Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và[r]
Trang 1KỸ THUẬT GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM
KHỐI LƯỢNG MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021
I – PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Nội dung phương pháp
- Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có liên quan đến sự tăng hoặc
giảm khối lượng của các chất
- Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ àng tính được số mol của các chất và ngược lại Từ số mol hoặc quan hệ về số mol của acc1 chất mà ta sẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X,Y
- Các chú ý khi sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng là:
+ Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ mol giữa các chất đã biết (chất X) với chất cần xác định (chất Y) ( có
thể lập sơ đồ hợp thức chuyển hóa giữa 2 chất này, chú ý hệ số)
+ Tính xem khi chuyển từ chất X sang chất Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài đã cho
+ Cuối cùng dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình toán học để giải
2 Các dạng toán thường gặp
Có thể nói phương pháp tăng giảm khối lượng áp dụng rất rộng rãi trong hầu hết các bài toán hóa
học(hữu cơ lẫn vô cơ) sau đây là Thầy liệt kê một số dạng bài toán có sự tăng hoặc giảm khối lượng
a Trong hóa hữu cơ
Ancol: ROH + Na → RONa + 0,5H2
Cứ 1 mol ROH tạo 1 mol RONa thì tăng 22g đồng thời giải phóng 0,5 mol khí H2
Anđehit: RCHO + Ag2O → RCOOH + 2Ag
Cứ 1 mol RCHO tạo 1 mol RCOOH thì tăng 16g
Axit: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Cứ 1 mol RCOOH tạo 1 mol RCOONa tăng 22g
Este : RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Cứ 1 mol este tạo 1 mol muối RCOONa thì tăng 23 – M’ nếu R’ = CH3
Cứ 1 mol este tạo 1 mol muối RCOONa thì giảm M’-23 nếu R’ > CH3
Amino axit: HOOC – R NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl
Cứ 1 mol amino axit tạo 1 mol muối tăng 36,5g
Hiđrocacbon: CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k
Khối lượng bình brom tăng = khối lượng hiđrocacbon phản ứng
Ank-1-in: 2R-CCH + Ag2O → 2R-CCAg + H2O
Cứ 1 mol ank-1-in tạo 1 mol kết tủa tăng 107g
Amin: RNH2 + HCl → RNH3Cl
Cứ 1mol amin tác dụng tạo 1 mol muối tăng 36,5g
b Trong hóa vô cơ:
Kim loại + Axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + H2
m tăng = m gốc axit = m muối – m kim loại
Trang 2mA + nBm+ → mAn+ + nB (A không tác dụng với nước)
- MA < MB → Khối lượng KL tăng bằng: mB(bám) – mA(tan) = mdd giảm
Nếu khối lượng kim loại A tăng x% thì: mA tăng = a.x% ( a là khối lượng ban đầu của A)
- MA > MB → Khối lượng KL giảm bằng: mA(tan) – mB(bám)) = mdd tăng
Nếu khối lượng kim loại A giảm y% thì: mA giảm = a.y% ( a là khối lượng ban đầu của A)
Muối cacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + CO2 + H2O
m tăng = m clorua – m cacbonat = 11
2 CO
n
m tăng = m sunfat – m cacbonat = 36
2 CO
n Muối hiđrocacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + CO2 + H2O
m giảm = m hiđrocacbonat – m clorua = 25,5
2 CO
n
m giảm = m hiđrocacbonat – m sunfat= 13
2 CO
n
CO2 + dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 → Kết tủa + H2O
Nếu m↓ > mCO2 → mdd giảm = Nếu m↓ > mCO2
Nếu m↓ < mCO2 → mdd tăng = mCO2- m↓
Oxit + CO (H2) → Chất rắn + CO2 ( H2, CO, H2O)
+ mrắn = moxit – mO
+ Độ tăng khối lượng của hỗn hợp khí sau so với hỗn hợp khí đầu chính là bằng khối lượng Oxi trong
oxit bị khử
II- BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l Cho 43 gam hỗn hợp
BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B Tính % khối lượng các chất trong A
A
3 BaCO
%m = 50%,
3 CaCO
%m = 50%
B
3 BaCO
%m = 50,38%,
3 CaCO
%m = 49,62%
C.
