Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và gia[r]
Trang 1GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021
I- CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):
“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”
Xét phản ứng : A + B C + D
ta luôn có: m A + m B = m C + m D
Lưu ý: Điều quan trọng khi áp dụng phương pháp này là việc phải xác định đúng lượng chất (khối
lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung
dịch)
1- Hệ quả thứ nhất
Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối
lượng các sản phẩm tạo thành
( không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng)
Xét phản ứng :
A + B C + D + E
Thì luôn có:
m A (pư) + m B (pư) = m C + m D + m E
Thí dụ 1:
Đốt cháy hoàn toàn m (g) chất hữu cơ A cần a (g) O2 thu được b(g) CO2 và c (g) H2O… thì luôn có: m +
a = b + c
2- Hệ quả thứ hai
Nếu gọi m T là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, và m S là tổng khối lượng các chất sau phản ứng thì luôn có : m T = m S
Như vậy hệ quả thứ hai mở rộng hơn hệ quả thứ nhất ở chỗ: dù các chất phản ứng có hết hay không, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu, thậm chí chỉ cần xét riêng cho một trạng thái nào đó thì luôn có nhận xét trên
Thí dụ 2:
Xét phản ứng :
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
Thì luôn có: m(Al) + m(Fe2O3) = khối lượng chất rắn sau phản ứng (dù chất rắn phản ứng có thể chứa
cả 4 chất)
Hệ quả thứ 2 cũng cho phép ta xét khối lượng cho một trạng thái cụ thể nào đó mà không cần quan tâm
đến các chất( hoặc lượng chất phản ứng còn dư) khác trạng thái với nó
Thí dụ 3:
“ Cho m gam hh 2 kim loại Fe, Zn tác dụng với dd HCl … tính khối lượng chất rắn thu được sau khi cô
cạn dd sau phản ứng”
Ta được quyền viết : m(KL) + m (HCl) = m(chất rắn) + m(H2)
Trong đó m(HCl) là khối lượng HCl nguyên chất đã phản ứng, dù không biết hh Kl đã hết hay HCl hết,
Trang 2hiệu suất phản ứng là bao nhiêu!
3- Hệ quả thứ ba
Khi cho các cation kim loại ( hoặc NH4+) kết hợp với anion (phi kim, gốc axit, hidroxit) ta luôn có:
Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng cation + khối lượng anion
Vì khối lượng electron không đáng kể, nên có thể viết :
Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng kim loại + khối lượng anion
Thí dụ 4:
Hòa tan 6,2 g hh 2 kim loại kiềm vào dd HCl dư thu được 2,24 lít H2(đktc) Cô cạn dd sau phản ứng sẽ
thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Ta nhận thấy ngay rằng: Nếu giải theo cách lập hệ thông thường sẽ khá dài dòng, nhưng vận dụng hệ quả thứ 2 và thứ 3 nhận xét thì :
nCl- = 2.n(H2) = 2 x 0,1 = 0,2 mol
Ta có : m muối = m KL + mCl- = 6,2 + 0,2 x 35,5 = 13,3 g
4- Hệ quả thứ bốn
Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính được khối
lượng của chất còn lại
5- Hệ quả thứ năm
Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí H2, CO
Sơ đồ: Oxit + (CO , H 2 ) Chất rắn + hỗn hợp khí ( CO, H 2 , CO 2 , H 2 O)
Bản chất là các phản ứng :
CO + [ O ] → CO 2 và H 2 + [O] → H 2 O
→ n[O] = n[CO 2 ] = n[H 2 O] → m rắn = m oxit – m[O]
II CÁC BƯỚC GIẢI
+ Lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau quá trình phản ứng
+ Từ giả thiết của bài toán tìm khối lượng trước và khối lượng sau (không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay không hoàn toàn )
+ Vận dụng ĐLBTKL để lập phương trình toán học, kết hợp với các dữ kiện khác lập được hệ phương
trình
+ Giải hệ phương trình
III BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Trộn 5,4 gam Al với 6 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng
ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị m là:
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng:
Al + Fe2O3 → rắn
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m(hỗn hợp sau) = m(hỗn hợp trước) = 5,4 + 6 = 11,4 (gam)
→ Đáp án D
Bài 2: Cho 22,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu
Trang 3được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua m có giá trị là:
Hướng dẫn giải
Cách 1: Thông thường các em HS giải bằng cách viết 2 phương trình và dựa vào dữ kiện đã cho lập hệ pt
để giải:
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
x x(mol) 2x
BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KCl
y y(mol) 2y
Ta lập 2 pt: 106x + 138y = 24,4 (1)
197x + 197y = 39,4 (2)
Giải hệ trên được: x = 0,1 và y = 0,1
Khối lượng muối thu được là NaCl và KCl: 2.0,1.58,5 + 2.0,1.74,5 = 26,6 gam
Cách 2: Cách giải khác là dựa vào định luật bảo toàn khối lượng:
2 3
39,4
Theo ĐLBTKL: m(hỗn hợp ) + m(BaCl2) = m(kết tủa) + m
→ m = 24,4 + 0,2.208 - 39,4 = 26,6 (gam)
Cách 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo 1 mol BaCO3 và 2 mol muối clorua tăng 11 gam
→ m(clorua) = 24,4 + 2,2 = 26,6 (g)
→ Đáp án C
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch axit H2SO4
0,1M( vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là:
Hướng dẫn giải
Ta thấy số mol axit tham gia phản ứng = số mol nước sinh ra = 0,5.0,1 = 0,05
Theo ĐLBTKL:
m(oxit) + m(axit) = m(muối) + m(H2O)
→ m(muối) = 2,81 + 98.0,05 – 18.0,05 = 6,81 (g)
Nếu HS thông minh thì có thể nhận thấy từ oxit ban đầu sau pư tạo muối sunfat có sự thay thế O2- thành
SO42- và dĩ nhiên là theo tỉ lệ 1:1 và bằng 0,05 mol [ Vì sao?]
