UBND TỈNH HẢI DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND TỈNH QUẢNG NINH SỞ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 2399/STC KHNS3 Quảng Ninh, ngày 08 tháng[.]
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2399/STC-KHNS3 Quảng Ninh, ngày 08 tháng 07 năm 2014
HƯỚNG DẪN Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015
Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Thông tư số 84/2014/TT-BTC ngày 27/06/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán Ngân sách nhà nước năm 2015, Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Sở Tài chính hướng dẫn công tác đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2014
và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 như sau:
A ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NSNN NĂM 2014
Căn cứ nhiệm vụ NSNN năm 2014 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2014; Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị định số 204/2013/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện NSNN 2013-2014; Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND về lập dự toán và phân
bổ ngân sách nhà nước cấp tỉnh năm 2014; Bổ sung, sửa đổi một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách năm 2014; Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển năm
2014, Nghị quyết số 117/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm
2014, Quyết định 3618/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách năm 2014; Đề nghị các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện đánh giá một số nội dung chủ yếu sau:
I- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2014:
- Kết quả ước thực hiện thu NSNN năm 2014 so với dự toán Tỉnh giao
- Phân tích những nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng, tác động đến kết quả thực hiện thu năm 2014 Trong đó lưu ý:
+ Đánh giá tình hình triển khai các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, kết quả thực hiện tác động đến tình hình sản xuất - kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp…
+ Đánh giá tình hình xử lý nợ đọng thuế năm 2014: Xác định số nợ thuế đến ngày 31/12/2013, dự kiến số nợ phát sinh trong năm 2014, số nợ thuế thu hồi được trong năm 2014 và số nợ thuế đến ngày 31/12/2014 Tổng hợp, phân loại đầy đủ, chính xác số thuế nợ đọng theo quy định (nợ đọng theo từng loại doanh nghiệp; nợ đọng theo từng sắc thuế; nợ đọng diễn ra ở từng ngành)
Trang 2+ Đánh giá tình hình kê khai, hoàn thuế đến hết năm 2014; số hoàn thuế phát sinh theo kê khai của doanh nghiệp trong năm 2014; số dự kiến hoàn cho doanh nghiệp; phân tích nguyên nhân hoàn thuế tăng, giảm đột biến so với năm trước; kiến nghị điều chỉnh cơ chế, chính sách về hoàn thuế
+ Đánh giá việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra thuế; việc phối hợp trong kiểm tra giá; số đối tượng đã thanh tra, kiểm tra trong 6 tháng đầu năm; số thuế kiến nghị truy thu thông qua công tác thanh tra, kiểm tra; dự kiến số thuế truy nộp vào NSNN trong năm
+ Đánh giá kết quả triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thu; các chính sách thuế mới ban hành, sửa đổi, bổ sung năm 2014 ảnh hưởng đến kết quả thu; đề xuất các kiến nghị để điều chỉnh cơ chế, chính sách (nếu có)
+ Phân tích nguyên nhân đối với một số khoản thu có sự tăng giảm đột biến
so với dự toán giao, phân tích rõ các khoản thu trong cân đối và ngoài cân đối Thông qua việc triển khai tổ chức thu, đề xuất các kiến nghị để điều chỉnh cơ chế, chính sách thu (nếu có)
+ Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách đánh giá tình hình thực hiện thu năm 2014 (tổng số thu, số nộp NSNN, số được để lại chi theo chế độ)
+ Đánh giá tình hình thu tiền sử dụng đất của năm 2014, trong đó phân tích số ghi thu, ghi chi, số thực nộp ngân sách để điều tiết các cấp ngân sách
+ Đánh giá kết quả thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng và
cả năm 2014
+ Kiến nghị các giải pháp điều hành thu để phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN đã được Hội đồng nhân dân các cấp thông qua
Năm 2014, các huyện, thị xã, thành phố phấn đấu thực hiện hoàn thành dự toán thu nội địa ở mức cao nhất (không kể thu tiền sử dụng đất và các khoản thu huy động đóng góp, các khoản thu mới phát sinh HĐND Tỉnh chưa giao trong dự toán 2014) so với dự toán UBND Tỉnh giao
II - Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách năm 2014:
1 Đối với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển:
1.1 Công tác bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014:
- Việc phân bổ, bố trí vốn chi đầu tư XDCB năm 2014 cho các dự án, công trình đã hoàn thành năm 2013 trở về trước; bố trí vốn đối ứng các dự án ODA; các công trình, dự án hoàn thành năm 2014, các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới Trong đó:
+ Việc phân bổ vốn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Tỉnh, đảm bảo bố trí vốn cho các dự án đủ thủ tục đầu tư, phù hợp với tiến độ thực hiện; việc bố trí vốn để thanh toán nợ đầu tư XDCB, bố trí để hoàn trả số vốn đã được ngân sách tạm ứng theo quy định; thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư
+ Đánh giá việc thực hiện các quy định đảm bảo bố trí vốn đối với công trình nhóm C hoàn thành trong thời hạn không quá 3 năm, công trình nhóm B hoàn thành trong thời hạn không quá 5 năm; chống đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian không hiệu
Trang 3quả; việc ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho cá dự án ODA, dự án đã hoàn thành trong năm 2013, dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014
1.2 Đánh giá về thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư XDCB năm 2014:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2014 bao gồm giá trị khối lượng thực hiện đến hết Quý II/2014, vốn thanh toán đến hết Quý II/2014 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến 31/12/2014; kèm theo biểu phụ lục chi tiết từng dự án, có số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết kế hoạch năm 2013, kế hoạch vốn năm 2014 theo các nội dung như trên
- Đánh giá khả năng thực hiện vốn đầu tư XDCB trong năm 2014 theo các nguồn vốn NSNN; vốn trái phiếu Chính phủ; nguồn thu xổ số kiến thiết; vốn chương trình xây dựng nông thôn mới, vốn Khoa học công nghệ
- Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả xử lý nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý các khoản nợ đọng
- Đánh giá tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số
dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6/2014 và
dự kiến đến hết năm 2014; nêu rõ thời gian dự án đã hoàn thành nhưng chưa được quyết toán, nguyên nhân và giải pháp xử lý
- Đánh giá tình hình huy động, thu hồi và trả nợ các nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả trong việc
bố trí và quản lý vốn NSNN cho các công trình, dự án đầu tư
- Đánh giá việc quản lý, tổ chức thực hiện và hiệu quả của các quỹ tài chính của Tỉnh: Quỹ Phát triển đất; Quỹ Xúc tiến thương mại; Quỹ khuyến công; Quỹ khuyến nông; Quỹ Môi trường; Quỹ hỗ trợ nông dân
- Tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công ích
2 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên :
Phân tích kết quả bố trí, quản lý sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được nhà nước giao:
- Đánh giá kết quả thực hiện chi NSNN 6 tháng và dự kiến cả năm 2014 (việc triển khai phân bổ, giao dự toán ngân sách, rút dự toán; việc thực hiện điều chuyển, giảm chi đối với số kinh phí không phân bổ được cho các chương trình, nhiệm vụ; ) theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được giao cho các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố năm 2014 Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, các chương trình, dự án lớn của từng sở, ban, ngành, lĩnh vực, quận, huyện, thị xã; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý
- Đánh giá kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu trong năm
2014, trong đó đánh giá kỹ kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách sau:
Trang 4+ Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong đó tập trung đánh giá việc thực hiện chính sách đối với đối tượng bảo trợ xã hội; chính sách đối với các hộ nghèo và hộ cận nghèo, chính sách bảo hiểm thất nghiệp; khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tình hình thực hiện Luật người cao tuổi, Luật người khuyết tật; Kết quả triển khai Nghị định số 49/2010/NĐ-CP về miễn giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc nội trú, bán trú; kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, xây dựng nhà ở; hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ em học mẫu giáo
+ Tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ và Quyết định số 1926/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập
- Đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường đối với ngành, lĩnh vực mình quản lý; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Đánh giá kết quả thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động của UBND tỉnh, của ngành; tình hình chi mua sắm ô tô, trang bị sử dụng điện thoại, chi thuê, mua trụ sở làm việc, chi hội nghị, tiếp khách, tiết kiệm xăng dầu, tiết kiệm điện
- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện những chính sách, chế độ do tỉnh ban hành Đồng thời đề xuất, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới chính sách chế độ thuộc thẩm quyền của HĐND và UBND tỉnh, các kiến nghị về công tác hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ NSNN
- Phân tích cơ cấu chi thường xuyên: chi nghiệp vụ chuyên môn; chi đột xuất hoặc không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa, ) năm 2014
- Báo cáo tình hình sử dụng 10% nguồn thu tiền sử dụng đất cho công tác quy hoạch, đo vẽ bản đồ, quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khảo sát giá đất theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
- Tình hình sử dụng dự phòng ngân sách huyện, xã năm 2014 đến hết ngày 30/6 (số tỉnh giao, số huyện giao, số đã sử dụng chi tiết theo nội dung)
- Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp tài chính tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, các
Trang 5khoản có tính chất lương và chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương); từ 35-40% nguồn thu được để lại theo chế độ quy định; từ nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tiền sử dụng đất) trong năm 2014, xác định các nguồn năm trước theo quy định chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2015 (nếu có) để tiếp tục tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương
- Các đơn vị được phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia cần tập trung đánh giá tổ chức thực hiện trong năm 2014, chi tiết từng dự án, tình hình quản lý điều hành, kết quả thực hiện; những tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Đánh giá khả năng cân đối ngân sách địa phương so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương bao gồm: phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng các nguồn lực tài chính còn dư của địa phương (nguồn cải cách tiền lương, nguồn kết dư 2013…) Đề nghị làm rõ từng nguồn, số đã
sử dụng, số còn dư (nếu có)
3 Đánh giá thực hiện một số nội dung quan trọng khác:
Ngoài các yêu cầu nêu trên, cần chú ý tập trung đánh giá thực hiện một số nội dung sau:
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và miễn thu các khoản đóng góp theo quy định;
- Đối với các huyện, thị xã, thành phố cần đi sâu đánh giá nhu cầu và các nguồn lực phát triển của địa phương; công tác huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chương trình nông thôn mới
- Đánh giá tình hình bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, ); trong đó tập trung đánh giá tình hình thực hiện, đấu thầu, đặt hàng và việc đảm bảo kinh phí theo quy định Đánh giá tình hình thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Đánh giá việc bố trí ngân sách và sử dụng dự phòng thực hiện nhiệm vụ đột xuất phát sinh; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh ở người và gia súc, gia cầm, cây trồng,
- Đánh giá tình hình thực hiện chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ
- Đánh giá tình hình triển khai bố trí kinh phí hỗ trợ người sản xuất lúa, hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
B-XÂY DỰNG DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015:
Năm 2015 là năm cuối thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
5 năm giai đoạn 2011-2015, đồng thời cũng là năm cuối của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 theo Quyết định 3868/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Do đó, các cấp, các ngành và đơn vị phải bám sát các mục tiêu, nhiệm
Trang 6vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2015 và giai đoạn 2011-2015 của ngành, lĩnh vực và địa phương; gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị mình đảm bảo bố trí tập trung, phù hợp giữa mục tiêu kế hoạch nhiệm vụ và nguồn lực ngân sách nhà nước để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh
I Mục tiêu, nguyên tắc:
1 Mục tiêu:
- Dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 phải thể hiện quan điểm tiếp tục chính sách tài khóa chặt chẽ, linh hoạt, tiết kiệm để góp phần cùng chính sách tiền tệ
ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 20011 - 2015
- Ưu tiên nguồn lực để thực hiện chính sách cải cách tiền lương; đảm bảo các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, tăng chi cho quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; ưu tiên đầu tư phát triển biển đảo, hỗ trợ ngư dân bám biển khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản
- Tăng cường khả năng dự báo thu sát và tích cực; chi tiêu công tiết kiệm, hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chi ngân sách nhà nước, đầu tư công từ NSNN và trái phiếu chính phủ
- Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi NSNN, rà soát để lồng ghép các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí; thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu bố trí dự toán đối với chi đầu tư phát triển
và chi thường xuyên
2 Nguyên tắc xây dựng dự toán 2015:
Các Sở, ban, ngành, các đơn vị và các địa phương xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và giai đoạn 2011-2015 của ngành, lĩnh vực và địa phương; gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, chính sách của nhà nước hiện hành và trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo thời gian quy định của Luật NSNN; dự toán NSNN phải thuyết minh rõ ràng, chi tiết số thu, nhiệm vụ chi Trong đó:
- Dự toán thu NSNN năm 2015 được xây dựng trên cơ sở đảm bảo đúng chính sách, chế độ thu đã được cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức thực hiện tốt Luật Quản lý thuế, chống thất thu, trốn lậu thuế, hạn chế nợ đọng thuế; trong đó chú
ý các yếu tố tác động đến thu ngân sách như: Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, triển vọng thu hút đầu tư, gia tăng năng lực sản xuất, biến động của thị trường, giá cả trong nước và thế giới; Hiệu quả từ việc tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán…
Trên cơ sở đó, dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng bình quân khoảng 14-16% so với đánh giá ước thực hiện năm 2014 (loại trừ các
Trang 7yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách) Dự toán thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng bình quân khoảng 6-8% so với đánh giá ước thực hiện năm 2014 Mức tăng thu cụ thể tuỳ theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương
- Về chi ngân sách, dự toán chi NSNN được xây dựng trên cơ sở bám sát hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quyết định 3868/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ (%) điều tiết giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời
kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; Các Quyết định bổ sung, sửa đổi một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước các năm; các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của tỉnh dự kiến thực hiện năm 2015 và các năm tiếp theo
Tiếp tục thực hiện sắp xếp các khoản chi theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ban hành theo Quyết định 1347/QĐ-UBND ngày 27/05/2013 của UBND tỉnh; Đảm bảo kinh phí phát triển các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hoá, bảo vệ môi trường theo các Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm an sinh xã hội; tăng dự phòng để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bố trí kinh phí đảm bảo tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương Trên cơ sở đó các Sở, ban, ngành, các đơn vị và các địa phương khi xây dựng dự toán chi năm 2015 cần lưu ý đảm bảo một số nội dung sau:
+ Các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã chủ động xác định nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện năm 2015, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể và lập dự toán chi ngân sách nhà nước đảm bảo triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu dự toán, trong đó cần chủ động sắp xếp thứ tự theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2015, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, các chương trình, dự án, đề
án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ Chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đã ban hành và các nhiệm vụ mới phát sinh Thuyết minh chi tiết cơ sở, căn cứ lập dự toán theo đơn vị thực hiện và theo những nhiệm vụ chi quan trọng (căn
cứ, chính sách chế độ, tình hình kết quả thực hiện, mức bố trí dự toán chi 2015 và các năm tiếp theo)
+ Đối với các đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách, chế độ phải trên cơ sở điều tra, khảo sát nắm chắc số lượng đối tượng để dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chính sách, chế độ dự kiến sửa đổi hoặc ban hành mới với các chính sách hiện hành, phối hợp với cơ quan tài chính để tính toán, đảm bảo khả năng bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện trước khi trình các cấp có thẩm quyền ban hành
+ Tiếp tục thực hiện sắp xếp lại các khoản chi theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, đảm bảo an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội; đảm bảo kinh phí phát triển
Trang 8các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa, bảo vệ môi trường theo các Nghị quyết của Trung ương và của Tỉnh; bố trí kinh phí đảm bảo tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương
+ Xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2014 theo từng lĩnh vực (bao gồm cả chi từ nguồn cân đối ngân sách nhà nước và chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ) đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khi xây dựng dự toán
- Cân đối ngân sách từng địa phương đảm bảo tính tích cực, lành mạnh, vững chắc; đảm bảo an ninh, an toàn ngân sách từng địa phương
- Các Sở, ban, ngành và các đơn vị dự toán cấp tỉnh lập dự toán thu, chi ngân sách và chủ động thuyết minh chi tiết cơ sở, căn cứ lập dự toán theo đơn vị thực hiện
và theo những nhiệm vụ chi quan trọng (căn cứ, chính sách chế độ, tình hình kết quả thực hiện, mức bố trí dự toán chi 2015 và các năm tiếp theo, ), gửi Sở Tài chính, Sở
Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
II Một số nội dung chủ yếu:
1 Xây dựng dự toán thu NSNN năm 2015:
- Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu từ xử phạt vi phạm hành chính, trong đó, cần chú ý những chế độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm thu ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế
- Thu tiền sử dụng đất: việc xây dựng bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch (quy định tại Nghị định
số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch
sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư), dự kiến tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất
- Thu từ xổ số kiến thiết: Tiếp tục xây dựng dự toán trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành và thực hiện quản lý thu qua NSNN (không đưa vào cân đối NSNN)
- Các khoản thu được để lại chi theo chế độ (học phí, viện phí, phí, lệ phí, các khoản huy động đóng góp, ) Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thị xã, thành phố căn cứ
số thực tế thực hiện thu năm 2013, ước thực hiện thu năm 2014, những yếu tố dự kiến tác động đến thu năm 2015 để xây dựng dự toán thu cho phù hợp, mang tính tích cực Các khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của cơ quan, đơn vị, không thuộc nguồn thu NSNN, đề nghị lập dự toán riêng, không đưa chung vào dự toán thu phí, lệ phí thuộc NSNN
2 Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2014:
Trong bối cảnh nguồn lực còn hạn chế, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc sẽ tác động đến kinh tế và NSNN năm 2015, trong khi nhu cầu đầu tư phát triển, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng an ninh, trật tự xã hội… rất lớn, nên cân đối NSNN năm 2015 tiếp tục khó khăn Do vậy, các cấp, các ngành và địa phương cần quán triệt quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ
Trang 9quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2015, lập dự toán chi NSNN theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành; chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2015 để hoàn thành nhiệm vụ chính trị, các chương trình, dự án, đề
án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn lực NSNN được phân bổ Phân nhóm các nhiệm vụ chi để chủ động điều hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết
2.1 Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2015 phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và 5 năm 2011 - 2015 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm cơ cấu chi đầu tư phát triển trên tổng chi NSNN ở mức hợp lý Đảm bảo thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/06/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn vốn NSNN và trái phiếu Chính phủ và các quy định khác có liên quan Trong đó:
- Tập trung lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, đảm bảo sớm hoàn thành các dự
án, công trình bàn giao đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả sau đầu tư; Ưu tiên vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trước 31/12/2014; vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án
sử dụng vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012-2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn từ nguồn trái phiếu chính phủ để hoàn thành dự án
- Chủ động dự kiến nguồn thu tiền sử dụng đất; đồng thời lập phương án bố trí
dự toán chi tương ứng với nguồn thu này để tập trung bố trí vốn đầu tư cho các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội quan trọng; chi đến bù, tái định
cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; ưu tiên bố trí đủ kinh phí đối ứng ODA theo tiến độ thực hiện dự án và triển khai có hiệu quả mô hình đầu tư Công - Tư (PPP)
- Bố trí dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư các công trình cho mục tiêu giáo dục và y tế, đặc biệt là bố trí vốn đối ứng để thực hiện các đề án về kinh tế, giáo dục
- Thu hồi các khoản vốn ứng đến hạn phải trả, bố trí vốn để hoàn trả các khoản vốn đã vay
- Vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển của các huyện, thị xã, thành phố trên
cơ sở hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN năm 2014 và các khoản bổ sung có mục tiêu khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
- Đối với các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốn khởi công các dự án thật sự cấp bách đáp ứng đủ các điều kiện sau: (1) nằm trong quy hoạch được duyệt; (2) đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; (3) có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31/10/2014; (4) đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ
Trang 10đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg và Chỉ thị số 04/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; (5) không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; (6) phải xác định rõ những dự án trọng tâm có tính chất động lực để tập trung đầu tư nhanh, dứt điểm, và có hiệu quả
2.2 Về dự toán chi thường xuyên:
Dự toán năm 2015 xây dựng trên cơ sở tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương tính theo mức 1.150.000 đồng/tháng; thuyết minh đầy đủ các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, BH thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế, lộ trình điều chỉnh Luật Bảo hiểm Xã hội và các văn bản hướng dẫn
Năm 2015 sẽ tiến hành Đại hội Đảng các cấp, căn cứ qui định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, các Sở, Ngành, các địa phương xây dựng dự toán và cân đối kinh phí để thực hiện Đồng thời, năm 2015 cũng là năm tròn, năm chẵn của nhiều sự kiện, yêu cầu các Sở, Ngành, địa phương xây dựng dự toán tổ chức lễ kỷ niệm trên tinh thần triệt để tiết kiệm và hiệu quả
- Trong quá trình xây dựng dự toán NSNN năm 2015, các cấp các ngành phải thực hiện rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí Cơ cấu lại nhiệm vụ chi NSNN cho phù hợp với cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và chính sách đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ công
- Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các Sở quản lý ngành theo thẩm quyền trên
cơ sở hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật của Trung ương khẩn trương phân định rõ các loại dịch vụ công sử dụng NSNN, tính toán các chí phí cần thiết kết cấu trong giá, phí dịch vụ công; xác định khung giá dịch vụ công sử dụng NSNN, theo các mức giá từng bước tính đủ tiền lương, chi thường xuyên theo lộ trình phù hợp với khả năng đóng góp của người dân trên từng địa bàn Trên cơ sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo mức giá phù hợp để chuyển đổi phương thức đầu tư,
hỗ trợ từ NSNN đối với các đơn vị
- Dự toán 2015 của các Sở, ngành, địa phương phải xây dựng, bố trí đủ các khoản chi định mức theo biên chế và các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành (trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội; chế độ học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh; miễn thu thủy lợi phí; mua BHYT cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi; ) và những nhiệm vụ quan trọng khác được cấp có thẩm quyền giao cho từng ngành, lĩnh vực Chi nghiệp vụ thường xuyên tính theo hoạt động thường xuyên ổn định của đơn vị, sở, ngành (trừ các nhiệm vụ chi sẽ không thực hiện tiếp năm 2015, tổng hợp những nhiệm vụ chi phát sinh mới năm
2015 cùng thuyết minh đầy đủ các căn cứ tính toán) Quán triệt tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo chương trình hành động của Thủ tướng Chính phủ và Tỉnh (chi tiếp khách, hội nghị, đoàn ra, đoàn vào ), Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, chống xuống cấp các công trình, bố trí ở mức tiết kiệm, phù hợp với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng; ưu tiên bố trí các dự án chuyển tiếp, các dự án mới chỉ thực sự cần thiết, có
đủ điều kiện bố trí dự toán