1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Một số dạng bài tập tự chọn lượng chất môn Hóa học 12 năm 2021

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT MÔN HÓA HỌC

12 NĂM 2021

I CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP

Trong một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chúng ta có thể gặp mốt số trường hợp đặc biệt sau:

- Có một số bài toán tưởng như thiếu dự kiện gây bế tắc cho việc tính toán

- Có một số bài toán người ta cho ở dưới dạng giá trị tổng quát như a gam, V lít, n mol hoặc cho tỉ lệ thể tích hoặc tỉ lệ số mol các chất

Như vậy kết quả giải bài toán không phụ thuộc vào chất đã cho Trong các trường hợp trên tốt nhất ta tự chọn một giá trị như thế nào để cho việc giải bài toán trở thành đơn giản nhất

Cách 1: Chọn một mol nguyên tử, phân tử hoặc một mol hỗn hợp các chất phản ứng

Cách 2: Chọn đúng tỉ lệ lượng chất trong đầu bài đã cho

Cách 3: Chọn cho thông số một giá trị phù hợp để chuyển phân số phức tạp về số đơn giản để tính toán

II MỘT SỐ VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH

1 Dạng 1: Chọn 1 mol chất hoặc hỗn hợp chất phản ứng

Ví dụ 1: Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8%

ta thu được dung dịch muối sunfat 14,18% M là kim loại gì ?

Hướng dẫn giải

Chọn 1 mol muối M2(CO3)n

M2(CO3)n + nH2SO4  M2(SO4)n + nCO2 + nH2O

Cứ (2M + 60n) gam  98n gam  (2M + 96n) gam

 dd H SO2 4

98n 100

9,8

 mdd muèi  mM (CO )2 3 n  mdd H SO2 4  mCO2

= 2M + 60n + 1000.n  44.n = (2M + 1016.n) gam

   

dd muèi

2M 96 100

2M 1016n

 M = 28.n  n = 2 ; M = 56 là phù hợp vậy M là Fe

→ Đáp án B

Ví dụ 2: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dd H2SO4 4,9% ( vừa đủ ) thì thu được một

dung dịch muối có nồng độ 5,87% Xác định CTPT của oxit kim loại

Hướng dẫn giải

Đặt công thức tổng quát của oxit là R2Ox ( x là hoá trị của R )

Giả sử hoà tan 1 mol R2Ox

R2Ox + xH2SO4  R2 (SO4)x + xH2O

Trang 2

(2MR + 16x) g 98x (g) (2MR + 96x)g

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :

.x

,

4 9 Phương trình nồng độ % của dung dịch muối là :

R

R

2M + 96x

× 100%= 5,87 2M + 2016x

suy ra ta có MR = 12x

Biện luận:

MR 12 24 36 48 Vậy kim loại là Mg ; oxit kim loại là : MgO

→ Đáp án A

Ví dụ 3: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thì thu

được dung dịch muối có nồng độ 10,25% Vậy x có giá trị nào sau đây ?

Hướng dẫn giải

Xét 1 mol CH3COOH:

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

60 gam  40 gam  82 gam

3

dd CH COOH

60 100

x

ddNaOH

40 100

10

 x = 15% → Đáp án C

2 Dạng 2: Chọn đúng chất trong đầu bài đã cho tỉ lệ lượng

Ví dụ 4: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

A. C3H8 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4

Hướng dẫn giải

Đốt hỗn hợp gồm hiđrocacbon X gồm CxHy (1 mol) và O2 (10 mol )

CxHy + x y

4

  

 O2  xCO2 +

y

2H2O

1 mol  x y

4

  

 mol  x mol

y

2 mol

Trang 3

 Hỗn hợp khí Z gồm x mol CO2 và 10 x y

4

   

  

  mol O2 dư

Z

2

co

o

x 10 x

4

    8x = 40  y

 x = 4, y = 8  thoả mãn

→ Đáp án C

Ví dụ 5: A là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí, B là không khí Trộn A với B ở cùng nhiệt độ

áp suất theo tỉ lệ thể tích (1:15) được hỗn hợp khí D Cho D vào bình kín dung tích không đổi V Nhiệt độ

và áp suất trong bình là toC và p atm Sau khi đốt cháy A trong bình chỉ có N2, CO2 và hơi nước với

V : V 7 : 4 đưa bình về toC

Áp suất trong bình sau khi đốt là p1 có giá trị là:

A 1

47

48

B. p1 = p C. p1 16 p.

17

5

Hướng dẫn giải

Đốt A: CxHy + 2

y

4

  

