1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

B03_05_bc-BoTC ve thhien NQ chat van

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 5531/BTC VP V/v báo cáo triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động[.]

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5531/BTC-VP

V/v báo cáo triển khai thực

hiện Nghị quyết của Quốc hội

về hoạt động giám sát chuyên

đề, hoạt động chất vấn.

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2017

Kính gửi: Các vị đại biểu Quốc hội

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số QHĐT ngày 21/4/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc giao các Bộ, cơ quanngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao báo cáo gửi Đại biểuQuốc hội về kết quả thực hiện Nghị quyết 33/2016/QH14 ngày 23/11/2016 vềchất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 2, quốc hội khóa XIV và Nghị quyết

4083/VPCP-số 113/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghịquyết của Quốc hội khóa XIII về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chấtvấn, Bộ Tài chính xin báo cáo như sau:

1 Về kết quả thực hiện Nghị quyết 33/2016/QH14 ngày 23/11/2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 2, quốc hội khóa XIV:

Tại Nghị quyết số 33/2016/QH14, không có nhiệm vụ thuộc chức năng quản

lý nhà nước của Bộ Tài chính Đối với những nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lýnhà nước của các Bộ, ngành khác có liên quan đến Bộ Tài chính, trong quá trìnhtriển khai thực hiện, Bộ Tài chính luôn phối hợp tích cực, chặt chẽ với các Bộ,ngành liên quan khi được đề nghị phối hợp, tham gia

2 Về kết quả thực hiện Nghị quyết số 113/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII

về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn:

Ngay sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 113/2015/QH13 và Thủtướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 237/VPCP-V.III ngày12/01/2016 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết Quốc hội số 113/2015/QH13,

Bộ Tài chính đã ban hành văn bản số 38/TB-BTC ngày 15/01/2016 chỉ đạo các đơn

vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đầy

đủ, kịp thời các nội dung theo đúng Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ

Trang 2

Ngày 09/9/2016, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn

số 7082/VPCP-V.III ngày 25/8/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc triểnkhai thực hiện Nghị quyết số 113/2015/QH13 về hoạt động giám sát chuyên đề,hoạt động chất vấn, Bộ Tài chính đã có Công văn số 12587/BTC-VP gửi Vănphòng Chính phủ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết

Thực hiện Công văn số 4083/VPCP-QHĐT ngày 21/4/2017 của Văn phòngChính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về hoạt độnggiám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn, Bộ Tài chính xin tiếp tục báo cáo kếtquả thực hiện những nhiệm vụ Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số113/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghịquyết của Quốc hội khóa XIII về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chấtvấn (Báo cáo chi tiết xin gửi kèm Công văn này)

Trân trọng báo cáo các vị Đại biểu Quốc hội./

Trang 3

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2017

BÁO CÁO Kết quả thực hiện Nghị quyết số 113/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII về hoạt

động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn

(Kèm theo Công văn số 5531/BTC-VP ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính)

Thực hiện Nghị quyết số 113/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội

về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII về hoạt động giámsát chuyên đề, hoạt động chất vấn và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Côngvăn số 237/VPCP-V.III ngày 12/01/2016 về việc triển khai thực hiện Nghị quyếtQuốc hội số 113/2015/QH13, Bộ Tài chính báo cáo về kết quả triển khai 8 nhiệm

vụ được giao cụ thể như sau:

I Công tác triển khai thực hiện các nhiệm vụ:

1 Chú trọng xây dựng, hoàn thiện và vận hành có hiệu quả thị trường tài chính

Bộ Tài chính đã tập trung hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả công tácquản lý giám sát để vận hành có hiệu quả thị trường vốn, thị trường bảo hiểm,đảm bảo an ninh tài chính quốc gia Trong đó, đã thực hiện đồng bộ các giảipháp từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, tổ chức quản lý điều hành, tăng cườngthanh tra, giám sát để vận hành thị trường vốn (bao gồm thị trường chứngkhoán, thị trường trái phiếu) và thị trường bảo hiểm thông suốt, đóng góp tíchcực vào việc huy động và phân bổ các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội đấtnước Đồng thời, Bộ Tài chính đã tích cực thực hiện công tác tái cơ cấu thịtrường chứng khoán, thị trường bảo hiểm và đạt được nhiều kết quả tích cực.Với các giải pháp đồng bộ đã thực hiện, thị trường vốn, thị trường bảo hiểm đãđạt được kết quả quan trọng, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo tiền đềcho giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo Kết quả như sau:

