1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giải bài toán bằng phương pháp bảo toàn điện tích môn Hóa học 12 năm 2021

7 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 759,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu [r]

Trang 1

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021

I- PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Nội dung phương pháp

- Vì trong dung dịch luôn trung hòa về điện nên một dung dịch tồn tại đồng thời các cation và anion thì tổng số điện tích dương bằng tổng số điện tích âm hay tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm

- Tổng quát:

số mol x điện tích ion dương = số mol x điện tích ion âm

2 Áp dụng và một số chú ý

a Khối lượng muối (trong dung dịch) = khối lượng các ion tạo muối

b Quá trình áp dụng ĐLBT điện tích thường kết hợp:

- Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

- Viết các phương trình hóa học ở dạng thu gọn

II CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO42- và

x mol Cl- Giá trị của x là:

A 0,015 B 0,035 C 0,02 D 0,01

Hướng dẫn giải

Áp dụng ĐLBT điện tích:

0,01.1 + 0,02.2 = 0,015.2 + x.1 → x = 0,02

→ Đáp án C

Ví dụ 2: Kết quả xác định nồng độ mol/l của các ion trong một dung dịch như sau:

Ion: Na+ Ca2+ NO3- Cl- HCO3

-Số mol: 0,05 0,01 0,01 0,04 0,025

Hỏi kết quả đó đúng hay sai

Hướng dẫn giải

Tổng số điện tích dương: 0,05 + 2.0,01 = 0,07 (mol)

Tổng số điện tích âm: 0,01 + 0,04 + 0,025 = 0,075 (mol)

Ta thấy tổng số điện tích dương # tổng số điện tích âm → kết quả phân tích trên là sai

Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các

muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là:

A 0,03 và 0,02

B 0,05 và 0,01

C 0,01 và 0,03

D 0,02 và 0,05

Hướng dẫn giải

Áp dụng ĐLBT điện tích: 2.0,02 + 0,03 = x + 2y hay x + 2y = 0,07 (1)

Trang 2

Khối lượng muối: 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y = 5,435 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) được: x = 0,03 và y = 0,02

→ Chọn A

Ví dụ 4: Dung dịch X có chứa 0,1 mol K+, 0,2 mol Fe3+, 0,4 mol NO3- và x mol SO42- Cô cạn dung dịch

X được m gam hỗn hợp 4 muôí khan Giá trị của m là:

A 54,3 B 68,7 C 39,9 D 47,8

Hướng dẫn giải

Áp dụng ĐLBT điện tích: 0,1.1 + 0,2.3 = 0,4.1 + 2x → x = 0,15

Theo ĐKBT khối lượng: m muối = mcation + manion

→ m = 0,1.39 + 0,2.56 + 0,4.62 + 0,15.96 = 54,3 gam → Đáp án A

Ví dụ 5: Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit

Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lit H2 ( đktc) Giá trị V là:

A 2,24 lit B 0,112 lit C 5,6 lit D 0,224 lit

Hướng dẫn giải

Nhận xét: Một hỗn hợp gồm nhiều kim loại có hóa trị không đổi và có khối lượng cho trước sẽ phải nhường một số mol electron không đổi cho bất kỳ tác nhân oxi hóa nào

Khối lượng mỗi phần: 1,24 : 2 = 0,62 gam

Số mol O kết hợp với 0,62 gam hỗn hợp kim loại: 0,78 0,62 0,01( )

Quá trình tạo oxit: O + 2e → O2-

0,01 → 0,02(mol)

Theo hệ quả 3 thì ở phần 2 hỗn hợp kim loại khử H+ của dung dịch axit cũng nhường 0,02 mol electron:

2H+ + 2e → H2

Vậy thể tích H2 thu được là: 0,01 22,4 = 0,224 lit → Chọn D

Ví dụ 6: Chia hỗn hợp 2 kim loại A,B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl tạo ra 1,792 lit H2( đktc)

Phần 2: nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,84 gam chất rắn Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

A 2,4g B 3,12g C 2,2g D 1,8g

Hướng dẫn giải

Xét phần 1:

2H+ + 2e → H2

0,16 ← 1,792

22,4 = 0,08 (mol) Theo hệ quả 3 thì ở phần 2:

O + 2e → O2-

0,08 ← 0,16(mol)

→ mKL = moxit – mO = 2,84 – 0,08.16 = 1,56 gam

Khối lượng hỗn hợp ban đầu: 2.1,56 = 3,12 gam

Trang 3

→ Chọn B

Ví dụ 7: Lấy 7,88 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại hoạt động X,Y có hóa trị không đổi, chia thành hai

phần bằng nhau:

- Phần 1 nung trong oxi dư để oxi hóa hoàn toàn thu được 4,74 gam hỗn hợp 2 oxit

- Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa hỗn hợp hai axit HCl và H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc) Giá trị V là:

A 2,24 lit B 0,112 lit C 1,12 lit D 0,224 lit

Hướng dẫn giải

Khối lượng mỗi phần: 7,88 : 2 = 3,94 gam

Số mol O kết hợp với 3,94 gam hỗn hợp kim loại: 4,74 3,94 0,05( )

Quá trình tạo oxit: O + 2e → O2-

0,05 → 0,1(mol)

Theo hệ quả 3 thì ở phần 2:

2H+ + 2e → H2

0,1 → 0,05 (mol)

Vậy thể tích H2 thu được là: 0,05 22,4 = 1,12 lit → Chọn C

Ví dụ 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu

được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

A 0,04 B 0,075 C 0,12 D 0,06

Hướng dẫn giải

FeS2  Fe3+ + 2SO4 

0,12 0,12 0,24

Cu2S  2Cu2+ + SO4 

a 2a a

Áp dụng ĐLBT điện tích:

3.0,12 + 2.2a = 0,24.2 + 2a a  0, 06

→ Chọn D

Ví dụ 9: Dung dịch A có chứa các ion sau: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lit dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là:

A 300 ml B 200 ml C 250 ml D 150 ml

Hướng dẫn giải

Để thu được kết tủa lớn nhất khi các ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ tác dụng hết với ion CO32-:

2+

2+

2+

Mg + CO MgCO

Ba + CO BaCO

Ca + CO CaCO

Sau khi phản ứng kết thúc, trong dung dịch chứa các ion K+, Cl- và NO3- ( kết tủa tách khỏi dung dịch ) Áp dụng ĐLBT điện tích:

-2 3 3

Cl NO

n = n + n 0,1 0,2 0,3( ) K CO 0,15( )

Trang 4

→ VddK CO2 3 = 0,15 0,15( ) 150

1  litml

→ Chọn D

Ví dụ 10: Dung dịch A chứa các ion CO32-, SO32-, SO42- và 0,1 mol HCO3-, 0,3 mol Na+ Thêm V(lit) dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là:

A 0,15 lit B 0,2 lit C 0,25 lit D 0,5 lit

Hướng dẫn giải

Nồng độ các ion [Ba2+] = 1M và [OH-] = 2M Để thu được lượng kết tủa lớn nhất cần 0,1 mol OH- để tác dụng hết với HCO3-:

HCO3- + OH- → CO32-+ + H2O Mặt khác cần 0,3 mol OH- để trung hòa Na+ Vậy tổng số mol OH- cần là 0,1 + 0,3 = 0,4 (mol)

Thể tích dung dịch Ba(OH)2 là: 0,4

2  lit

→ Đáp án B

III LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu được 5,6 lit H2( đktc) và dung dịch D Để kết tủa hoàn toàn các ion trong D cần 300 ml dung dịch NaOH 2M Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

A 0,1 lit B 0,12 lit C 0,15 lit D 0,2 lit

Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 9,85g B 11,82g C 17,73g D 19,7g

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 15,6gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,72 lit H2(đktc) và dung dịch X Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào để thu lượng kết tủa lớn nhất là:

A 0,175 lit B 0,25lit C 0,35lit D 0,52lit

Bài 4: Dung dịch X gồm 6 ion : 0,15 mol Na+, 0,10 mol Ba2+, 0,05 mol Al3+, Cl, Br và I Thêm từ

từ dung dịch AgNO3 2M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch AgNO3 đã sử dụng là:

A 150 ml B 300 ml C 250 ml D 500 ml

Bài 5: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32−, SO42− Tiến hành các thí nghiệm :

- Lấy 100 ml X cho tác dụng với HCl dư được 2,24 lít CO2 (đktc)

- Cho 100 ml X tác dụng với lượng dư BaCl2 thu được 43 gam

- Lấy 100 ml X cho tác dụng với dung dịch NaOH dư được 4,48 lít khí (đktc)

Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là:

A 43,1 gam B 86,2 gam C 119,0 gam D 50,8 gam

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 15,95 gam hỗn hợp Ag, Zn và Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được

7,84 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là:

A 150,35 gam B 116,75 gam C 83,15 gam D 49,55 gam

Trang 5

Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí

nghiệm thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,2 mol NO2 Khối lượng muối nitrat (không có NH4NO3) tạo thành trong dung dịch là:

A 43,0 gam B 30,6 gam C 55,4 gam D 39,9 gam

Bài 8: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol

2-4

SO ; 0,12 mol

-Cl và 0,05 mol +

4

NH Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y

Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 7,190 B 7,020 C 7,875 D 7,705

Bài 9: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol 2

4

SO  và x mol OH- Dung dịch Y có chứa

4 3

ClO , NO  và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:

A 1 B 2 C 12 D 13

Bài 10: Lập biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d trong dung dịch chứa amol Na+, b mol Ca2+, c mol Cl- và d mol

SO42- là:

A a + 2b = c + 2d B a + 2b = c + d

C a + b = c + d D 2a + b = 2c + d

Bài 11: Dung dịch Y chứa 0,1 mol Ca2+, 0,3 mol Mg2+, 0,4 mol Cl-, y mol HCO3- Khi cô cạn dung dịch

Y thì khối lượng muối khan thu được là:

A 37,4g B 49,8g C 25,4g D 30,5g

Bài 12: Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thu được (m + 62)g muối khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất có khối lượng là:

A (m + 4)g B (m + 8)g C (m + 16)g D (m + 32)g

Bài 13: Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu

được 39,4g kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?

A 2,66g B 22,6g C 26,6g D 6,26g

Bài 14: Trộn dung dịch chứa Ba2+; 0,06 mol OH- và 0,02 mol Na+ với dung dịch chứa 0,04 mol HCO3-; 0,03 mol CO32- và Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:

A 3,94g B 5,91g C 7,88g D 1,71g

Bài 15: Trộn 100ml dung dịch AlCl3 1M với 200ml dung dịch NaOH 1,8M đến khi phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa thu được là:

A 3,12g B 6,24g C 1,06g D 2,08g

Bài 16: Dung dịch B chứa 3 ion K+; Na+; PO43- 1 lit dung dịch B tác dụng với dd CaCl2 dư thu được 31g kết tủa Mặt khác nếu cô cạn 1 lit dung dịch B thu được 37,6 gam chất rắn Nồng độ của 3 ion K+; Na+;

PO43- lần lượt là:

A 0,3M; 0,3M; 0,6M B 0,1M; 0,1M; 0,2M

C 0,3M; 0,3M; 0,2M D 0,3M; 0,2M; 0,2M

Bài 17: Để hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 700 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lit H2(đktc) Cho NaOH dư vào dung dịch X rồi lấy toàn bộ kết

Trang 6

tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là:

Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 15,95gam hỗn hợp Ag, Zn, Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 7,84 lit khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là:

A 150,35g B 83,15g C 116,75g D 49,55g

Bài 19: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và 0,2 mol NO2 Khối lượng muối nitrat (không có NH4NO3) tạo thành trong dung dịch là:

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Giải bài toán bằng phương pháp bảo toàn điện tích môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm