1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật giải bài toán bằng phương pháp tăng giảm khối lượng môn Hóa học 12 năm 2021

10 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 903,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và[r]

Trang 1

KỸ THUẬT GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM

KHỐI LƯỢNG MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021

I – PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Nội dung phương pháp

- Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có liên quan đến sự tăng hoặc

giảm khối lượng của các chất

- Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ àng tính được số mol của các chất và ngược lại Từ số mol hoặc quan hệ về số mol của acc1 chất mà ta sẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X,Y

- Các chú ý khi sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng là:

+ Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ mol giữa các chất đã biết (chất X) với chất cần xác định (chất Y) ( có

thể lập sơ đồ hợp thức chuyển hóa giữa 2 chất này, chú ý hệ số)

+ Tính xem khi chuyển từ chất X sang chất Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài đã cho

+ Cuối cùng dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình toán học để giải

2 Các dạng toán thường gặp

Có thể nói phương pháp tăng giảm khối lượng áp dụng rất rộng rãi trong hầu hết các bài toán hóa

học(hữu cơ lẫn vô cơ) sau đây là Thầy liệt kê một số dạng bài toán có sự tăng hoặc giảm khối lượng

a Trong hóa hữu cơ

Ancol: ROH + Na → RONa + 0,5H2

Cứ 1 mol ROH tạo 1 mol RONa thì tăng 22g đồng thời giải phóng 0,5 mol khí H2

Anđehit: RCHO + Ag2O → RCOOH + 2Ag

Cứ 1 mol RCHO tạo 1 mol RCOOH thì tăng 16g

Axit: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

Cứ 1 mol RCOOH tạo 1 mol RCOONa tăng 22g

Este : RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Cứ 1 mol este tạo 1 mol muối RCOONa thì tăng 23 – M’ nếu R’ = CH3

Cứ 1 mol este tạo 1 mol muối RCOONa thì giảm M’-23 nếu R’ > CH3

Amino axit: HOOC – R NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl

Cứ 1 mol amino axit tạo 1 mol muối tăng 36,5g

Hiđrocacbon: CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k

Khối lượng bình brom tăng = khối lượng hiđrocacbon phản ứng

Ank-1-in: 2R-CCH + Ag2O → 2R-CCAg + H2O

Cứ 1 mol ank-1-in tạo 1 mol kết tủa tăng 107g

Amin: RNH2 + HCl → RNH3Cl

Cứ 1mol amin tác dụng tạo 1 mol muối tăng 36,5g

b Trong hóa vô cơ:

Kim loại + Axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + H2

m tăng = m gốc axit = m muối – m kim loại

Trang 2

mA + nBm+ → mAn+ + nB (A không tác dụng với nước)

- MA < MB → Khối lượng KL tăng bằng: mB(bám) – mA(tan) = mdd giảm

Nếu khối lượng kim loại A tăng x% thì: mA tăng = a.x% ( a là khối lượng ban đầu của A)

- MA > MB → Khối lượng KL giảm bằng: mA(tan) – mB(bám)) = mdd tăng

Nếu khối lượng kim loại A giảm y% thì: mA giảm = a.y% ( a là khối lượng ban đầu của A)

Muối cacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + CO2 + H2O

m tăng = m clorua – m cacbonat = 11

2 CO

n

m tăng = m sunfat – m cacbonat = 36

2 CO

n Muối hiđrocacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + CO2 + H2O

m giảm = m hiđrocacbonat – m clorua = 25,5

2 CO

n

m giảm = m hiđrocacbonat – m sunfat= 13

2 CO

n

CO2 + dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 → Kết tủa + H2O

Nếu m↓ > mCO2 → mdd giảm = Nếu m↓ > mCO2

Nếu m↓ < mCO2 → mdd tăng = mCO2- m↓

Oxit + CO (H2) → Chất rắn + CO2 ( H2, CO, H2O)

+ mrắn = moxit – mO

+ Độ tăng khối lượng của hỗn hợp khí sau so với hỗn hợp khí đầu chính là bằng khối lượng Oxi trong

oxit bị khử

II- BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l Cho 43 gam hỗn hợp

BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B Tính % khối lượng các chất trong A

A

3 BaCO

%m = 50%,

3 CaCO

%m = 50%

B

3 BaCO

%m = 50,38%,

3 CaCO

%m = 49,62%

C.

3 BaCO

%m = 49,62%,

3 CaCO

%m = 50,38%

D Không xác định được

Hướng dẫn giải

Trong dung dịch:

Na2CO3  2Na+ + CO3 

(NH4)2CO3  2NH4+ + CO3 

BaCl2  Ba2+ + 2Cl

CaCl2  Ca2+ + 2Cl

Các phản ứng:

Ba2+ + CO3   BaCO3  (1)

Ca2+ + CO3   CaCO3  (2)

Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lượng muối giảm (71

 60) = 11 gam Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng:

Trang 3

43 39,7

11

= 0,3 mol

mà tổng số mol CO3  = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO3 

Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:

x y 0,3

197x 100y 39,7

 

x = 0,1 mol ; y = 0,2 mol

Thành phần của A:

3

BaCO

0,1 197

39,7

  = 49,62%;

3

CaCO

%m = 100  49,6 = 50,38%

Đáp án C

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối

cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung

dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam

Hướng dẫn giải

Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng (71  60) = 11 gam, mà

2

CO

n = nmuối cacbonat = 0,2 mol

Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam

Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là 23,8 + 2,2 = 26 gam

Đáp án A

Bài 3: Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là:

A 16,33g B 14,33g C 9,265g D 12,65g

Hướng dẫn giải

CO32- → 2Cl- + CO2

Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol muối CO32- → 2 mol Cl- và giải phóng 1 mol CO2 thì lượng muối tăng:

71- 60 =11g

Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)

Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g)

Đáp án B

Bài 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và

KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055 mol

Hướng dẫn giải

Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa  khối lượng tăng: 108  39 = 69 gam;

Trang 4

0,06 mol  khối lượng tăng: 10,39  6,25 = 4,14 gam

Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là 0,06 mol

Đáp án B

Bài 5: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư Sau

phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào

dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam Kim loại hóa

trị (II) là kim loại nào sau đây?

A Pb B Cd C Al D Sn

Hướng dẫn giải

Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam)

M + CuSO4 dư  MSO4 + Cu

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm (M  64) gam;

Vậy: x (gam) = 0,24.M

M64  khối lượng kim loại giảm 0,24 gam

Mặt khác: M + 2AgNO3  M(NO3)2 + 2Ag

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216  M) gam;

Vây: x (gam) = 0,52.M

216M  khối lượng kim loại tăng 0,52 gam

Ta có: 0,24.M

M64 =

0,52.M

216M  M = 112 (kim loại Cd)

Đáp án B

Bài 6: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối

lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu

A 60 gam B 70 gam C 80 gam D 90 gam

Hướng dẫn giải

Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là 2,35a

100 gam

Zn + CdSO4  ZnSO4 + Cd

65  1 mol  112, tăng (112 – 65) = 47 gam

8,32

208 (=0,04 mol)  2,35a

100 gam

Ta có tỉ lệ: 1 47

2,35a 0,04

100

  a = 80 gam

Đáp án C

Bài 7: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra

thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường

hợp như nhau

A Al B Zn C Mg D Fe

Trang 5

Hướng dẫn giải

Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng

M + CuSO4  MSO4 + Cu

M (gam)  1 mol  64 gam, giảm (M – 64)gam

x mol  giảm 0,05.m

100 gam

 x =

0,05.m

100

M + Pb(NO3)2 M(NO3)2 + Pb

M (gam)  1 mol  207, tăng (207 – M) gam

x mol  tăng 7,1.m

100 gam

 x =

7,1.m 100

Từ (1) và (2) ta có:

0,05.m 100

M64 =

7,1.m 100

207M (3) Từ (3) giải ra M = 65 Vậy kim loại M là kẽm

Đáp án B

Bài 8: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối

lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối

XCl3

A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D Không xác định

Hướng dẫn giải

Gọi A là nguyên tử khối của kim loại X

Al + XCl3  AlCl3 + X

3,78

27 = (0,14 mol)  0,14 0,14 mol

Ta có : (A + 35,53)0,14 – (133,50,14) = 4,06

Giải ra được: A = 56 Vậy kim loại X là Fe và muối FeCl3

Đáp án A

Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một

thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng

A 3,24 gam B 2,28 gam C 17,28 gam D 24,12 gam

Hướng dẫn giải

3

AgNO ( )

340 6

170 100

ban ®Çu

 = 0,12 mol;

Trang 6

AgNO ( )

25

n = 0,12

100

ph.øng  = 0,03 mol

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

0,015  0,03  0,03 mol

mvật sau phản ứng = mvật ban đầu + mAg (bám) mCu (tan) = 15 + (1080,03)  (640,015) = 17,28 gam

Đáp án C

Bài 10: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy

hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol

FeSO4 Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên

thanh sắt lần lượt là

A 12,8 gam; 32 gam B 64 gam; 25,6 gam

C 32 gam; 12,8 gam D 25,6 gam; 64 gam

Hướng dẫn giải

Vì trong cùng dung dịch còn lại (cùng thể tích) nên:

[ZnSO4] = 2,5 [FeSO4]

ZnSO FeSO

n 2,5n

Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu (1)

2,5x  2,5x  2,5x mol

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (2)

x  x  x  x mol

Từ (1), (2) nhận được độ giảm khối lượng của dung dịch là

mCu (bám) mZn (tan) mFe (tan)

 2,2 = 64(2,5x + x)  652,5x 56x

 x = 0,4 mol

Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 642,50,4 = 64 gam;

mCu (bám lên thanh sắt) = 640,4 = 25,6 gam

Đáp án B

III LUYỆN TẬP

BÀI 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hai kim loại Mg và Fe trong không khí, thu được (m + 0,8) g hai oxit

Để hòa tan hoàn toàn hai oxit này thì khối lượng dung dịch H2SO4 20% tối thiểu phải dùng là:

A 32,6g B 32g C 28,5g D 24,5g

BÀI 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,43g một hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn thì thu được 2,23g hỗn hợp oxit

Để hòa tan hết hỗn hợp oxit này cần dùng dung dịch H2SO4 0,2M có thể tích là:

A 200ml B 250ml C 150ml D 300ml

BÀI 3: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối

cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 ( đktc) Cô cạn dung

dịch thu được sau phản ứng thì muối khan thu được là bao nhiêu ?

A 26g B 28g C 26,8g D 28,6g

BÀI 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau

Trang 7

phản ứng thu được 4,1 gam muối khan Công thức phân tử của A là:

A HCOOH B C3H7COOH C CH3COOH D C2H5COOH

BÀI 5: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25gam hai muối KCl và

KBr thu được 10,39g hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055mol

BÀI 6: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g Cũng thanh graphit đó nếu được nhúng vào dung dịch

AgNO3 thì sau phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g Kim loại hóa trị II đó là:

BÀI 7: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A Sục khí

Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:

A 29,25g B 58,5g C 17,55g D 23,4g

BÀI 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15g trong 340g dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian

lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là:

A 3,24g B 2,28g C 17,28g D 24,12g

BÀI 9: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy 2

thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO4 Mặt

khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:

A 12,8g và 32g B 64g và 25,6g C 32g và 12,8g D 25,6g và 64g

CÂU 10: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung

dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

A 6,84 gam B 4,90 gam C 6,80 gam D 8,64 gam

CÂU 11: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam

muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)

CÂU 12: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH

vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên

của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)

A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat

CÂU 13: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

CÂU 14: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác

dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan

Công thức của X là

Trang 8

C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH

CÂU 15: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác

dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các

phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

CÂU 16: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công

thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

CÂU 17: -aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl = 35,5)

C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3CH(NH2)COOH

CÂU 18: Cho 0,76g hỗn hợp 2 amin đơn chức dãy đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch

HNO3 thì thu được 2,02g hỗn hợp muối khan Hai amin đó là:

A Etyl amin và propyl amin B Metyl amin và etyl amin

CÂU 19: X là hiđrocacbon mạch hở có CTPT C7H8 Khi chó X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì

thu được 1 chất Y có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214g X có CTCT là:

A CHC-CH2-CH2-CH2-CCH B CHC-CH2-CH=CH-CH=CH2

CÂU 20: X là 1 aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ

với HCl tạo ra 1,255g muối Vậy công thức của X có thể là:

CH3 CH

NH2

CH2 COOH

CH 3 CH

NH 2 COOH

C3H7 CH

NH2 COOH

H2N CH2 COOH

D.

C.

CÂU 21: Thủy phân 0,01 mol este của 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2g NaOH Mặt

khác khi thủy phân 6,35g este đó thì tiêu tốn hết 3g NaOH và thu được 7,05g muối CTPT và CTCT của este là:

A (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5

C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3

CÂU 22: Một hỗn hợp A gồm metanal và etanal Khi oxi hóa mg hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm 2

axit hữu cơ tương ứng có tỷ khối hơi so với A bằng x Biết hiệu suất phản ứng là 100% Khoảng giới hạn của x là:

A 1,33<x<1,53 B 1,53<x<1,73 C 1,36<x<1,45 D 1,36<x<1,53

CÂU 23: Chất A là este của glyxerin với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A Đun nóng 5,45g A với

CH3

C

Trang 9

NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15g muối CTCT của A là:

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

CÂU 24: A là một -aminoaxit no chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 17,8g A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 22,2g muối CTCT của A là:

NH2 COOH

H2N CH2 COOH

A.

D.

C.

H2N CH2 CH2

CH 3 CH

NH 2

CÂU 25: Cho 20,15g hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thì thu được V lit CO2(đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96g muối Giá trị của V là:

A 4,84lit B 4,48lit C 2,24lit D 2,42lit

CÂU 26: Cho 10g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa đủ với

Na kim loại tạo ra 14,4 chất rắn và V lit khí H2(đktc) V có giá trị là:

A 1,12lit B 2,24lit C 3,36lit D 4,48lit

CÂU 27: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6

g KOH Mặt khác khi thủy phân 5,475 g este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225g muối Vậy CTCT este là:

A (COOC2H5)2 B (COOCH3)2

C (COOCH2CH2CH3)2 D Kết quả khác

CÂU 28: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức, no tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu 5,96g

muối Thể tích N2(đktc) sinh ra khi đốt hết 3,04g hỗn hợp A là:

A 0,224lit B 0,448lit C 0,672lit D 0,896 lit

CÂU 29: Chia 10g hỗn hợp hai axit HCOOH và CH3COOH thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: tác dụng với Na dư được 1,064 lit H2(đktc)

Phần 2: tác dụng với 4,6g ancol etylic có xt với hiệu suất phản ứng este hóa là 60% Khối lượng este thu được là:

A 2,66g B 7,66g C 4,596g D 8,96g

CÂU 30: Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không thay đổi được 69g chất rắn Xác định thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là:

A 16% và 84% B 84% và 16% C 26% và 74% D 74% và 26%

ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường

Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Kỹ thuật giải bài toán bằng phương pháp tăng giảm khối lượng môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w