Hiện nay hệ thống phân phối bánh kẹo của Công ty là tương đốirộng song hoạt động tiêu thụ vẫn còn những hạn chế: các đại lý, cửa hàng phân bốchưa hợp lý, giá bán ra giữa các vùng vẫn chư
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 10 năm chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, nền kinh tếnước ta đã có những chuyển biến rõ rệt Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, sốlượng các doanh nghiệp ngày càng tăng và cùng với nó là sự cạnh tranh ngày cànggay gắt Để có thể tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp buộcphải tìm mọi cách để có thể đưa sản phẩm của mình tiếp cận với người tiêu dùngmột cách dễ dàng và nhanh chóng nhất Do đó việc xây dựng, phát triển và hoànthiện mạng lưới tiêu thụ để nâng cao hiệu quả của quá trình tiêu thụ là một trongnhững yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với các doanh nghiệp
Thị trường thực phẩm là một thị trường rộng lớn do tính chất của sản phẩm
là để phục vụ trực tiếp cho đời sống hàng ngày của con người, chính vì vậy mức độcạnh tranh trong thị trường này cũng rất gay gắt Hiện tượng các hãng bánh kẹo đưa rangày càng nhiều các chương trình quảng cáo rầm rộ trên các phương tiên thông tin đạichúng đã cho chúng ta phần nào thấy được mức độ cạnh tranh trong thị trường này
Thời gian qua em đã có cơ hội được thực tập tại Công ty thực phẩm MiềnBắc là một trong những doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn hoạt động tronglĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm Với khoảng thời gian gần hai tháng thựctập, được tìm hiểu về Công ty em nhận thấy bánh kẹo là mặt hàng hiện nay màCông ty đã khẳng định được uy tín trên thị trường, được người tiêu dùng ngàycàng tín nhiệm Hiện nay hệ thống phân phối bánh kẹo của Công ty là tương đốirộng song hoạt động tiêu thụ vẫn còn những hạn chế: các đại lý, cửa hàng phân bốchưa hợp lý, giá bán ra giữa các vùng vẫn chưa thống nhất… Chính vì vậy em đã
chọn đề tài: “ Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản
phẩm bánh kẹo của Công ty thực phẩm Miền Bắc” để làm đề tài cho chuyên đề
thực tập của mình với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến đóng góp có íchgiúp cho hoạt động tiêu thụ của Công ty hiệu quả hơn
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Th S Trương Đức Lực cùng các côchú, anh chị phòng tổ chức lao động tiền lương đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn emtrong quá trình thực tập cũng như hoàn thành chuyên đề này
Trang 2PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC
PHẨM MIỀN BẮC
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1.1 Lịch sử hình thành của Công ty
Tên giao dịch tiếng tiếng Việt là:
Tên tiếng anh:
Tên viết tắt:
Trụ sở giao dịch :
203 Minh Khai và 210 Trần Quang Khải, Hà Nội, Việt Nam
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 111342 ngày 9/11/1996 với số vốn đăng kí
là 9, 54 tỷ đồng Việt nam
* Điện thoại: +84 (4) 6360663 fax: +84 (4) 8623204
Email: fonexim@hn vnn vn
Website: fonexim thuonghieuviet com
Cơ quan quản lý: Bộ Thương Mại
Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp Nhà nước
Lĩnh vực hoạt động: Công ty Thực Phẩm Miền Bắc hoạt động trên các lĩnhvực: sản xuất, thương mại, dịch vụ, du lịch và xuất nhập khẩu Công ty có
hệ thống thanh toán độc lập, hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính, có tư cáchpháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam, sử dụngcon dấu riêng theo quy định của Nhà nước
Công ty được thành lập năm 1981 là Công ty rau quả thuộc Bộ Ngoại Thương(nay là Bộ Thương mại)
Năm 1991 hợp nhất Công ty thực phẩm công nghệ Miền Bắc và Công ty rauquả thành Công ty thực phẩm Miền Bắc và được đăng kí kinh doanh theo quy
Trang 3Tháng 8/1996 Bộ Thương Mại quyết dịnh sáp nhập các Công ty bánh kẹoHữu Nghị, Công ty thực phẩm xuất khẩu Hà Nam, Công ty thực phẩm Miền Bắc
và các đơn vị thuộc Công ty thực phẩm Miền Bắc thành Công ty thực phẩm MiềnBắc theo quyết định số 699/TM-TCCB ngày 13/08/1996 và quyết định điều lệ số
954 TM-TCCB ngày 23/10/1996 của Bộ Thương Mại, Công ty mang tên và địa chỉgiao dịch như vậy cho đến nay
Năm 2001 Bộ thương mại đã ra quyết định sáp nhập Công ty thực phẩm TâyNam Bộ vào Công ty thực phẩm Miền Bắc
Công ty thực phẩm Miền Bắc trong những năm đầu thành lập gặp không ítkhó khăn làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ củaCông ty như: tiền vốn ít, trang bị vật chất kĩ thuật nghèo nàn lạc hậu, lao động kỹthuật ít, chưa được đào tạo lại số lao động phổ thông dư thừa, gánh nặng nợ nần
do Công ty thực phẩm để lại làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty Nhưng bù lại, Công ty được kế thừa kinh nghiệm kinh doanh hàng thực phẩmcủa đội ngũ cán bộ công nhân viên lâu năm trong nghề Hiện nay, Công ty đang
mở rộng quy mô hoạt động trên cả 3 lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng củathị trường trong nước và trên thế giới
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Thực phẩm Miền Bắc:
Công ty Thực phẩm Miền Bắc là một Doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Thươngmại tổ chức thành lập và quản lý do vậy chức năng của Công ty Thực phẩm MiềnBắc được quy định theo quyết định thành lập Công ty số 699/TM-TCCB ngày13/8/1996 và quyết định điều lệ số 954/TM-TCCB ngày 23/10/1996 của BộThương mại
1.2.1 Chức năng của Công ty.
Là một doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt trênlĩnh vực sản xuất và thương mại chủ yếu là mặt hàng thực phẩm, vì vậy chức năngcủa Công ty thực phẩm Miền Bắc thể hiện qua mục đích và nội dung hoạt độngkinh doanh
* Mục đích kinh doanh:
Thông qua kinh doanh liên kết hợp tác đầu tư, tổ chức thu mua, chế biến, giacông, xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm, kinh doanh dịch vụ khách sạn du lịch
Trang 4tạo ra hàng hoá, góp phần bình ổn giá cả thị trường, xuất nhập khẩu tăng thu ngoại
tệ cho đất nước
* Nội dung hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh các mặt hàng nông sản thực phẩm công nghệ (như bia, rượunước giải khát, đường các loại, sữa các loại, bột ngọt, bánh kẹo các loại),thực phẩm tươi sống, lương thực, nông sản, lâm sản, cao su, rau củ quả, cácmặt hàng tiêu dùng, vật tư nguyên liệu sản xuất phân bón, phương tiện vậnchuyển thực phẩm, kinh doanh cho thuê kho bãi
Tổ chức gia công chế biến các mặt hàng nông sản, lương thực thực phẩm,bia rượu, bánh kẹo, đường sữa, lâm sản, thuỷ hải sản…
Tổ chức liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp trong vàngoài nước để tạo ra hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước vàxuất khẩu
Trực tiếp xuất nhập khẩu, và uỷ thác xuất nhập khẩu các mặt hàng theo quyđịnh của Nhà nước
Tổ chức mua sắm, tạo nguồn, tổ chức quản lý thị trường các mặt hàng kinhdoanh
Chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết
Như vậy chức năng của Công ty trong kinh doanh không những nhằm mụctiêu thu được lợi nhuận, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước mà còn góp phần bình ổngiá cả thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, phục vụ đời sống nhândân, không ngừng mở rộng thị trường, giúp Nhà nước trong việc tổ chức quản lýthị trường
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty.
Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên các lĩnhvực đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Tổ chức sản xuất, nâng cao chất năng suất lao động, không ngừng áp dụngtiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng
Trang 5 Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách quản lý sửdụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân theo phân cấp của Bộthương mại Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người laođộng, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, nâng cao nănglực, bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực.Phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động công bằng hợp lý
2 CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT
ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM BÁNH KẸO CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.
2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Hiện nay, Công ty Thực phẩm Miền Bắc đang sản xuất và cung cấp ra thịtrường các sản phẩm chính là: bánh qui các loại, bánh kem xốp các loại, lương khôcác loại, bánh tươi và các loại kẹo Ngoài ra, Công ty còn có hai mặt hàng thời vụ
là bánh Trung Thu và mứt Tết Các sản phẩm của Công ty, nhìn chung, có các đặcđiểm sau:
Các sản phẩm của Công ty thuộc nhóm các sản phẩm tiêu dùng thôngthường, giá trị sản phẩm nhỏ, chủng loại phong phú đa dạng với rất nhiều loại.Khách hàng mua sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, đặcbiệt là vào các dịp lễ, Tết, hay có liên hoan, hội nghị, cưới hỏi … Ngoài ra, ngườitiêu dùng còn có nhu cầu về một số sản phẩm cao cấp hơn để làm quà biếu, tặng
Bảng 1 : Các sản phẩm bánh kẹo của Công ty thực phẩm Miền Bắc
Bánh mejji 160, 240gr Mứt tết thập cẩm 400gr Gold daisy 380gr Bánh mejji cacao Bánh trung thu đặc biệt
Graceful biscuit 400gr Bánh kem xốp 140gr, 35gr,
Trang 6350gr Festival 520gr Bánh gói kem xốp 280gr Banh star cracker 400gr Bánh quy bơ 80gr, 115gr Bánh kem xốp QX vani sữa 350gr Banh gói funny cracker
400gr Bánh quy cam 115gr Lương khô Bánh gói star cracker
200gr Bánh quy dâu 115gr Lương khô cacao 85gr, 170gr Bánh gói simba cracker
340gr Bánh quy bơ 170gr Lương khô đậu xanh 100gr,
170gr
Bimbim và snack
Bánh quy dừa 240gr Lương khô dinh dưỡng, 80, 200gr Snack bò ngũ vị 18gr Bánh quy xốp bơ 265gr Lương khô tổng hợp 85gr, 170gr Snack tom 18gr
Bánh quy vani trứng 240gr Bánh trung thu và mứt tết Miao vị gà quay 18gr Lucky 50gr Thập cẩm đặc biệt 300gr Miao vị cua 18gr
Happy 50gr Mứt tết thập cẩm 250gr Snack gà 18gr
Lucky 75gr Mứt tết lục giác 500gr Snack sò 18gr
Bánh quy venus 430gr Thập cẩm đặc biệt 300gr
(Nguồn: Phòng kinh doanh- Công ty thực phẩm Miền Bắc)
Nhu cầu về sản phẩm biến động theo mùa Thông thường, đối với tất cả cácsản phẩm, quý I và quý IV tiêu dùng nhiều hơn so với quý II và quý III Đặc biệt,nhu cầu có biến động mạnh vào những dịp lễ, Tết Ngoài ra, đối với hai mặt hàngbánh Trung Thu và Mứt tết thì hoạt động sản xuất cũng như tiêu thụ chỉ diễn ratrong một khoảng thời gian ngắn
Nhu cầu bánh kẹo hết sức đa dạng, phức tạp và thường xuyên thay đổi theokhẩu vị và xu hướng tiêu dùng, người tiêu dùng luôn thích những sản phẩm mới,lạ… Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo luôn có nguy cơ bị thay thế bởi nhu cầu
về các sản phẩm khác như: các loại hoa quả sấy khô, các loại snack, các loai hạtkhô…
Các sản phẩm của Công ty đều có tuổi thọ tương đối ngắn Đối với hầu hếtcác sản phẩm, hạn sử dụng tối đa là 1 năm Bánh Trung thu và mứt Tết hạn sửdụng chỉ là 1 tháng Các loại bánh tươi chỉ có hạn sử dụng trong vài ngày Đặcđiểm này đòi hỏi phải có kế hoạch sản xuất phải gắn liền với kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm… và đòi hỏi phải có kế hoạch quản lý thị trường chặt chẽ, tránh để các sảnphẩm đã quá hạn sử dụng trôi nổi trên thị trường ảnh hưởng nguy hại đến sức khoẻcủa người tiêu dùng cũng như uy tín của Công ty
Trang 72.2 Đặc điểm về thị trường và cạnh tranh
Có hai đặc điểm chính của ngành sản xuất bánh kẹo ảnh hưởng đến tình hìnhcạnh tranh trong ngành là: thị trường tiêu thụ, và khả năng cung ứng dồi dào
Về thị trường: Bánh kẹo là mặt hàng tiêu dùng thông thường, phổ biến Vì
vậy, nó có một thị trường hết sức rộng lớn với nhiều nhu cầu đa dạng,phong phú
Khả năng cung ứng dồi dào vì: Ngành sản xuất bánh kẹo có công nghệ sản
xuất khá đơn giản với nguồn nguyên vật liệu dễ tìm kiếm, sẵn có… Vì vậy,
có rất nhiều đối tượng có thể tham gia sản xuất trong ngành này, kể cả các
cơ sở gia công nhỏ
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu:
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánh kẹo trên địa bàn Hà Nộinhư: Công ty bánh kẹo Hải Châu, Công ty bánh kẹo Hải Hà, Xí nghiệp bánh mứtkẹo Hà Nội, Công ty TNHH Kinh Đô, Nhà máy bánh kẹo Tràng An… Các doanhnghiệp này có các sản phẩm tương tự như của Công ty thực phẩm Miền Bắc ( Ví
dụ như các sản phẩm bánh quy của Hải Châu, Hải Hà, Kinh Đô; mứt Tết và bánhTrung Thu của xí nghiệp bánh mứt kẹo Hà Nội, bánh Trung Thu của Kinh đô, cácsản phẩm kẹo của Tràng An…)
Thị trường tiêu thụ: Được phân chia theo hai tiêu chí: một là, theokhu vực địa lý và hai là, theo thu nhập của người tiêu dùng
Bảng 2: Đặc điểm tiêu dùng theo từng phân đoạn
thị trường của Công ty
Tiêu chí
phân loại
Các đoạn thị trường
- Thường mua để biếu, tặng
- Quan tâm nhiều đến mẫu mã, bao bì sản phẩm Miền Trung
- Ưa ngọt, có vị cay
- Khi mua it quan tâm đến hình thức bao bì
- Quan tâm nhiều đến giá cả
Trang 8- Yêu cầu cao về chất lượng cũng như mẫu mã
Nông thôn, Miền núi
- Thu nhập trung bình và thấp, thường tiêu dùng các sản phẩm có mức chất lượng trung bình và thấp:
- Quan tâm nhiều đến khối lượng và giá cả hơn
là chất lượng và mẫu mã
( Nguồn: Phòng KHTH- Công ty thực phẩm Miền Bắc )
Trong ba khu vực thị trường trên thì thị trường Miền Bắc là thị trường chủyếu của Công ty Thị trường miền Trung cũng chiếm tỉ trọng tương đối lớn trongtổng khối lượng hàng hoá tiêu thụ và có tốc độ tăng trưởng khá ổn định trong 3năm gần đây, đặc biệt là việc tiêu thụ lương khô hết sức khả quan Thị trườngmiền Nam chỉ chiếm một tỉ trọng khá khiêm tốn Công ty mới chỉ có hai chi nhánhtại miền Nam là chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Qui Nhơn.Trong thời gian tới, Công ty đang có kế hoạch nâng cao khối lượng sản phẩm tiêuthụ tại thị trường rộng lớn và giàu tiềm năng này
Hệ thống phân phối:
Các sản phẩm của Công ty Thực phẩm Miền Bắc được tiêu thụ trên toànquốc thông qua hệ thống phân phối sản phẩm đó là các chi nhánh, các trạm phânphối ở các tỉnh, dưới đó là các đại lý của Công ty rồi đến các siêu thị và các cửahàng bán lẻ trong toàn quốc
Nhìn chung, Công ty đã có một hệ thống phân phối rộng khắp gồm các chinhánh, các trạm phân phối ở các tỉnh, dưới đó là các đại lý của Công ty rồi đến cácsiêu thị và các cửa hàng bán lẻ trong toàn quốc Song công tác quản lý thị trườngcòn nhiều khiếm khuyết Do thiếu một hệ thống giám sát đủ mạnh và hiệu quả nênnhiều khi hàng hoá không được phân phối đúng kênh, gây lộn xộn trong mạnglưới tiêu thụ Hơn nữa mạng lưới này phân bố chưa hợp lý dẫn đến tình trạng cónhững khu vực tập trung nhiều đại lý trong khi đó, nhiều khu vực lại hoàn toàn làvùng trống Ngoài ra, các hoạt động xúc tiến bán hàng như: quảng cáo, xúc tiếnbán hàng, khuyến mãi, dịch vụ chưa được quan tâm đúng mức Trong thời giantới, Công ty cần có biện pháp khắc phục tình trạng trên
Trang 92.3 Đặc điểm về máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất
2.3.1 Các máy móc sản xuất bánh kẹo chủ yếu của Công ty
Để sản xuất được các sản phẩm theo đúng quy trình công nghệ đã trình bày
ở trên, Công ty đã đầu tư một khối lượng lớn máy móc thiết bị bao gồm các thiết
bị trong dây chuyền đồng bộ, các thiết bị riêng lẻ, cũng như các thiết bị phù trợ vàphục vụ cho dây chuyền sản xuất chính đến 12/20005 số lượng máy móc củaCông ty được thống kê như sau
B ng 3: Máy móc thi t b ch y u c a Công ty (2005)ảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ết bị chủ yếu của Công ty (2005) ị chủ yếu của Công ty (2005) ủ yếu của Công ty (2005) ết bị chủ yếu của Công ty (2005) ủ yếu của Công ty (2005)
Bộ phận Tên thiết bị SL(cái) Ghi chú
Sản xuất
bánh quy
Máy xay đường Máy nhào trộn Máy tạo hình
Lò nướng
Bộ phận làm nguội
1 3 2 1 1
Dây chuyền đồng bộ, tiên tiến của hãng WB- CHLB Đức, cho phép sản xuất được hai dòng quy xốp và quy gai Hầu hết các công đoạn là tự động
Sản xuất
lương khô
Máy nghiền Máy trộn Máy ép
1 2 4
Là các thiết bị lẻ, do các nhà sản xuất trong nước cung cấp Sản xuất thủ công rời rạc
Sản xuất
kem xốp
Bộ phận nhào trộn Máy xay via
Lò nướng Máy phết kem Máy ép cân điện tử
Lò Tunel Máy cắt
1 1 1 1 2 1 1
Dây chuyền hiện đại, đồng bộ do hãg HR- CHLB Đức cung cấp cho phép sản xuất các loại bánh kem xốp với chất lượng cao và ổn định Các công đoạn sản xuất hầu hết đều tự động trừ bộ phận đóng gói
Sản xuất
bánh tươi
Máy cán Máy trộn nhân Máy bao vỏ Máy tạo hình Máy xếp sản phẩm
Lò nướng
4 3 5 5 5 5
Gồm những thiết bị hiện đại của Nhật Bản và Oxtraylia, mang tính linh hoạt cao, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Công suất thay đổi phụ thuộc vào công suất của lò nướng
Đóng gói Máy đóng gói
Máy gói mini Máy đóng thùng Máy dán
Máy cắt Màng rút màng co Máy bắn date
3 1 3
>100
>100
>100 3
Bộ phận này chia làm hai loại: Một là
bộ phận đóng gói tự động cho phép đóng gói hàng loạt với khối lượng lớn ( máy1, 2, 3)
Hai là bộ phận đóng gói thủ công cho phép nhiều kiểu dáng khác nhau: Túi xách, hộp giấy, hộp sắt…( Máy 4, 5, 6,
Trang 107 )
(Nguồn: Phũng kế hoạch tổng hợp – Cụng ty thực phẩm Miền Bắc )
Nhỡn chung mỏy múc, thiết bị của Cụng ty khỏ hiện đại, đỏp ứng được yờucầu sản xuất Tuy nhiờn, hệ thống thiết bị trờn cũng cú một số yếu điểm như: dõychuyền sản xuất bỏnh quy là dõy chuyền cụng suất lớn nhưng chỉ cho phộp sảnxuất được hai dũng bỏnh là bỏnh quy xốp và quy gai, độ nộn cũn chưa lớn, cũndũng bỏnh cracker thỡ dõy chuyền này khụng sản xuất được cỏc loại kem xốp phủ,đối với bộ phận đúng gúi, thỡ cũn rất thủ cụng và nhiều bộ phận đúng gúi đó cũ,đụi khi xảy ra sự cố gõy ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất Đú là những điểm yếucần Cụng ty phải cố gắng khắc phục trong thời gian sớm nhất
2.3.2 Cụng nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu
Hiện tại, Cụng ty cú 4 đõy chuyền sản xuất chớnh đú là dõy chuyền sản xuấtbỏnh quy, lương khụ, bỏnh tươi và bỏnh kem xốp Riờng sản phẩm mứt Tết, Cụng
ty chỉ thực hiện khõu đúng gúi, cỏc khõu cũn lại, Cụng ty thuờ cỏc cơ sở khỏc giacụng Cũn đối với cỏc sản phẩm kẹo thỡ Cụng ty thuờ cỏc cơ sở khỏc gia cụng vàchỉ thực hiện khõu tiờu thụ
Nhỡn chung, cỏc sản phẩm của Cụng ty đều cú cụng nghệ sản xuất tương đốiđơn giản Cú thể khỏi quỏt quy trỡnh cụng nghệ sản xuất cỏc sản phẩm chớnh thành
sơ đồ sau:
Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh quy:
Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh kem xốp:
Qui trỡnh sản xuất lương khụ:
Quy trỡnh sản xuất bỏnh tươi:
Dõy chuyền sản xuất bỏnh tươi cú tớnh linh hoạt rất cao, cho phộp sản xuất
Nhào
trộn Lò n ớng
Làm nguội Phết kem ép và cắt đóng gói
Trang 11chung cho tất cả các loại sản phẩm, mà tuỳ từng loại sản phẩm sẽ có quy trìnhcông nghệ tương ứng
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng đối với Công ty, ảnhhưởng trực tiếp đến số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm Muốn tiêu thụđược sản phẩm điều tối quan trọng là phải đảm bảo chất lượng của sản phẩm bánhkẹo sản xuất ra do đó cần đảm bảo tốt việc cung cấp nguyên vật liệu cho quá trìnhsản xuất Nguyên vật liệu của Công ty được chia làm hai loại :
Loại một : Đó là các nguyên liệu sản xuất ra các loại bánh, kẹo gồm: bột mỳ,
đường, sữa, shortening, dầu ăn, hương liệu… Các loại nguyên liệu này có đặcđiểm là có thời hạn sử dụng ngắn, dễ hư hỏng, cần phải bảo quản tốt;
Loại hai: Đó là các loại vật liệu như: Khay nhựa, bao bì, túi nilong và màng
co, thùng carton, duplex… dùng để bao gói sản phẩm Những vật liệu này đượcbảo quản ở kho bao bì Công ty thiết kế mẫu mã và đặt các cơ sở sản xuất theođúng yêu cầu của Công ty
Do đặc thù là ngành thực phẩm nên nguyên vật liệu của Công ty rất đadạng, nhiều chủng loại, để đảm bảo nguồn cung ứng sản xuất Công ty sử dụng một
só nguồn cung ứng sau :
Bảng 4: Danh mục các nguyên vật liệu chính và nhà cung ứng của
Công ty thực phẩm Miền Bắc
1 Bột mỳ Công ty Vinaflour 133 - Thái Hà - Hà Nội
2 Đường Công ty thực phẩm Miền Bắc 205 - Minh Khai – Hà Nội
3 Shortening Cty dầu thực vật Cái Lân Kim mã - Ba Đình – Hà Nội
4 Bơ và sữa Cửa hàng Minh Đức 68B - Nguyễn Văn Cừ - Hà
Nội
5 Hương liệu Nhà sản xuất Rbetter- Pháp
Công ty TNHH Việt Hưng
15 - Đường 2 – Nam Thành Công – BA Đình – Hà Nội
Nội
7 Trứng gà Phạm thị Thân
Bùi Thị Kính
Đông Anh - Hà Nội
67 - Nguyễn Viết Xuân - Hà Nội
STT Vật liệu Nhà cung ứng
1 Khay nhựa Công ty nhựa hàng không
Công ty PTKTN&TM Tân Đức Công ty đầu tư và phát triển bao
Sân bay Gia Lâm – Hà Nội Trương Định - Hà Nội
Trang 12bì Công ty Quang Quân P5 - A1 - Thành Công -HN
P5 - C2 - Nam Đồng - HN
2 Bao bì Cty bao bì nhựa Tân Tiến 117/2 - Hương Lộ - Quận Tân
Bình - TPHCM
3 Thùng carton Hợp tác xã Thành Đồng 15 - Tân Mai - HN
4 Duplex Công ty bao bì Thăng Long 262 - Nguyễn Huy Tưởng –
Thanh Xuân -HN
( Nguồn: Phòng hế hoạch tổng hợp – Công ty thực phẩm Miền Bắc)
Đối với những loại nguyên vật liệu nhập ngoại, Công ty thường bị ép giá, mộtmặt do Công ty không nhập khẩu trực tiếp mà thông qua các trung gian, mặt khácCông ty chỉ là khách hàng nhỏ đối với các nhà cung cấp nước ngoài do vậy khôngđược hưởng các ưu đãi về giá cả, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sảnxuất Tuy nhiên nguyên vật liệu nhập khẩu có ưu điểm về chất lượng tạo điều kiệnthuận lợi cho việc ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm
2.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Công ty thực phẩm Miền Bắc mới bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
và kinh doanh bánh kẹo trong một số năm trở lại đây ( bắt đầu từ năm 1997 ) nêntrong những năm qua lực lượng lao động phục vụ cho sản xuất, kinh doanh bánhkẹo của Công ty không ngừng biến động, chất lượng lao động có ảnh hưởng trựctiếp tới số lượng, chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động tiêuthụ Bảng sau đây cho thấy tình hình lao động của Công ty trong một số năm gầnđây:
Trang 13Bảng 5: Tình hình lao động của Công ty thực phẩm Miền Bắc từ 2001-2005.
( đơn vị: người )n v : ngị chủ yếu của Công ty (2005) ười )i )
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương - Công ty thực phẩm Miền Bắc)
Có thể thấy, số lượng lao động của Công ty tăng lên liên tục trong 5 năm qua,trong đó lao động thời vụ tăng lên với tốc độ nhanh chóng trong 3 năm gần đây.Điều này gây khó khăn cho hoạt động quản lý sắp xếp lao động
Về cơ cấu lao động: Tính đến ngày 31/12/2005, lực lượng lao động thườngxuyên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bánh kẹo của Công ty là 429 người với
cơ cấu cụ thể như trong bảng
Bảng 6: Cơ cấu lao động của Công ty thực phẩm Miền Bắc
47,3 52,8 Theo tính chất lao
động
Trực tiếp Gián tiếp
340 89
79,2 20,8
Theo trình độ
Đại học Cao đẳng Trung cấp Khác
77 34 64 254
17, 9 7,9 14,9 59,2 Theo độ tuổi
Dưới 30 30-40 Trên 40
234 103 90
55 24 21
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương - Công ty thực phẩm Miền Bắc)
Về cơ cấu giới tính: Nhìn chung, lực lượng lao động của Công ty có một cơcấu giới tính khá cân bằng ( nam chiếm 47, 2% và nữ chiếm 52, 8%) Trong đó, nữchủ yếu được bố trí vào những công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo như xếp khay,đóng gói… Còn nam chủ yếu đảm nhận những công việc đòi hỏi sức khoẻ và có kĩthuật như điều khiển máy móc thiết bị cơ điện, bốc xếp …
Về độ tuổi: Có thể nói, Công ty có một lực lượng lao động tương đối trẻ CảCông ty có độ tuổi trung bình là 34 Đây vừa là điểm mạnh vừa là điểm yếu của
Trang 14Công ty bởi đội ngũ lao động trẻ có sức khoẻ, sự nhiệt tình, nhanh chóng tiếp thuđược những tiến bộ khoa học kĩ thuật song lại ít có kinh nghiệm
Về trình độ: Nhìn chung trình độ người lao động trong Công ty chưa cao tỷ
lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ chiếm khoảng 25, 8% Công
ty hiện nay đang thiếu hụt một đội ngũ kỹ sư công nghệ thực pphẩm giàu kinhnghiệm, đây là một khó khăn để Công ty phát triển trong tương lai
hữu
3, 677 7, 7 5, 542 8, 5 7, 2 9, 2 9, 232 10, 0 12, 186 11, 0
Nợ phải trả 40, 1 92, 3 59, 66 91, 5 76, 675 90, 8 83, 088 90, 0 98, 594 89, 0 Vay dài hạn
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- Công ty thực phẩm Miền Bắc)
2.7 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Trang 15Gồm 3 bộ phận: Bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phù trợ và bộ phậnphục vụ sản xuất
Bộ phận sản xuất chính gồm 4 phân xưởng sản xuất: phân xưởng bánh quy,phân xưởng kem xốp, phân xưởng lương khô và phân xưởng bánh tươi Bộphận sản xuất chính chiếm phần lớn lao động cũng như máy móc, thiết bị.Mỗi phân xưởng lại được chia thành các tổ nhóm khác nhau theo giai đoạncông nghệ như: tổ nhào trộn, tổ tạo hình, lò nướng, đóng gói…
Bộ phận sản xuất phù trợ: Là ban cơ điện có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡngmáy móc thiết bị cũng như cung cấp gas, điện nước cho bộ phận sản xuấtchính Có thể nói, hoạt động của bộ phận này góp phần rất quan trọng đảmbảo cho bộ phận sản xuất chính sản xuất nhịp nhàng đều đặn và liên tục
Bộ phận phục vụ sản xuất: Bao gồm bộ phận kho, bộ phận vận chuyểnnguyên liệu thành phẩm, bộ phận phục vụ và bảo vệ
Tổ chức sản xuất
Phương pháp tổ chức sản xuất trong mỗi phân xưởng là phương pháp dâychuyền Mỗi dây chuyền sản xuất lại được chia ra các bộ phận khác nhau theo giaiđoạn công nghệ Các bộ phận trên được bố trí theo đường thẳng nên đã làm chođường đi của sản phẩm là ngắn nhất, do đó đã tiết kiệm được diện tích nhà xưởngcũng như thời gian sản xuất, nâng cao năng suất lao động Cụ thể như phân xưởngbánh quy, bộ phận trộn nguyên liệu và tạo hình được bố trí ngay cửa ra vào gầnkho nguyên liệu, rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu Sau đó, thànhphẩm lại được bố trí ở cửa thứ hai Tại đây, sẽ có xe ôtô của Công ty vận chuyểnsản phẩm vào kho thành phẩm Cách bố trí như trên đã góp phần rất lớn vào việctiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động
Về mặt thời gian sản xuất: Được chia làm hai ca Nhà máy có ba ca sảnxuất Ca 1 làm việc từ 6 giờ sáng đến 2 giờ chiều, ca 2 làm việc từ 2 giờ chiều đến
10 giờ đêm, ca 3 làm việc từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng Mỗi ca có một trưởng cađiều hành mọi hoạt động sản xuất trong ca Giúp việc cho trưởng ca sản xuất làcác phó ca sản xuất Dưới đó là các quản đốc các phân xưởng, các tổ trưởng các tổsản xuất và người lao động
Trang 162.8 Đặc điểm tổ chức quản lý
2.8.1 Ban Giám đốc
Đứng đầu Công ty là Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Thương mại bổ nhiệm Giám đốcCông ty là người có quyền hành cao nhất, vừa là người đại diện cho Nhà nước vừa
là người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công ty thực hiện quản lý Công
ty theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định điều hành hoạt động của Công
ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và nghị quyết đại hộicủa công nhân viên chức, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể người laođộng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc là ngườiđiều hành trực tiếp tới các phó Giám đốc và các phòng ban chức năng cũng nhưcác đơn vị cơ sở trực thuộc như các Nhà máy, xí nghiệp
Dưới Giám đốc Công ty là ba phó Giám đốc chịu trách nhiệm tham mưu giúpviệc cho Giám đốc trong việc điều hành, quản lý Công ty về các lĩnh vực như: sảnxuất, kinh doanh, tài chính kế toán, … Phó Giám đốc do Giám đốc Công ty lựachọn và đề nghị Bộ thương mại bổ nhiệm Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về các hoạt động thuộc lĩnh vực được giao
Ban Giám đốc cùng các phòng ban điều hành toàn bộ các công việc củaCông ty từ việc tổ chức lao động đến việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh vàthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Tuy vậy mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụriêng
2.8.2 Các phòng ban chức năng.
Các phòng ban chuyên môn cũng chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc choGiám đốc trong việc quản lý, điều hành Công ty trong phạm vi và lĩnh vực chuyênmôn do phòng chịu trách nhiệm
Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
trong việc lập kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh, giao nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh cho các cơ sở, xây dựng chiến lược ngắn, trung và dài hạn phù hợp vớitừng giai đoạn và hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch cho toàn Công ty Chịu tráchnhiệm trong công tác tổng hợp, quản lý các văn bản, quản lý thiết bị văn phòng,nguyên vật liệu, con dấu
Điều tiết kế hoạch sản xuất kinh doanh quí, tháng, năm theo nhu cầu sảnphẩm trên thị trường, điều tiết kế hoạch vận chuyển hợp lí
Có trách nhiệm về chất lượng và bảo quản vật tư trong kho, quản lí tốt các
Trang 17Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý
nhân sự, xây dựng và quản lý công tác tiền lương và các chế độ đối với người laođộng như BHXH, Y tế, vệ sinh an toàn lao động
Phòng tài chính kế toán: Theo dõi và phân tích tình hình tài chính về hoạt
động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ tài chính phát sinh, hạch toánthu chi ngân sách, phân phối hiệu quả sản xuất kinh doanh cho người lao động,làm các thủ tục tài chính cho các hợp đồng xuất nhập khẩu
Báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản thuế, phí, lệ phítheo qui định của Nhà nước
Bảo tồn và phát triển vốn, tăng nhanh vòng quay vốn
Ban thanh tra thi đua: Chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra trong toàn Công
ty việc thực hiện những quy chế, nội quy của Công ty đồng thời giám sát việc thiđua, khen thưởng, phát động phong trào đoàn thể trong Công ty
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh của Công ty ở
thị trường trong nước và nước ngoài, đồng thời còn tham mưu cho Giám đốc về:
kế hoạch kinh doanh của Công ty dựa trên số liệu phòng kế hoạch, các hợp đồngxuất nhập khẩu, tham gia phối hợp vào các hoạt động chung của Công ty
Phòng xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm thực hiện các công tác liên quan
đến vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá của Công ty như: Thảo hợp đồng xuất nhậpkhẩu, trực tiếp nhận hàng hoặc giao hàng, tìm đối tác…
2.8.3 Các cửa hàng, trung tâm nông sản, các cơ sở Nhà máy, xí nghiệp sản xuất
Mạng lưới kinh doanh của Công ty gồm các chi nhánh, cửa hàng, trung tâmnông sản của Công ty ở khắp các tỉnh Miền Bắc, một số tỉnh miền Trung và MiềnNam mạng lưới này thực hiện việc phân phối hàng hoá, thực hiện các kế hoạch lư-
u chuyển hàng hoá, phát triển mở rộng thị trường thông qua các chỉ tiêu, kế hoạchcủa Công ty
Các xí nghiệp, Nhà máy sản xuất của Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh các mặt hàng theo chỉ tiêu và kế hoạch mà Công ty giao cho: Nhà máy
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, Xí nghiệp thực phẩm Thái Bình
Các nhà hàng, khách sạn trực thuộc Công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanhdịch vụ du lịch khách sạn theo các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận mà Công ty đề ra
Trang 18Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty thực phẩm Miền Bắc :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC SX
PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC KD
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG TỔ CHỨC LĐTL
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
SỐ 2
TT NÔNG SẢN TỔNG HỢP
BAN THANH TRA
PHÒNG KINH DOANH
SỐ 2
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
XÍ NGHIỆP THỰC PHẨM THÁI BÌNH
Trang 19PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU
THỤ BÁNH KẸO CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.
1 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Mặc dù mới gia nhập thị trường bánh kẹo được gần 10 năm, quy mô sản xuất
kinh doanh bánh kẹo của Công ty chỉ ở mức trung bình nhưng những gì mà
Công ty đạt được trong những năm qua thật đáng ghi nhận và khích lệ Cụ thể
kết quả sản xuất kinh doanh bánh kẹo của Công ty trong những năm vừa qua
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 8: Kết quả SXKD bánh kẹo của Công ty thực phẩm Miền Bắc ( 2001 – 2005 ).
So sánh 2003 với 2002
So sánh 2004 với 2003
So sánh 2005 với 2004
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty thực phẩm Miền Bắc )
Trước hết ta có thể dễ dàng nhận thấy tổng sản lượng của Công ty không
ngừng tăng lên qua các năm điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của Công ty liên
tục được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng So với năm 2002
năm 2003 tăng 286 tấn hay tăng 7, 695%, so với năm 2003 năm 2004 tăng 500
tấn hay tăng 12, 5%, so với 2004 năm 2005 tăng 900 tấn hay tăng 20%
Trang 20Giá trị tổng sản lượng cũng có sự gia tăng nhanh chóng So với năm 2002năm 2003 tăng 1, 9 tỷ đồng hay tăng 3, 05%, so với năm 2003 năm 2004 tăng 6,
3 tỷ đồng hay tăng 9, 813%, so với 2004 năm 2005 tăng 12, 7 tỷ đồng hay tăng
18, 01%
Như vậy tổng sản lượng và giá trị tổng sản lượng bánh kẹo của Công tyđều tăng tương đối nhanh, điều này xuất phát từ nhu cầu về bánh kẹo của ngườidân và cho xuất khẩu ngày càng tăng, đây là kết qủa của sự nỗ lực đầu tư vào cơ
sở vật chất, máy móc, thiết bị sản xuất của Công ty, đặc biệt mới đây Công ty đãđầu tư gần 2 triệu USD đầu tư cho dây chuyền sản xuất kẹo nhân, không nhân vàkẹo chew vì vậy trong tương lai sắp tới sản lượng bánh kẹo sẽ còn tăng nhanh
Doanh thu của việc sản xuất kinh doanh bánh kẹo cũng tăng, so với 2002năm 2003 tăng 3 tỷ đồng hay tăng 4, 615%, so với năm 2003 năm 2004 tăng 6 tỷđồng hay tăng 8.824%, so với năm 2004 năm 2005 tăng 13 tỷ đồng hay tăng 17,57% Đây là một kết quả rất tốt chứng tỏ các sản phẩm bánh kẹo của Công ty đãchiếm được uy tín và lòng tin của người tiêu dùng
Lợi nhuận là kết quả quan trọng nhất mà chúng ta cần xem xét đối với mỗidoanh nghiệp, rất đáng mừng là lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng lêncùng với tốc độ tăng của sản lượng và doanh thu So với 2002 năm 2003 lợinhuận tăng 0, 85 tỷ đồng hay tăng 54, 84 %, so với năm 2003 lợi nhuận năm
2004 tăng 0, 6 tỷ đồng hay tăng 25%, so với 2004 năm 2005 lợi nhuận tăng 0, 88
tỷ đồng hay tăng 29, 33% Trong các năm trên thì năm 2003 là có tốc độ tăngnhanh nhất vì đây là năm mà sản lượng sản xuất có sự tăng lớn so với 2002 và lànăm Công ty đưa vào sản xuất một số sản phẩm mới chất lượng cao được ngườitiêu dùng rất ưa chuộng như: bánh kem xốp, bánh tươi, một số loại bánh TrungThu, mứt Tết với mẫu mã đẹp
Cùng với sự phát triển đi lên của Công ty, thu nhập bình quân của cán bộcông nhân viên của Công ty cũng liên tục tăng và tăng rất đều, năm 2001 thunhập bình quân mới là 1 triệu đồng/ người/ tháng, đến 2005 đã lên đến gần 1, 5triệu đồng/ người/tháng Đây là một dấu hiệu cho thấy Công ty rất quan tâm đếnviệc nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên đồng thời cũng thấy được
Trang 21chiến lược về nhân sự của Công ty: luôn tạo mọi điều kiện đầy đủ để người laođộng yên tâm lao động, sản xuất.
2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Trong những năm gần đây, Công ty đều hoàn thành tốt các chỉ tiêu về cácmặt như: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận thuần Có được điều đó là
do công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty được quan tâm và hoạt động ngàycàng có hiệu quả, sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty và sựlãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo Công ty Tình hình tiêu thụ sản phẩm củaCông ty thể hiện ở kết quả hoạt động tiêu thụ theo mặt hàng, theo mùa vụ, theokênh, theo thị trường, theo kênh Dưới đây sẽ lần lượt trình bày tình hình tiêu thụcủa Công ty theo những góc nhìn như trên
2.1 TÌnh hình ntiêu thụ theo chủng loại sản phẩm.
Trang 22B ng 9 : tình hình tiêu th theo ch ng lo i s n ph m (2001-2005).ảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ụ theo chủng loại sản phẩm (2001-2005) ủ yếu của Công ty (2005) ại sản phẩm (2001-2005) ảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ẩm (2001-2005).
Trang 23Nhìn vào bảng 9 ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty tươngđối tốt Sản lượng tiêu thụ của hầu hết các sản phẩm của Công ty đều tăng( trừ sản phẩm bánh mejji và bimbim ), cụ thể là:
Bánh quy: là sản phẩm có sản lượng tiêu thụ lớn nhất trong cơ cấu tổngsản lượng tiêu thụ của Công ty, sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 723.81 tấn,năm 2002 là 1204.4 tấn, năm 2003 là 1291.2 tấn tăng so với 2002 là 86.9 tấnhay tăng 7.213%, năm 2004 là 1380 tấn tăng 88.3 tấn hay 6.837% so với
2003, năm 2005 là 1696 tăng 316.1 tấn hay 22.91% so với 2004
Bánh kem: bánh kem là sản phẩm có tỷ trọng tương đối trong cơ cấusản phẩm của Công ty, chỉ đứng sau bánh quy Sản lượng tiêu thụ năm 2001
là 254.91 tấn, năm 2002 là 482.85 tấn, năm 2003 là 601.5 tấn tăng 119 tấnhay 24.57% so với 2002, năm 2004 là 712 tấn tăng 111 tấn hay 18.37% so với
2003, năm 2005 là 928.8 tăng 216.8 tấn hay 30.15 % so với 2004
Bánh ngọt: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 125.88 tấn, năm 2002 là207.94 tấn, năm 2003 là 240.6 tấn tăng 32.7 tấn hay 15.71% so với 2002, năm
2004 là 311.5 tấn tăng 70.9 tấn hay 29.47 % so với 2003, năm 2005 là 432 tấntăng 120.5 tấn hay 38.68% so với 2004
Bánh mejji: sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 104.9 tấn, năm 2002 là161.32 tấn, năm 2003 là 120.3 tấn giảm41 tấn hay giảm 25.4% so với năm
2002, năm 2004 là 89 tấn giảm 31 tấn hay 26.02% so với 2003, năm 2005 là
81 tấn giảm 8 tấn hay 8.99% so với 2004 Đây là loại sản phẩm mà Công ty
đã mua lại công nghệ sản xuất của Nhật Bản và trở thành nhà sản xuất độcquyền sản phẩm này tại Viêt Nam Việc mua thương hiệu cũng như côngnghệ sản xuất sản phẩm này là một chiến lược nhằm nâng cao uy tín củaCông ty nhưng do sản phẩm không thâm nhập vào thị trường Việt Nam đượcnên Công ty đã phải rút dần công suất và chỉ sản xuất cầm chừng
Bánh Cracker: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 109.1 tấn chiếm tỷ trọng5.2%, năm 2002 là 210.16 tấn chiếm tỷ trọng 5.68%, năm 2003 là 260.65 tấntăng lên 50.5 tấn hay 24.02% so với 2002, năm 2004 là 267 tấn tăng thêm6.35 tấn hay 2.436% so với 2003, năm 2005 là 337.5 tấn tăng thêm 70.5 tấnhay 26.4% so với năm 2004
Bánh Trung Thu: Bánh Trung Thu là mặt hàng mùa vụ rất có uy tín củaCông ty, rất được người tiêu dùng ưa chuộng vào các dịp Tết Trung Thu Sản
Trang 24lượng tiêu thụ tăng lên nhanh chóng đặc biệt là từ năm 2001 - nay Sản lượngtiêu thụ năm 2001 là 83.92 tấn chiếm tỷ trọng 4%, đến năm 2002 đã tăng lên
222 tấn chiếm tỷ trọng 6%, đến năm 2003 là 236.59 tấn tăng 14.6 tấn hay6.572% so với 2002, năm 2004 là 267 tấn tăng 30.4 tấn hay 12.85 % so với
2003, năm 2005 là 367.2 tấn tăng 100.2 tấn hay 37.53% so với 2004 Việcbánh Trung Thu của Công ty ngày càng tăng nhanh về sản lượng tiêu thụ làmột căn cứ cho ta thấy sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm củaCông ty, đây là loại sản phẩm rất phong phú về chủng loại cũng như mẫu mã
Mứt Tết: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 127.98 tấn chiếm tỷ trọng6.1%, năm 2002 là 240.5 tấn chiếm tỷ trọng 6.5%, năm 2003 tăng lên 312.78tấn tăng thêm 72.3 tấn hay 30.05% so với 2002, năm 2004 là 400.5 tấn tăng72.3 tấn hay 28.05%, năm 2005 là 432 tấn tăng 31.5 tấn hay 7.865 % so với2004
Kẹo: sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 210.85 tấn chiếm 10.1%, năm
2002 là 341.88 tấn chiếm 9.24%, năm 2003 là 320.8 tấn giảm 21.1 tấn haygiảm 6.17%, năm 2004 là 378.3 tấn tăng 57.5 tấn hay 17.91%, năm 2005 là491.4 tấn tăng 113.2 tấn hay 29.91% so với 2004
Lương khô: Là sản phẩm có tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng sản lượngtiêu thụ của Công ty, mặt hàng này rất được người tiêu dùng ưa thích vì đadạng về chủng loại và mẫu mã Sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 272.74 tấn,năm 2002 là 518 tấn chiếm 14% tổng sản lượng tiêu thụ, năm 2003 là 465.16tấn giảm 52.8 tấn hay 10.2% so với năm 2002, năm 2004 là 511.8 tấn tăng46.6 tấn hay 10.2 % so với 2003, năm 2005 là 511.8 tấn tăng 28.28 tấn hay5.52% so với 2004
Bimbim: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 là 83.92tấn, năm 2002 là 111tấn, năm 2003 là 160.4 tấn tăng 49.4 tấn hay 44.5%, năm 2004 là 133.5 tấngiảm 27 tấn hay 16.77%, năm 2005 là 94.5 tấn giảm 39 tấn hay 29.2% so vớinăm 2004
2.2 Tình hình tiêu thụ theo thời gian
Việc tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào mùa vụ Tínhmùa vụ thể hiện rõ qua bảng sau:
Trang 25B ng 10:Tình hình tiêu th theo mùa c a Công ty th cảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ụ theo chủng loại sản phẩm (2001-2005) ủ yếu của Công ty (2005) ực
Vào mùa nóng:
Ngược lai với mùa lạnh, vào mùa nóng, thời tiết nóng nực, oi bức nênnhu cầu đồ ăn khô giảm xuống rõ rệt Đây là mùa có sản lượng tiêu thụ thấp,đặc biệt là vào tháng 5 thường là tháng bắt đầu thời tiết trở nên khó chịu vìnhiệt độ tăng rất cao, thường trong mùa nóng tổng lượng tiêu thụ chỉ bằng gầnphân nửa lượng tiêu thụ của mùa lạnh
Việc tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo theo mùa vụ đòi hỏi Công ty phải
có những kế hoạch sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của từng mùa, tránhhiện tượng sản xuất ra nhiều mà không tiêu thụ được, tồn kho với khối lượnglớn, gây tốn kém trong khâu dự trữ, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 263 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO KHU VỰC THỊ TRƯỜNG.
Kể từ sau khi bắt đầu sản xuất kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo,Công ty luôn chú trọng đặc biệt tới thị trường Miền Bắc, song song đó thịtrường miền Nam và miền Trung cũng được quan tâm mở rộng HIện nay thịtrường bánh kẹo của Công ty trải rộng trong cả nước ở ba Miền Bắc – Trung -Nam Trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay, sản lượng tiêu thụ của Công tythực phẩm Miền Bắc luôn đứng ở vị trí thứ 5 trên thị trường Việt Nam sauCông ty TNHH chế biến thực phẩm Kinh Đô, Hải Hà, Hải Châu, Bibica Hiệnnay thị trường của Công ty chủ yếu là thị trường Miền Bắc và một số tỉnhmiền Trung: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ,Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Trung Quốc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình…Tình hình tiêu thụ sản phẩm củaCông ty ở các khu vực thể hiện trong bảng sau:
Bảng 11: Tình hình tiêu thụ bánh kẹo theo khu vực thị trường.
( Đv: Tấn )
Cả nước 2098 100 3700 100 4010 100 4450 100 5400 100 Miền Bắc 1469 70 2634.4 71.2 2827 70.5 3142.6 70.62 3780 70 Miền Trung 377.6 18 629 17 693.7 17.3 762.29 17.13 940 17 Miền nam 251.8 12 436.6 11.8 489.2 12.2 545.13 12.25 680 13
(Nguồn: Phòng kinh doanh - Công ty thực phẩm Miền Bắc )
Trong 3 miền, Miền Bắc là khu vực thị trường lớn nhất, trong đó Hà Nội
là đoạn thị trường lớn nhất, quan trọng của Công ty thực phẩm Miền Bắc ởmiền Trung, Thanh Hóa là nơi doanh thu đạt cao nhất trong 3 năm liền, và làthị trường chính của Công ty ở đây, ở miền Nam các tỉnh như: TP Hồ ChíMinh, Cần Thơ, Qui Nhơn, Đà Nẵng là các tỉnh có sản lượng tiêu thụ lớn nhấttrong khu vực thị trường rộng lớn này
Nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp sản xuất bánh kẹo Công ty thực phẩm Miền Bắc không chỉ cạnh tranhvới các sản phẩm trong nước mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm bánh
Trang 27Công ty thực phẩm Miền Bắc đã tạo cho mình một phong cách riêng, một chỗ
đứng trên thị trường và sẵn sàng đương đầu với các đối thủ cạnh tranh cùng
ngành sản xuất bánh kẹo Theo cung cấp của phòng tài chính kế toán thì
doanh thu tiêu thụ ở thị trường trong nước đang tăng lên rõ rệt, thể hiện ở
( Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty thực phẩm Miền Bắc).
doanh thu tiªu thô theo khu vùc
0 20 40 60 80 100
3.1 thị trường Miền Bắc
Miền Bắc là thị trường chủ yếu của Công ty thực phẩm Miền Bắc, lượng
tiêu thụ ở Miền Bắc chiếm khoảng hơn 70% tổng sản lượng tiêu thụ trên toàn
quốc và chiếm khoảng 65-67% tổng doanh thu tiêu thụ Tại thị trường này
Công ty có ưu thế về giao thông vận tải, giảm được phí vận chuyển, thông tin
liên lạc, quảng cáo, tiếp thị… Năm 2005 thị trường Miền Bắc tiêu thụ khoảng
3780 tấn sản phẩm chiếm 70% sản lượng tiêu thụ trên cả nước Tình hình cụ
thể như sau:
B ng 13: Tình hình tiêu th c a th trảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ụ theo chủng loại sản phẩm (2001-2005) ủ yếu của Công ty (2005) ị chủ yếu của Công ty (2005) ười )ng Mi n B c n m 2005.ền Bắc ắc ăm 2005
Bánh TT(%) Kẹo TT(%) Lương khô TT(%) Tổng
Trang 28( tấn) ( tấn ) ( tấn ) ( tấn )
Hà Nội 1091.2 40 142.38 42 151.956 40.2 1385.54 Khu vực đồng bằng
40, 2% sản lượng mà Công ty cung cấp cho Miền Bắc và cũng là chiếm 30%sản lượng tiêu thụ trên cả 3 miền
Tại thị trường Hà Nội, sản phẩm bánh kem xốp, bánh quy, lương khô làtiêu thụ mạnh nhất Như vậy có thể kết luận thị trường Hà Nội là thị trườngtrọng điểm và là một thị trường lớn với gần 4 triệu dân và thu nhập bình quânnăm 500USD/ người vì vậy Công ty cần có các biện pháp để tăng sản lượngtiêu thụ tại khu vực Hà Nội
3.1.2 Thị trường đồng bằng Bắc Bộ.
Mức tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo của Công ty tại thị trường đồng bằngBắc Bộ cao hơn so với khu vực Đông Bắc và Tây Bắc Tổng sản lượng tiêuthụ các loại sản phẩm bánh kẹo của Công ty tại khu vực này năm 2005 là
1027, 46 cao hơn so với Đông Bắc Bộ ( 623, 88) và Tây Bắc Bộ (408, 12tấn) Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương là những khu vực thịtruờng rộng lớn của đồng bằng Bắc Bộ, Hưng Yên là tỉnh tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty ít nhất
3.1.3 Thị trường Tây Bắc.
Các tỉnh ở thị trường Tây Bắc dân số ít, thêm vào đó mức sống củangười dân thấp do vậy khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại thị trườngnày không cao Năm 2005 Công ty cung cấp 408, 12 tấn sản phẩm cho thịtrường này, trong đó tỉnh Hoà Bình tiêu thụ mạnh nhất với 140 tấn tiếp theo là
Trang 293.1.4 Thị trường Đông Bắc
Quảng Ninh là tỉnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty thực phẩm Miền Bắcnhiều nhất (120 tấn), đứng thứ 2 là tỉnh Thái Nguyên (190 tấn) Tỉnh tiêu thụsản phẩm của Công ty ít nhất là Bắc Cạn ( 4 tấn)
3.2 Thị trường Miền Trung.
Thị trường Miền Trung chiếm giữ một vị trí chiến lược quan trọng củaCông ty trong giai đoạn hiện nay và là một thị trường tiềm năng trong tươnglai Tuy vậy sản lượng tiêu thụ của Công ty ở miền Trung vẫn còn rất thấp,thực trạng đó được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 14: Tình hình tiêu thụ khu vực Miền Trung ( đv: tấn ).
Bánh TT(%) Kẹo TT(%) Lương khô TT(%) Tổng khu vực miền Trung 676.51 100 85.5 100 93.96 100 939.6
Các tỉnh khác 87.947 13 10.94 12.8 13.34 14.2 112.23
(Nguồn: Phòng kinh doanh - Công ty thực phẩm Miền Bắc.)
Sản phẩm bánh kẹo của Công ty thực phẩm Miền Bắc chủ yếu được tiêuthụ tại 3 tỉnh là Thanh Hoá, Nghệ An, Hà tĩnh Các tỉnh còn lại như Huế,Quãng Ngãi, Đà Nẵng thì mức tiêu thụ lại rất ít vì các tỉnh này thường có cácsản phẩm bánh kẹo đặc trưng của từng vùng như: mè xửng, cu đơ, các sảnphẩm của Công ty Đường Quảng Ngãi, hơn nữa Công ty còn gặp một số khókhăn trong việc vận chuyển sản phẩm đến những thị truờng này
3.3 Thị trường Miền Nam
Cho tới thời điểm này, Công ty thực phẩm Miền Bắc rất quan tâm đến thịtrường này bởi đây là khu vực thị trường rất rộng lớn hơn nữa thu nhập củangười dân lại cao và tăng nhanh, chính vì vậy Công ty đã đầu tư rất nhiều vào
hệ thống kênh phân phối, vận chuyển ở đây, tuy nhiên, do ở thị trường nàyCông ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh: bánh kẹo Biên Hoà, Nhà máy đườngQuảng Ngãi, và đặc biệt là Công ty TNHH Kinh Đô, chính vì vậy thị trường
và sản lượng bánh kẹo tiêu thụ của Công ty tuy có tăng nhưng tỉ lệ tăng không
Trang 30đáng kể Những tỉnh có sản lượng tiêu thụ mạnh là: TP Hồ Chí Minh, CầnThơ, Lâm Đồng, Quy Nhơn
4 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO KÊNH.
Công ty đã sử dụng đồng bộ các loại kênh phân phối ( kênh trực tiếp vàkênh gián tiếp) Kênh chủ đạo là kênh gián tiếp và sản phẩm của Công ty chủyếu được tiêu thụ qua kênh này Lượng tiêu thụ sản phẩm chiếm khoảng 95%tổng sản lượng tiêu thụ, trong đó riêng kênh gián tiếp ngắn chiếm khoảng 15
% và kênh gián tiếp dài chiếm khoảng 75%-80% Ngoài hình thức tiêu thụqua kênh gián tiếp và trực tiếp thì Công ty còn duy trì hình thức tiêu thụ thôngqua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm cùng với việc tham gia các hội chợ,triểnlãm
Hiện nay, Công ty có một hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm :
Cửa hàng ở số 210 Trần Quang Khải:
Cửa hàng ở số 203 Minh Khai;
Các gian hàng trong một số siêu thị trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh ;Tuy nhiên, khối lượng tiêu thụ sản phẩm qua kênh này ít, chỉ chiếmkhoảng 5% tổng sản lượng tiêu thụ do những cửa hàng này chỉ hạn chế trongđối tượng khách hàng là vùng lân cận Công ty
Các đại lý, cửa hàng bán lẻ : Hàng ngàn đại lý, cửa hàng trên toàn quốc Trước mắt để đặt nền móng cho sự phát triển ở thị trường các tỉnh vàkhông gây ra sự đột biến khó kiểm soát trong kênh, Công ty đã chọn các cửahàng ở mỗi tỉnh để lập nên 1 hoặc 2 đại lý tuỳ theo quy mô nhu cầu ở tỉnh đó.Sau này việc thay đổi số lượng đại lý chính thức tăng lên hay giảm đi là tuỳtheo tình hình thị trường, tuỳ theo tiềm năng và thực trạng kinh doanh ở thịtrường đó
Thực tế Công ty đã lựa chọn đại lý tiêu thụ bằng cách khuyến khích tất
cả các đối tượng trở thành đai lý của Công ty nếu thoả mãn được điều kiện màCông ty đã đặt ra, đó là:
Có giấy phép kinh doanh, có tư cách pháp nhân;
Kinh doanh theo đúng ngành hàng của Công ty;
Có tiềm lực (có cửa hàng, có vốn, có nhân lực và kinh nghiệm);Như vậy, Công ty sẽ không hạn chế số lượng đại lý mà chỉ hạn chế trên
Trang 31thanh toỏn, khi thấy đủ điều kiện Cụng ty tiến hành làm hợp đồng, giới thiệu
về Cụng ty, giới thiệu về quyền lợi và nghĩa vụ được hưởng, giới thiệu tỡnhhỡnh thị trường, kinh nghiệm của một số đại lý thành cụng Việc tuyển chọncỏc thành viờn kờnh phần nào giỳp Cụng ty cú được cỏc đại lý cú điều kiệnthanh toỏn phự hợp, thụng qua việc tuyển chọn này Cụng ty cũng giỳp chonhiều người, đặc biệt là cỏc đại lý biết nhiều về Cụng ty, đú cũng là một cỏchquảng cỏo rất hiệu quả Tuy nhiờn hỡnh thức tuyển đại lý của Cụng ty như vậy
là cũn rất đơn giản do đú hiệu quả chưa cao bảng sau cho thấy sự phỏt triểnmạng lưới kờnh tiờu thụ của Cụng ty
B ng 15: S lảng 3: Mỏy múc thiết bị chủ yếu của Cụng ty (2005) ố lượng đại lý của Cụng ty (2001-2005) ượng đại lý của Cụng ty (2001-2005).ng đại sản phẩm (2001-2005).i lý c a Cụng ty (2001-2005).ủ yếu của Cụng ty (2005)
( Nguồn: Phũng kinh doanh- Cụng ty thực phẩm Miền Bắc).
Biểu đồ tỷ trọng số l ợng đại lý của Công ty thực phẩm Miền Bắcnăm
Qua bảng và biểu đồ ở trờn ta thấy số lượng đại lý của Cụng ty tăngnhanh và đều trong những năm gần đõy, lượng đại lý tăng nhanh và đều nhấtvẫn là khu vực thị trường Miền Bắc, điều này đó khẳng định niềm tin củangười tiờu dựng vào sản phẩm của Cụng ty
Tuy nhiờn số lượng đại lý nhiều của Cụng ty sẽ gõy ra khụng ớt khú khăncho việc tổ chức và quản lý, tỡnh trạng bỏn giỏ khụng bằng nhau giữa cỏc khuvực thị trường là rất phổ biến, hoặc tỡnh trạng giỏ bỏn khỏc nhau trong cựngmột khu vực thị trường cũng xảy ra thường xuyờn, điều này khụng chỉ ảnhhưởng tiờu cực đến quyền lợi của người tiờu dựng mà cũn làm ảnh hưởng xấuđến hỡnh ảnh uy tớn của Cụng ty Cụng ty cần cú biện phỏp khắc phục ngay
Trang 32tình trạng này nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quảcủa các kênh tiêu thụ được thể hiện trong bảng sau:
B ng 16: K t qu tiêu th theo kênh c a Công ty (2001-2005) ảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ết bị chủ yếu của Công ty (2005) ảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ụ theo chủng loại sản phẩm (2001-2005) ủ yếu của Công ty (2005)
Kênh trực
tiếp 5.44 8 4.81 6.5 4.785 5.5 -0.63 -11.6 -0.025 -0.52Kênh gián
tiếp 62.56 92 69.19 93.5 82.215 94.5 6.63 10.6 13.03 18.8
( Nguồn: phòng kinh doanh - Công ty thực phẩm Miền Bắc).
tû träng doanh thu theo kªnh
Kªnh trùc tiÕp 7%
Kªnh gi¸n tiÕp 93%
Kªnh trùc tiÕp Kªnh gi¸n tiÕp
Qua bảng trên ta có thể thấy xu hướng tiêu thụ qua kênh gián tiếp ngàycàng cao, doanh thu do kênh này đem lại luôn cao hơn rất nhiều lần so vớikênh trực tiếp Cụ thể ta có thể thấy :
Hai năm liên tiếp tỉ lệ doanh thu tiêu thụ do kênh trực tiếp mang lại đều
có xu hướng giảm mà giảm mạnh nhất là vào năm 2004, doanh thu do kênhtrực tiếp đem lại giảm tuyệt đối là 0.63 tỷ đồng, giảm tương đối là 11.6% sovới 2003, năm 2005 doanh thu qua kênh này lại tiếp tục giảm 0.025 tỷ haygiảm 0.52% so với 2004 Nguyên nhân là do kênh tiêu thụ trực tiếp chỉ phục
vụ những khách hàng ở khu vực lân cận Công ty, còn kênh gián tiếp thì ngàycàng mở rộng và trải khắp cả nước
Kênh tiêu thụ qua trung gian đã thật sự khẳng định được vị trí và tầmquan trọng của mình, doanh thu thu được qua kênh này liên tục tăng qua cácnăm, năm 2003 doanh thu tiêu thụ qua kênh gián tiếp đạt 62.56 tỷ đồng chiếm
Trang 33thu tăng 6.63 tỷ đồng hay tăng 10.6%, so với năm 2003, năm 2005 đạt 82.215
tỷ đồng tăng 13.03 tỷ đồng hay tăng 18.8 % so với năm 2004
5 PHÂN TÍCH NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BÁNH KẸO CỦA CÔNGTY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.
5.1 Công tác nghiên cứu thị trường và hoạch định kế hoạch tiêu thụ
5.1.1 Công tác nghiên cứu thị trường.
Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm là một công việc hết sức cầnthiết trước khi sản xuất Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường, doanh nghiệpxác định khả năng tiêu thụ, tìm kiếm giải pháp nhằm thích ứng với đòi hỏi củathị trường
Ở Công ty thực phẩm Miền Bắc, phòng kế hoạch tổng hợp đảm nhiệmcông tác này Nhân viên nghiên cứu thị trường đi điều tra tình hình biến độngcầu và giá cả của các loại sản phẩm bánh kẹo Bên cạnh đó, Phó Giám đốckinh doanh, trưởng phòng kinh doanh cũng xuống tận địa bàn, các đại lý đểthu thập thông tin
Thông qua báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm do hệ thống đại lý trêntoàn quốc cung cấp định kì hàng tháng, hàng quý, Công ty phân loại theo cáctiêu thức khác nhau như khu vực địa lý, chủng loại sản phẩm… Nhằm phục
vụ cho hoạt động nghiên cứu thị trường
Hội nghị khách hàng được Công ty tổ chức thường xuyên, theo định kìhàng năm, một mặt nhằm thắt chặt mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng,mặt khác thông qua hội nghị khách hàng mà Công ty thu thập được nhữngthông tin, ý kiến đóng góp của khách hàng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh
Cán bộ nghiên cứu thị trường tập hợp dữ liệu thu thập được và kết hợpvới các tài kiệu của Công ty như báo cáo kết quả kinh doanh, tính chi phí kinhdoanh… Cũng như số liệu công bố của cơ quan thống kê, của các hiệp hộikinh tế… tiến hành phân tích đánh giá thị trường
Công ty thực phẩm Miền Bắc cũng tích cực tham gia vào các cuộc bìnhchọn: Sao Vàng Đất Việt, Hàng Việt Nam chất lượng cao… Qua các cuộcbình chọn, Công ty đánh giá chính xác hơn về năng lực bản thân và sự tínnhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty
Trang 345.1.2 Công tác nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
Trong ngành bánh kẹo Việt Nam, Công ty thực phẩm Miền Bắc cónhững đối thủ cạnh tranh lớn: Công ty TNHH Kinh Đô, Công ty bánh kẹo Hải
Hà, Tràng An, Bibica, Biên Hòa, Quảng Ngãi… Đây là một điều dễ hiểu vìCông ty thực phẩm Miền Bắc mới chỉ bắt đầu sản xuất kinh doanh bánh kẹo
từ năm 1997 Ngoài ra cũng còn một số nguyên nhân khác: Chính sách truyềnthông, chính sách tiêu thụ của Công ty cho sản phẩm bánh kẹo của Công tycòn chưa được đầu tư đúng mức, trong khi các Công ty bánh kẹo khác, nhất làHải Hà, Kinh Đô… lại rất coi trọng những chính sách này Đây chính là lí dogiải thích tại sao thị phần của Công ty thực phẩm Miền Bắc còn thấp hơnnhiều so với các hãng trên., điều đó được thể hiện trong bảng sau:
B ng 17: Th ph n th trảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ị chủ yếu của Công ty (2005) ần thị trường của một số Công ty ị chủ yếu của Công ty (2005) ười )ng c a m t s Công ty.ủ yếu của Công ty (2005) ột số Công ty ố lượng đại lý của Công ty (2001-2005)
( Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Công ty thực phẩm Miền Bắc)
Tình trạng ngày càng có nhiều hãng bánh kẹo đã góp phần làm cho cácsản phẩm bánh kẹo ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Bên cạnh cácsản phẩm bánh kẹo ngoại tương đối tốt, được người tiêu dùng yêu thích, nhìnchung, cung các sản phẩm bánh kẹo trên thị truờng Việt Nam rất đa dạng vềchủng loại, mẫu mã, bao bì ngày càng tốt
5.1.3 Nghiên cứu cầu thị trường.
Công ty thực phẩm Miền Bắc đặt tại Hà Nội nhưng sản phẩm bánh kẹocủa Công ty đã có mặt trên cả 3 Miền Bắc - Trung – Nam Mỗi thị trường cóđặc điểm riêng vì vậy Công ty đã phân chia thị trường trong nước theo khuvực địa lý để nghiên cứu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng
Công việc nghiên cứu thị trường do đội ngũ nhân viên nghiên cứu thi
Trang 35Công ty để thu thập thông tin về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm của Công
ty để biết được những sản phẩm nào là sản phẩm đang được người tiêu dùng
ưa thích, sản phẩm nào đang gặp khó khăn khi tiêu thụ để có những biện phápkhắc phục, hạn chế đối phó kịp thời Không chỉ có vậy, ban lãnh đạo củaCông ty kể cả Giám đốc Công ty đã có nhiều lần trực tiếp đến các địa bàn, cácchi nhánh, các đại lý để thu thập thông tin, khuyến khích động viên các đại lýlàm việc Thông qua báo cáo về tình hình tiêu thụ, Công ty phân đoạn thịtrường theo các tiêu thức khác nhau: theo khu vực địa lý, theo thu nhập…nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường Việc phân đoạn thị trườngnhư dưới đây đã giúp Công ty tiếp cận với từng thị trường hiệu quả hơn
Bảng 18: Đặc điểm tiêu dùng theo từng phân đoạn thị trường của Công ty
Tiêu chí
phân loại
Các đoạn thị trường
c đi m tiêu dùng Đặc điểm tiêu dùng ểm tiêu dùng
- thường mua để biếu, tặng
- quan tâm nhiều đến mẫu mã, bao bì sản phẩm
Mi n ền Trung
- Ưa ngọt, có vị cay
- khi mua ít quan tâm đến hình thức bao bì
- quan tâm nhiều đến giá cả
- Có thu nhập cao thường tiêu dùng các sản phẩm cao cấp như bánh hộp giấy, hộp sắt, bánh kem xốp…
- Yêu cầu cao về chất lượng cũng như mẫu mã
Nông thôn, miền núi
- Thu nhập trung bình và thấp, thường tiêu dùng các sản phẩm có mức chất lượng trung bình và thấp
- Quan tâm nhiều đến khối lượng và giá cả hơn là chất lượng và mẫu mã
( Nguồn: Phòng KHTH - Công ty thực phẩm Miền Bắc )
Ngoài ra Công ty còn nghiên cứu nhu cầu thị trường theo độ tuổi:
Trẻ em thích những sản phẩm bánh kẹo có mầu sắc tươi sáng, có vị ngọt,hình dáng ngỗ nghĩnh, đáng yêu
Trang 36Lứa tuổi thanh thiếu niên: Nhu cầu bánh kẹo nhiều do lứa tuổi nàythường tổ chức sinh nhât, hội họp, picnic Sản phẩm bánh kẹo phải có bao bìđẹp, hương vị đặc sắc, mới lạ, trẻ trung mới gây hấp dẫn với lứa tuổi này.Lứa tuổi trung niên và già: có nhu cầu cao về bánh kẹo cao cấp, mẫu mãđẹp, sang trọng, chất lượng đảm bảo, mềm
Tóm lại, công tác nghiên cứu thị trường của Công ty đã có nhiều cố gắngsong do còn mới, do cạnh tranh, do chính sách tiêu thụ, truyền thông, và trình
độ của lực lượng nghiên cứu thị trường còn kém và mỏng chưa được quantâm đúng mức nên còn nhiều hạn chế và có khắc phục được tình trạng nàyhay không sẽ ảnh hưởng lâu dài tới sự sống còn của Công ty
5.2 Chính sách tiêu thụ của Công ty
5.2.1 Chính sách sản phẩm.
Nhu cầu bánh kẹo của con người thường thay đổi, biến động khôngngừng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thích ứng với sự biếnđộng đó Sản phẩm ngoài việc đảm bảo chất lượng và sự tiện lợi trong tiêudùng, còn phải độc đáo, mới lạ, phù hợp với lối sống hiện đại mới đáp ứngđược sự mong đợi của khách hàng Trong thời gian qua, Công ty đã đáp ứng,liên tục, kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng nhờ vận dụng đa dạng hoá sảnphẩm Dựa trên những sản phẩm truyền thống là: bánh kẹo, lương khô,bimbim, Công ty đã đa dạng hoá sản xuất ra rất nhiều chủng loại sản phẩmvới mẫu mã rất phong phú ( xem bảng 1)
Ngoài ra, Công ty cũng luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằmtăng cường khả năng tiêu thụ Công tác kiểm tra chất lượng được tiến hành mộtcách chặt chẽ bắt đầu từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến khi sản phẩm đượcnhập kho thông qua cán bộ kỹ thuật Với quy trình kiểm tra này chất lượng sảnphẩm của Công ty luôn đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh thực phẩm
Khi thực hiện chiến lược sản phẩm, Công ty thực phẩm Miền Bắc đãquan tâm chú ý nhiều đến các vấn đề bao gói nhãn hiệu sản phẩm Hiện naysản phẩm của Công ty được bao gói rất cẩn thận Các loại sản phẩm bánh kẹođều có 2 - 3 lớp bao gói, lớp đầu là giấy gói nhằm bảo quản và giữ vệ sinh,lớp bao gói thứ hai nhằm truyền tải các thông tin về sản phẩm, về Công tynhư: địa chỉ, thành phần, hạn sử dụng, cách bảo quản… Lớp bao bì cuối cùng
Trang 37là giấy caton tạo điều kiện cho việc vận chuyển, bốc xếp hàng hoá được thuậnlợi Công ty đặt mua thùng này tại các Công ty rất uy tín.
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc giả nhãnmác ngày càng trở nên tinh vi, vì vậy, Công ty đang cố gắng thực thi các biệnpháp chống hàng giả, hàng kém chất lượng
Chính sách sản phẩm đúng đắn giúp Công ty thực phẩm Miền Bắc ngàycàng thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từng bước đưa sản phẩm củamình trở thành sản phẩm có uy tín cao trên thị trường Viêt Nam và vươn rộng
ra thị trường thế giới
5.2.2 Chính sách giá
Chính sách giá đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt dộng sảnxuất kinh doanh, ảnh hưởng quyết định mua của khách hàng Để đưa ra mộtmức giá hợp lý, Công ty phải xem xét tới nhiều yếu tố khác nhau như chi phísản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận mong muốn của người tiêu dùng,thời điểm bán và mức giá trên thị trường của các đối thủ cạnh tranh
Nhận thấy đa số người Việt Nam có thu nhập thấp đồng thời sản phẩmlại có độ co giãn của cầu theo giá lớn nên Công ty thực phẩm Miền Bắc đãxác định giá bán là công cụ đắc lực đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm Hiệnnay Công ty đang áp dụng chích sách giá thấp Công ty định giá bán thấp hơn
so với các đối thủ thống trị trên thị trường nhưng vẫn cao hơn chi phí sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm tức là chấp nhận mức lãi thấp hơn, với một số sản phẩm
tỷ lệ lãi mong muốn khoảng 10%, có sản phẩm tỷ lệ lãi chỉ 2-5% thậm chí là 0%
Cạnh tranh bằng giá là công cụ của Công ty nhưng không phải vì giáthấp mà Công ty không quan tâm tới chất lượng sản phẩm, Các sản phẩm củaCông ty có giá tương đối thấp so với các sản phẩm cùng loại của các đối thủcạnh tranh mà chất lượng không hề thua kém đôi khi còn cao hơn Bảng saucho thấy sự chênh lệch giá của sản phẩm của Công ty so với các sản phẩmcùng loại của các đối thủ
B ng 19: Giá bán c a Công ty so v i ảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) ủ yếu của Công ty (2005) ới đối thủ cạnh tranh đố lượng đại lý của Công ty (2001-2005).i th c nh tranh.ủ yếu của Công ty (2005) ại sản phẩm (2001-2005)
Tên sản phẩm Đối thủ cạnh tranh Công ty thực phẩm Miền Bắc
2 Bánh kem xốp sôcôla 180g Hải Hà 4.500 4.000