1.1 Về hoàn thiện khung khổ pháp lý

a) Đối với thị trường chứng khoán: Trong năm 2016, khung pháp lý cho

hoạt động của thị trường chứng khoán (TTCK) tiếp tục được hoàn thiện, qua đóthúc đẩy TTCK phát triển lành mạnh, ổn định, vững chắc, đảm bảo thị trườngđược vận hành an toàn, hiệu quả, như:

- Trình Chính phủ ban hành Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016

về điều kiện kinh doanh chứng khoán; Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày1/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2013/NĐ-CP ngày

Trang 4

23/9/2013 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khoán nhằm tháo gỡ cácvướng mắc trong thực tế triển khai thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng của các tổ chức kinh doanh chứng khoán, nâng cao hiệu quả quản lý giámsát đối với TTCK

- Để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạtđộng trên TTCK, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư hướng dẫn việc thànhlập và quản lý quỹ mở; công ty chứng khoán; hoạt động đầu tư gián tiếp ra nướcngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán; hướng dẫn phát hành và giao dịchsản phẩm Covered Warrant niêm yết trên Sở GDCK Trong năm 2016, Bộ Tàichính ban hành Quyết định số 562/QĐ-BTC ngày 24/3/2016 phê duyệt đề án

“Chuyển chức năng thanh toán tiền giao dịch TPCP từ ngân hàng thương mạisang Ngân hàng Nhà nước”

b) Đối với thị trường trái phiếu: Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện khung

khổ pháp lý trong lĩnh vực thị trường trái phiếu để phát triển và hoàn thiện thịtrường trái phiếu cả về chiều rộng và chiều sâu, thúc đẩy việc huy động vốntrung và dài hạn qua thị trường:

- Trong năm 2016, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 88/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 về chương trình hưu trí bổ sung tựnguyện để góp phần phát triển nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trườngtrái phiếu

- Phối hợp với NHNN ban hành Thông tư liên tịch số BTC-NHNN ngày 27/6/2016 hướng dẫn phát hành tín phiếu Kho bạc quaNHNN để cải tiến về quy trình và thủ tục phát hành, nâng cao hiệu quả công tácphát hành tín phiếu kho bạc qua NHNN

92/2016/TTLT Hoàn thiện việc đánh giá về sửa đổi Nghị định số 90/2011/NĐ92/2016/TTLT CP vềtrái phiếu doanh nghiệp theo hướng tăng cường vấn đề minh bạch hóa và côngkhai thông tin nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Trình Thủtướng Chính phủ báo cáo đánh giá triển khai Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg

về Đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 tầm nhìn đến năm

2020 để làm cơ sở xây dựng Chiến lược phát triển thị trường trái phiếu giai đoạn2017-2020 tầm nhìn đến 2030

c) Đối với thị trường bảo hiểm: Trong năm 2016, Bộ Tài chính đã trình

Chính phủ ban hành Nghị định 73/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 quy định chi tiếtthi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Kinh doanh bảo hiểm để phù hợp với sự phát triển của thị trường bảo hiểmtrong giai đoạn hiện nay; đồng thời, đã ban hành 04 Thông tư hướng dẫn về điềukiện đối với đại lý bán bảo hiểm liên kết chung; hoạt động của DNBH đồng bảohiểm thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP; quy định quy tắc, điều khoản,biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe

cơ giới; và hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinhdoanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và

Trang 5

doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

1.2 Về hoạt động của thị trường

Với những nỗ lực đổi mới, hoàn thiện khung khổ chính sách và điều hành,thị trường tài chính năm 2016 đã có những bước phát triển, hoàn thành tốt cácmục tiêu và kế hoạch đề ra, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể tham gia hoạtđộng trên thị trường, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát.Mặc dù chịu ảnh hưởng, tác động của kinh tế thế giới và kinh tế trong nước,năm 2016 các bộ phận của thị trường tài chính vẫn có sự tăng trưởng rõ rệt sovới năm 2015: tổng giá trị huy động vốn qua TTCK tăng 54% so với cùng kỳnăm 2015, quy mô vốn hóa TTCK tăng 36% so với cuối năm 2015; khối lượnghuy động vốn thông qua kênh phát hành TPCP tăng 32% so với năm 2015, đạtkết quả cao nhất từ trước đến nay với kỳ hạn phát hành bình quân tăng 1,7 năm

so với năm 2015; tổng doanh thu ngành bảo hiểm tăng 20,4% so với năm 2015.Quy mô của thị trường vốn đến cuối năm 2016 đạt 81% GDP, thu hẹp đáng kể

so với quy mô của thị trường tín dụng ngân hàng (113%GDP), thị trường vốn đãtừng bước trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn của nền kinh tế

a) Đối với thị trường chứng khoán: Thông qua việc triển khai đồng bộ các

giải pháp từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường quản lý giám sát, tái cơcấu thị trường, TTCK năm 2016 duy trì được tốc độ tăng trưởng tốt và đạt đượckết quả khả quan, đặc biệt là quy mô vốn hóa thị trường và tổng giá trị huy độngvốn qua thị trường Công tác quản lý, giám sát, vấn đề công bố thông tin, quảntrị công ty niêm yết tiếp tục được củng cố nhằm thúc đẩy thị trường hoạt độngcông khai, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

- Về quy mô thị trường: quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đến

31/12/2016 đạt 1.923 nghìn tỷ đồng, tương đương 43% GDP 2016 Thanh khoảnthị trường trong năm 2016 tăng mạnh với giá trị giao dịch bình quân đạt 6.895 tỷđồng/phiên (tăng 40% so với bình quân năm 2015)

- Về tái cơ cấu thị trường: Bộ Tài chính đã triển khai đồng bộ các giải

pháp tái cơ cấu TTCK theo Quyết định số 1826/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ, trong đó tập trung vào: (i) tái cơ cấu cơ sở hàng hóa (ii) tái cơ cấu cơ sởnhà đầu tư (iii) tái cấu trúc tổ chức kinh doanh chứng khoán và (iv) tái cấu trúc

hệ thống tổ chức TTCK Theo đó, quá trình thực hiện tái cấu trước đã kết quảtích cực, cụ thể:

+ Về cơ sở hàng hóa: để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, Bộ Tài chính đãtích cực hoàn thiện các quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng, công

bố thông tin, quản trị công ty; chuẩn bị các bước để đưa thị trường chứng khoánphái sinh vào hoạt động trong năm 2017; nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới.Thúc đẩy cải cách doanh nghiệp Nhà nước thông qua thoái vốn, cổ phần hóa gắnvới niêm yết và đăng ký giao dịch trên TTCK nhằm tăng quy mô hàng hóa cóchất lượng cho thị trường

Trang 6

+ Về cơ sở nhà đầu tư: cơ sở nhà đầu tư trên thị trường tiếp tục có sự cảithiện, số lượng tài khoản nhà đầu tư đến cuối năm 2016 đạt 1,7 triệu tài khoản,tăng 44% so với năm 2011, nhà đầu tư có tổ chức tăng 85% lần, nhà đầu tưnước ngoài tăng 32% Sau quá trình thực hiện tái cấu trúc, trên thị trường hiện

có 31 quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó có 19 quỹ mở, 8 quỹ thành viên, 02 quỹETF, 01 quỹ đóng và 01 quỹ đầu tư bất động sản

+ Về tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán: đã sắp xếp lại các

tổ chức kinh doanh chứng khoán theo hướng thu hẹp về số lượng, nâng cao chấtlượng hoạt động, tăng cường năng lực tài chính, quản trị công ty, quản trị rủi ro.Tính đến cuối năm 2016, số lượng công ty chứng khoán đã giảm 25% xuống còn

79 công ty chứng khoán và 47 công ty quản lý quỹ hoạt động bình thường

+ Về tái cấu trúc tổ chức thị trường: cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động củathị trường chứng khoán được hiện đại hóa, tăng khả năng kết nối, đảm bảo chứcnăng giao dịch, lưu ký, thanh toán chuyển giao chứng khoán an toàn, từng bướcphát triển mô hình theo thông lệ quốc tế; tiếp tục phối hợp Ngân hàng Nhà nướctriển khai đề án chuyển chức năng thanh toán tiền trái phiếu Chính phủ từ ngânhàng thương mại sang Ngân hàng Nhà nước; đang triển khai xây dựng mô hìnhthanh toán theo cơ chế bù trừ đối tác trung tâm (CCP) và triển khai hệ thống vay

và cho vay chứng khoán (SBL) phục vụ cho việc thanh toán, bù trừ các sảnphẩm phái sinh

b) Đối với thị trường trái phiếu: Năm 2016, hoạt động của thị trường trái

phiếu đạt được kết quả rất tốt, có sự tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ so vớicác năm trước, đáp ứng được yêu cầu huy động vốn của Chính phủ, các ngânhàng chính sách của nhà nước, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp.Đối với TPCP, bên cạnh việc hoàn thành nhiệm huy động vốn cho NSNN vớikhối lượng lớn nhất từ trước đến nay, còn thực hiện tốt các hoạt động tái cơ cấuthị trường và danh mục nợ TPCP của Chính phủ nhằm tăng tính bền vững củadanh mục nợ Chính phủ Thị trường TPDN phát triển mạnh so với năm 2015 cả

về số doanh nghiệp huy động vốn và khối lượng huy động vốn thông qua pháthành trái phiếu

- Về quy mô thị trường: tổng dư nợ thị trường trái phiếu đến hết năm 2016

đạt 39,9% GDP, trong đó dư nợ TPCP là 27,3% GDP, trái phiếu doanh nghiệp là5,27%GDP, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là 3,68% GDP và trái phiếuchính quyền địa phương là 0,63%GDP

- Về phát hành trái phiếu Chính phủ: trong năm 2016, khi thị trường diễn

biến thuận lợi, Bộ Tài chính vừa thực hiện huy động vốn cho ngân sách Nhànước, vừa chủ động tái cơ cấu danh mục nợ trái phiếu Chính phủ Kết quả cụ thểnhư sau:

+ Về khối lượng và kỳ hạn phát hành: Bộ Tài chính đã phát hành 281.750

tỷ đồng TPCP trong năm 2016, trong đó, 91% khối lượng phát hành có kỳ hạn từ

5 năm trở lên (vượt mục tiêu do Quốc hội đề ra là 70% khối lượng phát hành

Trang 7

TPCP có kỳ hạn từ 5 năm trở lên)

+ Về lãi suất phát hành, lãi suất phát hành được điều hành theo quan hệcung cầu của thị trường và có sự phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ Trongnăm 2016, lãi suất phát hành TPCP có xu hướng giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn,qua đó tiết kiệm chi phí huy động vốn cho NSNN; danh mục nợ TPCP đến31/12/2016 không còn trái phiếu có lãi suất trên 10%

+ Về cơ cấu nhà đầu tư, Bộ Tài chính đã triển khai đồng loạt các giải pháp

để cải thiện hệ thống nhà đầu tư, giảm sự phụ thuộc vào hệ thống các ngân hàngthương mại, cụ thể: phát hành đều đặn TPCP kỳ hạn dài từ 15 năm đến 30 nămcho các công ty bảo hiểm Trong năm 2016, lần đầu tiên Bộ Tài chính phát hành7.000 tỷ đồng TPCP kỳ hạn 30 năm cho nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài làdoanh nghiệp bảo hiểm không có trụ sở tại Việt Nam; thực hiện chuyển đổikhoản ngân sách vay Bảo hiểm xã hội thành TPCP Theo đó, cơ cấu nhà đầu tưnắm giữ TPCP có sự thay đổi cơ bản, tỷ lệ nắm giữ trái phiếu của các ngân hàngthương mại tại thời điểm cuối năm 2016 là 55,4%, Bảo hiểm xã hội nắm giữ34,1%, các công ty bảo hiểm nắm giữ 6,2%, Bảo hiểm Tiền gửi nắm giữ 2,5%,các nhà đầu tư khác nắm giữ 1,9%

- Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp: năm 2016, tổng khối lượng pháthành TPDN là 129.636 tỷ đồng, tăng 203,11% so với năm 2015 Dư nợ thịtrường trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm 2016 là 237.421 tỷ đồng,bằng 5,27% GDP năm 2016 và tăng 66,4% so với dư nợ thị trường trái phiếudoanh nghiệp tại thời điểm cuối năm 2015

c) Về thị trường bảo hiểm: năm 2016 thị trường bảo hiểm đã hoàn thành

toàn bộ các chỉ tiêu đề ra tại chiến lược phát triển ngành bảo hiểm đến năm

2020 Công tác tái cấu trúc DNBH về cơ bản hoàn thành đúng lộ trình và đạtđược kết quả tích cực: 46/47 DNBH bảo đảm khả năng thanh toán, các DNBHbảo đảm đáp ứng nhu cầu trả tiền bồi thường và chi trả quyền lợi bảo hiểm; cácsản phẩm bảo hiểm tăng cả về số lượng và chất lượng, mạng lưới hoạt động,kênh phân phối được mở rộng và chuyên nghiệp hóa, chất lượng dịch vụ đượcnâng cao, thông tin về DNBH được công khai, minh bạch

- Về quy mô thị trường: tổng tài sản các doanh nghiệp bảo hiểm năm 2016

ước đạt 239.954 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2015; tổng doanh thu phí bảohiểm toàn thị trường ước đạt 87.107 tỷ đồng, tăng 24,7% so với năm 2015, tổng

đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 193.282 tỷ đồng, tăng 19,5% so với năm 2015.

- Về tái cơ cấu thị trường:

+ Bộ Tài chính tiếp tục tái cấu trúc các DNBH theo Quyết định số1826/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Theo đó, đã đánh giá, xếp loại doanhnghiệp bảo hiểm và có các biện pháp phù hợp để đảm bảo an toàn tài chính,nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp Đếnhết năm 2016 có 46/47 DNBH đảm bảo khả năng thanh toán theo quy định, 01

Trang 8

DNBH gặp khó khăn về khả năng thanh toán và vốn chủ sở hữu đang tiếp tụcthực hiện một số biện pháp tái cấu trúc; trong năm 2016 có 14 doanh nghiệptăng vốn điều lệ tương ứng với số tiền 5.403,39 tỷ đồng, góp phần nâng caonăng lực tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm

+ Về phát triển sản phẩm trên thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ:Trong năm 2016, Bộ Tài chính đã đẩy mạnh thực hiện chính sách bảo hiểm thủysản (BHTS) theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP, có 28/28 tỉnh, thành phố phát sinhdoanh thu phí bảo hiểm thân tàu, ngư lưới cụ và bảo hiểm tai nạn thuyền viên,với tổng giá trị bảo hiểm ước đạt 64.891 tỷ đồng; tổng số phí bảo hiểm ước đạt

662 tỷ đồng

- Mạng lưới hoạt động của thị trường bảo hiểm được mở rộng, tính đếnhết năm 2016 có tổng số 785chi nhánh, văn phòng đại diện của các DNBH trêntoàn quốc Hệ thống kiểm soát nội bộ, chất lượng công nghệ thông tin đượcnâng cao để phục vụ cho hoạt động kinh doanh và công tác quản trị, điều hành

2 Khẩn trương tái cơ cấu, thoái vốn đầu tư ngoài ngành và trong năm 2016, cơ bản hoàn thành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế, phân định rõ hoạt động quản trị doanh nghiệp theo cơ chế thị trường với thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao.

2.1 Tình hình cổ phần hóa doanh nghiệp

a) Năm 2016, cả nước đã có 56 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phêduyệt phương án cổ phần hóa Tổng giá trị thực tế của 56 doanh nghiệp đã đượcphê duyệt phương án cổ phần hóa là 34.017 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tếphần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 24.390 tỷ đồng

Theo phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì vốnđiều lệ của 56 đơn vị là 24.379 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 11.937 tỷđồng, bán cho nhà đầu tư chiến lược 7.670 tỷ đồng, bán cho người lao động 388

tỷ đồng, tổ chức công đoàn 8 tỷ đồng, số lượng cổ phần bán đấu giá công khai là4.374 tỷ đồng

b) Trong 04 tháng đầu năm 2017, đã có 09 doanh nghiệp được cấp có thẩmquyền phê duyệt phương án cổ phần hóa Tổng giá trị thực tế của 09 doanhnghiệp đã được phê duyệt phương án cổ phần hóa là 2.468 tỷ đồng, trong đó giátrị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 564 tỷ đồng

Theo phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì vốnđiều lệ của 09 đơn vị là 878,5 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 412,9 tỷđồng, bán cho nhà đầu tư chiến lược 347,3 tỷ đồng, bán cho người lao động 14,3

tỷ đồng, tổ chức công đoàn 9,3 tỷ đồng, số lượng cổ phần bán đấu giá công khai

là 94,4 tỷ đồng

2.2 Tình hình thoái vốn

a) Trong năm 2016, các đơn vị đã thoái được 3.645 tỷ đồng, thu về 6.839 tỷ

Trang 9

đồng, bao gồm:

- Thoái vốn tại 05 lĩnh vực nhạy cảm được 490 tỷ đồng, thu về 450 tỷ đồng

- Thoái vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác (ngoài 05 lĩnh vực nhạy cảm) được1.578 tỷ đồng, thu về 2.273 tỷ đồng

- Thoái vốn ở SCIC: SCIC đã bán vốn tại 67 doanh nghiệp với giá trị là1.577 tỷ đồng, thu về 4.116 tỷ đồng

b) Trong 04 tháng đầu năm 2017, các đơn vị đã thoái được 3.101 tỷ đồng,thu về 14.299 tỷ đồng (bao gồm cả các khoản thoái vốn trong năm 2016 các đơn

vị mới báo cáo trong 04 tháng đầu năm 2017), bao gồm:

- Thoái vốn tại 05 lĩnh vực nhạy cảm được 35,8 tỷ đồng, thu về 36,3 tỷđồng

- Thoái vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác (ngoài 05 lĩnh vực nhạy cảm) được1.712 tỷ đồng, thu về 2.073 tỷ đồng

- Thoái vốn ở SCIC: SCIC đã bán vốn tại 16 doanh nghiệp với giá trị là1.353 tỷ đồng, thu về 12.190 tỷ đồng, trong đó bao gồm cả số thoái trong năm

2016 của Vinamilk với giá trị sổ sách 783,7 tỷ đồng, thu về 11.286,4 tỷ đồng)

2.3 Về tình hình các doanh nghiệp cổ phần hóa chưa niêm yết

Ngày 07/4/2017, Bộ Tài chính có công văn số 4601/BTC-TCDN gửi Vănphòng Chính phủ báo cáo tình hình doanh nghiệp cổ phần hóa chưa đăng kýgiao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán tính đến ngày 31/12/2016 Theo

đó, trên cơ sở báo cáo của 14 Bộ và 41 địa phương, 29 Tập đoàn, Tổng công tygửi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chínhphủ danh sách 578 doanh nghiệp đã cổ phần hóa chưa đăng ký giao dịch, niêmyết trên thị trường chứng khoán Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chínhphủ Vương Đình Huệ tại công văn số 4090/VPCP-ĐMDN ngày 21/4/2017, BộTài chính đang rà soát để công bố công khai danh sách 578 doanh nghiệp trêncổng thông tin điện tử Chính phủ và cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính

2.4 Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế, phân định rõ hoạt động quản trị doanh nghiệp theo cơ chế thị trường với thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao.

Việc hình thành Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)

đã bước đầu thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại cácdoanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá thuộc các Bộ, địa phương theo mô hìnhdoanh nghiệp SCIC đã thực hiện được yêu cầu đổi mới phương thức quản lývốn nhà nước tại doanh nghiệp, tách bạch được chức năng quản lý nhà nước rakhỏi chức năng quản lý của chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanhnghiệp do SCIC tiếp nhận quản lý, nhờ đó đã đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, chuyểnđổi sở hữu (cổ phần hóa) doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngvốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

Trang 10

3 Cuối năm 2016, hoàn thành việc rà soát, tổng kết, trình Quốc hội đưa vào chương trình xây dựng pháp luật trong nhiệm kỳ XIV việc sửa đổi,

bổ sung Luật quản lý nợ công Xây dựng lộ trình và các biện pháp hữu hiệu, đảm bảo an toàn nợ công, trong giới hạn Quốc hội cho phép, từng bước giảm dần nợ công

- Bộ Tài chính đã có báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại công văn số17823/BTC-QLN ngày 1/12/2015 về việc tổng kết 6 năm thực hiện Luật quản lý

nợ công Trong năm 2016, Bộ Tài chính đã trình Quốc hội đưa nội dung Luậtquản lý nợ công sửa đổi vào Chương trình xây dựng pháp luật năm 2017 (Nghịquyết số 22/2016/QH14 ngày 29/7/2016 và Nghị quyết số 234/NQ-UBTVQH14ngày 24/8/2016) Hiện nay, Bộ Tài chính đã báo cáo Chính phủ trình Quốc hội

về Dự án Luật quản lý nợ công sửa đổi tại Tờ trình 88/TTr-CP ngày 17/3/2017

và dự kiến trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV tới đây theođúng tiến độ được Quốc hội giao

- Bộ Tài chính đã có Báo cáo số 464/BC-CP ngày 19/10/2016 trình Quốchội tại kỳ họp thứ 2 khóa XIV về mục tiêu định hướng huy động, sử dụng vốnvay và quản lý nợ công giai đoạn 2016-2020 Ngày 9/11/2016, Quốc hội đã banhành Nghị quyết số 25/2016/QH14 về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giaiđoạn 2016-2020

- Bộ Tài chính đã có Tờ trình số 210/TTr-BTC ngày 26/12/2016 trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quản lý nợ trung hạn 2016-2018 Ngày20/4/2016, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 544/QĐ-TTg phê duyệtChương trình quản lý nợ trung hạn 2016-2018

- Bộ Tài chính đã có Báo cáo số 105/BC-BTC ngày 20/12/2016 về sơ kết

5 năm thực hiện Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn2011-2020 và tầm nhìn đến 2030 Thủ tướng Chính phủ đã cơ bản đồng ý nộidung báo cáo sơ kết tại văn bản số 2361/VPCP-KTTH ngày 15/3/2017 của Vănphòng Chính phủ

- Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính đã có Tờ trình số 18-TTr/BCSĐ ngày19/9/2016 về Đề án chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản

lý nợ công để đảm bảo nền tài chính an toàn, bền vững Bộ Chính trị đã banhành Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 về chủ trương, giải pháp cơcấu lại ngân sách Nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia

an toàn, bền vững đã xác định mục tiêu, quan điểm và giải pháp về quản lý nợcông theo hướng bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổnđịnh kinh tế vĩ mô

4 Bảo đảm sớm thu hồi nợ đọng thuế, hạn chế phát sinh nợ đọng thuế mới Giảm thời gian thủ tục khai, nộp thuế về mức ngang bằng với các nước ASEAN-4

4.1 Bảo đảm sớm thu hồi nợ đọng thuế, hạn chế phát sinh nợ đọng

Trang 11

thuế mới

Thực hiện Nghị quyết số 113/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hộikhóa XIII, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã tập trung chỉ đạotriển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nợ thuế nhằm đôn đốc thu hồikịp thời cho ngân sách và hạn chế thấp nhất số nợ mới phát sinh, cụ thể:

- Thực hiện kiên quyết các biện pháp đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ theođúng quy định của pháp luật để thu hồi kịp thời tiền thuế nợ vào ngân sách

- Hàng tháng thông báo danh sách các doanh nghiệp nợ, yêu cầu các CụcThuế tổ chức rà soát, đôn đốc và thực hiện cưỡng chế nợ thuế thông qua các hìnhthức: phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng , yêucầu cơ quan thuế các cấp phân công cụ thể việc đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế đếntừng bộ phận, cán bộ Đồng thời, Tổng cục Thuế tổ chức giám sát chặt chẽ cácCục Thuế thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ, tiến độ thu nợ hàng ngày,công khai thông tin nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu kịpthời các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi

- Chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo các ban,ngành trên địa bàn phối hợp với cơ quan thuế thành lập các tổ liên ngành thu hồi nợđọng và thực hiện cưỡng chế nợ; Phối hợp chặt chẽ với ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng, kho bạc nhà nước, cơ quan kế hoạch đầu tư thực hiện nhiệm vụđôn đốc thu hồi tiền thuế nợ vào NSNN

- Đẩy mạnh công khai thông tin nợ thuế, công bố thông tin NNT chây ỳ nợthuế lên báo, đài, trang web cơ quan thuế, loa phát thanh phường, xã, theo đó cơquan thuế đã phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí đăng công khai trên cácphương tiện thông tin đại chúng và trên trang Web của cơ quan Thuế với 7.013 đơn

vị nợ thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng hạn, với tổng số nợ 19.187 tỷ đồng

- Thành lập ban chỉ đạo và các tổ triển khai rà soát và xử lý nợ thuế, tổchức rà soát các vướng mắc trong quá trình thực hiện để sửa đổi quy trình quản lý

nợ thuế, quy trình cưỡng chế nợ thuế đảm bảo quản lý chặt chẽ đầy đủ các khoảntiền thuế nợ và đôn đốc kịp thời vào ngân sách nhà nước, đồng thời đẩy mạnhcải cách thủ tục hành chính, điện tử hóa quy trình đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ,tạo thuận lợi cho NNT

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tintrong tất cả các khâu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, theo đó đãthực hiện điện tử hoá hệ thống quy trình nghiệp vụ quản lý nợ thuế và cưỡng chế

nợ trong khâu ban hành thông báo nợ và quyết định cưỡng chế nợ, phân công,phân loại nợ đầy đủ, chính xác, kịp thời và xử lý phù hợp theo tính chất của từngkhoản nợ

Bên cạnh việc thực hiện biện pháp tăng cường đôn đốc, cưỡng chế thu nợ,

để không ảnh hưởng cản trở đến môi trường đầu tư kinh doanh, đã kịp thời tháo

gỡ các khó khăn, vướng mắc cho người nộp thuế để duy trì sản xuất kinh doanh,

Trang 12

nuôi dưỡng nguồn thu và ngân sách thu được tiền thuế nợ Đối với trường hợpngười nộp thuế bị cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị

sử dụng, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn cho từng lô hàng, hạngmục công trình hoàn thành để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanhtoán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục, đồng thời thuđược tiền thuế nợ thì cơ quan thuế cho phép sử dụng hóa đơn lẻ với điều kiệnngười nộp thuế có văn bản cam kết nộp số tiền thuế phát sinh cho hóa đơn xuất

lẻ đó và nộp một phần số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ

Những kết quả đạt được:

- Về thu hồi nợ đọng thuế: Kết quả thu hồi nợ đọng tăng dần qua các năm,

năm sau luôn cao hơn năm trước (năm 2014: 31.920 tỷ đ; năm 2015: 37.582 tỷđồng, năm 2016: 42.543 tỷ đồng) 3 tháng đầu năm 2017 cơ quan thuế đã thựchiện đôn đốc thu hồi nợ được 10.828 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 22,9% số tiền thuế nợ tạithời điểm 31/12/2016 chuyển sang năm 2017, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm2016

- Tỷ trọng nợ thuế trên tổng thu ngân sách đã giảm mạnh từ 10,3% năm

2015 đến 31/3/2017 chỉ còn ở mức 7,5% (năm 2015: 10,3%; năm 2016: 8,5%,quý 1/2017: 7,5%)

- Tình hình nợ thuế đã giảm mạnh, tính đến thời điểm 31/12/2016 số nợ có

khả năng thu giảm 14,7% (tương ứng 8.422 tỷ đồng) so với năm 2015, trong đó

nợ các khoản thuế phí giảm 18,1%

4.2 Giảm thời gian thủ tục khai, nộp thuế về mức ngang bằng với các nước ASEAN-4

Cùng với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 113/2015/QH13 của Quốchội; trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành các Nghị quyết về những nhiệm

vụ, giải pháp để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp (Các Nghị quyết số 19/NQ-CP vàNghị quyết số 35/NQ-CP) Triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội vàChính phủ, Bộ Tài chính đã triển khai nhiều giải pháp cải cách về thể chế chínhsách, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kỷ cương kỷ luật, … nhằmgóp phần cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ và tạo thuận lợi để doanh nghiệpthực hiện nghĩa vụ thuế đạt mục tiêu giảm thời gian làm thủ tục khai, nộp thuế

về với mức ngang bằng với ASEAN-4 Một số kết quả chính như sau:

a) Về thể chế chính sách: Từ năm 2014 đến nay, Bộ Tài chính đã phối hợp

với các đơn vị liên quan tham mưu trình Chính phủ báo cáo Quốc hội ban hànhcác Luật, Nghị định và ban hành theo thẩm quyền các Thông tư hướng dẫn vềchính sách thuế và công tác quản lý thuế theo hướng cắt giảm thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế; kết hợp với ứng dụngcông nghệ thông tin trong khai thuế điện tử qua đó giảm được 420 giờ thực hiệncác thủ tục về thuế xuống còn 117 giờ (đạt và vượt mục tiêu của Nghị quyết số

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:47

w