàng:
I- Sản phẩm Quốc phòng 19.438, 000 16.899, 600 86, 94%
3.Sản xuất tại xởng 2.187, 320 3.329, 600 152, 22%4.Xây dựng Công trình 580, 700 5.200, 000 895, 47%II- Sản phẩm kinh tế: 25.391, 600 39.874, 000 157, 03%1.Sản xuất tại xởng 3.840, 500 4.774, 000 124, 30%
3.Xây dựng Công trình 2.619, 400 4.500, 000 171, 79%Theo nguồn mua:
Trang 24Nguồn trích: Báo cáo của phòng Kinh doanh
- Các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng của công ty
Là một doanh nghiệp của Quân đội, những mặt hàng kinh doanh củaCông ty cũng có nhiều doanh nghiệp đang kinh doanh.Đặc biệt là các mặthàng giành cho Quân đội mà các đơn vị đợc phép tự tạo nguồn để trang bị, dovậy tính độc quyền của Công ty trớc đây không còn nữa.Có thể liệt kê một sốdoanh nghiệp vừa là bạn hàng vừa là đối thủ cạnh tranh của Công ty hiện naylà: Công ty thiết bị chuyên dùng của Nhà nớc: Công ty Xuân mai(XUMACO); Công ty Vạn xuân (VAXUCO); Công ty GAET của bộ Quốcphòng.Ngoài vấn đề cạnh tranh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các trang thiết
bị khí tài dùng cho Quân đội thông qua uỷ thác của các Cục chuyên ngành nhxăng dầu và vật t, vấn đề cạnh tranh còn diễn ra gay gắt trong khâu sản xuất
và tiêu thụ các mặt hàng của Công ty nh: dụng cụ chứa đựng xăng dầu, cácdịch vụ xây dựng kho bể xăng dầu bởi vì hiện nay các dịch vụ này không
Trang 25chỉ có công ty là ngời thực hiện duy nhất, mà còn có một loạt các nhà máy xínghiệp lớn nhỏ trong cũng nh ngoài Quân đội thực hiện.
2.4 Công nghệ và thiết bị của Công ty
Công ty chú ý đến việc thay thế các trang thiết bị máy móc hiện tại.Vìmột thời gian quá dài Công ty phải sử dụng những bộ máy cũ kỹ của Trungquốc dẫn đến sản phẩm khó tiêu thụ, năng suất lao động thấp.Năm 2005 công
ty đã đầu t hơn 5 tỷ đồng mua máy miết, máy xén góc phục vụ cho xởng sảnxuất bể thép, si-téc lắp đặt cho xe và hệ thống sơn tĩnh điện Chính từ mạnhdạn đầu t công nghệ tiên tiến dẫn đến năng suất lao động tăng, giá thành hạ,tiết kiệm đợc thời gian, nhân công, chi phí.Hàng sản xuất ra đẹp về mẫu mãtốt về chất lợng đợc khách hàng trong và ngoài Quân đội mến mộ
Ngoài thay thế công nghệ cho xởng sản xuất Công ty còn đầu t lắp đặtmới các cột bơm điện tử LG cho các trạm cấp phát, cửa hàng bán lẻ xăng dầu
có độ chính xác cao, dễ thao tác, giảm đợc lao động
Công nghệ và một số trang thiết bị cơ bản:
- Dây chuyền công nghệ:
+ 01 dây chuyền sản xuất phuy 200 lít của Trung quốc;
+ 01 dây chuyền thiết bị lốc đáy bể chỏm cầu của Trung quốc;+ 01 dây chuyền thiết bị sấn góc của Tây Ban Nha;
+ 01 dây chuyền thiết bị miết đáy bể đờng kính lớn nhất 4m củaItalia
- Các trang thiết bị khác:
+ 02 máy cắt tôn của Trung quốc;
+ 04 máy dập 63-160 tấn của Tiếp khắc;
+ 02 máy búa 160 tấn của Rumani;
+ 08 máy nén khí của Liên xô;
+ 10 máy hàn tyôzin của Đức;
+ 06 máy phay của Đức;
+ 08 máy mài 2 đá, máy mài tròn, máy mài phẳng của Việt nam
và Trung quốc;
+ 02 máy cắt Plasma của Pháp;
+ 06 máy tiện T616 của Việt nam;
+ 02 máy cắt đồng bộ của Nhật;
+ 02 máy khoan của Trung quốc;