1 NỘI DUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG NHỮNG RỦI RO THƯỜNG GẶP; KỸ NĂNG PHÁT HIỆN HƯỚNG XỬ LÝ TRƯỚC KHI CƠ QUAN THUẾ THANH, KIỂM TRA XỬ LÝ CỦA CƠ QUAN THUẾ VÀ ĐIỀU CHỈNH CỦA DN SAU THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ[.]
Trang 1NỘI DUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG NHỮNG RỦI RO THƯỜNG GẶP; KỸ NĂNG PHÁT HIỆN
HƯỚNG XỬ LÝ TRƯỚC KHI CƠ QUAN THUẾ THANH, KIỂM TRA
XỬ LÝ CỦA CƠ QUAN THUẾ VÀ ĐIỀU CHỈNH CỦA DN SAU
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
Phần một: Các sai phạm thường gặp khi bị thanh tra, kiểm tra:
Trên thực tế hiện nay, mỗi một sắc thuế đều có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết cho:
• Đối tượng chịu thuế
• Đối tượng nộp thuế
• Số thuế phải nộp
• Ưu đãi thuế
• Vi phạm và xử lý vi phạm
Do chính sách của Việt nam những năm gần đây có nhiều thay đổi dưới nhiều hình thức (Luật sửa đổi bổ sung; Thông tư thay đổi, sửa đổi bổ sung; chính sách ưu đãi, kích cầu; Văn bản dưới Luật ) nên thông thường NNT nếu không kịp thời cập nhật thông tin thì rủi ro đến với doanh nghiệp rất dễ xảy ra
Ở đây loại trừ một số đối tượng cổ tình hiểu sai Luật để tìm cách lách hoặc trốn thuế, các trường hợp này thường cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan thực thi Pháp Luật (Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án ) để phối hợp điều tra và xử lý vi phạm
Trong bài giảng, xin được đề cập đến một số những vi phạm do vô tình như chưa câp nhật thông tin chính sách mới, hoặc hiểu sai về chính sách Trong
đó nhưng sai phạm xảy ra nhiều nhất ở hai sắc thuế: GTGT và TNDN
1/ Thuế GTGT
a/ Thuế GTGT đầu ra:
- Kê khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT như trường hợp thanh toán giai đoạn trong XDCB, trường hợp đã bán hàng dịch vụ nhưng chưa thu được tiền
- Xác định sai hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế dẫn đến việc phân bổ thuế đầu vào không đúng; xác định không đúng đối tượng chịu thuế GTGT
- Kê khai sót hoá đơn, lập hoá đơn bán hàng không đúng quy định
- Chưa thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng xuất biếu tặng, bán sản phẩm;
- Xuất vật tư nhiên liệu bán hoặc cho đối tượng bên ngoài mượn không kê khai thuế GTGT đầu ra;
- Xác định sai thuế suất thuế GTGT đầu ra;
- Kê khai không đầy đủ doanh thu tính thuế, kê khai thấp hơn hoá đơn dẫn đến làm giảm số thuế đầu ra, giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế được hoàn, được khấu trừ
Trang 2- Phản ánh, hạch toán chưa kịp thời các khoản doanh thu phát sinh dẫn đến kê khai chưa kịp thời khoản thuế GTGT đầu ra tương ứng như thu nhập bán phế liệu, doanh thu các công trình xây dựng cơ bản đã nghiệm thu khối lượng hoàn thành, các khoản phải thu khác của các nhà thầu nước ngoài
- Bán hàng hóa cho người tiêu dùng thường không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn ghi giá thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền
- Hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực, thành lập nhiều chi nhánh trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng chỉ kê khai nộp thuế những lĩnh vực kinh doanh chính
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng ký hợp đồng thi công với chủ đầu tư theo phương thức có bao thầu nguyên vật liệu, nhưng khi xuất hoá đơn doanh nghiệp tách riêng phần giá trị máy móc, thiết bị hoặc tách riêng giá trị cát và kê khai thuế GTGT theo thuế suất thuế 5%, thay vì phải
kê khai toàn bộ giá trị công trình theo thuế suất của hoạt động xây dựng là 10%
- Khoản thu tiền trước của khách hàng đối với hoạt động chuyển quyền
sử dụng đất, doanh nghiệp không xuất hóa đơn kê khai thuế GTGT
b/ Khai sai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Không phân bổ hoặc phân bổ không đúng tỷ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT và hoạt động xuất khẩu do chưa đủ điều kiện hưởng thuế suất 0%
- Không thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đối với tài sản chuyển mục đích sử dụng từ phục vụ cho hoạt động chịu thuế GTGT sang phục
vụ cho hoạt động không chịu thuế GTGT;
- Kê khai khấu trừ thuế GTGT hoá đơn bất hợp pháp;
- Kê khai trùng hóa đơn đầu vào;
- Không thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng đối với giá trị lô hàng nhập khẩu bị hao hụt, tổn thất hoặc do điều chỉnh giảm giá, giảm lượng hàng hóa nhập khẩu;
- Không kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ đối với hàng hóa, vật tư, nguyên liệu bị tổn thất đã được cơ quan Bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác bồi thường
- Kê khai khấu trừ thuế GTGT chưa đúng quy định của pháp luật về thuế: + Kê khai khấu trừ hóa đơn trên 20 triệu đồng nhưng chưa thanh toán qua ngân hàng
+ Kê khai khấu trừ hoá đơn của các khoản chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, không liên quan đến doanh thu
+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi trả hộ nhà cung cấp + Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí tiêu dùng cá nhân không phục vụ sản xuất kinh doanh,
Trang 3+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí cho văn phòng đại diện của công ty mẹ,
+ Sử dụng hoá đơn GTGT đầu vào thiếu chỉ tiêu, các hoá đơn bất hợp pháp theo quy định để khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2/ Về thuế TNDN:
a/ Doanh thu tính thuế TNDN:
- Xác định thiếu doanh thu tính thuế, sai niên độ làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số được miễn, giảm trong kỳ Để ngoài sổ sách kế toán doanh thu tính thuế TNDN có hành vi trốn thuế
- Ghi nhận chưa đầy đủ doanh thu tính thuế; chưa ghi nhận các khoản thu nhập tài chính đối với khoản lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện trong kỳ;
- Xác định doanh thu không đúng theo giá trị nghiệm thu thanh toán A-B trong hoạt động xây lắp, có các công trình xây dựng đã nghiệm thu đưa vào sử dụng nhưng chưa kê khai thuế kịp thời, không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn doanh thu thấp hơn thực tế thanh toán
- Kê khai doanh thu chịu thuế không đầy đủ, trốn, giấu doanh thu bằng nhiều phương pháp tinh vi, thông đồng giữa bên mua và bên bán thông qua các hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, giảm giá hàng bán ra nước ngoài
- Thông qua hoạt động liên kết với công ty mẹ ở nước ngoài để nâng chi phí, giảm doanh thu để làm giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam
- Chưa kê khai doanh thu đối với các khoản thu tiền chuyển quyền sử dụng đất khu dân cư, chuyển quyền sử dụng đất và chuyển quyền thuê đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chưa kê khai giá vốn của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tương ứng với doanh thu phát sinh
- Chưa hạch toán vào thu nhập các khoản tiền được bồi thường
- Không kê khai tính thuế đối với khoản thu nhập từ dịch vụ dạy học, dạy nghề
b/ Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí không đúng quy định khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi không đúng quy định
- Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh, không phân bổ chi phí SXKD cho sản phẩm dỡ dang cuối kỳ
- Hạch toán khối lượng nguyên liệu vào kết quả kinh doanh cao hơn khối lượng quyết toán công trình
- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Hạch toán chi phí lãi vay không phục vụ hoạt động SXKD vào chi phí, vay cá nhân với lãi suất cao hơn 150% lãi suất cơ bản do NHNN quy định
- Hạch toán vào quỹ lương không đúng theo Hợp đồng lao động, tiền thưởng nhân viên, các khoản chi phụ cấp không đúng quy định hoặc vượt mức
Trang 4quy định đã đăng ký với Sở lao động thương binh, chi thù lao cho hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi tiền thưởng nhân dịp lễ, tết cho người lao động ngoài số tiền được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể
- Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí chưa phù hợp doanh thu trong
kỳ, các khoản chi phí trích trước mà thực tế chưa chi, các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động đầu tư XDCB, các khoản chi phí vượt dự toán, vượt định mức, khoản chi phí không hợp lý, chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí không có hoá đơn chứng từ hợp pháp.;
- Xác định giá vốn không chính xác
- Hạch toán vào chi phí khoản khấu hao TSCĐ không đúng quy định, Chi phí khấu hao của tài sản không phục vụ cho hoạt động SXKD các khoản chi phí khấu hao TSCĐ của máy móc thiết bị trong thời gian không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh,
- Chi phí khấu hao của TSCĐ không đủ hồ sơ theo quy định, tài sản không phải của doanh nghiệp nhưng vẫn trích khấu hao, trích khấu hao vượt quy định, công cụ dụng cụ dùng nhiều năm nhưng phân bổ một lần vào chi phí
- Chi mua sắm tài sản cố định nhưng hạch toán một lần vào chi phí mà không hạch toán tăng tài sản cố định và tính khấu hao theo qui định Hạch toán các khoản nâng cấp tài sản vào chi phí
- Chi vượt định mức về các khoản chi cho phép như chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại
- Không hoàn nhập các khoản trích trước nhưng thực tế chưa chi
c/ Miễn, giảm thuế TNDN:
- Kê khai miễn giảm thuế TNDN chưa đúng quy định: điều kiện được ưu đãi, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế,
- Chuyển số lỗ không đúng quy định
- Hạch toán chi phí không đúng niên độ kế toán, đặc biệt là CSKD chuyển từ giai đoạn được miễn thuế TNDN sang giảm thuế TNDN
- Một số doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo NQ số 30/2008/NQ-CP, Nghị quyết 08/2011/QH13 chưa chính xác
- Không hạch toán riêng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi mà xác định miễn, giảm thuế TNDN trên tổng thu nhập hoặc phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi không đúng phương pháp theo quy định
- Cố tình hạch toán tăng, giảm chi phí giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi về thuế và không được ưu đãi thuế để làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo hướng có lợi nhất
- Áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho cả các khoản thu nhập khác như: thu nhập hoạt động tài chính, các khoản hoàn nhập dự phòng
- Xác định thuế TNDN được miễn, giảm do ưu đãi đầu tư cho dự án đã hết thời gian hưởng ưu đãi đầu tư
d) Chuyển giá, mua bán lỗ
3 Về thuế thu nhập cá nhân
Trang 5a) Đối với tổ chức: Theo quy định, các cơ quan chi trả phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN ngay khi chi trả cho người lao động, tuy nhiên sai phạm thường gặp là không khấu trừ đối với các hợp đồng lao động dưới 3 tháng
b) Đối với cá nhân: Cá nhân có nghiều nguồn thu nhập nhưng không để
ý, dẫn đến không tự quyết toán với CQT mà thực hiện ủy quyền cho cơ quan chi trả
4 Về các loại thuế khác:
Thường xảy ra khai chậm so với thời điểm hoàn thành dịch vụ, mua bán hàng hóa
*******************************************************
Phần hai:
Kỹ năng phát hiện.
Mọi kế toán đều có thể tự đánh giá mức độ rủi ro (kiểm soát nội bộ) trước khi cơ quan thuế phát hiện, thông báo và tiến hành thanh – kiểm tra Việc đánh giá thông thường ngay từ việc hạch toán, sổ sách của đơn vị và các loại báo cáo:
• Báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Sổ quỹ tiền mặt, Sổ nhật ký chứng từ, Báo cáo nhập, xuất, tồn kho vật tư, sản phầm
• Các hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
• Hóa đơn, chứng từ chứng minh đã kê khai, nộp thuế
• Bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra
• Tờ khai thuế, Quyết toán thuế
Thông thường, nếu không có những bất thường trong kinh doanh (Đầu tư
dự án, mở rộng SXKD, tăng vốn – bổ sung ngành nghề….) thì mức độ tăng trưởng phù hợp với mức độ tăng nghĩa vụ ngân sách Do vậy, kế toán có thể sử dụng kỹ năng phân tích tỷ trọng một số khoản mục để kiểm soát chính hoạt động của doanh nghiệp mình Một số ví dụ cụ thể:
1.Giá vốn bất thường – thể hiện qua phân tích tỷ trọng thông thường
trong 3 đến 5 năm:
Bạn hãy lưu ý đến các nhóm TK:
• TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK154),
• TK thành phẩm (TK155),
• TK hàng hoá (TK 156),
• TK hàng gửi đi bán (TK157),
• TK dự phòng tổn thất tài sản (TK 229) Chi tiết : dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294),
• TK chi phí sản xuất chung (TK627)
Trang 6• TK mua hàng (611),
• TK chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
• TK giá vốn hàng bán (TK 632)
TÀI SẢN Mã Cân đối kế toán (năm) Kết quả đối chiếu
Số 2013 2014 2015 NDPT 2013 2014 2015
DT bán HH và CCDV 01 227.611 224.980 265.574 Dọc 1.000 1.000 1.000
Ngang - 0.988 1.180 Giá vốn hàng bán 11 160.880 145.283 164.893 Dọc 0.707 0.646 0.621
Ngang - 0.903 1.135
2 Doanh thu bất thường: Thể hiện qua việc so sánh doanh thu một số
năm liền kề Khi đó bạn hãy nghĩ đến việc hạch toán một số tài khoản:
o TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( TK 511),
o TK các khoản giảm trừ doanh thu ( TK 521) Cũ hàng bán bị trả lại (TK531),
• Gồm: Chiết khấu thương mại (5211); Giảm giá hàng bán (5212) và hàng bán bị trả lại (5213)
o TK phải thu của khách hàng ( TK 131),
o TK tiền mặt (TK 111), TK tiền gửi ngân hàng (TK 112),
o TK thuế GTGT phải nộp ( TK 333.1);
o TK Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (TK337)
o
VD:
TÀI SẢN Mã Cân đối kế toán (năm) Kết quả đối chiếu
Số 2013 2014 2015 NDPT 2013 2014 2015
DT bán hàng hóa và
CCDV 01 227.611 224.980 265.574 Dọc 1.000 1.000 1.000
Ngang - 0.988 1.180
3 Chi phí lãi vay bất thường: thể hiện qua phân tích tỷ trọng thông
thường trong 3 đến 5 năm, và tỷ trọng chi phí lãi vay trong tổng chi phí của 1 năm
Khi đó bạn hãy nghĩ đến hạch toán một số tài khoản liên quan :
• TK chi phí tài chính (TK 635),
• TK doanh thu hoạt động tài chính (TK 515),
• TK vay và nợ thuê tài chính (TK 341) Cũ nợ dài hạn (342).
• Các TK Bất động sản đầu tư (217) ; Đầu tư vào công ty con (221) ; Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (222) ; Đầu tư khác (228)
• TK chênh lệch tỷ giá (TK413),
• TK đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 128) ; Cũ dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -129).
• TK dự phòng tổn thất tài sản (TK 229) ; Cũ dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn).
TÀI SẢN Mã Cân đối kế toán (năm) Kết quả đối chiếu
Số 2013 2014 2015 NDPT 2013 2014 2015 Lãi vay phải trả 23 11.613 16.178 12.475 Dọc 0.051 0.072 0.047
Trang 7Ngang - 1.393 0.771
4 Chí phí bán hàng bất thường:
Bạn hãy nghĩ đến việc hạch toán các tài khoản:
• TK chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642),
• TK dự phòng tổn thất tài sản (TK 229) Chi tiết dự phòng phải thu khó đòi ( TK 2293);
• TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112),
• TK khấu hao TSCĐ (TK 214),
• TK chi phí phải trả (TK 335)
• TK chi phí trả trước (TK 242)
• TK dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN (TK 3523),
• TK chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên (TK3368)
5, Thu nhập khác bất thường:
Bạn hãy nghĩ xem năm đó mình đã có các khoản thu nhập nào khác không: bán thanh lý tài sản, thu tiền đền bù, hỗ trợ
Nếu có coi như đã hạch toán đúng, chỉ cần kiểm tra các chi phí liên quan để đảm bảo không bị loại trừ nếu nhầm hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
6, Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nếu so với doanh thu biểu trên, Doanh thu năm 2014 thấp nhất trong 03 năm ( năm 2014 giảm 2,8% so với năm 2013; năm 2015 tăng 19% so với năm 2015) trong khi thuế GTGT được khấu trừ năm 2014 tăng 227,2% so với năm
2013, và chỉ tiêu này năm 2015 tăng 156% so với năm 2014
Cơ quan thuế sẽ dễ dàng nhận thấy tốc độ tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ không tăng tương ứng với chỉ tiêu tăng doanh thu trong khi các chỉ tiêu hàng tồn kho, NVL tồn kho không có biến động và chỉ tiêu TSCĐ không có biến động tăng
TÀI SẢN Mã Cân đối kế toán (năm) Kết quả đối chiếu
Số 2013 2014 2015 NDPT 2013 2014 2015 Thuế GTGT được khấu trừ 153 1.588 3.607 5.629 Dọc 0.004 0.024 0.042
Ngang - 2.272 1.560
7, Chỉ tiêu phải thu nội bộ cũng là một chỉ tiêu mà cơ quan thuế rất hay
xem xét kỹ, nhất là đối với các Công ty 100% vốn NN, tr.đó Công ty mẹ đặt ở một quốc gia khác và có hoạt động cùng ngành nghề với Công ty ở VN Chỉ tiêu này năm 2015 cũng tăng 27,8% so với năm 2014
TÀI SẢN Mã Cân đối kế toán (năm) Kết quả đối chiếu
Số 2013 2014 2015 NDPT 2013 2014 2015 Phải thu nội bộ khác 136 218.697 8.834 11.288 Dọc 0.562 0.058 0.085
Ngang 1.000 0.040 1.278
Bạn hãy lưu ý:
• TK phải thu nội bộ (TK136),
• TK tiền mặt (TK 111);
• TK tiền ngân hàng, (TK 112)
• TK 5118 ( doanh thu bán hàng nội bộ), Cũ 512
Trang 8• TK phải trả nội bộ (TK 336).
8 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Biến động: Qua phân tích trên Bảng cân đối kế toán, bạn có nhận thấy
thấy rủi ro dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang rơi vào năm 2015
+ Kết quả phân tích chiều dọc cho ta thấy tỷ trọng số dư hàng tồn kho
các năm so với tổng tài sản gần như không có biến động qua năm 2014, 2015 lần lượt là 25,4%, 26% trong khi dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2015 lại tăng cao vào năm 2015 chiếm 1,5%, trong khi năm 2014 là 0.9%
Trên bảng phân tích chiều ngang chúng ta cũng thấy sự chưa hợp lý của hai TK này
TÀI SẢN Mã Cân đối kế toán (năm) Kết quả đối chiếu
Số 2013 2014 2015 NDPT 2013 2014 2015 IV-hàng tồn kho 140 45,561 38,649 34,401 Dọc 0.117 0.254 0.260
Ngang - 0.848 0.890 Giá vốn hàng bán 149 (1,431) (1,388) (2,015) Dọc (0.004) (0.009) (0.015)
Ngang 1.000 0.970 1.452
Khi đó, bạn hãy nghĩ đến tài khoản liên quan:
• TK dự phòng tổn thất tài sản (TK 229) Chi tiết : dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294),
• TK giá vốn (TK 632)
……
*************************************************************************
Phần ba:
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước khi
cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Kể từ 04/02/2016, cơ quan thuế sẽ thực hiện quản lý thuế theo tiêu thức rủi ro, những quy định được cụ thể hóa trong Thông tư 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của bộ Tài chính “Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế”
Áp với các quy định trong Thông tư, cơ quan thuế sẽ áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro đối với:
1 Quản lý đăng ký thuế
2 Quản lý, kiểm tra khai thuế, nộp thuế
3 Quản lý hoàn thuế
4 Xác định, lựa chọn người nộp thuế để thực hiện đưa vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định của Pháp luật
Trang 95 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế
6 Phân loại người nộp thuế áp dụng các biện pháp quản lý trong việc tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế
7 Thu thập, phân tích thông tin, xác định trọng điểm giám sát đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
8 Cung cấp thông tin, dữ liêu, hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế
Như vậy, để tránh nằm trong danh sách rủi ro của cơ quan thuế, từng kế toán phải nắm vững quyền của mình trong việc điều chỉnh dữ liệu đã kê khai với cơ quan thuế
Quy định về khai bổ sung:
1-Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, trong đó có nội dung:
“4 Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế:
a) Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;
b) Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ
để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế
(Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống các quy
định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế, làm cơ sở để
cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả)…
2-Trong nội dung của Luật Quản lý thuế có quy định “ Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung
hồ sơ khai thuế
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm Trường hợp hồ sơ khai bổ
Trang 10sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại
số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có)
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử
lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung)
Như vậy, việc doanh nghiệp tự phát hiện ra những sai sót trong hạch toán, khai thuế và kê khai điều chỉnh, bổ sung trước thời điểm cơ quan thuế Thanh tra, kiểm tra có tác động rất nhiều đến doanh nghiệp:
Thứ nhất: Không ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp
Thứ hai: Kiểm soát nhanh được chính nội bộ doanh nghiệp, giảm thiểu thất thoát cho chính doanh nghiệp
Thứ ba: Không bị cơ quan thuế xử lý vi phạn về thuế.
Quy định từ chối thanh, kiểm tra:
Điều 63 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.