3 BaCO
%m = 49,62%,
3 CaCO
%m = 50,38%
D Không xác định được
Hướng dẫn giải
Trong dung dịch:
Na2CO3 2Na+ + CO3
(NH4)2CO3 2NH4+ + CO3
BaCl2 Ba2+ + 2Cl
CaCl2 Ca2+ + 2Cl
Các phản ứng:
Ba2+ + CO3 BaCO3 (1)
Ca2+ + CO3 CaCO3 (2)
Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lượng muối giảm (71
60) = 11 gam Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng:
Trang 343 39,7
11
= 0,3 mol
mà tổng số mol CO3 = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO3
Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:
x y 0,3
197x 100y 39,7
x = 0,1 mol ; y = 0,2 mol
Thành phần của A:
3
BaCO
0,1 197
39,7
= 49,62%;
3
CaCO
%m = 100 49,6 = 50,38%
Đáp án C
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối
cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung
dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam
Hướng dẫn giải
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng (71 60) = 11 gam, mà
2
CO
n = nmuối cacbonat = 0,2 mol
Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là 23,8 + 2,2 = 26 gam
Đáp án A
Bài 3: Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là:
A 16,33g B 14,33g C 9,265g D 12,65g
Hướng dẫn giải
CO32- → 2Cl- + CO2
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol muối CO32- → 2 mol Cl- và giải phóng 1 mol CO2 thì lượng muối tăng:
71- 60 =11g
Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)
Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g)
Đáp án B
Bài 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và
KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055 mol
Hướng dẫn giải
Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa khối lượng tăng: 108 39 = 69 gam;
Trang 40,06 mol khối lượng tăng: 10,39 6,25 = 4,14 gam
Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là 0,06 mol
Đáp án B
Bài 5: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư Sau
phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào
dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam Kim loại hóa
trị (II) là kim loại nào sau đây?
A Pb B Cd C Al D Sn
Hướng dẫn giải
Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam)
M + CuSO4 dư MSO4 + Cu
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm (M 64) gam;
Vậy: x (gam) = 0,24.M
M64 khối lượng kim loại giảm 0,24 gam
Mặt khác: M + 2AgNO3 M(NO3)2 + 2Ag
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216 M) gam;
Vây: x (gam) = 0,52.M
216M khối lượng kim loại tăng 0,52 gam
Ta có: 0,24.M
M64 =
0,52.M
216M M = 112 (kim loại Cd)
Đáp án B
Bài 6: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối
lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu
A 60 gam B 70 gam C 80 gam D 90 gam
Hướng dẫn giải
Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là 2,35a
100 gam
Zn + CdSO4 ZnSO4 + Cd
65 1 mol 112, tăng (112 – 65) = 47 gam
8,32
208 (=0,04 mol) 2,35a
100 gam
Ta có tỉ lệ: 1 47
2,35a 0,04
100
a = 80 gam
Đáp án C
Bài 7: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra
thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường
hợp như nhau
A Al B Zn C Mg D Fe
Trang 5Hướng dẫn giải
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng
M + CuSO4 MSO4 + Cu
M (gam) 1 mol 64 gam, giảm (M – 64)gam
x mol giảm 0,05.m
100 gam
x =
0,05.m
100
M + Pb(NO3)2 M(NO3)2 + Pb
M (gam) 1 mol 207, tăng (207 – M) gam
x mol tăng 7,1.m
100 gam
x =
7,1.m 100
Từ (1) và (2) ta có:
0,05.m 100
M64 =
7,1.m 100
207M (3) Từ (3) giải ra M = 65 Vậy kim loại M là kẽm
Đáp án B
Bài 8: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối
lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối
XCl3
A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D Không xác định
Hướng dẫn giải
Gọi A là nguyên tử khối của kim loại X
Al + XCl3 AlCl3 + X
3,78
27 = (0,14 mol) 0,14 0,14 mol
Ta có : (A + 35,53)0,14 – (133,50,14) = 4,06
Giải ra được: A = 56 Vậy kim loại X là Fe và muối FeCl3
Đáp án A
Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một
thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng
là
A 3,24 gam B 2,28 gam C 17,28 gam D 24,12 gam
Hướng dẫn giải
3
AgNO ( )
340 6
170 100
ban ®Çu
= 0,12 mol;
Trang 6AgNO ( )
25
n = 0,12
100
ph.øng = 0,03 mol
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
0,015 0,03 0,03 mol
mvật sau phản ứng = mvật ban đầu + mAg (bám) mCu (tan) = 15 + (1080,03) (640,015) = 17,28 gam
Đáp án C
Bài 10: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy
hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol
FeSO4 Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên
thanh sắt lần lượt là
A 12,8 gam; 32 gam B 64 gam; 25,6 gam
C 32 gam; 12,8 gam D 25,6 gam; 64 gam
Hướng dẫn giải
Vì trong cùng dung dịch còn lại (cùng thể tích) nên:
[ZnSO4] = 2,5 [FeSO4]
ZnSO FeSO
n 2,5n
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu (1)
2,5x 2,5x 2,5x mol
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (2)
x x x x mol
Từ (1), (2) nhận được độ giảm khối lượng của dung dịch là
mCu (bám) mZn (tan) mFe (tan)
2,2 = 64(2,5x + x) 652,5x 56x
x = 0,4 mol
Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 642,50,4 = 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 640,4 = 25,6 gam
Đáp án B
III LUYỆN TẬP
BÀI 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hai kim loại Mg và Fe trong không khí, thu được (m + 0,8) g hai oxit
Để hòa tan hoàn toàn hai oxit này thì khối lượng dung dịch H2SO4 20% tối thiểu phải dùng là:
A 32,6g B 32g C 28,5g D 24,5g
BÀI 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,43g một hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn thì thu được 2,23g hỗn hợp oxit
Để hòa tan hết hỗn hợp oxit này cần dùng dung dịch H2SO4 0,2M có thể tích là:
A 200ml B 250ml C 150ml D 300ml
BÀI 3: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối
cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 ( đktc) Cô cạn dung
dịch thu được sau phản ứng thì muối khan thu được là bao nhiêu ?
A 26g B 28g C 26,8g D 28,6g
BÀI 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau
Trang 7phản ứng thu được 4,1 gam muối khan Công thức phân tử của A là:
A HCOOH B C3H7COOH C CH3COOH D C2H5COOH
BÀI 5: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25gam hai muối KCl và
KBr thu được 10,39g hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055mol
BÀI 6: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g Cũng thanh graphit đó nếu được nhúng vào dung dịch
AgNO3 thì sau phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g Kim loại hóa trị II đó là:
BÀI 7: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A Sục khí
Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:
A 29,25g B 58,5g C 17,55g D 23,4g
BÀI 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15g trong 340g dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian
lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là:
A 3,24g B 2,28g C 17,28g D 24,12g
BÀI 9: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy 2
thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO4 Mặt
khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:
A 12,8g và 32g B 64g và 25,6g C 32g và 12,8g D 25,6g và 64g
CÂU 10: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung
dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A 6,84 gam B 4,90 gam C 6,80 gam D 8,64 gam
CÂU 11: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam
muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)
CÂU 12: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm
4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH
vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên
của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat
CÂU 13: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
CÂU 14: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác
dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan
Công thức của X là
Trang 8C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH
CÂU 15: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác
dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các
phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
CÂU 16: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công
thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
CÂU 17: -aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl = 35,5)
C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3CH(NH2)COOH
CÂU 18: Cho 0,76g hỗn hợp 2 amin đơn chức dãy đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch
HNO3 thì thu được 2,02g hỗn hợp muối khan Hai amin đó là:
A Etyl amin và propyl amin B Metyl amin và etyl amin
CÂU 19: X là hiđrocacbon mạch hở có CTPT C7H8 Khi chó X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì
thu được 1 chất Y có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214g X có CTCT là:
A CHC-CH2-CH2-CH2-CCH B CHC-CH2-CH=CH-CH=CH2
CÂU 20: X là 1 aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ
với HCl tạo ra 1,255g muối Vậy công thức của X có thể là:
CH3 CH
NH2
CH2 COOH
CH 3 CH
NH 2 COOH
C3H7 CH
NH2 COOH
H2N CH2 COOH
D.
C.
CÂU 21: Thủy phân 0,01 mol este của 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2g NaOH Mặt
khác khi thủy phân 6,35g este đó thì tiêu tốn hết 3g NaOH và thu được 7,05g muối CTPT và CTCT của este là:
A (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5
C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3
CÂU 22: Một hỗn hợp A gồm metanal và etanal Khi oxi hóa mg hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm 2
axit hữu cơ tương ứng có tỷ khối hơi so với A bằng x Biết hiệu suất phản ứng là 100% Khoảng giới hạn của x là:
A 1,33<x<1,53 B 1,53<x<1,73 C 1,36<x<1,45 D 1,36<x<1,53
CÂU 23: Chất A là este của glyxerin với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A Đun nóng 5,45g A với
CH3
C
Trang 9NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15g muối CTCT của A là:
A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH
CÂU 24: A là một -aminoaxit no chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 17,8g A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 22,2g muối CTCT của A là:
NH2 COOH
H2N CH2 COOH
A.
D.
C.
H2N CH2 CH2
CH 3 CH
NH 2
CÂU 25: Cho 20,15g hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thì thu được V lit CO2(đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96g muối Giá trị của V là:
A 4,84lit B 4,48lit C 2,24lit D 2,42lit
CÂU 26: Cho 10g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa đủ với
Na kim loại tạo ra 14,4 chất rắn và V lit khí H2(đktc) V có giá trị là:
A 1,12lit B 2,24lit C 3,36lit D 4,48lit
CÂU 27: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6
g KOH Mặt khác khi thủy phân 5,475 g este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225g muối Vậy CTCT este là:
A (COOC2H5)2 B (COOCH3)2
C (COOCH2CH2CH3)2 D Kết quả khác
CÂU 28: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức, no tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu 5,96g
muối Thể tích N2(đktc) sinh ra khi đốt hết 3,04g hỗn hợp A là:
A 0,224lit B 0,448lit C 0,672lit D 0,896 lit
CÂU 29: Chia 10g hỗn hợp hai axit HCOOH và CH3COOH thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: tác dụng với Na dư được 1,064 lit H2(đktc)
Phần 2: tác dụng với 4,6g ancol etylic có xt với hiệu suất phản ứng este hóa là 60% Khối lượng este thu được là:
A 2,66g B 7,66g C 4,596g D 8,96g
CÂU 30: Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không thay đổi được 69g chất rắn Xác định thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là:
A 16% và 84% B 84% và 16% C 26% và 74% D 74% và 26%
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí