Xuất phát từ những suy nghĩ trên và cùng với quá trình học tập vàrèn luyện tại Đại học Kinh tế quốc dân, được tiếp cận với thực tiễn sinhđộng của hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch Ng
Trang 1PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, các DNVVN đóng vaitrò quan trọng, góp phần gìn giữ và phát triển những ngành nghề truyềnthống, tạo nhiều việc làm Chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp hiện cótrên cả nước, các DNVVN đang hoạt động trong môi trường kinh tế chưahoàn toàn thuận lợi cả tầm vĩ mô và vi mô Trong đó gặp nhiều khó khăn
về công nghệ sản xuất kinh doanh, mô hình quản lý, tiến độ, kỹ năng củađội ngũ lãnh đạo và tay nghề của người lao động, phương thức tiếp thị sảnphẩm, đặc biệt là sự hạn chế về tiệp cận thông tin và dịch vụ tài chính, vốnđầu tư
Là nơi cung cấp các dịch vụ tài chính và vốn đầu tư, các Ngân hàng
đã trở thành một địa chỉ quan trọng của các doanh nghiệp, là một cơ sởquyết định sự tồn tại của Doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh Do đónhiệm vụ cung cấp vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các doanhnghiệp nói riêng là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng
Thực hiện theo chỉ đạo của chính phủ, đến năm 2010, cả nước sẽ
có khoảng 500.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo việc làm cho khoảng20tr người, Ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Quânđội nói riêng đã và đang có những chủ trương, chính sách kế hoạch mởrộng tín dụng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xuất phát từ những suy nghĩ trên và cùng với quá trình học tập vàrèn luyện tại Đại học Kinh tế quốc dân, được tiếp cận với thực tiễn sinhđộng của hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP quânđội trong thời gian thực tập vừa qua, em nhận thấy việc tìm hiểu và phântích để mở rộng họat động tín dụng cho các DNVVN là điều hết sức cần
thiết Do đó em quyết định chọn đề tài “ Mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: TS Nguyễn Hải Nam đã tậntình hướng dẫn em hoàn thiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng Tín dụng Doanhnghiệp đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tiễn họat động ngânhàng, giup cho em hoàn thành tốt đề tài này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả tín dụng DNVVN của cả quốc gia
- Đánh giá hiệu quả tín dụng DNVVN của Ngân hàng TMCP Quânđội
- Đánh giá hiệu quả tín dụng DNVVN của Sở giao dịch Ngân hàngTMCP Quân đội
- Từ đó đề xuất những giảI pháp, kiến nghị nhằm mở rộng nâng caohiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung và Sởgiao dịch ngân hàng TMCP Quân đội nói chung
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu: Các báo cáo của ngân hàng
- Phương pháp: Thống kê, diễn dịch
- Phân tích số liệu và đánh giá số liệu tuyết đối và tương đội
- Phân tích từ tàI liệu có được từ đó đưa ra những nhận xét và kếtluận
4 Phạm vi, nghiên cứu
- Chỉ đi sâu nghiên cứu chính: Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCPQuân đội
Trang 3PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 1.1 LÝ LUẬN CHUNG
1.1.1. Một số khái niệm
“Tín dụng” là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, nóphản ánh quan hệ kinh tế giữa người sở hữu và người sử dụng các nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn vàlãi khi đến hạn
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng được phânthành: Tín dụng thương mại và Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại được hiểu là quan hệ tín dụng giữa các nhàdoanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ kinh tế dựa trên uy tíngiữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khách hàng trong quan hệ vaymượn, sử dụng vốn
1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng đóng vai trò là người đi vay khithực hiện hoạt động huy động vốn, là người cho vay khi thực hiện hoạtđộng cho vay
* Các hình thức tín dụng
- Phân loại theo thời gian, tín dụng được phân thành:
Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống thường tài trợ cho TSLĐ Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các TSCĐ
như phương tiện vận tải, trang thiết bị chóng hao mòn…
Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựng như
nhà, cầu, đường, thiết bị có giá trị lớn… thường có thời gian sử dụng lâu
Trang 4- Phân loại theo hình thức tài trợ tín dụng được chia thành cho vay,
bảo lãnh, cho thuê tài chính
Cho vay: Là việc ngân hàng đưa cho khách hàng một khoản tiền với
cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xácđịnh đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Cho vay thường được định lượng theo 2 chỉ tiêu: Doanh số cho vaytrong kì và dư nợ cuối kì
Doanh số cho vay trong kỳ: Là tổng số tiền mà ngân hàng đã chovay ra trong kì xác định
Dư nợ cuối kỳ là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vàothời điểm cuối kì xác định
Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho
khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhậpcủa ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấynợ)
Cho thuê tài chính: Là việc NH bỏ tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian đã thoả thuậntrong hợp đồng, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
Bảo lãnh: Là việc NH cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình với bên thụ hưởng, trong trường hợp khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ theo thoả thuận hợp đồng với bên thứ 3
Một số hoạt động khác do Ngân hàng Nhà nước quy định
- Phân loại theo đảm bảo: Không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài
sản thế chấp, cầm cố
Tín dụng không có TSĐB: Có thể được áp dụng cho các khách hàng
có uy tín, làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, ít xảy
ra tình trạng nợ nần, hoặc các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ
mà Chính phủ yêu cầu không cần TSĐB
Trang 5Tín dụng có TSĐB: Là tín dụng phổ biến nhất, được áp dụng cho các
khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng hoặc có tình hình tài chínhkhông vững mạnh thông qua hợp đồng TSĐB Qua việc nắm giữ tài sảnđảm bảo, ngân hàng ràng buộc được trách nhiệm trả nợ của khách hàng,
và là cách phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng không trả nợđược hoặc cố tình không trả nợ
- Phân loại theo rủi ro: Tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn
cao, khá, trung bình và thấp Cách phân loại này giúp các ngân hàngthường xuyên đánh giá lại khoản mục tín dụng, dự trù quỹ cho các khoảntín dụng rủi ro cao, đánh giá chất lượng tín dụng
- Phân loại khác
Theo nghành kinh tế (công, nông nghiệp…)
Theo đối tượng tín dụng (Tài sản lưu động, tài sản cố định)
Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng…)
Các cách phân loại này đều mang tính chất tương đối để ngân hàng
dễ dàng quản lý hoạt động của mình, đồng thời cho thấy tính đa dạng vàtính chuyên môn hoá trong việc cấp tín dụng của ngân hàng Với xuhướng đa dạng như hiện nay, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợsong vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế nhất
1.1.1.2 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Nghị định số 90/NĐ_CP ngày 23/11/2001, Doanh nghiệp vừa
và nhỏ được quy định là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đăng kí kinhdoanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồnghoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
* Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh
Do quy mô vừa và nhỏ và mô hình tổ chức giản đơn nên các doanhnghiệp dễ dàng chuyển hướng sản xuất kinh doanh khác khi thấy lĩnh vựcngành nghề sản xuất đó có lợi hơn Việc điều chuyển này cũng không khó
Trang 6khăn và tốn kém như sự thay đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp lớn Với lợi thế này của mình các DNVVN có thể nắm bắtđược cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực và địa phương, khai tháchết năng lực của mình, sáng tạo trong hoạt động để đạt được hiệu quả kinhdoanh cao nhất.
Có thể nhanh chóng thích ứng công nghệ hiện đại thế giới
Do các trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh của cácDNVVN đa phần có giá trị không quá lớn như trong các Doanh nghiệplớn, nên các DNVVN dễ dàng đổi mới, áp dụng được công nghệ hiện đạiphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh cho năng suất cao
Hầu hết các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam công nghệ đã được cải thiện nhưng vẫn còn lạc hậu so với các nướcphát triển trên thế giới
Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế đang diễn ra gay gắt trong lĩnhvực khoa học công nghệ thì trình độ khoa học kỹ thuật của phần lớnDNVVN Việt Nam trong 5 năm qua đã có những cải thiện đáng kể trongviệc ứng dụng các thiết bị khoa học công nghệ Từ việc sử dụng các thiết
bị lạc hậu từ 20 - 50 so với các thiết bị nước bạn tính từ trước năm 2000,đến nay các doanh nghiệp nước ta đã nhanh chóng ứng dụng các phầnmềm mới cùng với các trang thiết bị hiện đại vào khâu sản xuất kinhdoanh
Tổ chức sản xuất quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ gọn nhẹ tiết kiệm chi phí
Với số lượng lao động không nhiều, việc tổ chức sản xuất cũng như
bộ máy quản lý trong các DNVVN tương đối nhỏ gọn, không có nhiều cáckhâu trung gian làm tăng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Các quyếtđịnh chế độ, chỉ tiêu… đến với người lao động cũng nhanh chóng vì thế
mà công tác kiểm tra giám sát tiến hành thuận lợi, không phải qua nhiềukhâu trung gian, tiết kiệm được chi phí, thời gian quản lý doanh nghiệp
Trang 7Vốn chủ sở hữu nhỏ
Theo thống kê kinh tế số lượng DNVVN chiếm khoảng 97% sốdoanh nghiệp trong cả nước Cả nước hiện có nhưng số vốn đăng ký củacác doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 50% tổng số vốn kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong cả nước Trong đó có tới 40% các DNVVN có số vốndưới 5 tỷ đồng là doanh nghiệp ở quy mô nhỏ Điều này cho thấy cácDNVVN có vốn kinh doanh rất nhỏ
Trình độ người quản lý và người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam còn hạn chế:
Trong số hơn 25% lao động có chuyên môn thì chỉ 7% lao động cótrình độ cao đẳng và đại học Chủ doanh nghiệp có trình độ Đại học cũngchỉ khoảng 4% Về cơ bản, đội ngũ này mới được hình thành những năm
90, còn thiếu kinh nghiệm nhiều mặt, từ kỹ năng quản lý đến hiểu biết vềcông nghệ và thị trường Quy mô nhỏ, lại khó khăn về vốn nên hầu hết cácDNVVN không đủ kinh phí để đầu tư, nâng cao trình độ chuyên môn chongười lao động
Thị thường tiêu thụ sản phẩm nhỏ bé: Thị trường tiêu thụ sản phẩm
của các DNVVN gặp không ít khó khăn xuất phát từ nhiều nguyên nhânchủ yếu là quyền sở hữu công nghiệp chưa được thực hiện nghiêm túc, sảnphẩm luôn bị tấn công do việc xuất hiện các mặt hàng làm giả, hàng nhái,hàng nhập lậu Cùng với sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn khiếnsức cạnh tranh của DNVVN lại càng nhỏ trên thị trường nội địa Ngoài racòn do hạn chế về công nghệ dẫn đến mặt hàng sản xuất chưa đa dạng,chất lượng và tính cạnh tranh chưa cao, khả năng tiếp cận thị trường kém
Do đó thị trường tiêu thụ của các DNVVN còn khả nhỏ bé
1.1.1.3 Tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho các DNVVN thông qua việcthực hiện hợp đồng tín dụng, theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thoảthuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 8Cấp tín dụng cho các DNVVN là một trong những nghiệp vụ quantrọng nhất của NHTM Thông qua hoạt động này, ngân hàng có được lợinhuận kinh doanh, là cơ sở để tồn tại và phát triển ngân hàng.
1.1.2. Đối tượng Doanh nghiệp được cung cấp tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho các DNVVN khi các doanh nghiệp đóphải thoả mãn những điều kiện sau:
(1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
(2) Khách hàng vay là doanh nghiệp nước ngoài phải có năng lựcpháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật củanước mà doanh nghiệp đó có quốc tịch nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân sự của nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các vănbản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế màcộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
(3) Có mục đích vay vốn, sử dụng dịch vụ của Ngân hàng hợp pháp,hoặc những mục đích không trái với pháp luật
(4) Cung cấp đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hợp đồng tài sảnđảm bảo, hợp đồng kinh tế liên quan đến việc sử dụng dịch vụ tín dụng
(5) Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tổi thiểu trong 3năm gần nhất
1.1.3. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng chung gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu, và hướng dẫn khách hàng.
Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫnkhách hàng thủ tục cần thiết trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Tìm hiểu những vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý có liênquan tới nhu cầu cung cấp tín dụng của khách hàng
Trang 9- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (doanhthu, doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, khả năng sản xuất, thịtrường tiêu thụ, mạng lưới phân phối sản phẩm )
- Năng lực tài chính của khách hàng (vốn pháp định, vốn tự có,nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hoà vốn, khả năng sinh lợi )
- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ củakhách hàng có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau (Trung tâm thông tintín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) tư liệu về khách hàng qua thhống
(1) Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự
án đầu tư của khách hàng
- Hiệu quả kinh tế (hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội)
- Khả năng sinh lời của dự án
- Cơ cầu đầu tư vốn (vốn tự có, vốn vay )
(2) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
- Tính các tỷ lệ tài chính: Tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ sinh lời củadoanh ghiệp, tỷ lệ tài chính, năng lực đi vay, hệ số tự tài trợ
- Tình hình công nợ: tình hình vay vốn, bảo lãnh, công nợ khác.(3) Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vaycủa khách hàng Tình điểm hoà vốn, hệ số bù đắp lãi vay
(4) Xác minh tính chấp hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc băo lãnh của khách hàng
(5) Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng
Trang 10- Bộ máy điều hành, lý lịch và năng lực, trình độ chuyên môn củangười điều hành.
- Các đối tác của khách hàng
- Các mối quan hệ kinh doanh và vay vốn trả nợ của khách hàng
Bước 3: Lập tờ trình về hồ sơ vay vốn của khách hàng.
(1) Lập tờ trình thẩm định
Sau khi đã nghiên cứu và thẩm định tỷ mỷ và toàn diện về kháchhàng và hồ sơ vay, nhân viên tín dụng lập tờ trình thẩm định Tờ trình phảiđầy đủ các yếu tố sau:
a Giới thiệu khách hàng
- Tư cách pháp nhân của bên vay, bộ máy tổ chức, điều hành
- Quy mô hoạt động, vị trí trên thương trường, vốn điều lệ
- Quan hệ của khách hàng đối với Ngân hàng
- Địa chỉ giao dịch số điện thoại, số fax
b Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính, vốn tự có, tình hình công nợ
- Kết quả kinh doanh: Lỗ – Lãi
c Nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vayvốn
- Kết luận về phương án sản xuất kinh doanh
d Tình hình tài sản thế chấp cầm cố bảo lãnh, điều kiện đảmbảo vốn vay
e Nhận xét, đánh giá của nhân viên tín dụng về những vấn đề đãnghiên cứu ở trên và đề xuất
Phần đề xuất của nhân viên tín dụng tờ trình gồm:
- Phương thức cho vay
- Hạn mức cho vay
- Thời gian cho vay
Trang 11- Lãi suất cho vay
- Tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
- Các đề nghị khác
(2) Lập hồ sơ các chứng từ có liên quan đến nội dung thẩm định
Tư cách pháp lý: Đơn xin vay, quyết định thành lập, giấy phép kinhdoanh, chứng minh nhân dân, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toántrưởng
Phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, giấy phép xuất nhậpkhẩu, các hợp đồng kinh tế
Tình hình tài chính: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinhdoanh (lỗ, lãi), báo cáo lưu chuyển tiên tệ của ít nhất 3 năm gần nhất
Tờ trình đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh trong đó nêu rõcăn cứ, cơ sở định giá (văn bản quy định về giá cả định mức trong xâydựng cơ bản, mức giá đất tại UBND địa phương), phương pháp tính giá tàisản thế chấp cầm cố (kèm các chứng từ liên quan đến tài sản thế chấp,cầm có, biên bản định giá tài sản, cầm cố…)
Bước 4: Xét duyệt cho vay
Nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định), trình báo cáo kết quả thẩmđịnh và hồ sơ vay lên trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng tín dụng xemxét và kiểm tra, đánh giá lại việc thẩm định này, tiến hành thủ tục trình hộiđồng tín dụng xem xét và quyết định cho vay
Bước 5: Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng
Sau khi Hội đồng tín dụng hoặc ban tín dụng quyết định cho vay,nhân viên tín dụng thực hiện các công việc sau:
- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc giấy cam kết thếchấp cầm cố, bảo lãnh và tiến hành thủ tục công chứng về việc thế chấpcầm cố hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ cho vay theo đúng quy định hướng dẫnthực hiện quy chế cầm cố tài sản và bảo lãnh nợ vay cho Ngân hàng
- Hoàn tất thủ tục cầm cố và nhận tài sản cầm cố
Trang 12- Lập hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay
Bước 6: Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn vay.
(1) Giải ngân
Sau khi HĐTD đã được ký kết, nhân viên tín dụng lưu một bản hợpđồng để theo dõi, một bản hợp đồng giao cho khách hàng và chuyển chophòng giao dịch ngân quỹ 2 bản hợp đồng tín dụng Phòng giao dịch ngânquỹ căn cứ vào HĐTD đã ký tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng.Trường hợp một món vay giải ngân nhiều lần, tất cả các lần giải ngân sauphải được sự chấp thuận của trưởng phòng trên phiếu đề nghị giải ngân donhân viên tín dụng lập
(2) Kiểm tra việc sử dụng vốn vay
Sau khi đã giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải thực hiệncông tác kiểm tra sau khi cho vay Kiểm tra thường xuyên việc kháchhàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích hay không và theo dõi chặt chẽtình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình công nợ củakhách hàng, cụ thể:
- Tình hình sản xuất kinh doanh
- Đối với tài sản cầm cố là vật tư, hàng hoá: Xem xét vấn đề bảoquản, thường xuyên kiểm kê số lượng và đánh giá chất lượng tài sản táiđịnh giá (chú ý vấn đề hàng ứ đọng không tiêu thụ được trên thị trường
Trang 13hàng kém, mất phẩm chất, hư hỏng do thiếu bảo quản kiểm tra thời hạnbảo hiểm, thời hạn hợp đồng thuê kho).
- Việc kiểm kê được thực hiện định kỳ Mỗi lần tiến hành kiểm trakiểm kê, nhân viên tín dụng đều phải lập biên bản hay báo cáo về việckiểm tra, kiểm kê và đề xuất ý kiến xử lý trình lãnh đạo
- Ghi sổ theo dõi cho vay, thu nợ, kỳ hạn nợ nhắc nhở đôn đốckhách hàng trả lãi vay và vốn đúng hạn
- Trường hợp khách khách hàng trả một phần nợ vay và có yêu cầuxin giải chấp một phần tài sản thế chấp, cầm cố, ngân hàng có thể chophép khách hàng được nhận lại một phần tài sản có giá trị tương đươngvới một số vốn vay phải trả
- Cán bộ tín dụng lập lệnh giải chấp đối với tài sản thế chấp lệnhxuất kho đối với tài sản cầm cố trình trưởng phòng tín dụng tại Hội Sởhoặc Giám đốc chi nhánh duyệt ký, nhân viên tín dụng kết hợp cùng thủkho quản lý tài sản tiến hành thủ tục xuất tài sản cho khách hàng theođúng số lượng và giá trị ghi trên lệnh
Bước 7: Thu nợ _ Tính lãi _ Thu lãi
- Trước khi đến hạn thu nợ, cán bộ tín dụng cần làm việc với kháchhàng, nhắc nhở trả nợ vay dúng hạn, đồng thời xem xét tìm hiểu kháchhàng có thể trả nợ vay được hay không để tìm biện pháp thu hồi nợ vayhoặc gia hạn nợ vay
- Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính lãi và thu lãi,lập phiếu thu vốn Sau 7 ngày khách hàng không đến trả lãi đúng hạn,nhân viên giao dịch phải hạch toán ghi nhập ngoại bảng lãi chưa thu Sau
đó khi khách hàng đến trả tiền lãi chậm trả này, nhân viên giao dịch phảihạch toán ghi xuất ngoại bảng lãi chưa thu
Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng _ Lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý HĐTD (người vay trả hết vốn vay lãi phát sinh tíndụng và các chi phí khác) nhân viên giao dịch phối hợp với nhân viên tín
Trang 14dụng kiểm tra kỹ lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh thu sót thu
dư và sau đó thực hiện thu vốn thu lãi như trên Nhân viên tín dụng trìnhlãnh đạo ký thanh lý sau khi hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay, kèmchứng từ thu vốn thu lãi sau cùng, đồng thời thực hiện việc giải tỏa tài sảnthế chấp, cầm cố cho khách hàng theo đúng quy định về thế chấp, cầm cốtài sản do Ngân hàng nhà nước ban hành
1.1.4. Các hình thức bảo đảm tín dụng
1.1.4.1 Khái niệm
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoảngvay với những tài sản, hoặc doanh thu kinh doanh của người vay hayngười thứ 3 để khi không thu được nợ có thể dựa vào việc bán tài sản đểthu hồi nợ
1.1.4.2 Các hình thức đảm bảo tín dụng.
1.1.4.2.1 Đảm bảo đối vật
Khái niệm: Đảm bảo đối vật là hình thức xây dựng các cơ sở pháp
lý, để ngân hàng có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản củakhách hàng vay tạo ra nguồn thu nợ cho ngân hàng khi người mắc nợkhông trả hay không còn khả năng trả nợ
Phương thức đảm bảo đối vật:
a Thế chấp:
Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu nợ bị mất
Căn cứ tính pháp lý có 2 loại
+ Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền Là thếchấp mà khách hàng lập sẵn một giấy sang nhượng chuyển quyền để khikhông có tiền trả nợ, ngân hàng có quyền bán tài sản để thu nợ hay quản
lý tài sản
Trang 15+ Thế chấp công bằng Là cách ngân hàng chỉ giữ bản chính giấychứng nhận quyến sở hữu tài sản đảm bảo cho khoảng vay Như vậy khikhách hàng không có tiền trả nợ, ngân hàng phải đưa ra toà án mới phátmại được tài sản theo phán quyết của toà.
b Cầm cố
Là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàngvay, được giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồnthu nợ của ngân hàng
Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển, nên ngoài việc ngânhàng phải nắm giữ giấy chuyển quyền, ngân hàng còn phải nắm gĩư luôntài sản đó, khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo HĐTD
c Đảm bảo bằng tiền gửi
Là việc doanh nghiệp mang sổ tiết kiệm ở NH khác cho NH cho vay.Điều này đảm bảo khách hàng trả nợ, nếu khách hàng không trả nợ đượcngân hàng sẽ được phép trích số tiền gửi đó vào tài khoản của mình
d Đảm bảo bằng tích tráiTương tự như đảm bảo bằng trái phiếu, có 2 cách
+ Đảm bảo không thông báo: Khách hàng vay chỉ cam kết đem tiềnthu được từ các con nợ cho NH mà không thông báo cho các con nợ biết+ Đảm bảo có thông báo: Khách hàng vay cam kết đem tiền thuđược từ các con nợ cho ngân hàng và có thông báo cho các con nợ biết
e Đảm bảo bằng hợp đồng nhận thầu
Là việc khách hàng vay là một doanh nghiệp nhận thầu của một chủđầu tư, đem hợp đồng nhận thầu làm tài sản đảm bảo khả năng trả nợ củamình Khi khách hàng không trả được nợ theo thoả thuận, NH có quyềnđược thanh toán theo giá trị hợp đồng nhận thầu của khách hàng vay
1.1.4.2.2 Đảm bảo đối nhân
Trang 16Đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một hoặc nhiều người chokhách hàng vay ngân hàng Như vậy có 3 chủ thể tham gia vào việc vayvốn của ngân hàng.
- Chủ thể bảo lãnh
- Chủ thể nhận bảo lãnh
- Chủ thể hưởng bảo lãnh
Phân loại đảm bảo đối nhân
a Căn cứ vào mức độ an toàn của bảo lãnh
- Bảo lãnh không có TSĐB: Được áp dụng đối với các doanh nghiệp
có khả năng tài chính vững mạnh có uy tín trên thương trường hay đối vớingân hàng Thường một NH bảo lãnh cho một khách hàng quen của mìnhsang vay một ngân hàng bạn cũng có thể dùng bảo lãnh không có tài sảnđảm bảo, NH cho vay biết rằng vì uy tín NH bảo lãnh không từ chối thihành nghĩa vụ bảo lãnh khi khách hàng vay không trả được nợ
- Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: Khi NH không quen biếtngười bảo lãnh, hoặc không tin tưởng và uy tín của người bảo lãnh, NHyêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thihành nghĩa vụ bảo lãnh (NH có thể phát mại tài sản nếu khách hàng khôngthực hiện được)
b Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh
- Bảo lãnh riêng biệt: Là bảo lãnh riêng cho một món nợ cụ thể theophương thức cho vay theo số dư và dùng tài khoản cho vay thông thường
- Bảo lãnh liên tục: Là bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng tối đa haymức thấu chi tối đa Phương thức bảo lãnh này dùng trong phương thứccho vay theo hạn mức tín dụng, người bảo lãnh chỉ trả nợ thay cho ngườiđược bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu số nợ này nhỏ hơn mứcbảo lãnh tối đa
1.1.5. Các rủi ro thường gặp đối với tín dụng Ngân hàng
Trang 17Rủi ro tín dụng: Là sự xuất hiện những biến cố không bình thường
trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng
và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toáncho khách hàng
Phân loại rủi ro:
1.1.5.1 Các rủi ro phát sinh từ phía ngân hàng
- Năng lực cán bộ thẩm định tín dụng chưa cao, xếp loại tín dụngdoanh nghiệp chưa đúng
- Không giám sát quá trình sử dụng vốn có đúng mục đích haykhông, có hiệu quả hay không để còn đưa ra những biện pháp phòng ngừakịp thời
- Do quá trình đánh giá tài sản đảm bảo không đúng với giá thịtrường, đặc biệt là cán bộ tín dụng không tìm hiểu giá cả thị trường đánhgiá quá cao tài sản cố định gây thiệt hại cho ngân hàng
- Do chính sách tín dụng của ngân hàng không có tính “mở” tạo điềukiện cho các doanh nghiệp vay vốn Các thủ tục rườm rà gây mất thời giangiao dịch của khách hàng, sản phẩm không phong phú đa dạng cũng lànhững yếu tố gây ra rủi ro cho khách hàng làm cho khách hàng sẽ quaylưng giao dịch với ngân hàng
- Do thái độ phục vụ củâ nhân viên ngân hàng không tốt gây mấtthiện cảm khách hàng
- Do chính sách giá của ngân hàng không phù hợp với gía thị trườnglàm giảm số lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
- Do địa bàn hoạt động và cung cách quảng cáo không rộng rãi vàriêng biệt cũng là những yếu tố làm cho khách hàng không biết đến ngânhàng là ai
1.1.5.2 Các rủi ro từ phía Doanh nghiệp được cấp tín dụng
- Do doanh nghiệp cung cấp các tài liệu không đúng: Báo cáo tàichính, kết quả kinh doanh
Trang 18- Do doanh nghiệp sử dụng sai mục đích trong hợp đồng tín dụng.
- Do năng lực quản lý yếu kém của Doanh nghiệp
1.1.5.3 Các rủi ro do tác động của môi trường kinh doanh
- Do sự thay đổi giá, khối lượng vật liệu đầu ra đầu của doanh nghiệp
- Do sự thay đổi chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởngtới chất lượng sản phẩm và giá cả thị trường
- Do lũ lụt, hạn hạn làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng tới công tác kiểm tragiám sát của cán bộ tín dụng đối với doanh nghiệp
- Do sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh lớn làm thiệt hại uy tín
và khả năng tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp
- Do sự phá sản của một NH có thể kéo theo sự phá sản một số NH,
do dân chúng lo sợ không tin tưởng vào NH nên đua nhau rút tiền trướchạn ra khỏi NH
1.2 SỰ CẦN THIẾT MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.2.1. Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế mỗi nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranhtoàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các doanhnghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho côngnghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Về mặt lý luận và thực tếtheo số liệu thống kê cho thấy DNVVN có vị trí khá lớn ở nhiều nước trênthế giới trong đó bao gồm cả các nước công nghiệp phát triển Vị trí, vaitrò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được khẳng định thể hiện qua cácđiểm chủ yếu sau:
+ Về số lượng các DNVVN chiếm ưu thế tuyết đối Ví dụ sốDNVVN chiếm tới hơn 99% trong tổng số các doanh nghiệp ở Nhật Bản,Đức và hơn 97% ở Việt Nam
Trang 19+ DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhưmột bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước Nó là một bộphận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ,
bổ sung, thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển
+ Sự phát striển của các DNVVN góp phần quan trọng trong việcgiải quyết những mục tiêu kinh tế _ xã hội
Một là, cung cấp cho xã hội khối lượng hàng hoá đáng kể.
Hai là, thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu tư
thấp, giảm thất nghiệp
Ba là, tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp
phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập các bộ phận dân cư, tạo ra sự pháttriển tương đối đồng đều giữa các vùng của đất nước và cải thiện mốiquan hệ gĩưa các khu vực kinh tế khác nhau
Bốn là, khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của
các địa phương, các nguồn tài chính của dân cư trong vùng
Năm là, hình thành, phát triển các DNVVN là sự xuất hiện ngày càng
nhiều hơn các nhà kinh doanh sáng lập Đây là lực lượng rất cần thiết đểgóp phần thúc đẩy sản xuất _ kinh doanh ở Việt Nam phát triển
Sáu là, tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sản xuất _ kinh doanh
phát triển có hiệu quả hơn Sự tham gia của rất nhiều các DNVVN vào sảnxuất _ kinh doanh tăng lên rất nhanh Kết quả là làm tăng tính chất cạnhtranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp phải thườngxuyên đổi mới mặt hàng, giảm chi phí, tăng chất lượng để thích ứng vớimôi trường mới
Thực tiễn cho thấy, cả nước hiện nay có khoảng 170.000 doanhnghiệp đăng ký theo luật doanh nghiệp, 2,6 triệu hộ kinh doanh cá thể, vàhơn 18.000 hợp tác xã trong đó số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ViệtNam chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp hiện có trên cả nước Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động theo luật doanh nghiệp mỗi năm đã
Trang 20thu hút khoảng 450.000 lao động với thu nhập bình quân là 1.05 triệuđồng/tháng.
Trên bình diện xã hội, các DNVVN có tác dụng như là một “van điềuhoà lao động” Khi những doanh nghiệp quy mô lớn ứng dụng những côngnghệ tự động hoá, đương nhiên sẽ xuất hiện hiện tượng lao động phổthông dư thừa và cơ hội tìm việc của người lao động trong những doanhnghiệp lớn có xu hướng ngày càng giảm Lúc đó, chính các DNVVN lại
có khả năng tạo việc làm và đảm bảo thu nhập cho họ Mặt khác, trongquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhiều địa phương trong cả nước đãhình thành lên những vùng kinh tế lớn, nhiều làng nghề xuất hiện Việcphát triển DNVVN sẽ góp phần gia tăng sản phẩm hàng hoá tinh chế, làmtăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên trhị trường và thúc đẩy ngành, nghềphát triển
1.2.2. Vai trò của Tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1 Đối với Doanh nghiệp
* Khi được vay vốn hoặc khi thực hiện chiết khấu các DNVVN sẽ
có vốn kinh doanh, trên cơ sở có vốn, các doanh nghiệp thực hiện tiến độkinh doanh theo đúng kế hoạch đã định: mua sắm được trang thiết bị cầnthiết, mua sắm được các nguyên nhiên vật liệu đầu vào, và một số hoạtđộng khác được pháp luật cho phép phù hợp với nghiệp vụ của NH Vayđược vốn của NH là một trong những điều kiện quan trọng bặc nhất đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển
* Với hoạt động gửi tiền trong NH, doanh nghiệp có thêm được tiềnlãi, đó là một phần thu nhập tăng lên của Doanh nghiệp Sử dụng dịch vụnày Doanh nghiệp có thể kết hợp với việc sử dụng một số dịch vụ khác đểthuận tiện trong giải quyết công việc sản xuất của mình như: mua, bánngoại tệ phục vụ cho nhu cầu chi trả, thanh toán qua tài khoản, trả tiềnlương qua tài khoản
Trang 21* Với việc sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính, Doanh nghiệp có đượcnhững tài sản cần thiết phục vụ cho sản xuất mà không cần phải mua ngay
ở thời điểm thiếu vốn mà lại đang cần có tài sản đó
* Khi được bảo lãnh của NH, doanh nghiệp cũng được phép, hay có
cơ hội lớn để tham gia các hoạt động hợp pháp khác khi không có tài sản,vốn đủ lớn đảm bảo cho việc thực hiện của mình với một bên thứ 3 khác.Như vậy Doanh nghiệp khi chưa đủ vốn để thực hiện các hợp đồng muabán nếu được sự bảo lãnh của Ngân hàng, doanh nghiệp vẫn được phépgiao dich thương mại Ngoài ra khi sử dụng các loại hình bảo lãnh khácnhư Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu doanh nghiệp cònnhận được nhiều lợi ịch khác nữa theo đúng như tên gọi của nó
* Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tếcủa các doanh nghiệp Đặc trưng của tín dụng là sự vận động trên cơ sởhoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sửdụng vốn và sử dụng có hiệu quả Khi sử dụng vốn các doanh nghiệp phảitôn trọng hợp đồng tín dụng dẫn đến tác động đòi hỏi doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,tăng vòng quay vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
* Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệpnước ngoài (đặc biệt các tín dụng xuất nhập khẩu)
Như vậy sử dụng dịch vụ tín dụng NH của các doanh nghiệp cóđược nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh của mình Thực tế chothấy không một doanh nghiệp nào, đặc biệt là DNVVN tồn tại và pháttriển mà không sử dụng đến các dịch vụ tín dụng của NH Sử dụng tíndụng của NH là tất yếu để doanh nghiệp thành công
1.2.2.2 Đối với Ngân hàng
* Thực hiện cung ứng tín dụng là nghiệp vụ chính của các TCTD.Theo quy đinh của Pháp luật Việt nam thì chỉ có các TCTD thì mới đượcphép kinh doanh tiền tệ Tín dụng chính là một trong những nghiệp vụ
Trang 22kinh doanh tiền tệ Điều này cho thấy thực hiện cung ứng tín dụng chính
là điều kiện để tồn tại và phát triển ngân hàng
* Qua việc cấp tín dụng, NH thu được tiền lãi, đó là một phần thunhập của ngân hàng Theo số liệu thống kê tín dụng mang về 50% thunhập của Ngân hàng Trên cơ sở đó NH trang trải cho các chi phí trongquá trình hoạt động
* Cung cấp tín dụng cho DNVVN giúp cho NH phân tán được các rủi
ro khi cung cấp sản phẩm dịch vụ
* Thực hiện tốt việc cung ứng tín dụng là điều kiện để các nghiệp vụkhác phát triển Vì chỉ có cung ứng tín dụng tốt thì uy tín NH ngày mộtnâng cao, sự biết đến ngân hàng của các tổ chức khác, cá nhân ngày càngnhiều Các doanh nghiệp và cá nhân đến giao dịch với NH càng tăng do
đó khả năng vốn huy động vốn, và tăng các giao dịch các nghiệp vụ tíndụng cũng như phi tín dụng tăng
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
* Với việc hỗ trợ vốn, các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nguồnsản xuất hàng hoá cho nền kinh tế tăng, đây chính là biểu hiện xã hội pháttriển
* Với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, công nhân viên
có việc làm, đời sống ổn định hơn giúp cho xã hội phát triển lành mạnh
* Giúp phát triển các doanh nghiệp, Việt Nam cũng trở nên phát triểnhơn vươn vị trí tiến tới là nước phát triển
* Hỗ trợ các doanh nghiệp không những tạo điều kiện cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển mà còn làm cân bằng xuất nhập khẩu trongnước, tránh tình trạng trở thành nước nhập siêu quá lớn Từ việc ổn địnhxuất nhập khẩu sẽ hỗ trợ làm cân bằng cán cân thanh toán, giá cả trongnước sẽ ổn định hơn
Trang 23* Tài trợ những ngành kinh tế yếu kém và ngành kinh tế mũi nhọn.Nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đangtrong quá trình công nghiệp hoá và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhấttrong điều kiện nước ta hiện nay, trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phảitập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tốithiểu xẫ hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế mũinhọn khác như: sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí
1.2.3. Sự cần thiết phải mở rộng Tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.2.3.1 Đối với các Ngân hàng Việt Nam nói chung
- Nhận thấy được ích lợi trong việc cung ứng tín dụng đối với cácDNVVN, hầu như tất cả các NHTM Việt Nam đều chú trọng nghiệp vụ tíndụng đặc biệt là tín dụng cho các DNVVN Nghiệp vụ này không nhữngđem lại nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩyviệc sử dụng dịch vụ khác của các Doanh nghiệp
- Ngày nay, trong giai đoạn hội nhập hoá, Việt Nam sắp tới gia nhậpWTO, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ hình thành và phát triển cùng cạnhtranh bình đẳng với các doanh nghiệp Việt Nam Với kiến thức và kinhnghiệm kinh doanh thương trường vượt trội các doanh nghiệp nước ngoàitrở thành đối thủ cạnh tranh sừng sỏ của các Doanh nghiệp Việt Nam, đặcbiệt là các DNVVN vẫn còn yếu kém cả về vốn và khả năng quản lý.Nhiệm vụ hỗ trợ vốn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam lúc nàycủa các Ngân hàng Thương mại Việt Nam giờ càng trở nên cấp thiết, điềunày nó không chỉ có ý nghĩa tạo thu nhập cho các Ngân hàng mà còn tạotiền đề cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam có cả vốn và kinhnghiệm quản lý để tồn tại và cạnh tranh với các Doanh nghiệp nước ngoài,
từ đó tạo thế vững cho các doanh nghiệp Việt Nam tránh tình trạng bị cácDoanh nghiệp nước ngoài thôn tính
Trang 24- Cùng với sự cạnh tranh của các Doanh nghiệp, các Ngân hàng cũngcạnh tranh ngày một gay gắt, việc tập trung vào chuyên môn nghiệp vụ làcần thiết khách quan
- Do khả năng tiếp cận vốn vay NH của doanh nghiệp còn khó khăn
Từ những lý do trên các Ngân hàng thương mại Việt Nam cần mởrộng và nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.2 Đối với Sở giao dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
- Hoà chung với cuộc cạnh tranh và nhiệm vụ của các NHTM ViệtNam, Ngân hàng TMCP Quân đội nói chung, Sở Giao dịch Ngân hàngTMCP Quân đội nói riêng, luôn đề cao nghiệp vụ tín dụng của mình đặcbiệt là tín dụng đối với các DNVVN trong quá trình hoạt động Đó là cơ
sở tồn tại và phát triển của Sở
- Mặt khác do thành lập mới hơn 1 năm, Sở giao dịch Ngân hàngTMCP Quân đội còn nhiều bất cấp trong quá trình hoạt động cần đượccủng cố và phát triển Mở rộng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN làhết sức cần thiết
- Các DNVVN hiện nay đang thực sự cần vốn vay của ngân hàng đểtrang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 MỘT SỐ LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
* Quyết định số 1627/2001/QĐ-CP quy định cho vay
* Luật Tín dụng Doanh nghiệp
* Quyết định số 493/2005/QĐ_NHNN quy định phân loại nợ vàtrích lập sử dụng dự phòng
* Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 quy định tỷ
lệ an toàn trong cho vay
* Chỉ thị số 02/2005/CT – NHNN ngày 20/05/2005
Trang 25* Quyết định số 783/2005/QĐ - NHNN ngày 31/05/2005
CHƯƠNG 2: MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 2.1 KHÁI QUÁT MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu làviệc ngân hàng thương mại cải thiện và đổi mới phương pháp cung cấp tíndụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện tại, nhằm tạo điều kiện chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với vốn củangân hàng, đồng thời nhằm mục đích tăng doanh số cho vay nâng cao hiệuquả tín dụng của ngân hàng
Mở rộng tín dụng được xem xét trên 2 khía cạnh đó là mở rộng về sốlượng và mở rộng về chất lượng tín dụng
2.1.1 Mở rộng về số lượng
- Tăng số lượng điểm giao dịch của ngân hàng bằng cách ngân hàngthiết lập thêm nhiều chi nhánh ở các địa bàn quan trọng, những địa bàn dễdàng tiếp xúc được với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Mở rộng thêm đối tượng tín dụng Thực tế cho thấy có nhiều ngânhàng chỉ quen cho vay với các doanh nghiệp có tài sản thế chấp, còn cácdoanh nghiệp không có tài sản thế chấp thì không đáp ứng Hay có một sốngân hàng xưa nay chỉ quen với các doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên sảnxuất nông nghiệp như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nên
mở rộng với các ngành kinh tế khác như cơ khí, xuất khẩu, than…
- Tăng cường tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ, phối hợp linh hoạtgiữa các dịch vụ với nhau trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng
Trang 262.1.2 Mở rộng về chất lượng
- Giảm thiểu thủ tục rườm rà không cần thiết trong quy trình tíndụng, rút ngắn thời gian làm thủ tục gây cảm giác an toàn mà hiệu quả củakhách hàng
- Giảm số nợ quá hạn, tăng cường nợ tốt
Thể hiện tỷ lệ thanh toán, hệ số an toàn vốn tối thiểu, và một số chỉtiêu khác đúng theo quy định pháp luật
- Thay đổi cơ cấu các khoản vay
- Tăng doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng trong công tác tiếp xúc kháchhàng, thẩm định hồ so khách hàng và thái độ làm việc của các giao dịchviên
- Nhanh chóng ứng dụng các khoa học kỹ thuật hiện đại
Thường xuyên cập nhật ứng dụng các phần mềm mới để quản lý hoạtđộng của mình
- Tăng cường quảng cáo khuyến mại tăng uy tín của ngân hàng, thểhiện ở việc ngân hàng tài trợ cho một số chương trình hấp dẫn trên truyềnhình, trên đài, trên báo, và để những biển quảng cáo ở vị trị đông người dễnhìn thấy biển Yêu cầu đối với biển quảng cáo là biển phải thể hiện đượclogo và câu phương châm hoạt động của ngân hàng
- Giá tín dụng cần linh hoạt theo giá thị trường
- Tăng cường công tác giám sát sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.2 MỘT SỐ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC CẤP TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
2.2.1 Các Ngân hàng Việt Nam nói chung
- Nhiều DNVVN vay vốn NH song không trả nợ mà bỏ trốn gây thiệthại cho NH Do vậy uy tín của các DNVVN đã giảm khiến việc cho vay
có tài sản đảm bảo được đưa lên hàng đầu Điều này lại gây ra khó khăn
Trang 27cho việc cấp vốn không TSĐB của các DNVVN khát vốn Đây là vòngxoáy luẩn quẩn, muốn doanh nghiệp vừa vừa được cấp tín dụng và ngânhàng vẫn thu được nợ thì không có cách nào khác là cả 2 chủ thể này đềuphải cố gắng trong hoạt động, nếu chỉ có sự nỗ lực riêng về phía ngânhàng thì không thể có kết quả tốt Sự khó khăn đối với NH trong việc cấptín dụng đối với DNVVN là trình độ quản lý, trình độ chuyên môn củanhân viên, khoa học công nghệ ở các doanh nghiệp còn kém Số liệu chothấy trong tổng số lao động việt nam làm việc ở các DNVVN thì có hơn25% lao động có chuyên môn và chỉ có 6% lao động có trình độ cao đẳng
và đại học Chủ doanh nghiệp có trình độ Đại học cũng chỉ có 2% Về cơbản đội ngũ này hình thành từ những năm 90 còn thiếu kinh nghiệm nhiềumặt từ kĩ năng quản lý đến hiểu biết công nghệ thị trường
- Thông tin tín dụng của các doanh nghiệp chưa được cập nhật đầy đủ
và kịp thời Hiện nay ở Việt nam chỉ có một trung tâm thông tin tín dụngcủa Nhà nước cung cấp thông tín tra cứu của hàng loạt các NHTM thườngxuyên gây tắc nghẽn mạng Cần thiết có sự ra đời của trung tâm thông tintín dụng của tư nhân (thường do các tổ chức tín dụng lập)
2.2.2 Đối với Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quân đội
- Sở giao dịch Ngân hàng mới thành lập được hơn 1 năm nên sốlượng khách hàng truyền thống thường xuyên giao dịch với ngân hàngkhông nhiều
- Do mới thành lập, Phòng tín dụng doanh nghiệp của Sở giao dịchphải thường xuyên tìm kiếm thị trường mới và luôn đề cao thái độ, thờigian phục vụ khách hàng sao cho tốt nhất
- Do Sở giao dịch thường chỉ cấp tín dụng khi khách hàng có tài sảnđảm bảo, ngân hàng chưa quen với quy trình và thủ tục cấp tín dụng bằngtín chấp nên nhiều lúc tự đánh mất nhiều khách hàng tốt
Trang 28CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Quân đội (Military Commercial Join Stock Bank)tên viết tắt là MB được thành lập vào năm 1994, theo quyết định số00374/GP-UB của ủy ban Nhân dân Thành phố Hà nội Ngày 4/11/1994,Ngân hàng TMCP Quân đội chính thức đi vào hoạt động theo Giấy phép
số 0054/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với số vốn điều lệ là
20 tỷ đồng, thời gian hoạt động là 50 năm
Mục tiêu ban đầu của ngân hàng là đáp ứng nhu cầu vốn và các dịch
vụ tài chính của các Doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế Cùng với quátrình phát triển kinh tế của đất nước, với đường lối chính sách đúng đắn,Ngân hàng TMCP Quân đội đã gặt hái được nhiều thành công, không chỉđáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp Quân đội mà còn phục vụ có hiệuquả tất cả các thành phần kinh tế, đóng góp một phần quan trọng vào sựphát triển của các khách hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
Từ năm 1994-2004 Ngân hàng có trụ sở ở 28A Điện Biên Phủ, Quận
Ba Đình Hà Nội
Từ năm 2005 đến nay Ngân hàng chuyển Trụ sở chính tới Số 3, LiễuGiai, Quận Ba Đình, Hà Nội Đồng thời một Sở giao dịch mới được thànhlập với cùng địa điểm Trụ sở chính
3.1.1.2 Quá trình phát triển
Trang 29Sau gần 12 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân đội đã có nhữngbước phát triển kỳ diệu trên phương diện mọi lĩnh vực kinh doanh.
Chất lượng kinh doanh của Ngân hàng luôn tăng trưởng ổn định, lợi nhuậnnăm sau cao hơn năm trước Từ chỗ chỉ có 1 điểm giao dịch với 25 cán bộnhân viên, cơ sở vật chất hết sức khiêm tốn vào ngày đầu tiên thành lập,đến nay quy mô của Ngân hàng đã lớn mạnh gấp nhiếu lần với: Số vốnhuy động tăng 704,668 lần, vốn chủ sở hữu tăng 28,02 lần và tổng tài sảntăng 255,515 lần đạt 8432 tỷ đồng, riêng tổng lợi nhuận đạt con số trên
122 tỷ đồng góp phần nâng tổng lợi nhuận trước thuế đạt 634,34 Tỷ đồng.Hiện tại Ngân hàng có 711 nhân viên chuyên nghiệp, có 24 chi nhánh và
22 Phòng Giao dịch trải rộng trên cả nước và có quan hệ đại lý với 350ngân hàng tại trên 65 quốc gia trên toàn thế giới
43213967
Trang 30Năm 2005, tổng tài sản của Ngân hàng có sự tăng trưởng vượt bậc.Tính đến ngày 30/12/2005 tổng tài sản của ngân hàng đạt 8432 tỷ, tăng142,8% so với đầu năm, bằng 117,4% kế hoạch đầu năm (kế hoạch 7500
Bảng số 2: Tổng tài sản của một số ngân hàng TMCP khác
QĐ 1627/2001/QĐ_NHNN ban hành quy chế cho vay, Số
Trang 31493/2005/QĐ_NHNN ban hành việc phõn loại nợ và xử lý nợ, Số457/2005/QĐ_NHNN quy định về cỏc tỷ lệ an toàn…
3.1.2.2 Tổng dư nợ
Biểu số 2: Tổng d nợ Ngân hàng TMCP Quân đội
4982 3898
2951 2071
15
557 173
* Về dư nợ cho vay đối với cỏc doanh nghiệp
Bảng số 3: Dư nợ cho vay đối với cỏc doanh nghiệp
Chỉ tiờu
Dư nợ (tỷ đồng) Tỷ trọng
Dư nợ (tỷ đồng) Tỷ trọng
Dư nợ (tỷ đồng)
Tỷ trọng
DNVVN 1.010,42 34,24% 1.364,3 35% 1.788,08 35,89%
Trang 32(Nguồn: Bảng cơ cấu dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp của ngân
hàng TMCP Quân đội)
Bảng số liệu cho thấy, tỷ trọng dư nợ cho vay các DNVVN so vớitổng dư nợ của ngân hàng luôn cao và đạt mức > 30% trong 3 năm gầnđây và cao nhất là vào năm 2005 ở mức 35,89%
Ngân hàng TMCP Quân đội đã ngày một quan tâm đến lĩnh vực chovay các DNVVN trong nước Số liệu cũng cho thấy rằng việc mở rộng tíndụng cho vay đối với các DNVVN là tất yếu và cần thiết trong công cuộccạnh tranh các ngân hàng như hiện nay
(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Quân đội 2004, 2005)
Tính đến 30/12/2005, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng TMCPQuân đội là 4470,2 tỷ, tăng 142,8% so với đầu năm, bằng 117,4% kếhoạch năm Lượng vốn huy động tiết kiệm từ dân cư đạt 2327,83 tỷ đồng,tăng 60% so với đầu năm Vốn huy động tăng vì Ngân hàng luôn đưa rachính sách đúng đắn: Chính sách về lãi suất và chính sách khách hàng vàluôn có những chương trình dự khuyến khích các tổ chức kinh tế và cánhân gửi tiết kiệm