Do đó: mmuối = mKL – mO2- + mSO4
= 2,81 – 16.0,05 + 0,05.96 = 6,81g
→ Đáp án A
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
A 9,52
B 10,27
Trang 4C 8,98
D 7,25
Hướng dõ̃n giải
loã ng, đ
H SO H
X H SO muối H
X H SO H muối
muối
Sơ đồ biến đổi : X(Fe, Mg, Zn) + muối +
1,344 Theo PTP Ư : n n 0,06 mol
22,4 Theo BTKL : m + m = m + m
m = m + m m
m = 3,22 + 0,06.98 0
,06.2 = 8,98 (gam)
→ Đỏp ỏn C
Bài 5: Hũa tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thṍy tạo ra 3,36 lit khớ H2( đktc) Cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muụ́i khan m có giá trị là:
Hướng dõ̃n giải
Các em HS có thể viờ́t 2 phương trỡnh, đặt õ̉n sau đó giải hợ̀ phương trỡnh → khụ́i lượng muụ́i → kờ́t quả [ quá dài]
Nhọ̃n xét: muụ́i thu được là muụ́i clorua nờn khụ́i lượng muụ́i là bằng :
m(KL) + m(gụ́c Cl-)
theo phương trỡnh: 2H+ + 2e → H2
n(H+) = 2n(H2) = 0,3 (mol)
mà n(Cl-) = n(H+) = 0,3 (mol) → m(muụ́i) = 5,2 + 0,3.35,5 = 15,85 (g)
→ Đỏp ỏn B
Bài 6: Hũa tan hoàn toàn 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu
được 7,84 lit khớ A(đktc) và 1,54 gam rắn B và dung dịch C Cụ cạn dung dịch C thu được m gam muụ́i,
m có giá trị là:
Hướng dõ̃n giải
Chṍt rắn B chớnh là Cu và dung dịch C chứa m gam muụ́i mà ta cần tỡm
n(H+) = 2n(H2) = 2* 7,84
0,7( ) 22,4 mol (mol) mà n(Cl-) = n(H+) = 0,7(mol) → m(muụ́i) = (10,14-1,54) + 0,7.35,5 = 33,45 (g)
→ Đỏp ỏn A
Bài 7: Hũa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muụ́i cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch
HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lit khớ bay ra (đktc) Tớnh khụ́i lượng muụ́i có trong dung dịch A:
Hướng dõ̃n giải
Gọi 2 muụ́i cacbonat là: XCO3 và Y2(CO3)3 Các phương trỡnh phản ứng xảy ra:
XCO3 + 2HCl → XCl2 + CO2 + H2O
Y2(CO3)3 + 6HCl → 2YCl3 + 3CO2 + 3H2O
Trang 5Ta thấy n(HCl) = 2n(CO2) = 2* 0,896
Theo ĐLBTKL:
m(muối cacbonat) + m(HCl) = m(muối clorua) + m(CO2) + m(H2O)
→ m(muối clorua) = (3,34 + 0.08.36,5) – (0,04.44 + 0,04.18) = 3,78 (gam)
→ Đáp án A
Bài 8: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung
nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa
trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là:
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đây là một dạng bài tập rất quen thuộc về phản ứng khử oxit kim loại bằng khí CO hoặc H2
Các em lưu ý: “ Khi khử oxit kim loại, CO hoặc H2 lấy oxi ra khỏi oxit kim loại Khi đó ta có:
nO(trong oxit) = n(CO) = n(CO2) = n(H2O)
vận dụng ĐLBTKL tính khối lượng hỗn hợp oxit ban đầu hoặc khối lượng kim loại thu được sau phản
ứng
Với bài toán trên ta có:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
n(CO2) = n(CaCO3) = 15 0,15(mol)
100
ta có: nO(trong oxit) = n(CO2) = 0,15 (mol)
moxit = mkim loại + moxi = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 (g)
→ Đáp án B
Bài 9: Thổi 8,96 lit CO(đktc) qua 16 gam FexOy nung nóng Dẫn toàn bộ lượng khí sau phản ứng qua
dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo 30 gam kết tủa Khối lượng sắt thu được là:
Hướng dẫn giải
Ta có: n(CO) = 8,96
0,4(mol) 22,4
n(O trong oxit) = n(CO2) = n(CaCO3) = 30 0,3(mol)
100
→ n(CO) > n(CO2) → CO dư hay oxit sắt bị khử hết
Áp dụng ĐLBTKL có:
m(oxit) + m(CO) = m(Fe) + m(CO2)
m(Fe) = 16 + 0,3.28 – 0,3.44 = 11,2 (g)
→ Đáp án D
Hoặc : m(Fe) = m(oxit) – m(O) = 16 – 0,3.16 = 11,2 (g)
Bài 10: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X
nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị m
Trang 6A 105,6 gam B 35,2 gam C 70,4 gam D 140,8 gam
Hướng dẫn giải
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe2O3 + CO to 2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO to 3FeO + CO2 (2)
FeO + CO to Fe + CO2 (3)
Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng
số mol CO2 tạo thành
B
11,2
n 0,5
22,5
Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
44x + 28(0,5 x) = 0,5 20,4 2 = 20,4
nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng
Theo ĐLBTKL ta có:
mX + mCO = mA +
m = 64 + 0,4 44 0,4 28 = 70,4 (gam)
→ Đáp án C
IV LUYỆN TẬP
Câu 1: Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X Cho X qua bình nước
vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc)
và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3 Khối lượng butan đã sử dụng là:
A 8,7 gam B 6,8 gam C 15,5 gam D 13,6 gam
Câu 2: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etilenglicol C2H6O2 và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
A cần 21,28 lit O2(đktc) và thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Tính khối lượng phân tử X, biết X chứa C,H,O
Câu 3: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu?
A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,4 mol D 0,2 mol
Câu 4: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63% Sau phản
ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Tính nồng độ % các chất có trong dung
dịch A
A 36,66% và 28,48% B 27,19% và 21,12%
C 27,19% và 72,81% D 78,88% và 21,12%
Câu 5: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn
toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tác dụng với 360
ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D
nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A % khối lượng KClO3 có trong A là
A 47,83% B 56,72% C 54,67% D 58,55%
2
CO
m
Trang 7Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2
và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3 Hãy xác định công thức phân tử của A Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7
A C8H12O5 B C4H8O2 C C8H12O3 D C6H12O6
Câu 7: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được
6,4 gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este) Xác định công thức cấu tạo của este
A CH3COO CH3 B CH3OCOCOOCH3
C CH3COOCOOCH3 D CH3COOCH2COOCH3
Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch
NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Xác định công thức cấu tạo của 2
este
A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng
Câu 9: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O
- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí
CO2 (đktc) thu được là
A 1,434 lít B 1,443 lít C 1,344 lít D 0,672 lít
Câu 10: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau
khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào
dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là
A 86,96% B 16,04% C 13,04% D 6,01%
Câu 11: Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn
hợp khí Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:
A 0,82 gam B 1,62 gam C 4,6 gam D 2,98 gam
Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ
200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Giá trị của m là:
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 6,72 lít khí
CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Biết X có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 Tên của X là
A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C glixerol D etylen glicol
Câu 14: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở
Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là:
Câu 15: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không
Trang 8no đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu
được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic
không no trong m gam X là:
A 15,36 gam B 9,96 gam C 18,96 gam D 12,06 gam
Câu 16: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung
dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y
Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2
(đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị
của m là:
Câu 17: Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng:
X + 2H2O 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit)
Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít
khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc) Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Tên gọi của Y là
A glyxin B lysin C axit glutamic D alanin
Câu 18: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với
600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48
gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị
của m là :
Câu 19: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH
1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 1,54 gam hơi Z gồm các
ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lit H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng
chất rắn thu được với CaO cho đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là:
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí