1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN NHAN BIET HOA 11

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẠC LIÊU TRƯỜNG THPT PHỔ THÔNG TÂN PHONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ HÓA 11” HỌ VÀ TÊN LÂM VĂN THẠCH Năm h ọ[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẠC LIÊU TRƯỜNG THPT PHỔ THÔNG TÂN PHONG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT HỢP CHẤT HỮU

CƠ HÓA 11”

HỌ VÀ TÊN: LÂM VĂN THẠCH

Năm h ọc : 2017 - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ I Lý do chọn đề tài

II Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

III Đối tượng nghiên cứu

IV Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

V Phương pháp nghiên cứu

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sơ lý luận

II.Thực trạng

a Thuận lợi - khó khăn

b Thành công – hạn chế

c Mặt mạnh – mặt yếu

d Các nguyên nhận, các yếu tố tác động

III Giải pháp, biện pháp:

1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

2 .Nội dung cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

a Nhận biết một số chất hữu cơ hóa 11

b Một số bài tập nhận biết

C KẾT LUẬN

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

-Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất

để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập

- Đối với môn hóa học là môn hóa học thực nghiệm, sau khi làm thí nghiệm xong yêu cầu người xem thí nghiệm quan sát hiện tượng hóa học xảy ra thường dựa vào dấu hiệu nhận biết chúng, từ đó tôi chọn đề tài ’’ PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ HÓA 11 ’’ chỉ với

một mong muốn: học trò của tôi sẽ yêu môn hoá và không sợ môn hoá nữa

II MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Bài tập hoá học là một trong những phần không thể thiếu trong môn hoá học làm bài tập giúp các

em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện óc tư duy của các em Bài tập phân biệt rất quan trong trong các dạng bài tập tôi nhận thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập hầu như không có chuyên đề về nhận biết Nên mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại dấu hiệu nhận biết, các hiện tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hoá học Dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu, phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra phương pháp giải bài toán đó nhanh nhất và khoa học nhất

- Nhiệm vụ của đề tài:

Khảo sát các bài tập lên lớp của học 11C2 sinh trường THPT Tân Phong

Thực trạng và phân tích thực trạng

Đánh gia rút kinh nghiệm

Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận biết của học sinh

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các dấu hiệu nhận biết các chất hữu cơ và các phương pháp giải các dạng bài tập nhận biết

IV GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Để học sinh học giỏi phần nhận biết môn Hoá hơn tôi chọn đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi học sinh khối 11, trường THPT Tân Phong

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm

Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học sinh

Trang 4

Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận và cảm thụ được Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay đổi màu Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối Tuyệt đối không dùng phản ứng không đặc trưng Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá học và biết phản ứng nào là đặc trưng

từ đó vận dụng làm bài tập Nhưng để nhớ được tính chất hoá học đặc trưng của vô số chất thì quả là khó khăn

II.THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

* Thuận lợi:

Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học

Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học sinh Thông qua bài học học sinh

có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học

* Khó khăn:

Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học và với cả lượng kiến thức khổng lồ Môn Hoá học cũng thế kiến thức nhiều mà đòi hỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới

có thể làm bất cứ dạng bài tập nào

Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi các phương pháp giải bài toán Nhiều học sinh còn tình trạng luời học, không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nên khi học phần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp

III GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP:

1.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

- Đưa ra được các phương pháp giải bài tập nhận biết truyền đạt tới học sinh để khi học sinh gặp bất kỳ bài tập phân biệt nào cũng biết nhận dạng và nhớ phản ứng đặc trưng của các chất để làm

Trang 5

2.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

Trước tiên phải dạy cho các em biết về : Phương pháp trình bày một lời giải về nhận biết

* Bước 1: Lấy mẫu thử.

* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn, hay hạn chế, hay

không dùng thuốc thử bên ngoài, )

* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện tượng) rút ra kết

luận đã nhận được hoá chất nào

* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.

Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được Muốn vậy các em phải nắm rõ phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng mà tôi cung cấp sau:

a NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ HÓA 11

Chất Thuốc thử Hiện

Ankan Cl2/ás

Sản phẩm sau

PƯ làm hồng giấy quỳ ẩm

CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl +HCl

Anken

dd Br2

Mất màu CnH2n + Br2  CnH2n Br2

dd KMnO4 mất

màu

3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

Trang 6

Khí Oxi

Sp cho

pứ tráng gương

2CH2 = CH2 + O2 PdCl ,CuCl 2 2

Ankađien dd Br2

Mất màu CnH2n2 + 2Br2  CnH2nBr4

Ankin

dd Br2

Mất màu CnH2n2 + 2Br2  CnH2nBr4

dd KMnO4

mất màu

3CHCH+8KMnO4  3HOOCCOOH + 8MnO4+8KOH

AgNO3/NH3

(có nối 3 đầu mạch)

kết tủa màu vàng nhạt

HC  CH + 2[Ag(NH3)2]OH  Ag  C  C  Ag + 2H2O + 4NH3

RC  CH + [Ag(NH3)2]OH  RC  CAg + H2O + 2NH3

dd CuCl trong NH3

kết tủa màu đỏ

CH  CH + 2CuCl + 2NH3  Cu  C  C  Cu + 2NH4Cl

R  C  C  H + CuCl + NH3  R  C  C  Cu +

NH4Cl

Toluen dd KMnO4,

t0

Mất màu

Stiren dd KMnO4

Mất màu

 không màu

2R  OH + 2Na  2R  ONa + H2

Ancol

bậc I

CuO (đen)

t0

Cu (đỏ),

Sp cho

pứ

R  CH2  OH + CuO  t 0 R  CH = O + Cu + H2O

R  CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH

 R COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3

3 CH

0

H O

4 80-100 C + 2KMnO

COOK

+ 2MnO +KOH+H O

+ 2MnO + 2H O 2

CH = CH

2 CHOH = CH OH

Trang 7

tráng gương

Ancol

bậc II

CuO (đen)

t0

Cu (đỏ),

Sp không

pứ tráng gương

R  CH2OH  R + CuO  t 0 R  CO  R + Cu +

H2O

Ancol

đa chức Cu(OH)2

dung dịch màu xanh lam

Anđehit

AgNO3

trong NH3

 Ag trắng

R  CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH

 R  COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3 Cu(OH)2

NaOH, t0

 đỏ gạch

RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  t 0 RCOONa + Cu2O + 3H2O

dd Brom Mất

màu RCHO + Br2 + H2O  RCOOH + 2HBr

Andehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br2 vì đây là phản ứng oxi hóa

khử Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dd Br 2 trong CCl 4, môi

trường CCl 4 thì Br 2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với andehit

không no Chất Thuốc thử Hiện

Axit

cacboxylic

Quì tím Hóa

đỏ

]

O

2

CH OH HO CH

CH OH HO CH

2

O

Cu

^

Trang 8

2 3

CO  CO2

2R  COOH + Na2CO3  2R  COONa + CO2 +

H2O

Chú ý:

*

Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên

Ví dụ: CO2, SO2 làm đục vôi trong cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất màu brom

CO2, HCl làm đổi màu quỳ tím

Khi bài nhận biết có H2 trong đó ta phải nghĩ ngay tới trường hợp nhận biết H2 trước bằng phản ứng đốt, sản phẩm tạo H2O, cho qua Ca(OH)2 không tạo kết tủa còn các hợp chất HC khi cho đốt(sẽ tạo

CO2) cho qua Ca(OH)2 thì sẽ sinh kết tủa CaCO3

b MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT

DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN

Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử Không giới hạn thuốc thử

*Ví Dụ

Câu 1: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau:Viết các phương trình minh họa

(1) ancol etylic; (2) phenol; (3) axit axetic; (4) stiren; (5) benzen

Bài làm: Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:

+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử

+ Bước 2:

-Cho quỳ tím vào các mẫu thử nếu

+ Quỳ hoá đỏ là axit axetic

+không hiện tượng là các chất còn lại

- Cho dd brom vào các mẫu thử còn lại nếu

+ thấy kết tủa trắng là phenol

Trang 9

+ Mất màu dd brom là stiren

+2 chất còn lại không hiện tượng gì,cho Na vào 2 mẫu thử còn lại nếu thấy có sủi bọt khí là ancol etylic

Phương trình:

CHOH + 3Br  CHBrOH + 3HBr

C2H5OH + Na  C2H5ONa + H

C HCH=CH + Br  C HCHBr-CHBr

Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất mất nhãn sau:

(1) CH3COOH; (2) CH2=CH-COOH; (3) CH3-CH2-OH; (4) CH2=CH-CH2-OH

Hướng dẫn:

Đã nhận

Phương trình:

CH2=CH-COOH + Br  CH2Br-CHBr-COOH

CH2=CH-CH2-OH + Br  CH2Br-CHBr-OH

Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: etilen glicol; propan-2-ol; phenol; stiren; anđehit axetic

Hướng dẫn

chất nb

thuốc thử

CH3COOH CH2=CHCOOH CH3-CH2

-OH

CH2=CH-CH2

-OH

Quỳ tím Hoá đỏ

(1)

Hoá đỏ (1)

ko hiện tượng (2)

ko hiệntượng (2)

Dd brom

(1)+(2) Không hiện tượng mất màu Không hiện tượng mất màu

Trang 10

Chú thích:

Đã nhận biết

Phương trình:

CH4(OH)2 + Na  CH4(ONa) + H

CHOH + 3Br  CHBrOH + 3HBr

C3H7OH + Na  C3H7ONa + H

2CHO + Cu(OH)  (CHO)Cu + 2HO

CH3- CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH CH3  COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3

Câu 4: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: pent-2-en, pent-1-in, toluen

,metanol ,bezen

Pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,benzen

Hướng dẫn

chất nb

thuốc thử

Etylenglycol Propan

-2-ol phenol stiren Anđehit axetic

Na Có khí bay lên(1) Có khí baylên

(1)

ko hiện tượng (2)

ko hiệntượng (2)

ko hiện tượng (2) Cu(OH)2 Dd màu

xanh lam

ko hiện tượng + dd

AgNO3

ko hiện tượng

ko hiện tượng

↓trắng

chất nb

thuốc thử

Pent-2-en benzen toluen metanol Pent-1-in

+ dd

AgNO3

ko hiện tượng

ko hiện tượng

ko hiện tượng

ko hiệntượng

kết tủa vàng

xanh lam ko hiện tượng Không hiện tượng Có khí bay lên

Trang 11

phương trình:

C3H7C  CH + [Ag(NH3)2]OH C3H7C  CAg + H2O + 2NH3

3C5H10 + 2KMnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

2CH3 OH + 2Na  2CH3  ONa + H2

CHCH +2KMnO  CHCOOK+2MnO +KOH +HO

* BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí mất nhãn:

(1) etan; (2) etilen; (3) axetilen; (4) SO2; (5) NH3

Câu 2: Nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:

(1) etilen glicol ; (2) benzen ; (3) axit axetic ; (4) phenol

Câu 3: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hoá chất sau:

1 axetien,metan ,propen,toluen

2 glixeron, ancol etylic,benzen, stiren

3 but-1-in, but-2-in, butan, etanol , etylen glicol

4 pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,bezen,

5 amoniăc , etin, etan,cacbonic, propen

Dạng 2: TRƯỜNG HỢP GIỚI HẠN THUỐC THỬ

Bước 1: chọn thuốc thử nào thử được nhiều chất nhất

Bước 2: Nếu vẫn chưa nhận biết được hết, lấy hoá chất vừa nhận được làm thuốc thử để thử tiếp đến

khi nào nhận biết hết thì thôi

- Một số thuốc thử hay gặp : dd AgNO3/NH3, Cu(OH)2, đôi khi còn là quỳ tím

* Ví Dụ

Câu 1: chỉ dùng 1 hoá chất làm thuốc thử hãy nhận biết các hoá chất sau: axit axetic, ancol etylic, anđehit axetic , glyxerol

Giải

Cho dd Cu(OH)2 vào từng mẫu thử , nếu thấy :

+ bị hoà tan và thu được dung dịch màu xanh lam nhạt là axit axetic

2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

+bị hoà tan và thu được dung dịch màu xanh lam là glyxerol

2CHO + Cu(OH)  (CHO)Cu + 2HO

Trang 12

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  to CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O

* BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt các dãy sau:

a) C2H2, C2H4, CH4

b) benzen, toluen, stiren

c) but-2-in-2, buta-1,3-đien

d) CH2=CH-COOH, C6H5OH, HCl

e) glixerol, glucozơ, etanal, etanol

Câu 2:Có 3 dung dịch : NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng : C2H5OH, C6H6 đựng trong 5

lọ mất nhãn Chỉ dùng dung dịch HCl, phân biệt 5 lọ trên

Câu 3: Chỉ dùng tối đa 2 chất thử hãy phân biệt các chất lỏng sau: hex-1-in, propanol, propanal,axit

acrylic, dung dịch formon

3 Kết quả:

Lớp

Chưa

áp dụng

Khi áp

C: KẾT LUẬN

Trên đây là một số kỹ năng giúp học nhận biết các chất nhanh, chính xác và phù hợp với trình

độ nhận thức chung của các em học sinh ở trường THPT mà tôi đã áp dụng vào giảng dạy cho các

em Mặt khác trong sách giáo khoa và các sách tham khảo không đề cập hoặc có nhưng chưa đầy đủ đến vấn đề này Mỗi phương pháp tôi cố gắng đưa ra một số cách nhận biêt theo dạng hợp chất nhất định để học sinh dễ dàng nắm bắt và yêu thích bộ môn hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

- Sách giáo khoa hoá học 11, hoá 12

- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn hoá trung học phổ thông

- Sách bài tập hoá 11,12

- Sách giáo viên hoá 11,12

- Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hoá học (tập 2)- Cao Cự Giác

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w