1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu

52 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Tác giả Văn Hồng Huy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn của công ty cũng như đòi hỏi của thị trường em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của Công ty Bánh kẹo Hải Châu’’ Kết cấu của đề t

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường,các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là nângcao khả năng áp dụng những lý thuyết vào cuộc sống thưc tiễn Nhưng để đạtđược hiệu quả cao thì các doanh nghiệp phải biết cách áp dụng những lýthuyết đó một cách đúng khoa học, đúng phương hướng Muốn vậy thì cácdoanh nghiệp phải tự đổi mới và trang bị cho mình không những về côngnghệ khoa học kỹ thuật mà cả về kiến thức tổ chức quản lý

Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa vật chất thì vấn đề tổ chức tiêuthụ cũng là một trong những khâu quan trọng cần được quan tâm Xuất phát

từ thực tiễn của công ty cũng như đòi hỏi của thị trường em đã lựa chọn đề

tài: “ Hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của Công ty Bánh kẹo Hải Châu’’

Kết cấu của đề tài

Chương I: Tổng quan về Công ty

Chương II: Đánh giá thực trạng của hệ thống kênh phân phối

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phốicủa Công ty

Là một sinh viên sắp ra trường, chưa có nhiều cơ hội cọ sát với những điềukiện thực tế nhưng trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ bảo tận tìnhcủa PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền cùng với ban lãnh đạo của Công ty Emmong mình sẽ thực hiện được tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm on !

Trang 2

Chương I: Tổng quan về công ty

I Các thông tin chung về công ty

1 Thông tin chung về công ty

Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

Tên giao dịch quốc tế: Hải Châu confectionary Joint Stock Company

Địa chỉ : 15- Mạc Thị Bưởi –Hai Bà Trưng – Hà Nội

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu thành lập từ năm 1965 trực thuộc TổngCông ty Mía đường I, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Từ khithành lập đến nay, Hải Châu đã trải qua 4 giai đoạn phát triển chính:

2.1 Giai đoạn từ 1965- 1975

Ngày 16/11/1964 theo quyết định số 305/QĐBT, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đã thành lập ban thiết kế và chuyển bị sản xuất giacông bột mì nhằm xây dựng nhà máy mì Hải Châu Đến ngày 2/9/1965 thìchính thức khánh thành nhà máy mì Hải Châu Năm 1967, nhà máy lắpthêm giây chuyền sản xuất bánh quy, lương khô và kẹo

2.2 Giai đoạn từ năm 1976-1990

Năm 1976, Công ty thành lập phân xưởng sấy phun sản xuất sũa đậunành và bột canh Năm 1978 thành lập phân xưởng mì ăn liền với sảnlượng 50-60 tân/ ngày nhưng đến năm 1989 thì ngừng sản xuất Năm

Trang 3

1982, Công ty đâu tư 12 lò sản xuất bánh kem xốp Đây là sản phẩm kemxốp đâu tiên ở Miền Bắc.

Năm 1994 đầu tư dây chuyên kem xốp phủ sôcôla của Đức côngsuất 0.5 tấn/ca Năm 1996 đầu tư công nghệ sản xuât bột canh I ốt vào sảnxuất với công suất 2-4 tấn/ ca Năm 1997 Công ty lắp đăt thêm 2 giâychuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm của Đức Năm 1998 đầu tư dâychuyền kẹo quy Hải Châu Năm 2003 đầu tư dây chuyền sản xuất bánhmềm cảu Hà Lan , đây là giây chuyền hiện đại , tự động hoá hoàn toàn vớicông suất thiêt kế là 375kg/h

2.4 Giai đoạn 2004 đến nay

Từ tháng 12/2004 Công ty chính thức chuyển sang hình thưc Công ty

cổ phần vơi tên gọi là: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu nhăm nâng caohiệu quả sản xuât kinh doanh của công ty và phat huy tối đa nguồn vốn gópcủa Nhà nước cũng như các nguôn vốn khác Công ty Bánh kẹo Hải Châubước sang một giai đoạn phát triển mới

3 Đăc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty

3.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

Thành lập trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh, nhiệm vụ sản xuấtban đầu Công ty được Nhà nươc giao cho là sản xuất mì lương thực nhằmmục đích đáp ứng nhu cầu lương thực của đất nước Cùng với sư phát triểncủa đất nước, đời sông của nhân dân ngày được cải thiện, sản phẩm mì lương

Trang 4

thưc không còn cần thiết nên các sản phẩm của Công ty dân chuyển sangnhóm thực phẩm.

Từ năm 1991, do hoàn cảnh đất nước có nhiều biến động, nền kinh tếchuyển dần sang cơ chế kinh tế thị trường nên Công ty chỉ tập chung vao sảnxuất một số loại sản phẩm nhằm nâng cao tính chuyên môn hoá của dâychuyền sản xuất để đáp ưng tôt hơn nhu cầu của ngươi tiêu dùng Điều này

đã được thể hiện ở quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Hiện nay Công ty đang duy trì cơ câu sản xuất với 7 nhóm sản phẩmchính: Bánh quy, kẹo, sôcôla, bột canh, bánh mềm, lương khô, kem xốp

Tuy nhiên, tuỳ thuôc vào nhu cầu của thị trường và các giai đoạn khácnhau mà tỷ lệ sản lượng của các sản phẩm trong nhóm sản phẩm chính có sựkhác nhau: Vào dịp tết, Công ty tăng cường sản xuất các loại bánh hộp, kemxốp, kẹo hộp, bánh mềm để phục vụ nhu cầu biếu quà tết của khách hàng; sautết Công ty lai tăng cường sản xuất các loại bánh nhỏ với màu đỏ để phục vụcho nhu cầu đi lễ tết , vào mùa hè thì công ty lại giảm sản lượng của hầu hếtcác mặt hàng bánh kẹo do khả năng tiêu thụ thấp

Bảng 1.1 dưới đây cho biết kết quả tiêu thụ của các sản phẩm chínhtrong bôn năm từ năm 2001 đến năm 2004

Trang 5

Từ biểu 1.1 ta thấy sản phẩm bánh mềm và sôcôla được đưa vào sảnxuất từ năm 2003 nên cơ câu sản lượng trọng nhóm sản phẩm chính là rấtthấp.

Sản lượng bánh mềm năm 2003 chiếm 0.65% tổng sản lượng, sau 1năm, năm 2004 sản lương tăng lên là 0.78% kết quả này là do nhiều nguyênnhân: máy móc mới sử dụng nên còn có nhiều trục trặc phải thương xuyêndừng máy để kiểm tra, sửa chữa, nguyên vật liệu dùng để sản xuất có chấtlượng chưa cao

3.2 Cơ cấu sản xuất

Cơ cấu tổ chưc sản xuất của Công ty gồm 6 phân xưởng sản xuất chính

và 1 phân xưởng sản xuất phụ

+Phân xưởng bánh I: Sản xuất bánh Hương Thảo, lương khô, bánh quy hoaquả trên dây chuyền của Trung Quốc

+ Phân xưởng bánh II: Sản xuất bánh kem xốp các loại, kem xốp phủ sôcôlatrên dây chuyền của CHLB Đức

+ Phân xưởng bánh III: Sản xuất bánh quy hộp, bánh Hải Châu, bánh marie,petit… trên dây chuyền của Đài Loan

+ Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh thường, bột canhiốt trên dây chuyền sản xuất bột canh của Viêt Nam

+ Phân xưởng kẹo: Sane xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo xốp trên dâychuyền sản xuất của CHLB Đức

+ Phân xưởng bánh mềm: Sản xuất bánh mềm cao cấp trên dây chuyền bánhmêm của Hà Lan

Phân xưởng phục vụ sản xuất: Đảm nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng máy mócthiết bị, … phục vụ bao bì, in ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng các sảnphẩm

Mỗi tổ trong các phân xưởng thường được chia làm 4 nhóm để làm việc theo

ca Môĩ ca đêu có trưởng ca chịu trách nhiệm chung các công việc diễn ratrong ca

Trang 6

Sơ đồ 1 Cơ cấu sản xuất của Công ty

3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Trong hoàn cảnh hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttrển thì bắt nuộc doanh nghiệp đó phải có những kế hoạch, những chiến lượcphát trển phù hợp với sự thay đổi của thị trường và sự biến đổi trong nhu cầucủa người tiêu dùng

Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu cũng không ngừng đổi mới cả trongviệc quản lý cũng như trong quy trính sản xuất Hầu hết các thiết bị máy móccủa công ty là do nhập từ nước ngoài với những quy trình sản xuất tiên tiếnnhưng trong điêu kiện thay đổi của thị trường cũng cần phải cải tiến một sốloại máy móc thiết bị như: Dây chuyền sản xuất bột cánh, dây chuyền sảnxuất bánh hương thảo để cải tiến sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng và cósức cạnh tranh trên thị trường

Giám đốc

Phó giám đốc

kỹ thuật

Kế toán trưởng

P

Bảo vệ

P.

Kỹ thuật

P.

Tổ chức

P.

Tài vụ

P.

Hành chính

PX.

Bánh III

PX.

Bột canh

PX.

kẹo

PX.

Cơ điện

PX.

Bao bì

Trang 7

Bảng 1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Hải Châu

chuyền

Sốlượng(chiếc)

Nướcsảnxuất

Côngsuất

Năm sd

1965 Bán cơ khí

nướng bằnglò

1tấn/ca

2-4tân/ca

340tấn/năm

2004 Tự động

Nhìn chung trong những năm qua, Công ty đã chú trọng đến việc đổimới trang thiêt bị: Năm 1993 đã đầu tư 9 tỷ đồng vào dây chuyền sản xuấtbánh kem xốp, hiệu quả mang lại là tỷ lệ bánh phế phẩm giảm hẳn từ 12.8%xuống còn 3.8% năm 1994 Công ty cũng đã đầu tư 3.2tỷ đồng để mua bộ

Trang 8

phận phủ sôcôla để tạo ra sự đa dang về sản phẩm, nhằm tăng sản lương tiêuthụ.

Tuy nhiên, tình hình trang thiêt bị là vẫn chưa đồng bộ Bên cạnhnhưng dây chuyền sản xuất mới còn có những dây chuyền sản xuất sản phẩmtruyền thống quá cũ kỹ và lạc hậu như dây chuyền sản xuất bánh HươngThảo Ngoài ra, Công ty còn chưa có sự chuyển bị chu đáo các thiệt bị phùTrợ như máy nổ, do đó khi gặp sự cố thì sản xuất bị gián đoạn gây thiệt hạicho Công ty

3.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu và nguồn cung ứng nguyên vật liệu

Sản xuất bánh kẹo cần có một số nguyên vật liệu như bột mì, đườngkinh, dầu ăn, muối và một số nguyên liệu khác Các nguyên liệu này đượcnhập từ nước ngoài và một số có sẵn trong nước Đối với nguyên liệu nhập từnước ngoài như bột mì, dâu ăn, hương liệu… Công ty phải qua khâu chunggian và chịu ảnh hươngr của khá nhiều biên động ở thị trường nước ngoài.Còn với nguyên liệu mua ở trong nước, thì Công ty phải mua trực tiếp từnhững người sản xuất và ký hợp đồng dài hạn với họ vì nguyên liệu trongnước có tính ổn định cao

Nguyên liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty rât đa dạng.Một số chiếm tỷ trọng lớn như: đường, bột mì, nha, gluco, sữa, váng sữa, bơ,hương liệu… và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của sản phẩm: Kẹo cứng

Chất béo: Bơ nhạt, dầu bơ… được Công nhập từ nước ngoài

Trang 9

Sữa : Sữa đặc, sữa bột và váng sữa Trong đó sữa đặc có đường laCông ty mua của Công ty sữa vinamilk còn lai là nhập khẩu từ nước ngoài.

Bột mì : Là nguyên liệu chính để sản xuất bánh Vì trong nước chưasản xuất được nên Công ty cũng nhập từ nước ngoài

Các phụ gia thực phẩm: Chất tạo xốp, chất tạo màu, chất tạo hương vàchất bảo quản đươc các Công ty nhâp tư các Công ty lớn có uy tín trên thêgiới được đảm bảo về an toàn chất lượng Đặc biệt đối với các sản phẩm tạomàu và chất bảo quản nếu dùng nhiều có hại cho sức khoẻ của con ngườiđược Công ty sử dung rat hạn chế

Do nguyên liệu dễ bị vi sinh vật phá huỷ nên bánh kẹo có thơi gianbảo quản ngắn, yêu cầu vệ sinh công nghiêp ca

Bảng 1.3 nguyên liệu sử dụng các loại bánh kẹo

Bánhkemxốp

Bánhquy

Bộtcanh

Bánhmềm

Trang 10

3.6 Đặc điểm về lao động

Tại thời điểm 15/01/2005, tổng lao động côngty hiện có: 1072 người,công nhân ký hợp đồng lao động trên 1 năm là 928 người Lực lượng laođộng của Công ty được chia làm 2 bộ phận:

Lao động gián tiếp: 172 người chiếm khoảng 16%, trong đó khốihành chính sự nghiệp là 100 người chiếm 58% tổng số lao động gián tiếp vàxấp xỉ 9% lao động toàn Công ty Lực lượng này có trình độ từ cao đẳng trởlên, có phòng 100% số nhân viên có bằng đại học

Lao động trực tiếp: 900 người Chiếm khoảng 84% tổng số lao độngtoàn Công ty Trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm khoảng 70%, tỷ lệ này tươngđôi cao nhưng phù hợp với công việc sản xuất của Công ty vì công nhân nữ

có tính bền bỉ, khéo tay Tuy nhiên công nhân nữ cũng có những mặt hạn chế

do tình trạng sức khoẻ, Thai sản và vướng bận nhiều trọng công việc gia đình

Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%) Lao động gián

Trang 11

Mặt khác, là một Công ty sản xuất bánh kẹo cho nên tuỳ theo nhu cầucủa thị trường buộc Công ty phải sản xuất theo thời vụ Cuối năm và đầu nămthị trường tiệu thụ nhiều đòi hỏi Công ty phải tăng cường sản xuất, cần thêmlao động Do đó, Công ty phải tuyển thêm lao động Số lao động hợp đồngnày tay nghề không cao, làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Đây làđiểm yếu trong lực lượng lao đông của Công ty, tuy nhiên biện pháp này cũnggóp phần làm giảm chi phi cho Công ty.

Về chất lượng lao động, tất cả các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều

có bằng đại học hoặc bằng cao đẳng, hầu hết các công nhân đều có trinh độcao, bậc thợ trung bình là 4/7 Trong những năm qua Công ty không ngừngnâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý cũng như đôi ngũ công nhânthông qua việc thường xuyên mở các lớp đào tạo tại doanh nghiệp hoặc gửi đihọc tập ỏ bên ngoài

3.7 Thị trường tiêu thụ của Công ty

Trang 12

Để đưa sản phẩm tiêu thụ trên mọi miền của đât nước, Công ty Bánhkẹo Hải Châu đã tổ chức mạng lưới tiêu thụ trên cả 3 miên : Bắc, Trung,Nam Trong đó thị trường miền Bắc là thị trường trọng điểm của Công ty, sự

có mặt của sản phẩm Hải Châu ở hai thị trường miên Trung và miền Nam vẫncòn rất hạn chế Nguyên nhân là do miền Bắc co mùa lạnh, đây là mùa mà sảnphẩm bánh kẹo tiêu thụ mạnh nhất, đồng thời bánh kẹo có khả năng bảo quảntốt Khối lượng tiêu thụ ở thi trường này luôn chiếm khoảng 70% khối lượngtiêu thụ trong năm.Cụ thể số lượng thị trường tại mỗi khu vực như sau:

Trang 13

+ Miền Bắc: Hà Nội, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai,Tuyên Quang, LạngSơn, Hà Giang, Bắc Cạn, Thái Nguyên,Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ,Vĩnh Phúc,Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, HoàBình, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình.

+ Miền Trung: Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Trị, Lâm Đồng

+ MiềnNam: TP HCM, các tỉnh miền Đông và miền Tây

Thị trường nước ngoài của Công ty là rất nhỏ chỉ chiếm 0.53% tổng sảnlượng tiêu thụ toan Công ty Sản phẩm của Hải Châu chủ yêu được xuất khẩusang Lào, Trung Quốc Hiên nay Công ty đang tăng cương mỏ rộng thị trường

ra một số nước Châu Á và thị trường Châu Âu, điều này đòi hỏi phải có sự cảitiến và nâng cao chất lượng, có như vậy sản phẩm của Hải Châu mới có đủsức canh tranh với các đối thủ khác

II Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.5 Tình hình tài chính và KQSXKD của Cty 2001-2004

ĐV.Chi phí(triệu đ), Sản lượng(tấn)

1

SS03/02

SS04/03Tình hình TC

Trang 14

2 Đặc điểm tình hình tài chính của doanh nghiệp

Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là 30 tỷ đồng

Theo quyết định số 3656/QĐ/BNN-TCCB ngày 22 tháng 10 năm 2004của Bộ Nông nghệp và Phát triển nông thôn, tỷ lệ vốn điều lệ của Công tyBánh kẹo Hải Châu như sau:

Tỷ lệ cổ phần nhà nước:

= 58,00% VLĐ = 17.400.000.000 đồng = 174.000 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp:

= 38,70% VLĐ = 11.605.000.000 đồng = 116.050 cổ phần

Trang 15

Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp :

= 3,30% VLĐ = 995.000.000 đồng = 9.950 cổ phần

Trang 16

Bảng 1.6 Tình hình tài chính của Công ty 200- 2004

III Hoạt động quản trị của Công ty

1 Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty

- Số cấp quản lý của Công ty được chia làm 2 cấp:

- Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty

- Giám đốc kế hoạch vật tư: phụ trách công tác tiêu thụ sản phẩm củacông ty, kế hoạch sản xuất tác nghiệp, quản lý và chịu trách nhiệm vềviệc cung cấp các loại vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng…

- Giám đốc kỹ thuật : quản lý về quy trình công nghệ , nghiên cứu vềsản phẩm mới, thiết kế hay cải tiến về mẫu mã bao bì, giúp giám đốc

Trang 17

lãnh đạo về mặt sản xuất và phụ trách khối sản xuất, cố vấn khắc phụcnhững vướng mắc từ phòng kỹ thuật trong quá trình sử dụng máy mócthiết bị

- Giám đốc kinh doanh: phụ trách về công tác sản xuất kinh doanh củacông ty giúp việc cho giám đốc các mặt sau:

+ Phụ trách về kế hoạch mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm, diều độ sảnxuất của phòng kế haọch vật tư, theo dõi thực hiện các công việc xây dựng

và sửa chữa cơ bản, qua đó nắm bắt được nhu cầu của thị trường, thôngbáo cho giám đốc từ đó có quyết định điều chỉnh cơ cấu sản phẩm và huyđộng, điều chỉnh hệ thống máy móc thiết bị phục vụ nhu cầu đó

+ Phụ trách công tác hành chính quản lý và bảo vệ của phòng hành chínhđời sống và ban bảo vệ

- Phòng kỹ thuật: quản lý về quy trình công nghê, nghiên cứu sản phẩmmới, thiết kế hay cải tiến mẫu mã bao bì đông thời quản lý toàn bộ máymóc thiết bị trong công ty, quản lý hồ sơ, lý lịch máy móc thiết bị, liên hệvới phòng KHVT để có những phụ tùng, vật tư dùng cho hoạt động sửachữa, trình ban giám đốc và phòng KHVT chuẩn bị những phụ tùng cầnthay thế, theo dõi việc sửa dụng máy móc thiết bị cũng như việc cung cấpđiện cho toàn công ty trong quá trình sản xuất

- Phòng tổ chức: phụ trách về công tác nhân sự, kế hoạch tiền lương,giúp giám đốc xây dựng các phương án tổ chức bộ máy cán bộ quản lý, đề

ra các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình sảnxuất, tổ chức các khoá học và các hình thức đạo tạo khác nhằm nâng caotay nghề cho công nhân cũng như cán bộ quản lý

- Phòng kế hoạch tài chính: quản lý công tác kế toán thống kê tài chính,tham mưu cho giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chứcthực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành,lập các chứng từ sổ sách thu- chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưuchuyển tiền tệ của công ty, báo cáo giám đôc về tình hình kết quản hoạt

Trang 18

động kinh doanh lỗ lãi của công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho phòng kếhoạch vật tư.

- Phòng kế hoạch vật tư: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tácnghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loạivật tư, máy móc cũng như các phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữamáy móc thiết bị

- Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị, thammưu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà

ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khỏe, quản lý văn thư, lưu giữ tàiliệu

- Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ công ty, tham mưu cho giám đốc

về công tác nội bộ, tài sản, tuần tra canh gác ra vao công ty, phòng ngừatội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, quan sự vàthực hiện nghĩa vụ quân sự

- Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng cơ sở hạtầng để tiếp nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nân cao hiệu quả sử dụngcảu máy móc thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kếhoachj sửa chữa nhỏ

- Các phân xưởng: quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm trướcgiám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị Các phó quản đốc,các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

Trang 19

Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Bánh kẹo Hải Châu

2.Cơ cấu sản xuất:

Gồm một xí nghiệp, 6 phân xưởng sản xuất chính và phan xưởngsản xuất phụ

- Phân xưởng bánh I: Gồm một dây chuyền của Trung Quốc đểsản xuất bánh quy và bánh lương khô các loại

- Phân xưởng bánh II: Gồm một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp vàmột dây chuyền sản xuất sôcôla

- Phân xưởng bánh III: Gồm một dây chuyền sản xuất bánh quy của ĐàiLoan, dùng để sản xuất các loại bánh như: bánh quy hộp, bánh Hươngcam, bánh Marie, Pettit…

- Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh thường, bộtcanh i ốt do dây chuyền sản xuất của Việt Nam thực hiện

HĐ Quản trị Tổng giám đốc

Phòng

tổ chức

P.Kế toán

P Kỹ thuật

PX.

P vụ

Trung tâm

KDDVSP Chi nhánhTP HCM Chi nhánhĐà Nẵng

Trang 20

- Phân xưởng bánh mềm: gồm một dây chuyền sản xuất của Hà Lanchuyên sản xuất bánh mềm cao cấp.

- Phân xưởng phục vụ sản xuất( dịch vụ): đảm nhiệm sửa chữa bảodưỡng máy … phục vụ bao bì, in ngày thán sản xuất và hạ sử dụng cảu sảnphẩm

Mỗi tổ trong phân xưởng sản xuất thường chia làm 4 nhóm để làmviệc theo ca Mỗi ca đề có ca trưởng chịu trách nhiệm chung các việc diến

ra trong ca

Ngoài ra các tổ sản xuất, trong các phân xưởng còn có biện phápquản lý phân xưởng gồm:

+ Quản đốc phụ trách hoạt động chung của phân xưởng

+ Phó giám đốc phụ trách về an toàn lao động, vật tư thiết bị

+ Nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm về quy trình kỹ thuật và công nghệsản xuất

+ Nhân viên thống kê ghi chép số liệu phục vụ cho việc tổng hợp các sốliệu trên phòng tài vụ

Trang 21

Chương II Thực trạng về hệ thống kênh phân phối của Công ty

1 Các đánh giá

1.1 Đánh giá hoạt động chung của kênh phân phối

+ Đánh giá kêt quả tiêu thụ

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ từ năm 2002 đến năm 2005

dã được cải tiến đáng kể và chất lượng cũng được tăng lên Tuy nhiên thị

Trang 22

trường kẹo của hải Châu vẫn còn gặp nhưng khó khăn do không đủ sức đểcạnh tranh với sản phẩm kệo của các đối thủ khác như Kinh Đô, Hải Hà

- Bột canh là sản phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tông sản lượngtiêu thụ Năm 2004 sản lượng tiêu thụ của bột canh là12485,6 tấn chiếm52,20% Sản phẩm bột canh của Hai Châu từ lâu đã tọa dựng được uy tín vớingười tiêu dùng, do đó tình hình tiêu thụ là khá tốt

- Với mục tiêu ổn định thị trường trong nước, tích cực tìm kiếm thị trườngxuất khẩu, tham gia hội nhập quốc tế Thị trường trong nước không những ổnđịnh còn phát triển mạnh về chiều sâu

- Các đại lý tiêu thụ sản phẩm đều có chung một tâm huyết cùng Hải Châuthúc đẩy doanh thu tiêu thụ, tìm mọi biện pháp để giữ vững và phát triển thịtrường Nhiều vùng thị trường có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao, có 30 đại

lý có doanh thu tăng từ 12-400%, có 70 đại lý đạt doanh thu cao từ 1 tỷ đếntrên 9,5 tỷ đó là:

• Đại lý doanh nghiệp Quỳnh Trang Hà Nội đạt doanh thu 9,5 tỷ, đây làđại lý tiêu thụ bột canh tốt nhất = 1500 tấn

• Đại lý Lê Quang Dũng- Thanh Hóa, có doanh thu trên 4,5 tỷ đồng tiêuthụ bánh quy tốt nhất >350 tấn

• Đại lý Nguyễn Thị Loan- Hà Nội có doanh thu 6,8 tỷ đồng tiêu thụbánh mềm, lương khô tốt nhất xấp xỉ 80 tấn

• Đại lý DNTN Tứ Thuận- Hải Dương có doanh thu 3,2 tỷ đồng tiêu thụbánh kem xốp tốt nhất

• Đại lý Lê Thị Loan- Thái Nguyên có doanh thu 4,9 tỷ đồng tiêu thụ kẹotốt nhất

+ Đánh giá thị trường

1.2 Đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường

Công ty chia thị trường ra làm 3 vùng thị trường chính:

+ Khu vực Miền Bắc

Trang 23

+ Khu vực Miền Trung.

+ Khu vực Miền Nam

Trong đó thị trường chính của Công ty là khu vực Miền Bắc, còn ỏ khuvực khác sản luợng chỉ chiểm một tỷ lệ rất nhỏ Nguyên nhân là do trên thịtrường bánh kẹo tồn tại rất nhiều doanh nghiệp, trong đó cơ sở sản xuất củaCông ty lại ỏ Hà Nội nên việc tập chung khai thácthị trường Miền Bắc sẽ gặpđược nhiều thuận lợi hơn

Để nâng cao sản lượng tiêu thụ, mở rộng thị trường tại các khu vực giảm bớtrủi do trong kinh doanh, Công ty cũng phải tìm hiểu và khai thác nhu cầu cuảkhách hàng tại các vùng thị trường để cải tiến sản phẩm cho phù hợp vói nhucầu của người tiêu dùng

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ mạnh như Kinh Đô, Hải

Hà, Hữu Nghị và đặc biệt là cá dòng sản phẩm bánh kẹo của nước ngoài

có sức cạnh tranh rất lớn Có thể nói đối với các dòng sản phẩm có chất lượngcao thì sức canh tranh của Hải Châu là rất kém, do vậy việc phát triển thị phầncủa các dòng sản phẩm có chất lượng cao là rất hạn chế.Hải Châu có thị phầnlớn đối với các sản phẩm có chất lượng trung bình, do Công ty lựa chọnkhách hàng mục tiêu của mình là những người có thu nhập trung bình Khi xãhội ngày càng phát triển, đời sống của người dân tăng lên thì sự đòi hỏi củangười tiêu dùng về những sản phẩm có chất lượng cao là tất yếu, do vậy Công

ty cũng cần phải có những chiến phát triển những sản phẩm có chất lượng caođáp ưng nhu cầu của thị trường

1.3 Thực trạng hệ thống kênh phân phối của Công ty

Trong nền kinh tế hiện đại, người tiêu dùng không chỉ đánh giá sản phẩm qua các chỉ tiêu chất lượng, giá cả mà còn quan tâm đến cả tốc độ cung ứng của sản phẩm đó trên thị trường Để đáp ứng được nhu cầu đó, ngoài việc tạo

ra các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả hợp lý thì các nhà sản xuất phải luôn chú ý tới việc tổ cức và quản lý hệ thông kênh phân phối của minh cho phù hợp nhất

Trang 24

Hiện tại Công ty đang sử dụng các kênh phân phối sau:

Sơ đồ 3 hệ thống kênh phân phối của Công ty

+ Ưu điểm:

Thông qua hình thức này, Công ty có thể trực tiếp điều tra được tâm lý của người tiêu dùng về chất lượng, giá cả, sự phù hợp của sản phẩm Đối với khách hàng, họ được lựa chọn những sản phẩm tốt nhất với mẫu mã phong phú, đa dạng Do chi phí vận chuyển là rất nhỏ nên gia cả của các sản phẩm tại cửa hàng giới thiệu của Công ty thường thấp hơn giá bán ở các cơ sở khác

Người tiêu dùng Công ty

Công

ty

Đại lý cấp I

Trung gian môi giới

Đại lý cấp II Ngườitiêu

dùng

Chi nhánh

Đại lý cấp I

Đại lý cấp II

Trang 25

+ Hạn chế:

Về hình thức trưng bày sản phẩm, biển quảng cáo vẫn chưa gây được sự chú ý của người tiêu dùng Nhân viên bán hàng chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp về hình thức, khả năng chào bán Nhìn chung cửa hàng giớithiệu sản phẩm của Công ty mới chỉ có chức năng giới thiệu và bán sản phẩm, còn chưa thật sự có chức năng điều tra trực tiếp tâm lý của người tiêu dùng

+ Đánh giá:

Hoạt động của cửa hàng chưa có hiệu quả, Công ty cân xem xét, đánh giá lại hình thức tổ chức và quản lý cho phù hợp Cửa hàng giới thiệu sản phẩm là một nhân tố quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm, uy tín thương hiệu của Công ty đến người tiêu dùng Do đó việc lựa chọn địa điểm, mở rộng quy mô của kênh cũng là rất cần thiết

- Kênh 1 cấp:

Đây là kênh phân phối mà sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua các trung gian là các nhà bán lẻ, các siêu thị …

Công ty sử dụng rất hạn chế loại kênh phân phối này do khả năng quản lý

về chất lượng, giá cả rất phức tạp Các trung gian chủ yếu là các thành phần kinh doanh nhỏ, lẻ Họ lấy hàng từ Công ty rồi đem vè tiêu thụ với hình thức bán lẻ trực tiếp cho khách hàng Do thiếu sụ quản lý của Công ty

ở khâu tiêu thụ cuối cùng nên tình trạng bán hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu của Hải Châu thường xuyên xuất hiện ở các của hàng này

Do đặc điểm sản phẩm nên việc phát huy tối đa các khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là rất cần thiết Công ty cần phải phát triển dạng kênh này nhằm tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm của Hải Châu đồng thời cũng

tiêu dùng Trung gian

Trang 26

mở rộng được độ bao phủ thị trường Nhất là các thị trường mà Công ty chưa có điều kiện để mở thêm các đại lý như các vùng nông thôn, các vùng có điều kiện kinh tế kém phát triển Để làm được điều đó Công ty cần phải xây dựng và sửa đổi lại một số quy chế giữa các nhà trung gian vàCông ty.

- Kênh phân phối hai cấp:

Đây là kênh mà Công ty sử dụng chủ yếu (Tiêu thụ khoảng 50%-60% sản lượng ), sản phẩm sẽ đến người tiêu dùng thông qua 2 nhà phân phối là đại lý cấp I và đại lý cấp II Kênh này được phát triển ở khắp thị trường Miền Bắc, trong đó 2 thị trường phát triển nhất là Hà Nội và Hải Phòng

Thuận lợi:

+ Việc tổ chức và quản lý kênh là tương đối chặt chẽ, đáp ứng nhanh tróng nhu cầu của thị trường lớn

+ Việc thu hồi vốn nhanh

+ Thuận lợi trong quá trình thực hiện các chiến lược của Công ty như: quá trình điều tra thị trường, giới thiệu sản phẩm mới, các chương trình khuyến mại…

Khó khăn:

+ Chi phí lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

+ Mất nhiều thời gian cho qua trình lưu thông hàng hóa

Đánh giá:

Trên thực tế cho thấy việc quản lý các đại lý cấp I và cấp II gặp rất nhiều khó khăn Do các đại lý vẫn chưa hoàn toàn chịu sự chi phối của Công ty, tình trạng không không chấp hành các quy chế giữa Công ty và đại lý vẫn xảy ra như: Tình trạng xâm chiếm thị trường giữa các đại lý, không bán sản phẩm theo khu vực mà Công ty đã quy định, tình trạng bán sản phẩm của các đối

Người tiêu dùng

Đại lý cấp II

Đại lý cấp I Công ty

Ngày đăng: 19/02/2014, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Kết quả tiêu thụ các sản phẩm chính - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 1.1 Kết quả tiêu thụ các sản phẩm chính (Trang 4)
Sơ đồ 1. Cơ cấu sản xuất của Công ty - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Sơ đồ 1. Cơ cấu sản xuất của Công ty (Trang 6)
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Hải Châu - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Hải Châu (Trang 7)
Bảng 1.3 nguyên liệu sử dụng các loại bánh kẹo - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 1.3 nguyên liệu sử dụng các loại bánh kẹo (Trang 9)
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 10)
Bảng 1.5 Tình hình tài chính và KQSXKD của Cty 2001-2004 - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 1.5 Tình hình tài chính và KQSXKD của Cty 2001-2004 (Trang 13)
Bảng 1.6 Tình hình tài chính của Công ty 200- 2004 - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 1.6 Tình hình tài chính của Công ty 200- 2004 (Trang 16)
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Bánh kẹo Hải Châu - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Sơ đồ 2 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Bánh kẹo Hải Châu (Trang 19)
Bảng 2.1  Tình hình tiêu thụ từ năm 2002 đến năm 2005 - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ từ năm 2002 đến năm 2005 (Trang 21)
Sơ đồ 3. hệ thống kênh phân phối của Công ty - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Sơ đồ 3. hệ thống kênh phân phối của Công ty (Trang 24)
Hình thức vi phạm  Hình thức xử lý - hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu
Hình th ức vi phạm Hình thức xử lý (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w