 

   xCO2 + 2

y

H O 2

Vì phản ứng chỉ có N2, H2O, CO2  các hiđrocacbon bị cháy hết và O2 vừa đủ

Chọn nC Hx y  1  nB = 15 mol 

2 O

 nN2  4nO2  12 mol

y

4

x : y 2 7 : 4

  

 x = 7

3 ; y =

8 3

Vì nhiệt độ và thể tích không đổi nên áp suất tỉ lệ với số mol khí, ta có:

1

p 7 3 4 3 12 47

 

47

48

→ Đáp án A

3 Dạng 3: Chọn giá trị cho thông số

Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X hai hiđrocacbon A, B thu được 132.a

41 gam CO2 và

2

2

CO

O

38

Trang 4

45a

gam H O

41 Nếu thêm vào hỗn hợp X một nửa lượng A có trong hỗn hợp X rồi đốt cháy hoàn toàn

165a gam CO

60,75a

gam H O

41 Biết A, B không làm mất mầu nước Br2

a) Công thức phân tử của A là:

b) Công thức phân tử của B là:

A. C2H2 B. C6H6 C C4H4 D C8H8

c) Phần trăm số mol của A, B trong hỗn hợp X là:

A. 60%; 40% B. 25%; 75% C. 50%; 50% D 30%; 70%

Hướng dẫn giải

a) Chọn a = 41 gam

Đốt X  CO2

132

44

2

H O

45

18

Đốt X 1 A

2

  

   CO 2

165

44

  và

2

H O

60,75

18

Đốt 1A

2 thu được (3,75  3) = 0,75 mol CO2 và (3,375  2,5) = 0,875 mol H2O

Đốt cháy A thu được nCO2  1,5 mol và

2

H O

n  1,75 mol

vì nH O2  nCO2  A thuộc loại ankan, do đó:

3n 1

2

2

CO

H O

n  n 1  1,75

  n = 6  A là C6H14

→ Đáp án D

b) Đốt B thu được (3  1,5) = 1,5 mol CO2 và (2,5  1,75) = 0,75 mol H2O

Như vậy C

H

  công thức tổng quát của B là (CH)n vì X không làm mất mầu nước

Brom nên B thuộc aren  B là C6H6

→ Đáp án B

c) Vì A, B có cùng số nguyên tử C (6C) mà lượng CO2 do A, B tạo ra bằng nhau (1,5 mol)  nA = nB

 %nA = %nB = 50%

→ Đáp án C

Ví dụ 7: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một

hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 2

275a gam CO

94,5a

82 gam H2O

Trang 5

a) D thuộc loại hiđrocacbon nào

A. CnH2n+2 B. CmH2m2 C CnH2n D. CnHn

b) Giá trị m là

A. 2,75 gam B. 3,75 gam C. 5 gam D. 3,5 gam

Hướng dẫn giải

a) Chọn a = 82 gam

Đốt X và m gam D (CxHy) ta có:

2

2

CO

H O

275

44 94,5

18





C6H14 + 19

2 O2  6CO2 + 7H2O

C6H6 + 15

2 O2  6CO2 + 3H2O

 

     

 

Đặt nC H6 14  nC H6 6  b mol ta có:

86b + 78b = 82

 b = 0,5 mol

Đốt 82 gam hỗn hợp X thu được:

2

CO

2

H O

 Đốt cháy m gam D thu được:

2

CO

2

H O

Do nCO2  nH O2  D thuộc CnH2n → Đáp án C

b) mD = mC + mH = 0,25(12 + 2) = 3,5 gam → Đáp án D

Ví dụ 8: X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe3C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng C

đơn chất là 3,1%, hàm lượng Fe3C là a% Giá trị a là

Hướng dẫn giải

Xét 100 gam hỗn hợp X ta có mC = 3,1 gam, mFe C3 = a gam và số gam Fe tổng cộng là 96 gam

 C trong Fe C 3 

12a

180

   

Trang 6

 a = 13,5 → Đáp án B

Ví dụ 9: Một loại đá gồm CaCO3; MgCO3 và Al2O3 trong đó Al2O3 bằng 1

8khối lượng muối cacbonat

Khi nung đá ở 12000C thu được sản phẩm rắn có khối lượng bằng 6

10 khối lượng đá trước khi nung Tính

% khối lượng mỗi chất trong đá

Hướng dẫn giải

Cách 1: giả sử khối lượng đá là 100g số mol mỗi chất là x,y,z ( mol)

 100x + 84y + 102z = 100 (1)

100x + 84y = 8 102z (2)

Từ (1) và (2)  z = 0,1089  %Al2O3 = 11,1%

(2)  100x + 84y = 88,8 (2’)

Rắn sau khi nung gồm: CaO, MgO, Al2O3 có khối lượng 6

10 100 = 60 gam

Từ pthh  56x + 40y = 60 - 11,1 = 48,9 ( 3)

Giải hệ (2’ và 3) được : x = 0,78 ; y = 0,125  %m = 78,4 % ; 10,5 %

Cách 2: giả sử khối lượng đá là 100g  mrắn sau = 60 g ;

2 3

Al O

m 100 : 911,1gam

Viết PTHH :  hệ phương trình : 100x 84y 100 11,1 88,9

56x 40y 60 11,1 48,9

giải hệ pt tìm x,y

III LUYỆN TẬP

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 olefin Đốt cháy 7 thể tích X cần 31 thể tích O2(đktc) Biết rằng olefin chứa

nhiều cácbon hơn chiếm khoảng 40-50 thể tích của X Công thức phân tử của 2 olefin là:

A.C2H4, C4H8 B. C2H4, C3H6 C. C3H6, C4H8 D C2H4, C5H10

Bài 2: Cho natri dư vào dung dịch cồn (C2H5OH + H2O) thấy khối lượng hiđro bay ra bằng 3% khối

lượng cồn đã dùng Dung dịch cồn có nồng độ phần trăm là:

Bài 3: Hỗn hợp khí X gồm H2 và 2 anken(kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng), có tỉ khối hơi so với H2

bằng 8,26 Đun nóng hỗn hợp X với bột Ni làm xúc tác thì thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu dung dịch Brom và có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 11,8 Công thức phân tử của các anken trong X là:

A C2H4 và C3H6 B.C3H6 và C4H8 C. C4H8 và C5H10 D. C5H10 và C6H12

Bài 4: Một hỗn hợp khí X gồm một ankin và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6 Nung nóng hỗn hợp khí

X có xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 1 Công thức phân tử của ankin là:

Bài 5: Hỗn hợp khí X gồm etan và propan Đốt cháy một ít hỗn hợp X thu được khí CO2 và hơi nước

theo tỉ lệ thể tích 2

2

CO

H O

V 15 Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp X lần lượt là:

Trang 7

C.25% và 75% D 28,13% và 71,87%

Bài 6: Cho hỗn hợp X gồm N2, H2 và NH3 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8 Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch

H2SO4 đặc dư thấy thể tích khí còn lại một nửa Phần trăm thể tích mỗi khí lần lượt trong hỗn hợp X lần lượt là:

C. 30%; 30%; 40% D.25%; 25%; 50%

Bài 7: Một hỗn hợp X gồm N2 và H2 Tiến hành phản ứng tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X thì thu được hỗn

hợp Y Biết khối lượng trung bình của X và Y lần lượt 7,2 và 9 Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:

Bài 8: Crackinh C5H12 thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 là 20 Hiệu suất của phản ứng

crackinh là:

Bài 9: Hỗn hợp chứa Fe,FeO, Fe2O3 Nếu hoà tan hết a gam hỗn hợp bằng HCl thì lượng H2 thoát ra

bằng 1% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Nếu khử a (g ) hỗn hợp bằng H2 đun nóng, dư thì thu được một lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Xác định % mỗi chất trong hỗn hợp đem thí

nghiệm

Bài 10: Hỗn hợp NaCl và KCl ( hỗn hợp A ) tan trong nước thành dung dịch Thêm AgNO3 dư vào trong

A thì thấy tách ra một lượng kết tủa bằng 229,6% so với lượng A Tìm % mỗi chất trong A

Bài 11: Nung 1,32 a (g) hỗn hợp Mg(OH)2 và Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi nhận

được một chất rắn có khối lượng bằng a(g) Tính % mỗi oxit tạo ra

Bài 12: Hỗn hợp X gồm CO2; CO; H2 có % thể tích lần lượt là a,b,c và % khối lượng lần lượt là a’,b’,c’

a) Hỏi x, y, z nhỏ hơn hay lớn hơn 1

b) Nếu y =1 thì tỉ lệ thể tích của CO2 và H2 trong hõn hợp như thế nào

Bài 13: Một lượng vôi bị biến chất gồm CaCO3 và Ca(OH)2 Nung nóng A ở nhiệt độ cao thì khối lượng

chất rắn còn lại bằng 60% khối lượng hỗn hợp ba đầu Hãy tính % khối lượng hỗn hợp ban đầu

Bài 14: Hỗn hợp NaCl và NaBr tác dụng với AgNO3 dư thì lượng kết tủa tạo ra có khối lượng bằng

lượng AgNO3 đã phản ứng Tìm % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. MỘT SỐ VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH - Một số dạng bài tập tự chọn lượng chất môn Hóa học 12 năm 2021
II. MỘT SỐ VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH (Trang 1)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Một số dạng bài tập tự chọn lượng chất môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w