1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện

91 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (ACCA) thực hiện
Tác giả Phạm Thị Lan Anh
Người hướng dẫn Ths. Phan Trung Kiên, Anh Chị KTV ACCA
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 890,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phan Trung Kiên và sự giúp đỡ của anh chị KTV ACCA, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có sự tăng trưởng đáng kể trong thời gianqua, cùng với đó là cơ hội và điều kiện để phát sinh các ngành kinh tế Kiểm toán đãgóp phần quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao vai trò quảnlý của Nhà nước đối với thực trạng kinh tế tài chính trong hơn 10 năm qua Kiểmtoán còn thúc đẩy khu vực doanh nghiệp phát triển, hình thành hệ thống kiểm tra,giám sát và cảnh báo tài chính đồng bộ, hiệu quả Ngoài ra, kiểm toán còn góp phầncung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin tài chính cần thiết cho các đối tượng quantâm Một yêu cầu cấp bách hiện nay đặt ra không chỉ cho những nhà chính sách màcòn ở chính bản thân các công ty kiểm toán là phát triển một thị trường kiểm toánnăng động, hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh và ngày càng nâng cao chất lượng cácdịch vụ cung cấp

Tuy các dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam ngày càng đa dạng nhưng kiểm toánBCTC vẫn là hoạt động chủ yếu của các công ty Một cuộc kiểm toán BCTC baogồm sự tổng hợp kết quả của nhiều chu trình kinh tế riêng biệt, trong đó chu trìnhmua hàng- thanh toán là một bộ phận cấu thành nên BCTC, góp phần quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Hoạt động mua hàng-thanh toán tạo đầy đủ các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh và kếtquả của chu trình này còn ảnh hưởng đến nhiều chu trình khác như hàng tồn kho,vốn bằng tiền… Chính vì thế, kết quả kiểm toán chu trình này có ảnh hưởng rất lớnkết quả chung của một cuộc kiểm toán

Với mục đích tìm hiểu quy trình BCTC nói chung và quy trình kiểm toán chutrình mua hàng- thanh toán nói riêng, em đã thực tập tại Công ty kiểm toán và tưvấn tài chính (ACCA) Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lý luận và thực tiễn trongthời gian thực tập, với sự hướng dẫn nhiệt tình của Ths Phan Trung Kiên và sự giúp

đỡ của anh chị KTV ACCA, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (ACCA) thực hiện” làm luận văn tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm ba chương Cụ thểgồm những nội dung sau:

Trang 2

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán tài chính

Chương II: Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính thực hiện

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính.

Với kết cấu như trên, do giới hạn về thời gian và phương pháp nghiên cứu,chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận chung và nội dung thực hiện kiểmtoán chu trình mua hàng và thanh toán bởi các KTV độc lập

Cũng do giới hạn về trình độ nên bài viết của em chắc chắn còn nhiều thiếusót Em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô, anh chị KTV và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Lan Anh

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG

KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

I CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN

1 Ý nghĩa của chu trình mua hàng - thanh toán

Quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nối tiếp liêntục thành vòng tuần hoàn, lặp đi lặp lại tạo nên chu kỳ sản xuất Theo cách nhìn củacác nhà quản lý trên góc độ tài chính, quá trình này bao gồm các chu trình nghiệpvụ cụ thể

Quá trình mua hàng- thanh toán là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu củahàng hóa qua quá trình trao đổi tiền- hàng giữa khách thể kiểm toán và nhà cungcấp của họ Chu trình được bắt đầu từ yêu cầu mua hàng của khách thể kiểm toán(đơn đặt hàng) và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa haydịch vụ nhận được

Trong mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh thì quá trình mua hàng cung cấp cácyếu tố đầu vào giúp cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện Giá cả, chất lượng cũng như sự kịp thời của các nhân tố đầu vào có ảnh hưởngquyết định đến các yếu tố đầu ra Do đó, doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quảkinh doanh tối đa thì cần thiết phải tối thiểu hóa chi phí đầu vào Muốn đạt đượcđiều này thì doanh nghiệp cần có biện pháp thực hiện có hiệu quả chu trình muahàng và thanh toán Việc quản lý và thực hiện tốt chu trình này là điều kiện cần đểdoanh nghiệp phát triển

2 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

Quá trình mua vào của hàng hoá hay dịch vụ bao gồm những khoản mục nhưnguyên vật liệu, vật tư, điện nước, sửa chữa và bảo trì ,… Chu trình này không baogồm quá trình mua và thanh toán các dịch vụ lao động hoặc sự chuyển nhượng vàphân bổ của chi phí ở bên trong tổ chức

Trang 4

Chu trình mua vào và thanh toán gồm các quyết định và các quá trình cầnthiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chu trình thường được bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua của người có tráchnhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dịch vụ và kết thúc bằng việc thanh toán chonhà cung cấp về hàng hóa hay dịch vụ nhận được

Có nhiều phương thức mua hàng khác nhau:

Phương thức mua hàng trực tiếp: doanh nghiệp mua hàng trực tiếp tại kho

hoặc các phân xưởng sản xuất của người bán và được chuyển quyền sở hữu

Phương thức mua hàng theo hợp đồng: doanh nghiệp mua hàng theo hợp

đồng ký kết, số hàng đó chỉ được nhận khi doanh nghiệp thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán một phần hoặc toàn bộ

Phương thức mua hàng trả góp: số tiền mua hàng hóa được trả góp từng kỳ

Ngoài ra còn nhiều hình thức mua hàng khác như mua hàng hóa trong nội bộdoanh nghiệp Với hình thức mua hàng phong phú, phương thức thanh toán cũngnhư việc tổ chức hạch toán rất đa dạng Do đó có thể nói, chu trình mua hàng vàthanh toán là một trong các giai đoạn quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh

Chu trình mua vào và thanh toán thường bao gồm 4 chức năng cơ bản sau:

- Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ;

- Nhận hàng hoá hay dịch vụ;

- Ghi nhận các khoản nợ người bán;

- Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán

2.1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ

Sự phê chuẩn đúng đắn nghiệp vụ mua hàng là phần chủ yếu của chức năngnày vì nó bảo đảm hàng hoá và dịch vụ được mua theo các mục đích đã được phêchuẩn của công ty và tránh cho việc mua quá nhiều hoặc mua các mặt hàng khôngcần thiêt Hầu hết các công ty cho phép một sự phê chuẩn chung ở mức cho phép(phù hợp với định mức hàng tồn kho) Sau khi việc mua đã được phê duyệt thì phảicó đơn để đặt mua hàng hoá hoặc dịch vụ Một đơn đặt hàng được gửi cho ngườibán ghi rõ mặt hàng cụ thể ở mức giá nhất định, được giao vào một ngày quy định Đơn đặt hàng (yêu cầu về sản phẩm hay dịch vụ) được lập bởi công ty kháchhàng là điểm khởi đầu của chu kỳ Đây là một chứng từ hợp pháp và được xem như

Trang 5

một đề nghị để mua hàng hoá hay dịch vụ Trong một số trường hợp khác, nếungười mua và người bán mới có mối quan hệ giao dịch hoặc thực hiện những giaodịch lớn và phức tạp thì đòi hỏi phải ký kết hợp đồng cung ứng hàng hoá hay dịchvụ nhằm đảm bảo việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia

hợp đồng

2.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ

Đây là một điểm quyết định trong chu trình nghiệp vụ vì đây là thời điểmbên mua thừa nhận khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ Khihàng hoá nhận được, việc kiểm tra mẫu mã, số lượng, thời gian đến và các điều kiệnkhác cần được kiểm soát thích hợp

Việc tiếp nhận hàng hóa thường do một bộ phận hay một phòng đảm nhiệmnhư một bằng chứng của sự nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá Một bản sao đượcgửi cho thủ kho và một bản khác gửi cho kế toán các khoản phải trả để thông báo.Hàng hoá phải được kiểm soát một cách chặt chẽ từ lúc nhận chúng cho đến khichúng được chuyển đi để ngăn ngừa sự mất mát và lạm dụng Nhân viên trongphòng tiếp nhận, thủ kho và phòng kế toán phải độc lập với nhau Cuối cùng, sổsách kế toán sẽ phản ánh việc chuyển giao trách nhiệm đối với hàng hoá khi hànghoá được chuyển từ phòng tiếp nhận qua kho và từ kho vào quá trình sản xuất hay

đưa đi tiêu thụ

2.3 Ghi nhận các khoản nợ người bán

Việc ghi nhận các khoản nợ về hàng hoá, dịch vụ nhận được một cách đúngđắn đòi hỏi việc ghi sổ chính xác và nhanh chóng Vì việc ghi sổ ban đầu có ảnhhưởng quan trọng đến BCTC và đến khoản thanh toán thực tế nên kế toán chỉ đượcphép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lý theo số tiền đúng

Trách nhiệm của kế toán các khoản phải trả là kiểm tra tính đúng đắn của cáclần mua vào và ghi chúng vào sổ nhật ký và sổ hạch toán chi tiết Các khoản phảitrả Khi kế toán nhận được hoá đơn của người bán thì phải so sánh mẫu mã, giá, sốlượng, phương thức và chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơnđặt mua (các hợp đồng) và báo cáo nhận hàng (nếu hàng đã về) Thông thường cácphép nhân và các phép cộng tổng được kiểm tra lại và ghi vào hoá đơn Sau đó, sốtiền được chuyển vào sổ hạch toán chi tiết Các khoản phải trả

Trang 6

2.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán

Việc thanh toán được thực hiện khi đã thực hiện đầy đủ các yếu tố: đơn yêucầu mua hàng đã được phê chuẩn, đơn đặt hàng, hóa đơn mua hàng và biên bản giaonhận hàng Phương thức thanh toán thường là uỷ nhiệm chi, séc hoặc phiếu chi làmthành nhiều bản mà một bản được gửi cho người thanh toán, một bản sao được lưulại trong hồ sơ theo người được thanh toán

Các quá trình kiểm soát quan trọng đối với chức năng này là việc ký phiếuchi bởi đúng cá nhân có trách nhiệm, việc tách biệt trong công việc giữa người kýphiếu chi với người chi tiền Các phiếu chi phải được đánh số trước, cần phải thậntrọng khi kiểm soát các phiếu chi đã ký, phiếu chi trắng và phiếu chi không có hiệulực

3 Tổ chức chứng từ kế toán

3.1 Chứng từ

Trong chu trình mua hàng và thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử dụng

các loại chứng từ, sổ sách sau:

- Yêu cầu mua: tài liệu được lập bởi bộ phận sử dụng (như bộ phận sản xuất)để đề nghị mua hàng hoá và dịch vụ Trong một số trường hợp, các bộ phận trongdoanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửi cho nhà cungcấp

- Đơn đặt hàng: lặp lại các chi tiết có trong đề nghị mua, được gửi cho nhàcung cấp hàng hoá hay dịch vụ

- Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hoá hoặc nghiệm thu dịch vụ):tài liệu được chuẩn bị bởi nhà cung cấp Phiếu giao hàng phải được ký nhận bởikhách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá (hay dịch vụ) thực tế

- Báo cáo nhận hàng: bộ phận nhận hàng lập như một bằng chứng của việcnhận hàng và sự kiểm tra hàng

- Hoá đơn của người bán: chứng từ nhận được từ người cung cấp hàng, đềnghị thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã được chuyển giao

- Nhật ký mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toánđể ghi lại các khoản mua Nhật ký phải liệt kê danh sách các hoá đơn (từng cái

Trang 7

một), cùng với việc chỉ ra tên người cung cấp hàng, ngày của hoá đơn và khoản tiềncủa các hoá đơn đó.

- Sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp: danh sách các khoản tiềnphải trả cho mỗi người cung cấp hàng Tổng số của tài khoản người cung cấp hàngtrong sổ hạch toán chi tiết phải bằng khoản tiền ghi trên khoản mục phải trả ngườibán

- Bảng đối chiếu của nhà cung cấp: báo cáo nhận được của nhà cung cấphàng (thường là hàng tháng) chỉ ra các hoá đơn chưa thanh toán vào một ngày đốichiếu nhất định

Trang 8

Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng

Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán

Ghi sổ

Nhận tiền và

thanh toán

Chi quỹ

Lập phiếu chi

Hóa đơn bán hàng

thu mua

Kế toán quỹ

Thủ

trưởn

g, kế

toán trưởng

Thủ

quỹ

Kế

toán tiền mặt

Lưu chứn

hoạch

Bộ

phận cung ứng

Cán bộ

thu mua

Trưởn

g bộ

phận cung ứng

nghị

mua hàng

Đơn đặt hàng

Lập chứn

g từ

kho

Ký

duyệt chứng từ

Nhậ

p kho

Ghi sổ

Lưu trữ bảo quản chứn

g từ

Trang 9

3.2 Tài khoản sử dụng và cách hạch toán

Chu trình mua hàng và thanh toán liên quan đến rất nhiều tài khoản trênBCĐKT như các tài khoản trong mục vốn bằng tiền, hàng tồn kho, nợ phải trả.Nhưng về cơ bản gồm các loại tài khoản sau:

- TK 111: tiền mặt tồn quỹ

- TK 112: tiền gửi ngân hàng

- TK 113: thuế GTGT đầu vào

- TK 152,153,156,331

Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong chu trình mua hàng và thanh toán theo phương thức trả chậm

4 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tincậy của các thông tin và tính tuân thủ các nguyên tắc trong việc lập và trình bàyBCTC Do vậy, mục tiêu chung của chu trình mua hàng và thanh toán là đánhgiá xem liệu các số dư tài khoản có liên quan có được trình bày trung thực vàphù hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hoặc được thừa nhận hay không.Từ mục đích chung của kiểm toán có thể cụ thể hoá thành các mục tiêu đặc thùsau:

Phải trả người bán

Ứng trước tiền cho người bánhoặc trả nợ người bán

Mua hàng nhập kho

Đầu tư tài sản cố định

Mua hàng hoá, dịch vụ xuấtdùng ngay không qua kho

Bảo hiểm trích trước

Chiết khấu mua hàngđược hưởngHàng trả lại hoặcđược giảm giá

Trang 10

Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng như các khoản nợ người bán với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải được

đảm bảo bằng sự tồn tại của các tài sản cũng như công nợ đó

Tính trọn vẹn của việc ghi nhận các hàng hoá hay dịch vụ mua vào và các khoản phải trả người bán với ý nghĩa thông tin phản ánh trên sổ sách, tài

liệu kế toán không bị bỏ sót trong quá trình xử lý

Tính đúng đắn của việc tính giá vốn thực tế hàng nhập kho được tính theo

chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả người bánphù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn người bán và biên lai giaonhận hàng hoá và dịch vụ

Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ với ý nghĩa tài sản

mua vào phản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị và nợ phải trảngười bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này

Tính chính xác về cơ học trong việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ đối

với các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán

Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày các tài sản mua vào cũng như các khoản phải trả người bán: xem xét tính tuân thủ các quy định

trong việc phân loại các tài sản và công nợ cùng việc thể hiện chúng qua hệthống tài khoản

Các mục tiêu kiểm toán nói trên là khung tham chiếu cho việc xác địnhcác thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán để thu thập bằng chứngkiểm toán Căn cứ vào mục tiêu đó, KTV phải thiết kế các thử nghiệm tuân thủđể nhận diện được cơ cấu, các quá trình kiểm soát hiện có và các nhược điểmtheo từng mục tiêu Qua đó đánh giá lại rủi ro kiểm toán theo từng mục tiêu vàxây dựng các thủ tục kiểm tra chi tiết các số dư và nghiệp vụ một cách tươngứng

II KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán BCTC là quá trình xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực vàhợp lý của BCTC cũng như tính tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán được

Trang 11

thừa nhận của BCTC Kiểm toán BCTC là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toánbởi nó chứa đựng đầy đủ “sắc thái kiểm toán” ngay từ khi ra đời cũng như trong quátrình phát triển.

Kiểm toán BCTC hướng tới công khai tài chính giữa các bên có lợi ích khácnhau và từ đó nhu cầu thu thập bằng chứng đầy đủ và tin cậy được quán triệt trongmột quá trình thực hiện chức năng chung của kiểm toán

Với kiểm toán BCTC có hai cách cơ bản để phân chia các BCTC thành cácphần hành kiểm toán: phân chia theo khoản mục hoặc phân chia theo chu trình

Phân chia theo khoản mục là cách tiếp cận máy móc từng khoản mục hoặc

nhóm các khoản mục theo thứ tự trong Bảng khai vào một phần hành Cách tiếp cậnnày đơn giản song không hiệu quả do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhaunhưng có liên hệ chặt chẽ nhau

Phân chia theo chu trình là cách tiếp cận thông dụng hơn căn cứ vào mối

liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tốtrong một chu trình chung của hoạt động tài chính

Theo cách phân chia theo chu trình, kiểm toán Bảng khai tài chínhthường bao gồm những phần hành cơ bản sau:

Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền (tiêu thụ);

Kiểm toán tiền mặt ( tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển);

Kiểm toán chu trình mua hàng – trả tiền (cung ứng và thanh toán);

Kiểm toán chu trình thuê mướn nhân công và trả lương (tiền lương vànhân viên);

Kiểm toán hàng tồn kho;

Kiểm toán huy động – hoàn trả vốn

Cách tiếp cận này hiệu quả hơn do xuất phát từ mối liên hệ vốn có của cácnghiệp vụ và từ đó thu gom được các đầu mối của các mối liên hệ trong kinh tế vàtrong ghi sổ kế toán chứa đựng trong Bảng khai tài chính

Trang 12

Sơ đồ 4: Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán: từ thư mời kiểm toán, KTV tìm hiểu khách

hàng với mục đích hình thành hợp đồng hoặc kế hoạch chung cho cuộc kiểm toán Tiếp đó, KTV thu thập các thông tin về khách hàng, tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB của khách thể kiểm toán để xây dựng kế hoạch cụ thể và chương trình kiểm toán cho từng phần hành, đồng thời chuẩn bị phương tiện cùng lực lượng giúp việc để triển khai kế hoạch và chương trình kiểm toán đã xây dựng

Bước 2: Thực hiện công việc kiểm toán: sử dụng các trắc nghiệm vào việc

xác minh các thông tin hình thành và phản ánh trên BCTC Trình tự kết hợp các trắc nghiệm này trước hết tùy thuộc vào kết quả đánh giá hệ thống KSNB ở bước I: nếu hệ thống KSNB được đánh giá là không có hiệu lực thì các trắc nghiệm vững chãi

sẽ được thực hiện luôn với số lượng lớn Ngược lại, nếu hệ thống KSNB được đánh giá có hiệu lực thì trước hết trắc nghiệm đạt yêu cầu được sử dụng để xác minh khả năng sai phạm và tiếp đó các trắc nghiệm vững chãi được ứng dụng (với số lượng ít) để xác minh những sai sót có thể có Nếu trắc nghiệm đạt yêu cầu lại đưa ra kết luận là hệ thống KSNB kém hiệu quả thì trắc nghiệm vững chãi sẽ lại thực hiện với số lượng lớn Quy mô cụ thể của các trắc nghiệm cũng như trình tự và cách thức kết hợp giữa chúng phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm và khả năng phán đoán của KTV với mục đích có được bằng chứng đầy đủ và tin cậy với chi phí kiểm toán thấp nhất

Bước 3: Hoàn tất công việc kiểm toán: Kết quả các trắc nghiệm trên phải

được xem xét trong quan hệ hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự việc bất thường, những nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập BCTC Chỉ trên cơ sở đó mới đưa được kết luận cuối cùng và lập báo cáo kiểm toán

TIỀN

Huy động –

hoàn trả vốn

Mua hàng – trả tiền ng n lươ Tiề

và nhâ

n viên Bán hàng

– thu tiền

HÀNG TỒN KHO

Trang 13

2 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán, KTV cần tuân thủtheo qui trình sau:

Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

Các giai đoạn trong qui trình kiểm toán có thể chi tiết như sau:

2.1 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán và cóvai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểmtoán Có bốn lý do chính khiến KTV phải lập kế hoạch kiểm toán một cách đúngđắn:

- Kế hoạch kiểm toán giúp KTV có thể thu thập được các bằng chứng kiểmtoán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng về chu trình muahàng và thanh toán

- Kế hoạch kiểm toán giúp giữ các chi phí kiểm toán ở mức hợp lý

- Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ranhững bất đồng với khách hàng

- Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, KTV có thể kiểm soát vàđánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện để góp phần nâng caochất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

Kết thúc công việc kiểm toán

Trang 14

Đoạn 08, VSA số 300, Lập kế hoạch kiểm toán nêu rõ “Kế hoạch kiểm toán

phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán và lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo:bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi rovà những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thờihạn Kế hoạch kiểm toán còn trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểmtoán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm toán”

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, mục đích của giai đoạn này làxây dựng được một chiến lược kiểm toán chung và phương pháp kiểm toán cụ thểphù hợp với bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ áp dụng.Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện theo quy trình như sau:

Sơ đồ 6: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện thủ tục phân

tích

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Trang 15

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và lập chương trình kiểm toán

2.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhận một khách hàng Trên cơ sở đó, các công việc cần thiết để chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán được tiến hành như sau:

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Nhằm đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục khách hàng thường xuyên có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín của công ty, KTV phải thực hiện các công việc sau:

- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng;

- Tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng;

- Liên lạc với KTV tiền nhiệm

Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Thông qua việc phỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã được thực hiện trước đó, KTV xác định người

sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ hướng tới hiệu quả và chất lượng của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận

Hợp đồng kiểm toán

Việc cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán là ký kết hợp đồng kiểm toán Đây là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và

khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác.

2.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng

KTV tiến hành các bước sau:

(a) Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

Trang 16

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, KTV đi sâu tìm hiểu về ngànhnghề kinh doanh của khách hàng ở các mặt: lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, dâychuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chức năng và vị trí của KSNB… Quanhững hiểu biết này, KTV sẽ dễ dàng nhận biết được những chủng loại hàng hoá màdoanh nghiệp mua vào có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh đúngnhư trong các cam kết bằng văn bản, trong giấy phép đầu tư… hay không Nhữnghiểu biết đó sẽ giúp cho KTV đánh giá rủi ro kiểm soát, phân tích rủi ro kinh doanh,xác định mức độ trọng yếu, đánh giá về sự đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứngkiểm toán Qua đó, xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán, xác định những

vùng trọng điểm phải chú ý khi kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán.

(b) Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung

Các hồ sơ kiểm toán năm trước ngoài việc cung cấp các thông tin chung vềkhách hàng, về công việc kinh doanh và các đặc điểm khác của khách hàng còncung cấp cho KTV toàn bộ quy trình kiểm toán của một cuộc kiểm toán nói chungvà chu trình mua hàng – thanh toán nói riêng

Mặt khác, qua các tài liệu này, KTV thấy được những vấn đề cần lưu ý:những yếu kém trong việc ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán hay sự kiểmsoát lỏng lẻo đối với chu trình này Trên cơ sở của kế hoạch kiểm toán năm trước,KTV sẽ dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương phápkiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán cho năm hiện hành

(c) Thăm quan nhà xưởng

Việc này giúp KTV tiếp cận với hệ thống KSNB, có sự hình dung về quátrình sản xuất sản phẩm và phong cách kinh doanh của khách hàng để hình thànhnên những đánh giá về tính hợp lý chung Chẳng hạn qua thị sát, KTV có thể đánhgiá chủng loại hàng hoá doanh nghiệp mua vào có còn phù hợp với nhu cầu sản xuấthay đã lỗi thời, lượng hàng hoá còn tồn đọng trong kho là quá nhiều (gây ứ đọngvốn) hay ngược lại quá ít (gây gián đoạn sản xuất)

2.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Trang 17

Nếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu được cácmặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin về nghĩavụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tínhpháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này đặc biệt là đối vớinghiệp vụ mua hàng – thanh toán Những thông tin này được thu thập trong quátrình tiếp xúc với Ban Giám đốc công ty khách hàng

Ngoài việc xem xét các thông tin về nghĩa vụ pháp lý chung cho toàn bộcuộc kiểm toán BCTC như giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báocáo kiểm toán, Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc,KTV cần tập trung xem xét các hợp đồng và cam kết quan trọng đó là các hợpđồng mua… Việc xem xét các hợp đồng giúp KTV tiếp cận với các nhà cung cấpthường xuyên của khách hàng, hình dung được khía cạnh pháp lý có ảnh hưởngđến tình hình tài chính của đơn vị khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năngthanh toán các khoản nợ của khách hàng đối với nhà cung cấp

2.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích

Theo VSA số 520 - Quy trình phân tích, đoạn 09, đã nêu rõ: “KTV phải áp

dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tìnhhình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro” Như vậy, vớicác thông tin cơ sở thu thập được, KTV có thể tìm ra những xu hướng biến động vànhững mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác…bằng việc ápdụng thủ tục phân tích sơ bộ

Với chu trình mua hàng và thanh toán, thủ tục phân tích sơ bộ thường đượcthực hiện như sau:

- So sánh chi phí mua hàng của kì này với kì trước để xem xét những biếnđộng bất thường

- Phân tích xu hướng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lí của yếu tố chiphí giữa các kì kế toán để phát hiện những biến động bất thường

- Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng từng tháng với nợ phải trả được ghi nhậntrong từng tháng hoặc với các khoản thực tế đã thanh toán

Trang 18

2.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Nếu ở các bước trên, KTV mới chỉ thu thập được các thông tin mang tínhkhách quan về khách hàng thì ở bước này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thuthập để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp

(a) Đánh giá tính trọng yếu

Theo VSA số 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán, đoạn 04: “Trọng yếu là

thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán)trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đóhoặc nếu thiếu độ chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định củangười sử dụng BCTC ” Thông qua việc đánh giá mức độ trọng yếu để ước tínhmức độ sai sót của BCTC, KTV có thể xác định bản chất, lịch trình và phạm vithực hiện các thủ tục kiểm toán

Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần ước lượng mức trọng yếucho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục trênBCTC Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàngvà rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm củaKTV và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục

Đối với chu trình mua hàng – thanh toán, các nghiệp vụ mua vào chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và liên quan tới nhiều tàisản như: tài sản cố định, hàng tồn kho, tiền mà hầu hết chúng đều trọng yếu

Trên thực tế, việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản làvấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Do đó để đảmbảo tính thận trọng nghề nghiệp, các Công ty kiểm toán thường xây dựng sẵn nhữngcăn cứ để xác định mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC

Có thể khái quát các bước đánh giá tính trọng yếu theo trình tự sau:

Sơ đồ 6: Các bước trong quá trình đánh giá tính trọng yếu

Bước 1 Ước lượng sơ bộ về

tính trọng yếu

Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính

trọng yếu cho các bộ phận

Bước 3 Ước tính tổng số sai

trong bộ phận

B ước 4 c 4 Ước tính sai số kết hợp

Trang 19

(b) Đánh giá rủi ro

Theo VSA số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: "Rủi ro

kiểm toán là rủi ro do KTV là Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét khôngthích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu" Theo đótrong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm toánmong muốn (AR) cho toàn bộ BCTC được kiểm toán thông qua việc đánh giá babộ phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căncứ vào mối quan hệ được phản ánh trong mô hình dưới đây:

DR =

RxCR I

AR

Trong đó, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ được KTV đánh giá đối vớitừng khoản mục Trong chu trình mua hàng – thanh toán, các rủi ro cơ bản thườnggặp đối với các nghiệp vụ trong chu trình này là:

Giá trị hàng hoá, dịch vụ, chi phí mua hàng thấp hơn thực tế

- Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được, chi phí đã phát sinh nhưng chưa được ghinhận

- Giá trị hàng hoá, dịch vụ, chi phí mua hàng được ghi sổ thấp hơn thực tế

- Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được hoặc đã phát sinh chi phí trong kỳ nàynhưng ghi sổ vào kỳ sau

Trang 20

Hàng bán trả lại nhà cung cấp cao hơn giá trị thực tế

- Ghi giảm Nợ phải trả nhà cung cấp mặc dù hàng chưa trả lại

- Ghi giảm Nợ phải trả nhà cung cấp cao hơn giá trị hàng trả lại thực tế

- Hàng trả lại vào kỳ sau nhưng ghi sổ nghiệp vụ vào kỳ này

Giá trị thanh toán nợ cao hơn thực tế

- Ghi sổ thanh toán nhưng chưa trả tiền

- Ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế

- Trả tiền kỳ sau nhưng ghi sổ thanh toán vào kỳ này

Số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý

- Phản ánh nợ phải trả không đầy đủ do cố tình ghi giảm nợ phải trảngười bán hoặc nhận hàng hóa hay dịch vụ mà không phản ánh

- Phản ánh nợ phải trả người bán không có thật làm thay đổi các tỷ suấttài chính cơ bản

- Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả làm người sử dụngBCTC hiểu sai khả năng thanh toán thực tế của đơn vị

Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm quan trọng trong kiểm toán chu trìnhmua hàng – thanh toán vì các khoản nợ phải trả luôn được đánh giá là trọng yếu.Giữa trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ tỷ lệ nghịch nghĩa là nếu mức trọng yếucàng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại Do đó, trong giai đoạn lập kếhoạch chu trình mua hàng – thanh toán, KTV cần phải đặc biệt quan tâm tới mốiquan hệ này khi xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán Tuynhiên, đây là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng như phán đoán của KTV

2.1.6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi

ro kiểm soát

Theo VSA số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 02: “ KTV

phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách

Trang 21

hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, cóhiệu quả.”

Trong chu trình mua hàng – thanh toán, tìm hiểu hệ thống KSNB của kháchhàng đối với các chức năng của chu trình cũng là vấn đề hết sức quan trọng Theođó, KTV phải tìm hiểu các chính sách, thủ tục kiểm soát được áp dụng tại đơn vịkhách hàng đối với từng chức năng trong chu trình như đã trình bày trong phần

“Chức năng của chu trình mua hàng – thanh toán”

Qua đó, KTV xác định được các nhược điểm của hệ thống KSNB, từ đó cóthể đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêu kiểm soát của nghiệpvụ mua hàng – thanh toán Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệuthì rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ thấp và ngược lại

Hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủtục kiểm soát

Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố trong và ngoài đơn vị:đặc thù về quản lí của đơn vị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kếhoạch, uỷ ban kiểm soát và ảnh hưởng của các chính sách từ bên ngoài của Nhànước…

Hiểu biết về hệ thống kế toán

Một hệ thống kế toán hữu hiệu không chỉ cung cấp những thông tin cần thiếtcho quá trình quản lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các mặthoạt động của đơn vị Hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểmsoát chi tiết: tính có thực, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại, tínhđúng kỳ, quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác

Thủ tục kiểm soát

Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết lậpvà thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể VSA số 400-Đánh giá rủi ro vàkiểm soát nội bộ, đoạn 26, quy định: “KTV phải hiểu biết các thủ tục kiểm soát củađơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán” Các

Trang 22

thủ tục kiểm soát được thiết lập dựa trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công, phânnhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn.

Việc tìm hiểu về hệ thống KSNB là bước công việc quan trọng trong quátrình đánh giá hệ thống KSNB giúp KTV có thể đưa ra được ước lượng ban đầu về

rủi ro kiểm soát VSA số 400 - Đánh giá rủi ro và KSNB, đoạn 28, chỉ ra rằng:

“Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và KSNB, KTV phải thực hiện đánh giá banđầu về rủi ro kiểm soát đối với các cơ sở dẫn liệu cho từng số dư của tài khoản hoặccác loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu”

Đánh giá rủi ro kiểm soát cho các tài khoản trong chu trình mua hàng vàthanh toán bao gồm các công việc :

- Nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng nghiệp vụ trong chu trình, vàxác định các loại sai phạm có thể xảy ra Trên cơ sở đó, KTV tiến hành đánh giá rủi

ro kiểm soát đối với từng khoản mục

- Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của hệ thống KSNB đối vớichu trình này KTV cần phải nhận diện những hạn chế của hệ thống như sự vắngmặt của các quá trình kiểm soát thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi rocủa việc tồn tại các sai phạm trong chu trình

- Đánh giá rủi ro kiểm soát: dựa vào các phán đoán bên trên, KTV tiếnhành đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từngloại nghiệp vụ trong chu trình KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tínhthấp, trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm Rủi ro kiểm soát được đánh giá làcao khi KTV cho rằng hệ thống KSNB không đầy đủ và không hiệu quả Ngược lại,rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp khi KTV có đủ cơ sở để kết luận hệ thốngKSNB đối với chu trình được thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa cácsai sót trọng yếu

2.1.7 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán

Sau khi đã có được những hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị kháchhàng, đã xác định được mức trọng yếu và rủi ro…, đây là bước cuối cùng trong giaiđoạn lập kế hoạch KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển

Trang 23

khai kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán cho chu trình Trong thực tiễnkiểm toán, để thiết kế chương trình kiểm toán cho chu trình, KTV căn cứ vào cácrủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.

Thực chất của việc soạn thảo chương trình kiểm toán chính là việc thiết kếcác thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với 4 nội dung chính: xác định thủtục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện

(a) Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát trong chu trình mua hàng và thanh toán

Thử nghiệm kiểm soát (hay còn gọi là thử nghiệm tuân thủ) là loại thửnghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán để chứng minh rằng hệ thống KSNB hoạtđộng hữu hiệu Thực hiện thử nghiệm kiểm soát có thể giảm bớt các thử nghiệm cơbản trên số dư và nghiệp vụ Do đó, trong quá trình xây dựng chương trình kiểmtoán, KTV cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằngchứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của KSNB trong quá trình mua hàng vàthanh toán

Phạm vi các thử nghiệm tuân thủ phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro kiểmsoát ban đầu Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp, thử nghiệm tuân thủ phảithực hiện càng nhiều và thử nghiệm cơ bản có thể thu hẹp Ngược lại, nếu rủi rokiểm soát được đánh giá là cao thì thử nghiệm tuân thủ là không cần thiết, còn thửnghiệm cơ bản là chủ yếu

(b) Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong chu trình mua hàng và thanh toán

Các thử nghiệm cơ bản được thiết kế để thu thập các bằng chứng về sựhoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý Căn cứvào các bằng chứng thu thập được qua các thử nghiệm tuân thủ ở trên, KTV sẽ đánhgiá lại rủi ro kiểm soát và sau đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho chu trình muahàng và thanh toán thông qua các loại trắc nghiệm chính: trắc nghiệm độ vững chãi,trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư

Trắc nghiệm độ vững chãi:

KTV rà soát thông tin về giá trị trong các chứng từ gốc như các đơn đặthàng, hoá đơn của nhà cung cấp, phiếu nhập kho, phiếu chi…để kiểm tra tính

Trang 24

hợp lý và hợp pháp của chúng như có sự phê duyệt không, giá trị số lượng hàngmua vào với số tiền cần thanh toán có khớp nhau không Bên cạnh đó, KTV cũngphải tính toán lại số tiền trên các chứng từ và tiến hành đối chiếu sổ chi tiết cáckhoản phải trả, sổ nhật ký mua hàng để kiểm tra tính đúng đắn của các con số ghisổ Qua đó đưa ra kết luận về độ tin cậy của các số liệu kế toán trong chu trìnhmua hàng và thanh toán.

Trắc nghiệm phân tích:

Trắc nghiệm phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất quantrọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động, những mối quan hệ có mâuthuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đãdự kiến Trong thực tiễn kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, KTVthường sử dụng các trắc nghiệm phân tích là:

- So sánh số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mua vào năm nay với năm trướchoặc với kế hoạch cung ứng

- So sánh các khoản nợ phải trả từng nhà cung cấp năm nay với năm trước

- So sánh các tỷ suất về khả năng thanh toán năm nay với năm trước, vớichỉ tiêu bình quân ngành để phát hiện những biến động bất thường

Trắc nghiệm trực tiếp số dư:

Bản chất của trắc nghiệm này là cách thức kết hợp các phương pháp cânđối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tincậy của các số dư cuối kỳ ở sổ cái ghi vào BCĐTK KTV tiến hành kiểm kê vật chấthàng tồn kho, đối chiếu các khoản phải trả với nhà cung cấp Tuy nhiên, trắcnghiệm này có chi phí kiểm toán lớn nên số lượng trắc nghiệm trực tiếp số dư cầnthực hiện tuỳ thuộc vào kết quả trắc nghiệm độ vững chãi và trắc nghiệm phân tích

2.2 Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

Đây là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán phù hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán

2.2.1.Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Các trắc nghiệm đối với chu trình mua hàng – thanh toán được chia thành 2phần hành cơ bản: trắc nghiệm đối với các nghiệp vụ mua hàng và trắc nghiệm đối

Trang 25

với nghiệp vụ thanh toán Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng quan tâmđến 3 trong 4 chức năng của chu trình đã được nghiên cứu trong phần “Chức năngchu trình mua hàng và thanh toán” là: xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ,nhận hàng hóa hay dịch vụ, ghi nhận các khoản nợ người bán Các trắc nghiệm đốivới nghiệp vụ thanh toán quan tâm đến chức năng thứ tư: xử lý và ghi sổ các khoảnthanh toán cho người bán.

(a) Trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng

Các rủi ro cơ bản liên quan đến nghiệp vụ mua hàng là các khoản mua hàngcó thể bị ghi tăng giả tạo để hình thành các khoản thanh toán phụ trội hoặc chínhsách của công ty khách hàng muốn điều hoà lợi nhuận giữa các năm tài chính, từ đóvào sổ các chi phí mua hàng không đúng kỳ kế toán Các trắc nghiệm đối vớinghiệp vụ mua hàng được thể hiện qua bảng 1

Trang 26

Bảng 1: Các trắc nghiệm thực hiện đối với nghiệp vụ mua hàng

MỤC TIÊU KIỂM

TOÁN

QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHỦ YẾU

TRẮC NGHIỆM ĐẠT YÊU CẦU

TRẮC NGHIỆM ĐỘ VỮNG CHÃI

Các nghiệp vụ mua

hàng ghi sổ là của

hàng hoá và dịch vụ

nhận được (tính có

căn cứ hợp lí)

Sự có thật của yêu cầumua hàng, đơn đặt hàngmua, báo cáo nhận hàngvà HĐ của người bán

Sự phê chuẩn các nghiệpvụ mua hàng ở đúng cấpcó thẩm quyền

Huỷ bỏ các chứng từ đề

phòng việc sử dụng lại

Kiểm soát nội bộ HĐ củangười bán, báo cáo nhậnhàng, đơn đặt mua và cácyêu cầu mua hàng

- Kiểm tra sự hiệndiện của cácchứng từ

Kiểm tra dấu hiệucủa sự phê chuẩn

Kiểm tra dấu hiệucủa việc huỷ bỏ

Kiểm tra dấu hiệucủa kiểm soát nộibộ

Xem xét lại sổ nhật kímua hàng, sổ cái tổnghợp và sổ hạch toánchi tiết các khoản phảitrả đối với các số tiềnlớn và không bìnhthường

Kiểm tra tính hợp lívà tính xác thực củacác chứng từ chứngminh (HĐ của ngườibán, báo cáo nhậnhàng, đơn đặt hàng vàyêu cầu mua hàng)Đối chiếu hàng tồnkho mua vào với cácsổ sách kế toán.Kiểm tra các tài sảnmua vào

Các nghiệp vụ mua

vào được phê chuẩn

Sự phê chuẩn các nghiệpvụ mua hàng ở đúng cấpcó thẩm quyền

Kiểm tra dấu hiệucủa sự phê chuẩn

Kiểm tra tính đúngđắn của các chứng từchứng minh

Các nghiệp vụ mua

hàng hiện có đều

được vào sổ

Các đơn đặt mua đềuđược đánh số trước và

theo dõi

Các báo cáo nhận hàngđều được đánh số trướcvà theo dõi

Theo dõi mộtchuỗi các đơn đặtmua

Theo dõi mộtchuỗi các báo cáonhận hàng

Đối chiếu một hồ sơcác báo cáo nhận hàngvới sổ nhật kí muahàng

Các nghiệp vụ mua

hàng ghi sổ đều

được đánh giá đúng

Kiểm tra nội bộ các quá

trình tính toán và số tiền

Kiểm tra dấu hiệucủa việc kiểm tranội bộ

So sánh các nghiệp vụghi sổ trên sổ nhật kímua hàng với HĐ củangười bán, báo cáo

Trang 27

nhận hàng, các chứngtừ chứng minh khácvà thực hiện tính toánlại các thông tin TCtrên HĐ người bán.Các nghiệp vụ mua

hàng được phân

loại đúng đắn

Doanh nghiệp có sơ đồ

tài khoản đầy đủ

Kiểm tra nội bộ quá trìnhphân loại

Kiểm tra các thủ

tục vào sổ thủ

công và sơ đồ tàikhoản

Kiểm tra dấu hiệucủa việc kiểm tranội bộ

- So sánh sự phân loạinghiệp vụ mua hàngvới sơ đồ tài khoảntham chiếu theo HĐcủa từng người bán

Các nghiệp vụ mua

hàng được ghi sổ

đúng lúc

Doanh nghiệp có các thủ

tục qui định việc ghi sổ

nghiệp vụ càng sớm càngtốt sau khi nhận đượchàng hoá và dịch vụ

Quá trình kiểm tra nộibộ

Kiểm tra các thủ

tục vào sổ thủ

công và quan sátliệu có hoá đơnnào của người bánchưa được ghi sổ

hay không

- Kiểm tra dấuhiệu của việc kiểmtra nội bộ

So sánh ngày của báocáo nhận hàng và hoáđơn của người bán vớingày trên sổ nhật kímua hàng

Các nghiệp vụ mua

hàng được ghi sổ

đúng đắn trên sổ

hạch toán chi tiết

các khoản phải trả

và sổ kho; chúng

được tổng hợp đúng

- Khảo sát tính chínhxác về mặt giấy tờbằng cách cộng tổngsố trong sổ nhật kí vàtheo dõi quá trìnhchuyển sổ vào sổ hạchtoán chi tiết các khoảnphải trả và sổ kho.Trắc nghiệm phân tích đối với nghiệp vụ mua hàng được thực hiện qua việc

so sánh đối chiếu các chi phí mua hàng giữa các năm tài chính trong điều kiện ít cóthay đổi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh Cũng có thể liên hệ các chỉ tiêu nàyvới doanh số hoặc những chỉ tiêu phi tài chính khác như giờ công của công nhânsản xuất trên tổng số nguyên vật liệu mua vào để phát hiện những biến động bất

Trang 28

thường

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ mua hàng được bắt đầu bằng việc chọnmẫu theo đơn vị tiền tệ được trích từ các chi phí mua hàng Từ đó, KTV tiến hànhđối chiếu hoá đơn của người bán với nhật ký mua hàng, với phiếu nhập kho do thủkho lập và sổ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đối với những lô hàng được chọn đểkiểm toán

(b) Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán

Việc thực hiện các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán cũng được thựchiện căn cứ vào các mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ thanh toán và các quátrình KSNB chủ yếu tại doanh nghiệp Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanhtoán được trình bày qua bảng số 2

Trang 29

Bảng 2: Các trắc nghiệm thực hiện đối với nghiệp vụ thanh toán

MỤC TIÊU

KIỂM TOÁN

QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHỦ

YẾU

TRẮC NGHIỆM ĐẠT YÊU CẦU

TRẮC NGHIỆM ĐỘ VỮNG CHÃI

Các khoản

thanh toán và

ghi sổ là của

hàng hoá và

dịch vụ thực tế

nhận được

Sự tách biệt thích hợptrách nhiệm giữa nhânviên ghi sổ và cáckhoản phải trả vớingười kí phiếu chi và

các chứng từ thanhtoán

Kiểm tra các chứng từ

chứng minh trước khilập phiếu chi và cácchứng từ thanh toán domột nhân viên có thẩmquyền thực hiện

Sự kiểm soát nội bộ

Thảo luận vớingười ghi sổ và

quan sát các hoạtđộng

Kiểm tra dấuhiệu của quá

trình kiểm tra nộibộ

Xem lại sổ NK chi tiền,sổ tổng hợp và các sổhạch toán chi tiết cáckhoản phải trả đối vớicác số tiền lớn và bấtthường

Đối chiếu các phiếu chivà các chứng từ thanhtoán đã thực hiện với búttoán trong NK mua vàoliên quan và kiểm tra tênvà số tiền cuả người đượcthanh toán

Kiểm tra chữ kí và phêchuẩn tính đúng đắn củacác phiếu chi và chứng từthanh toán đã thực hiện.Nghiệp vụ thanh

toán được ghi sổ

và được phê

chuẩn đúng đắn

Sự phê chuẩn các khoảnchi trên chứng từ vào thờiđiểm lập phiếu chi và cácchứng từ thanh toán

Kiểm tra dấu hiệucủa sự phê chuẩn

Kiểm tra các chứng từ đikèm

Các nghiệp vụ

thanh toán hiện có

đều được ghi sổ

Phiếu chi và các chứng từ

thanh toán (séc, uỷ nhiệmchi) được đánh số trướcvà theo dõi

Bảng đối chiếu với ngânhàng được lập hàng thángbởi một nhân viên độc lậpvới việc ghi sổ các khoản

Theo dõi mộtchuỗi các phiếuchi và các chứngtừ thanh toán

Kiểm tra các bảngđối chiếu với ngânhàng và quan sátquá trình chuẩn bị

Cân đối các khoản chi tiềnghi sổ với các khoản chitrên bảng kê (sổ phụ) củangân hàng và sổ sách củakế toán tiền mặt (bằngchứng của các khoản thanhtoán)

Trang 30

chi tiền mặt hoặc thanhtoán.

cho việc đối chiếu

Các nghiệp vụ

thanh toán được

đánh giá đúng

đắn

Kiểm tra nội bộ các quá

trình tính toán và các số

Kiểm tra các bảngđối chiếu với ngânhàng và quan sátquá trính chuẩn bị

cho việc đối chiếu

So sánh các phiếu chi đãlĩnh tiền, các chứng từthanh toán đã thực hiện vớisổ NK mua hàng và cácbút toán chi tiền liên quan.Lập một bằng chứngkhẳng định các khoản chitiền được định giá đúng.Các nghiệp vụ

thanh toán được

phân loại đúng

đắn

Doanh nghiệp có sơ đồ

tài khoản đầy đủ

Kiểm tra nội bộ quá trìnhphân loại

Kiểm tra các thủ

tục vào sổ thủ

công và kiểm tra

sơ đồ tài khoản

Kiểm tra dấu hiệucủa việc kiểm tranội bộ

So sánh sự phân loại phùhợp với sơ đồ tài khoảnbằng cách tham chiếu vớisổ theo dõi chi tiết vốnbằng tiền, các HĐ củangười bán và sổ NK muahàng

Các nghiệp vụ

thanh toán được

vào sổ đúng lúc

Doanh nghiệp có các thủ

tục qui định ghi sổ ngaysau khi phiếu chi và cácchứng từ thanh toán đã

được thực hiện

Quá trình kiểm tra nội bộ

Kiểm tra các thủ

tục thủ công và

quan sát liệu cácphiếu chi và cácchứng từ thanhtoán có khả năngchưa vào sổ

không

Kiểm tra dấu hiệucủa quá trình kiểmtra nội bộ

So sánh ngày trên cácphiếu chi đã thực hiện vớisổ nhật kí chi tiền mặt

So sánh ngày trên cácchứng từ thanh toánđã thựchiện với ngày ghi giảm cáckhoản tiền tại ngân hàng

Các nghiệp vụ

thanh toán được

phản ánh đúng

đắn vào các sổ

hạch toán chi tiết

Kiểm tra nội bộ Kiểm tra dấu hiệu

của sự kiểm tra nộibộ

Khảo sát tính chính xác vềmặt giấy tờ bằng cáchcộng tổng số trong nhật kívà theo dõi các quá trìnhchuyển sổ vào sổ hạch

Trang 31

tương ứng và

cúng được tổng

Nợ phải trả người bán là những món nợ chưa thanh toán về hàng hoá và dịchvụ nhận được trong tiến trình kinh doanh bình thường

Các rủi ro cơ bản liên quan đến Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC:

- Nợ phải trả nói chung và nợ phải trả người bán nói riêng là khoản mụctrọng yếu trên BCTC của doanh nghiệp vì chúng được coi là nguồn tài trợ cho sảnxuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Nợ phải trả được quản lý một cách đúng đắn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đơn vịtrong việc huy động và sử dụng vốn Tuy nhiên, nếu nợ phải trả không được quản lýchặt chẽ sẽ góp phần làm doanh nghiệp mất cân đối về tài chính và mất khả năngthanh toán

- Phản ánh nợ phải trả người bán không đầy đủ do cố tình ghi giảm nợphải trả người bán hoặc nhận hàng hoá và dịch vụ mà không phản ánh nợ phải trảngười bán Sai phạm này xảy ra do không tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản vàtạo ra các sai lệch trên BCTC ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (do chi phí phảnánh không đúng kỳ) và làm tăng giả tạo khả năng thanh Stoán của doanh nghiệp

Trang 32

- Phản ánh nợ phải trả người bán không có thật (phản ánh khống) cũnglàm thay đổi các tỷ suất tài chính cơ bản và là dấu hiệu về một hành vi gian lận, rúttiền công quỹ đang thực hiện.

- Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khi lậpBCTC (ví dụ phải trả người bán có số dư nợ cuối kỳ): sai sót này không gây ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ kế toán nhưng làm người sử dụng BCTC hiểusai khả năng thanh toán thực tế của đơn vị được kiểm toán

Do đó, nội dung kiểm tra chi tiết các số dư và nghiệp vụ của chu trình này đivào tìm hiểu việc kiểm tra chi tiết đối với Nợ phải trả người bán được trình bàytrong bảng số 3

Bảng 3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán

MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KIỂM TRA CHI TIẾT SỐ DƯ

NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

- Tính hợp lý chung

Số dư tài khoản nợ phải trả người

bán, các số dư chi tiết trong sổ hạch

toán chi tiết các tài khoản phải trả,

các tài khoản phản ánh tài sản và

chi phí liên quan đều hợp lý

- So sánh với tổng chi phí mua hàng năm trước

- Xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiện nhữngkhoản bất hợp lý như không có bên bán và các khoảnphải có chịu lãi

- Đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch toánchi tiết với các năm trước (theo từng khách hàng) đểphát hiện các biến động

- Các mục tiêu đặc thù

Các khoản phải trả trong danh sách

(Bảng kê) thống nhất với sổ hạch

toán chi tiết Các khoản phải trả Số

tổng cộng được cộng đúng và thống

nhất với sổ cái tổng hợp

- Cộng tổng danh sách (Bảng kê) Các khoản phảitrả

- Đối chiếu tổng cộng với Sổ cái tổng hợp

- Đối chiếu với các hoá đơn của từng người bán vớisổ hạch toán chi tiết nhằm kiểm tra tên người bán vàsố tiền

Các khoản phải trả trong sổ hạch

toán chi tiết phải có căn cứ hợp lý

- Đối chiếu danh sách các khoản phải trả với cáchoá đơn và bảng kê (nếu có) của người bán

- Lấy xác nhận các khoản phải trả, chú trọng cáckhoản phải trả lớn và bất thường

Trang 33

Các khoản phải trả hiện có đều ở

trong danh sách (Bảng kê) Các

khoản phải trả (tính đầy đủ)

- Kiểm tra chi tiết các khoản nợ quá hạn

Các khoản phải trả trong danh sách

được đánh giá đúng đắn

- Thực hiện các thủ tục tương tự như đối với cáckhoản nợ quá hạn và đối với tính có căn cứ hợp lý.Các khoản phải trả trong danh sách

được phân loại đúng đắn

- Kiểm tra sổ hạch toán chi tiết Các khoản phải trả

Việc phản ánh nợ phải trả người

bán trong chu trình mua hàng và

thanh toán được vào sổ đúng kỳ

- Thực hiện việc kiểm tra công nợ quá hạn

- Đối chiếu với số liệu kiểm toán chu trình hàng tồnkho, xem xét hồ sơ mua hàng đi đường

Tài khoản nợ phải trả người bán

trong chu trình mua hàng và thanh

toán được trình bày đúng đắn

- Kiểm tra các khoản phải trả để đảm bảo nợ phảitrả người bán, nợ ngắn hạn và dài hạn (chịu lãi) đượctách riêng

2.3 Kết thúc công việc kiểm toán

Đây là khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán BCTC Sau khi hoàn thànhcác công việc kiểm toán tại từng chu trình riêng, để đảm bảo tính thận trọng trongnghề nghiệp, thông thường KTV không lập ngay Báo cáo kiểm toán mà thực hiệncác công việc sau:

2.3.1 Bình luận về nợ ngoài ý muốn

Nợ ngoài ý muốn là một khoản nợ tiềm ẩn trong tương lai đối với một thànhphần ở bên ngoài về một số tiền chưa biết sinh ra từ các hoạt động đã xảy ra Côngviệc này rất quan trọng trong kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán vì nó chứađựng nhiều khả năng xảy ra các khoản nợ ngoài ý muốn

Việc xác định các khoản nợ ngoài ý muốn là rất khó nên các thủ tục kiểmtoán thích hợp cho việc khảo sát các khoản nợ ngoài ý muốn không được xác định

rõ ràng Dưới đây là một số thủ tục thường được sử dụng nhưng không phải là mẫuchung cho tất cả các cuộc kiểm toán:

- Thẩm vấn Ban quản trị về khả năng của các khoản nợ ngoài ý muốn chưaghi sổ

Trang 34

- Xem xét các báo cáo năm hiện hành và báo cáo các năm trước của cơ quanthuế về các khoản nộp thuế lợi tức.

- Xem xét biên bản họp của HĐQT và của cổ đông để tìm các dấu hiệu củacác vụ kiện hoặc các khoản ngoài ý muốn khác

- Xem xét lại các tư liệu hiện có của bất kì thông tin nào mà có thể chỉ ramột sự kiện ngoài ý muốn tiềm ẩn Ví dụ như các bản xác nhận của ngân hàng cóthể chỉ rõ các phiếu nợ phải thu được chiết khấu hay sự bảo lãnh nợ vay

- Thu thập các thư tín dụng đang hiệu lực vào ngày lập bảng cân đối tài sảnvà thu thập bản xác nhận về số dư đã sử dụng và chưa sử dụng

2.3.2 Đánh giá kết quả

Kết quả kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán được đánh giá theo cácmặt:

- Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán là phù hợp với cácthông lệ quốc tế và tuân thủ các quy định về chế độ kế toán hiện hành hoặc đượcchấp nhận

- Các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến chu trình mua hàng vàthanh toán phải phù hợp với các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Các chứng từ, sổ sách liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán phải thểhiện được sự vận động của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, và hợp lý

- Các thông tin về nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, các khoản nợ phải trảngười bán đảm bảo trung thực và hợp lý

- Trên cơ sở kết quả của tất cả công việc đã thực hiện, KTV đưa ra kết luận cuối

cùng và lập Báo cáo kiểm toán

CHƯƠNG II: KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MH – TT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

TÀI CHÍNH (ACCA) THỰC HIỆN

Trang 35

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ACCA

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

ACCA (hay ACCAGroup) là công ty kiểm toán và tư vấn tài chính chuyênnghiệp, có đội ngũ nhân viên và cộng tác viên thành thạo và chuyên sâu trong nhiềulĩnh vực kinh doanh, có khả năng cung cấp những giải pháp toàn diện cho kháchhàng ACCAGroup được thành lập từ năm 2001, tiền thân là công ty ACC

Một số thông tin hiện tại:

- Tên đầy đủ : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính

- Tên giao dịch: Auditing, Financial Consulting Company& Associate

- Tên viết tắt: ACCA

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 14/14, phố Yên Lạc, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Điện thoại: (84 4) 6364166 – Fax: (84 4) 6364169

- Email: accagroup@vnn.vn

Hiện tại ban giám đốc củacông ty gồm 4 người:

+ Ông Trần Văn Dũng – CPA, MBA, LLB+ Bà Vũ Thị Bội Lan – CPA

+ Ông Trần Văn Thức – CPA+ Ông chu Quang Tùng – CPA

Cơ cấu vốn góp hiện tại của các thành viên Ban gián đốc theo tỷ lệ sau:

Thành viên Ban gián đốc Vốn góp

Ông Trần Văn Dũng

Bà Vũ Thị Bội Lan

Ông Trần Văn Thức

Ông chu Quang Tùng

+ Lần 2: Thay đổi về số thành viên góp vốn Theo quyết định số 216/TBngày 20 tháng 7 năm 2002

Trang 36

+ Lần 3: Thay đổi địa chỉ, chuyển trụ sở về số 2, E11, Quỳnh Mai, quận HaiBà Trưng, Hà Nội.

+ Lần 4: Thay đổi về trụ sở công ty và cơ cấu thành viên góp vốn Theoquyết định số 08/ACCA - HDTV ngày 26 tháng 11 năm 2005 Công ty lấy tên làACCAGroup, trụ sở chính tại số 14/14, đường Yên Lạc, quận Hai Bà Trưng, HàNội

Trên cơ sở tập hợp những chuyên gia giỏi và giàu kinh nghiệm, ACCA đangngày một vững mạnh với mục tiêu là cung cập những dịch vụ chuyên nghiệp chocác doanh nghiệp Viêt Nam., các tổ chực quốc tế Với kinh nghiệm và kiến thức sâurộng của mình, các chuyên gia của ACCA đã và đang cung cấp cho các chủ đầu tư,các doanh nghiệp, các nhà tài trợ thực hiện dự án, cac công trình tại Viêt Nam cóhiệu quả kinh tế nhất Hình thành và phát triển trong điều kiện rất nhiều công tyTNHH ra đời sau Nghị định 105 của Bộ tài chính và xu hướng hội nhập kinh tếquốc tế Ban giám đốc và nhân viên công ty hiểu rằng, khẳng định được uy tín và vịtrí của mình trên thị trường là điều không dễ dàng và cần có nỗ lực lớn cũng như sựchuẩn bị những điều kiện thật chu đáo và đúng đắn Vì vậy hiện tại ACCA đang xâydựng cho mình một chiến lược phát triển dài hạn hướng tới tương lai, trong đó cóthể kể đến chiến lược hoàn thiện hoá chương trình kiểm toán, chiến lược phát triểnnhân viên, chiến lược mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá các loại hình dịch vụcung cấp và chiến lược thu hút khách hàng

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và khách hàng của công ty:

Với tôn chỉ “ Cộng tác toàn cầu, giải pháp thiết thực “ (GlobalRelationship LocalSolutions) trong việc triển khai cung cấp các dịch vụ chuyên ngành, ACCA cóđủ khả năng cung cấp các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao cho kháchhàng Để đáp ứng mong muốn của khách hàng, ACCA không ngừng mở rộng cácloại hình dịch vụ và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ Hiện nay,ACCA hoạtđộng mạnh trong 4 lĩnh vực: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn, dịch vụ tư vấn tàichính doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thuế

-Dịch vụ kiểm toán.

- Kiểm toán BCTC;

- Kiểm toán dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản;

Trang 37

- Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn liên doanh.

+ Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát hiệu quả

+ Xây dưng quy chế tài chính cho doanh nghiệp

+ Xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh

+ Tư vấn quản lý tiết kiệm cho doanh nghiệp

+ Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp

+ Tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp

- Dịch vụ kế toán: ACCAGroup cung cấp cho khách hàng mọi loại hình dịchvụ kế toán từ ghi sổ, lập kế hoạch ngân sách đến BCTC Đồng thời hộ trợ doanhnghiệp chuyển đổi BCTC lập theo Chế độ kiểm toán Việt Nam sang hình thức phùhợp với Chuẩn mực BCTC quốc tế Điểm nổi bật có thể nhận thấy trong dịch vụ kếtoán của ACCAGroup là khả năng xây dựng hệ thống kiểm toán đáp ứng các yêucầu cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp của ACCA chủ yếu tập trung vào: Cổphần hoá, tư nhân hoá, tư vấn nghiệp vụ kinh doanh; tư vấn sát nhập và mua lạidoanh nghiệp; tư vấn thành lập doanh nghiệp và văn phòng đại diện…

Dịch vụ tư vấn thuế.

Lĩnh vực chủ yếu trong tư vấn thuế của ACCA là: lập kế hoạch, tính toánvà kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân chongười nước ngoài làm việc tại Việt Nam; tư vấn và trợ giúp doanh nghiệp khi gặpvấn đề vướng mắc trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế…

ACCA là công ty kiểm toán và tư vấn doanh nghiệp, có đội ngũ nhân viên vàcộng tác viên thành thạo và chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, có khả năng

Trang 38

cung ứng những giải pháp toàn diện cho khách hàng ACCA đang từng bước khẳngđịnh vị thế của mình trong lĩnh vực ngành nghề này Khách hàng của ACCA hiện nayrất đa dạng Khách hàng chủ yếu và quen thuộc như các công ty thuộc Tổng công tyBưu Chính Viễn Thông Việt Nam(bưu điện Vũng Tàu, bưu điện Hà Tây, bưu điện HàNội, công ty cổ phần Du lịch Bưu điện…), các công ty thuộc Tổng công ty Than ViêtNam, các công ty thuộc Tổng công ty Điện lực Viêt Nam…Số lượng khách hàng củaACCA luôn không ngừng tăng lên và được mở rộng ra nhiều ngành nghề, lĩnh vựckhác nhau Đặc biệt ACCA còn tham gia kiểm toán cho các dự án quốc tế lớn như: Dựán cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1(Ngân hàng thếgiới WB), dự án cải tạo và phát triển lưới điện 3 thành phố Hà Nội-Hải Phòng-NamĐịnh(Ngân hàng phát triển Châu Á-ADB)…

Có thể mô hình hóa cơ cấu khách hàng của Công ty theo biểu đồ sau:

Biểu đồ: thị phần khách hàng của ACCA Thị phần các khách hàng

20%

30%

50%

Doanh nghiệp vốn đầu

tư nước ngoài Doanh nghiệp Nhà nước

Các loại hình doanh nghiệp

Qua biểu đồ trên có thể thấy tỷ lệ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàichiếm khoảng 20% Hiện nay, đây là khách hàng có tiềm năng rất lớn Công ty đangcó kế hoạch tăng tỷ lệ khách hàng này trong cơ cấu khách hàng của mình

Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của ACCA

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ của doanhnghiệp được thể hiện như sau:

Bảng 4: Tình hình hoat động kinh doanh của công ty trong 5 năm qua

Đơn vị tính: Nghìn đồng Năm 2001 2002 2003 2004 2005

Trang 39

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng, việc tổ chức này nhằm thống nhất mệnh lệnh, tránh sự rối loạn, gắn tráchnhiệm với từng đối tượng cụ thể và đạt được hiệu quả cao nhất Tuy nhiên số lượngnhân viên ít nên tổ chức bộ máy của công ty khá đơn giản, được thể hiện theo sơ đồsau(trang bên) với cơ cấu chức năng là:

+ Phòng hành chính tổng hợp chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, công táckế toán và các vấn đề mang tính chất hành chính tổng hợp

+ Phòng kiềm toán BCTC: Thực hiện việc cung cấp dịch vụ kiểm toánBCTC, tư vấn kế toán và thuế

+ Phòng kiểm toán đầu tư: Thực hiện kiểm toán các dự án xây dựng cơ bảnvà các dự án đầu tư được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như: WB, ADB…

Tuy số nhân viên của công ty ít song mỗi thành viên từ nhân viên, trợ lýkiểm toán đến các KTV cao cấp và ban lãnh đạo của công ty đều có sự nỗ lực hếtmình trong mọi công việc để khẳng định vị trí của công ty trong lĩnh vực cung cấpdịch vụ kế toán và kiểm toán, đồng thời xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh, làdoanh nghiệp có nền văn hoá đặc biệt và đạt được niềm tin của mọi khách hàng

Sơ đồ 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty ACCA

Giám đốc

Kiểm toán viên cao cấp Kỹ sư chính

Trang 40

4 Quy trình kiểm toán của công ty

Nhìn chung, quy trình kiểm toán BCTC của công ty cũng tuân thủ quy trìnhđược thừa nhận rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam, theo đó tùy vào mỗi kháchhàng mà có sự điều chỉnh cho phù hợp

Ngày đăng: 19/02/2014, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 1 Quy trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng (Trang 8)
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 2 Quy trình tổ chức chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán (Trang 8)
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong   chu trình mua hàng và thanh toán theo phương thức trả chậm - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 3 Quy trình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong chu trình mua hàng và thanh toán theo phương thức trả chậm (Trang 9)
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 5 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán (Trang 13)
Sơ đồ 6: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 6 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán (Trang 14)
Sơ đồ 6: Các bước trong quá trình đánh giá tính trọng yếu - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 6 Các bước trong quá trình đánh giá tính trọng yếu (Trang 18)
Bảng 1: Các trắc nghiệm thực hiện đối với nghiệp vụ mua hàng MỤC TIÊU KIỂM - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 1 Các trắc nghiệm thực hiện đối với nghiệp vụ mua hàng MỤC TIÊU KIỂM (Trang 26)
Bảng 2: Các trắc nghiệm thực hiện đối với nghiệp vụ thanh toán - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 2 Các trắc nghiệm thực hiện đối với nghiệp vụ thanh toán (Trang 29)
Sơ đồ 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty ACCA - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty ACCA (Trang 39)
Sơ đồ 8:Quy trình kiểm toán tại ACCA - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Sơ đồ 8 Quy trình kiểm toán tại ACCA (Trang 41)
Bảng 6: GTLV của KTV - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 6 GTLV của KTV (Trang 46)
Bảng 8: Chi tiết các khoản phải trả - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 8 Chi tiết các khoản phải trả (Trang 49)
Bảng 12: Bảng phân bổ mức độ trọng yếu cho các khoản mục - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 12 Bảng phân bổ mức độ trọng yếu cho các khoản mục (Trang 53)
Bảng 11: ước lượng mức độ trọng yếu - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 11 ước lượng mức độ trọng yếu (Trang 53)
Bảng 15: GTLV của KTV - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính (acca) thực hiện
Bảng 15 GTLV của KTV (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w