1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật giải toán bằng phương pháp bảo toàn electron môn Hóa học 12 năm 2021

10 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 893,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và[r]

Trang 1

KỸ THUẬT GIẢI TỐN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN

ELECTRON MƠN HĨA HỌC 12 NĂM 2021

I- PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Nợi dung phương pháp

- Khi có nhiều chất oxi hóa, nhiều chất khử tham gia phản ứng (có thể cùng 1 giai đoạn hoặc qua nhiều giai đoạn) thì tởng sớ mol electron mà các chất khử cho phải bằng tởng sớ mol electron mà các chất oxi hóa nhận:

e cho  e nhận

- Điều quan trọng nhất là xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuới cùng của các chất oxi hóa và chất khử (trước và sau quá trình phản ứng), khơng cần tới các phương trình phản ứng trung gian

- Viết các quá trình oxi hóa ( cho electron) và quá trình khử (nhận electron) tùy vào yêu cầu của bài toán và sử dụng các bán phản ứng electron hoặc phương pháp ion electron

Tìm được

e cho

 và e nhận sau đó áp dụng định luật bảo toàn electron

2 Phạm vi áp dụng và mợt sớ chú ý

a Phạm vi áp dụng: Phương pháp bảo toàn electron cho phép giải rất nhanh nhiều bài toán trong đó có

nhiều chất oxi hóa và chất khử tham gia vì theo phương pháp này chúng ta khơng cần viết các phương trình phản ứng và dĩ nhiên chúng ta khơng cần cân bằng phương trình phản ứng

b Mợt sớ chú ý khi giải tốn

- Cần xác định đúng trạng thái oxi hóa của các chất (nguyên tớ), đặc biệt đới với Fe:

+ Nếu dùng Fe dư → muới Fe2+

+ Thể tích dung dịch HNO3 ( hoặc H2SO4 đặc nóng) cần dùng là nhỏ nhất → muới Fe2+

- Để xác định đúng sớ mol axit HNO3 (hoặc H2SO4) phản ứng chúng ta nên sùng phương pháp bảo toàn nguyên tớ đới với N hoặc S

3 Các bước giải

- Xác định chất khử ( cho electron) và chất oxi hóa (nhận electron) ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuới( bỏ qua các giai đoạn trung gian)

- Viết các quá trình khử và quá trình oxi hóa( có thể theo phương pháp thăng bằng electron hoặc ion electron)

- Tìm e cho và e nhận

- Áp dụng ĐLBT electron

II- BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Hòa tan 5,4g Al bằng mợt lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được V lit khí

H2(đktc) Tính giá trị của V:

A 4,48 lit B 3,36 lit C. 2,24 lit D. 6,72 lit

Hướng dẫn giải

+ Các em có thể viết phương trình sau đó tính toán

+ Dùng phương pháp bảo toàn electron

Trang 2

Al  Al3+ + 3e

5,4

0,2( )

27  mol  0,6 (mol)

2H+ + 2e  H2

2x  x (mol)

Bảo toàn electron: e cho  e nhận

→ 2x = 0,6 → x = 0,3 → V(H2) = 0,3.22,4 = 6,72 (lit)

→ Chọn D

Bài 2: Cho 5,6 g Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được bao nhiêu lit khí SO2(đktc):

A. 2,24lit B. 3,36lit C. 4,48lit D. 5,6lit

Hướng dẫn giải

Fe

5,6

56  mol

Fe  Fe3+ + 3e S+6 + 2eS+4

0,1 mol  0,3(mol) 2x  x

e cho  e nhận

  → 2x = 0,3 → x = 0,15 → V(SO2) = 0,15.22,4 = 3,36 (lit)

→ Chọn B

Bài 3: Cho 8,3 gam hỡn hợp hai kim loại Al và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc dư thu được 6,72 lit khí SO2 (đktc) Khới lượng của mỡi kim loại trong hỡn hợp ban đầu:

A. 2,7g; 5,6g B. 5,4g; 4,8g C. 9,8g; 3,6g D. 1,35g; 2,4g

Hướng dẫn giải

2

SO

6,72

Al  Al3+ + 3e Mg Mg2+ + 2e

x  3x y  2y

 e cho  3 x  2 y

2

S + 2e S(SO )

0,6 0,3 (mol)

e cho e nhận → 3x + 2y = 0,6 (1)

Theo đề bài: 27x + 56y = 8,3 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) → x = y = 0,1 (mol)

mAl = 0,1.27 = 2,7 (g)

mFe = 0,1.56 = 5,6 (g)

→ Đáp án A

Bài 4: Hòa tan 15 gam hỡn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỡi khí SO2, NO, NO2, N2O Phần trăm khới lượng của Al và Mg trong X lần lượt là:

Trang 3

A. 63% và 37% B. 36% và 64% C. 50% và 50% D. 46% và 54%

Hướng dẫn giải

Đặt nMg = x mol ; nAl = y mol Ta có:

24x + 27y = 15 (1)

Quá trình oxi hóa:

Mg  Mg2+ + 2e Al  Al3+ + 3e

x 2x y 3y

 Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y)

Quá trình khử:

N+5 + 3e  N+2 2N+5 + 24e  2N+1

0,3 0,1 0,8 0,2

N+5 + 1e  N+4 S+6 + 2e  S+4

0,1 0,1 0,2 0,1

 Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol

Theo định luật bảo toàn electron:

2x + 3y = 1,4 (2)

Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol

15

%Mg = 100%  36% = 64%

→ Đáp án B

Bài 5: Cho 1,92g Cu hòa tan vừa đủ trong HNO3 thu được V lit NO( đktc) Thể tích V và khối lượng HNO3 đã phản ứng:

A. 0,048lit; 5,84g B. 0,224lit; 5,84g C. 0,112lit; 10,42g D. 1,12lit; 2,92g

Hướng dẫn giải

Theo phương pháp bảo toàn electron:

Cu → Cu2+ + 2e

0,03 mol 0,03 0,06 mol

N + 3e N(NO)

0,02 0,06 0,02 (mol)

V(NO) = 0,02.22,4 = 0,448 (lit)

Các em chú ý là axit HNO3 tham gia phản ứng cần dùng để tạo muối Cu(NO3)2 và tạo sản phẩm khử NO nên:

nHNO3 = n(NO3- tạo muối) + n(NO) = 0,03.2 + 0,02 = 0,08 (mol)

→ m(HNO3) = 0,08.63 = 5,84 (g)

→ Chọn A

Bài 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X X là:

A. SO2 B. S C. H2S D. SO2,H2S

Trang 4

Hướng dẫn giải

Dung dịch H2SO4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường Gọi a là số oxi hóa của S trong X:

Mg → Mg2+ + 2e

0,4 mol → 0,4 0,8

S + (6-a)e S

Tổng số mol H2SO4 đã dùng: 49

Số mol H2SO4 đã dùng để tạo muối bằng số mol Mg = 0,4 mol

Số mol H2SO4 đã dùng để oxi hóa Mg là: 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

Ta có: 0,1(6 – a) = 0,8 → a = - 2 → H2S

→ Chọn C

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu( tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lit( đktc) hỗn hợp khí X( gồm NO và NO2) và dung dịch Y( chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỷ khối của X đối với H2

bằng 19 Giá trị của V là:

A. 4,48lit B. 5,6 lit C. 3,36lit D. 2,24lit

Hướng dẫn giải

Dựa vào phương pháp đường chéo:

(46)

(30)

38

NO2

NO

2

NO NO

n 8

1

n 8

  

Gọi số mol mỗi kim loại là y ta có:

56y + 64y = 12 → y = 0,1

Fe → Fe3+ + 3e

Cu → Cu2+ + 2e

2

N + 3e N(NO)

3x x

N + 1e N(NO )

x x

 4x = 0,5 → x = 0,125 (mol) → V(khí) = 0,125.2.22,4 = 5,6 (lit)

→ Chọn B

Bài 8: Có 3,04g hỗn hợp Fe và Cu hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,08 mol hỗn hợp NO và

NO2 có M  42 Hãy xác định thành phần % hỗn hợp kim loại ban đầu

Hướng dẫn giải

Nếu các em viết phương trình phản ứng:

Trang 5

Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Sau đó đặt ẩn dựa vào phương trình thì có lẽ khơng biết có giải được khơng ?

Ta giải theo phương pháp bảo toàn electron:

Phương pháp đường chéo:

(46)

(30)

42



NO2

NO

2 NO

NO

3

Mà n(NO) + n(NO2) = 0,08

→ n(NO) = 0,02 mol và n(NO2) = 0,06 mol

a Fe → Fe3+ + 3e

b Cu → Cu2+ + 2e

0,02 N+5 + 3e → N+2

0,06 N+5 + 1e → N+4

Theo e cho e nhận → 3a + 2b = 0,02.3 + 0,06 = 0,12

Khới lượng kim loại: 56a + 64b = 3,04

→ a = 0,02 → mFe = 0,02.56 = 1,12 g → 36,84%

→ b = 0,03 → mCu = 0,03.64 = 1,92 g → 63,16%

Bài 9: Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bợt Fe ta thu được 1,016 gam hỡn hợp hai oxit sắt (hỡn hợp A).1 Hòa tan hỡn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc)

A. 2,24 ml B. 22,4 ml C. 33,6 ml D. 44,8 ml

2 Cũng hỡn hợp A trên trợn với 5,4 gam bợt Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhơm (hiệu suất 100%) Hòa tan hỡn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư Tính thể tích bay ra (ở đktc)

A. 6,608 lít B. 0,6608 lít C. 3,304 lít D. 33,04 lít

Hướng dẫn giải

1 Các phản ứng cĩ thể cĩ:

2Fe + 1,5O2 to Fe2O3 (2)

3Fe + 2O2 to Fe3O4 (3)

Các phản ứng hịa tan cĩ thể cĩ:

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (4)

Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O (5)

3Fe3O4 + 28HNO3  9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (6)

Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe0 bị oxi hĩa thành Fe+3, cịn N+5 bị khử thành N+2, O2 bị khử thành 2O2 nên phương trình bảo tồn electron là:

Trang 6

56

trong đó, là số mol NO thoát ra Ta dễ dàng rút ra

n = 0,001 mol;

VNO = 0,00122,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml

Đáp án B

2 Các phản ứng có thể có:

2Al + 3FeO to 3Fe + Al2O3 (7)

2Al + Fe2O3 to 2Fe + Al2O3 (8)

8Al + 3Fe3O4 to 9Fe + 4Al2O3 (9)

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2  (11)

Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe0 cuối cùng thành Fe+2, Al0 thành Al+3, O2 thành 2O2

và 2H+ thành H2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

5,4 3

27

Fe0  Fe+2 Al0  Al+3 O2  2O 2 2H+  H2

 n = 0,295 mol

2

H

V 0,295 22,4 6,608lít

Đáp án A

Nhận xét: Trong bài toán trên các bạn không cần phải băn khoăn là tạo thành hai oxit sắt (hỗn hợp A)

gồm những oxit nào và cũng không cần phải cân bằng 11 phương trình như trên mà chỉ cần quan tâm tới trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử rồi áp dụng luật bảo toàn electron để tính lược bớt được các giai đoạn trung gian ta sẽ tính nhẩm nhanh được bài toán

Bài 10 : Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong

dung dịch HNO3( dư), thoát ra 0,56 lit (ở đktc) NO( là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải

NO

Fe

0,56

22,4 m

56

mol mol

Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mO = 3 – m(g) → O

3-m

3+

n

Trang 7

O + 2e O

N + 3e N

0,075 0,025

ta có:

3m

56 = 0,075 +

2(3-m)

16 → m = 2,52 → Chọn A

III LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3

loãng(dư), thu được 1,344 lit (ở đktc) NO( là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn dung dịch

X thu được m gam muối khan Giá trị m là:

A. 49,09 B. 34,36 C. 35,50 D. 38,72

Bài 2: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là

75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng a gam là:

A. 56 gam B. 11,2 gam C. 22,4 gam D 25,3 gam

Bài 3: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol

NO, 0,05mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:

A. 120,4g B. 89,8g C. 116,9g D. 90,3g

Bài 4: Hòa tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:

A. 51,8g B. 55,2g C. 69,1g D. 82,9g

Bài 5: Cho 18,4 g hỗn hợp kim loại A,B tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,2 mol NO và 0,3 mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là:

A. 42,2g B. 63,3g C. 79,6g D. 84,4g

Bài 6: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch

A. 10,08 gam B. 6,59 gam C. 5,69 gam D 5,96 gam

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu bằng dung dịch HNO3, toàn bộ lượng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3 Thể tích Oxi (đktc) đã tham gia phản ứng vào quá trình trên là:

A. 2,24lit B. 4,48lit C 3,36lit D 6,72lit

Bài 8: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất

rắn A Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn V có giá trị là

A. 11,2 lít B. 21 lít C. 33 lít D 49 lít

Bài 9: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hóa trị x,y không đổi( R1 và R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4

Trang 8

dư, lấy Cu thu được cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lit NO duy nhất( đktc) Nếu cho hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với HNO3 thì thu được N2 với thể tích là:

A. 0,336lit B. 0,2245lit C. 0,448lit D. 0,112lit

Bài 10: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại đứng trước Hiđro trong dãy điện hóa và có hóa trị không đổi trong

các hợp chất Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lit khí H2

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất)

Biết các khí đều đo ở đktc Giá trị V là:

A. 2,24lit B. 3,36lit C. 4,48lit D. 6,72lit

Bài 11: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Giá trị của V là

A. 0,224 lít B. 0,672 lít C. 2,24 lít D 6,72 lít

Bài 12: Trộn 0,54 g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, thu được hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thì thể tích NO2(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thu được là:

A. 0,672lit B 0,896lit C. 1,12lit D. 1,344lit

Bài 13: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B Nồng độ CM

của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là

A. 2M và 1M B. 1M và 2M C. 0,2M và 0,1M D. kết quả khác

Bài 14: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư) thoát ra 0,112 lit khí

SO2(đktc) (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là:

A. FeS B.FeS2 C. Fe2O3 D. Fe3O4

Bài 15: Hòa tan hòan toàn một oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng(vừa đủ) thu đựợc 2,24 lít khí

SO2 (đktc) và 120 gam muối Xác định công thức oxit kim loại?

A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Không xác định được

Bài 16: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là

A. 0,28M B. 1,4M C. 1,7M D. 1,2M

Bài 17: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm

Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

A. 75,68% B.24,32% C. 51,35% D 48,65%

Bài 18: Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A. 15,32 B.12,18 C. 19,71 D. 22,34

Bài 19: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3và 0,05 mol Cu(NO )3 2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám

Trang 9

vào thanh sắt) Giá trị của m là:

Bài 20: Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,

thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

A 29,9 B. 24,5 C. 19,1 D. 16,4

Bài 21: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Bài 22: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng

dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là:

Bài 23: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản

ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là:

A. 51,72% B. 76,70% C.53,85% D. 56,36%

Bài 24: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là:

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Sớ, Sớ Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khới lớp 10, 11, 12 - Kỹ thuật giải toán bằng phương pháp bảo toàn electron môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Sớ, Sớ Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khới lớp 10, 11, 12 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm