Phụ lục VI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI Trường mẫu giáo Phước Ninh (huyện Thuận Nam) NINH THUẬN 2016 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI Trường mẫu giá[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI Trường mẫu giáo Phước Ninh
(huyện Thuận Nam)
Trang 2NINH THUẬN - 2016
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Trường mẫu giáo Phước Ninh
(huyện Thuận Nam)
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NGOÀI
TT Họ và tên, cơ quan công tác Trách nhiệm
được giao Chữ ký
01 Bà Phạm Thị Mộng Liên, Sở Giáo dục và Đào tạo Trưởng đoàn
02 Bà Nguyễn Thị Tường Vi, Sở Giáo dục và Đào tạo Thư ký
03 Bà, Võ Thị Kiều Linh, Hiệu trưởng trường MG
Phước Dinh, huyện Thuận Nam
Thành viên
04 Bà, Phạm Thị Bích Liên, Phó Hiệu trưởng
trường MN Ninh Hải, huyện Ninh Hải
Thành viên
05 Bà, Lê Thị Mỹ Sa, Hiệu trưởng trường MG
Phước Tân, huyện Bác Ái
Thành viên
06 Bà, Nguyễn Thị Liễu, Hiệu trưởng trường MG
Thành Hải, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Thành viên
07 Bà, Trần Ngọc Thùy Trang, Phó Hiệu trưởng
trường MG Phước Vinh, huyện Ninh Phước
Thành viên
NINH THUẬN - 2016
Trang 4Phần II: ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chuỗi ký tự viết tắt Cụm từ, thuật ngữ được viết tắt
CB-GV-NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Trang 6Phần I: TỔNG QUAN
1 Giới thiệu
Đoàn đánh giá ngoài trường mẫu giáo (MG) Phước Ninh được thành lậptheo Quyết định số 120/QĐ-SGDĐT ngày 03/03/2016 của Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) Ninh Thuận
Đoàn có 07 thành viên do Trưởng phòng Giáo dục mầm non (GDMN) của SởGDĐT làm Trưởng đoàn; cơ cấu nhân sự của đoàn còn có 05 thành viên là cán bộquản lý trường MG của các huyện Ninh Phước, Thuận Nam, Ninh Hải, Bác Ái vàthành phố Phan Rang-Tháp Chàm, Thư ký đoàn là chuyên viên phòng GDMN của SởGDĐT
Tất cả các thành viên của Đoàn đánh giá ngoài đều thỏa mãn các quy định về
cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn đã nêu tại khoản 2 và khoản 3, Điều 19 của Quy định vềtiêu chuẩn đánh giá CLGD, quy trình, chu kỳ kiểm định CLGD trường mầm nonđược ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của BộGDĐT (gọi tắt là Thông tư 25)
2 Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài
Đoàn đánh giá ngoài trường MG Phước Ninh đã triển khai công tác từ ngày11/03/2016 cho đến hết ngày 13/05/2016 Quá trình làm việc của Đoàn đánh giángoài đã thực hiện đúng theo lịch trình tại Kế hoạch làm việc đề ra ngày 03/3/2016
và đã được Lãnh đạo Sở GDĐT phê duyệt chấp thuận
Kế hoạch làm việc của Đoàn đánh giá ngoài đã chấp hành đầy đủ 06 bướccủa quy trình đánh giá ngoài trường mầm non được quy định tại Điều 18 của Thông
tư 25 và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ tại Phần II và các Phụ lục có liên quan củavăn bản số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05/11/2014 của Bộ GDĐT về việchướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non (gọi tắt là văn bản 6339)
Đoàn đánh giá ngoài cũng đã tiến hành công tác đúng theo nguyên tắc Kiểmđịnh CLGD là: Độc lập, khách quan, đúng pháp luật, trung thực, công khai, minh bạch
và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu đã quy định tại Điều 20 của Thông tư 25
3 Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài
Quy ước cách viết tắt để chỉ đến tiêu chuẩn m, tiêu chí n, chỉ số k có nộidung liên quan là “m.nk”; ví dụ: Tiêu chuẩn 1, tiêu chí 2 (viết tắt là: 1.2); tiêuchuẩn 1, tiêu chí 2, chỉ số a (viết tắt là: 1.2a); tiêu chuẩn 1, tiêu chí 2, chỉ số a vàchỉ số b (viết tắt là: 1.2ab)
Sau đợt khảo sát sơ bộ; trường đã tiếp thu các nhận xét, các đề xuất, nhữngyêu cầu bổ sung, chuẩn bị của Đoàn đánh giá ngoài và cũng đã thực hiện riêng bảngiải thích, làm rõ để điều chỉnh, bổ sung nội dung đánh giá các tiêu chí Trên cơ sởcác thông tin trên và qua các ngày khảo sát chính thức tại trường MG Phước Ninh,huyện Thuận Nam (từ ngày 15/4, 16/4 đến ngày 19/4/2016); Đoàn nhận định về hồ
Trang 7sơ TĐG như sau:
a) Mức độ phù hợp của báo cáo tự đánh giá:
Trường MG Phước Ninh đã thực hiện quy trình TĐG nghiêm túc, đánh giáđược tình hình thực trạng của đơn vị phù hợp theo quy định về tiêu chuẩn đánh giáCLGD trường mầm non được ban hành kèm theo Thông tư 25; xây dựng báo cáotheo cấu trúc và có nội dung đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của bản báo cáoTĐG, phù hợp với quy định của Bộ GDĐT tại văn bản 6339
Phần lớn các tiêu chí đã được Hội đồng TĐG rà soát, bổ sung, điều chỉnh mô
tả hiện trạng sát với nội hàm và phù hợp tình hình giáo dục của nhà trường (có dựatrên các minh chứng thu thập được); trường đã xác định điểm mạnh, điểm yếu trên
cơ sở đã nêu ở phần mô tả hiện trạng và phù hợp nội hàm các chỉ số của từng tiêuchí
Ngoài những ưu điểm nêu trên, việc đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn vẫn cònmột số yếu tố cần tiếp tục điều chỉnh, bổ sung như:
- Cách thức mô tả các hoạt động liên quan đến tiêu chí:
Qua báo cáo TĐG, bản giải thích, bổ sung, làm rõ của nhà trường và quakhảo sát thực tế tại nhà trường; Đoàn đánh giá ngoài nhận thấy một số ít tiêu chí cónội dung mô tả hiện trạng còn thiếu sót và chưa đầy đủ, chưa sát nội hàm của tiêuchí cụ thể như sau:
Mô tả hiện trạng chưa sát thực tế (2.4b): Đoàn đề xuất sửa “Nhân viên kếtoán đạt trình độ đào tạo đại học, nhân viên y tế đạt trình độ Cao đẳng [H1-1-05-
01]” thay vì “Nhân viên kế toán đạt trình độ đào tạo đại học [H1-1-05-01]” Mô tả hiện trạng chưa hết nội hàm (5.8a) - Đoàn đề xuất sửa “100% trẻ bị suy dinh dưỡng
được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; Trườngkhông có trẻ cân nặng cao hơn so với tuổi [H2-2-05-01]; [H5-5-08-01]; [H5-5-01-
01]” thay vì “Nhà trường phối hợp với gia đình trẻ, tư vấn cách nuôi con theo khoa học nhằm hạn chế tỉ lệ suy dinh dưỡng, cải thiện chất lượng bữa ăn cho trẻ ở gia đình, đảm bảo chế độ dinh dưỡng hàng ngày để tăng sức khỏe cho trẻ [H5.5.07.01]” Mô tả hiện trạng chưa sát nội hàm (2.5b; 3.5b): (2.5b) - Đoàn đề
nghị sửa “Số trẻ được tổ chức học 2 buổi/ngày đạt 100%, trong đó tổ chức ăn bán
trú tại trường là 80% [H2-2-05-02], [H2-2-05-03]” thay vì “Các giáo viên trong trường thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non [H2-2-05-02] Nhà trường có nhiều biện pháp quản lý trẻ về mọi mặt trong thời gian trẻ ở nhà trường [H2-2-05-03]”; (3.5b) - Đoàn đề nghị nhà trường bỏ 2
cụm từ “Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm Có nhân viên y tế” Mô
tả hiện trạng còn dài dòng (5.1a; 5.1c): (5.1a) - Đoàn đề xuất sửa“100% trẻ được
theo dõi biểu đồ phát triển về chiều cao và cân nặng Trong đó trẻ có chiều cao pháttriển bình thường theo độ tuổi 152 (đạt tỷ lệ 92,12%) và cân nặng 159 (đạt tỷ lệ
96,3%)” thay vì “Số trẻ được theo dõi biểu đồ phát triển về chiều cao và cân nặng
là 165 trẻ, trong đó số trẻ phát triển bình thường về chiều cao 150 trẻ, tỷ lệ:
Trang 891,4% Số trẻ phát triển bình thường về cân nặng 159 trẻ, tỷ lệ: 96,3%”; (5.1c)
-Đoàn đề xuất sửa “165/165 (đạt tỷ lệ 100%) trẻ có khả năng làm được một số việc
tự phục vụ trong việc ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân; có kỹ năng tốt trong hoạt động,
trong ăn uống và biết ý thức giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi” thay vì “100% trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, rửa tay, miệng khi ăn cơm xong, biết tự thay quần áo có một số kỹ năng tốt trong
ăn uống như mời cô, bạn trước khi ăn, biết cách cầm thìa xúc cơm không làm rơi vãi cơm, giữ gìn sức khỏe như ăn chín, uống sôi, mặc trang phục phù hợp theo mùa” Mô tả hiện trạng chưa đúng thực trạng về trường (3.2c; 3.3a; 4.1a): (3.2c) -
Đoàn đề xuất sửa “Khu vực trẻ chơi ở thôn Tân Bổn và một lớp ở cơ sở chính được
bê tông [H3-3-02-03]” thay vì“Khu vực trẻ chơi đều được bê tông [H3-3-02-03]”;
(3.3a) - Đoàn đề xuất sửa “Các phòng học có cửa sổ và có ánh sáng [H3-3-03-01]”
thay vì “Phòng sinh hoạt chung ở cơ sở chính chưa đủ ánh sáng tự 03-01]”; (4.1a) Đoàn đề xuất bỏ “theo từng lớp, có 01 BĐD cha mẹ trẻ cho toàn
nhiên”[H3-3-trường và tổ chức hoạt động theo quy định Điều lệ nhiên”[H3-3-trường mầm non” thay vì “
Nhà trường có BĐD cha mẹ trẻ theo từng lớp” (vì minh chứng không có).
- Về Cơ sở dữ liệu:
Các số liệu sau khi điều chỉnh, giải thích đã thể hiện khá đầy đủ; được đề cập
ở bản giải thích, bổ sung làm rõ theo yêu cầu của Đoàn Tuy nhiên, vẫn còn tiêu chíbáo cáo trong báo cáo TĐG và hồ sơ minh chứng chưa thống nhất về số liệu, đơncử: Số trẻ SDD thể thấp còi (báo cáo TĐG là 15, 10 nhưng thực tế 13)
- Cách thức đánh giá, nhận định điểm mạnh, nguyên nhân:
Phần lớn các tiêu chí được xác định điểm mạnh trên cơ sở mô tả hiện trạng
và phù hợp nội hàm các chỉ số tiêu chí; cần tiếp tục chỉnh sửa một số thiếu sót:
Xác định điểm mạnh chưa sát với thực tế của trường (1.2; 2.2; 3.2; 4.1):Đoàn đề xuất sửa “Mạng lưới trường lớp đặt tại trung tâm gần khu dân cư Trẻ đếntrường được tổ chức lớp học theo đúng độ tuổi và phân chia trẻ trên lớp đúng theo
quy định Điều lệ trường mầm non” thay vì “Mạng lưới trường lớp đặt tại trung tâm gần khu dân cư 100% trẻ đến trường lớp được bảo vệ an toàn, không xảy ra tai nạn thương tích”; (2.2) - Đoàn đề xuất bổ sung “Có 100% giáo viên hiểu biết về
văn hóa và ngôn ngữ tiếng dân tộc phù hợp với địa bàn công tác”; (3.2) - Đoàn đề
xuất bỏ cụm từ “Khu vực trẻ chơi đều được bê tông”; (4.1) - Đoàn đề xuất bỏ cụm
từ: “của lớp”
- Cách thức đánh giá, nhận định điểm yếu, nguyên nhân:
Xác định điểm yếu chưa phù hợp với yêu cầu của nội hàm (1.3) - Đoàn đề
xuất điểm yếu “Các tổ chuyên môn chưa có tổ phó” thay vì “Hoạt động kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn có lúc còn nể nang, chưa thực sự khách quan ở một số trường hợp” Xác định điểm yếu còn chưa rõ nguyên nhân (4.2) “Do đời sống kinh
tế của nhân dân ở địa phương còn khó khăn nên còn 40% phụ huynh” thay vì “Một
số ít phụ huynh” Xác định điểm yếu chưa sát với thực trạng của nhà trường: (1.2;
Trang 94.1; 5.1; 5.2; 5.3; 5.5): (1.2) - Đoàn đề xuất sửa “Không có” thay vì “Số trẻ trong nhóm lớp chưa đúng theo quy định”; (4.1) - Đoàn đề xuất điểm yếu “Các lớp chưa
có BĐD cha mẹ trẻ” thay vì “BĐD cha mẹ trẻ chưa có kế hoạch hoạt động theo Điều lệ”; (5.1) - Đoàn đề xuất sửa “Trẻ còn hạn chế về sự phát triển chiều cao
khả năng diễn đạt, sử dụng lời nói trong giao tiếp, kỹ năng ban đầu về đọc và viết”
thay vì “Tuy nhiên vẫn còn một vài cháu ít nói, trầm tính, thụ động, hạn chế trong giao tiếp như ít phát biểu, ít trò chuyện với cô, với bạn”; (5.5) - Đoàn đề xuất sửa
“Còn 10% trẻ chưa biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, chưa biết đoàn kết với
bạn bè, hạn chế trong giao tiếp, đôi lúc nói chuyện với người lớn không dạ thưa,
chưa biết xin lỗi khi mắc lỗi” thay vì “Một số trẻ chưa biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, chưa biết đoàn kết với bạn bè, hạn chế trong giao tiếp Đôi lúc chưa thật sự lễ phép với người lớn như nói trống không, chưa biết xin lỗi khi làm sai, mắc lỗi, ”.
- Cách thức đưa ra những vấn đề cần cải tiến và biện pháp thực hiện:
Về cơ bản nhà trường đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng cho từng tiêuchí đều có đủ các yếu tố cơ bản (biện pháp thực hiện; thời gian, tổ chức hay cánhân thực hiện; biện pháp giám sát) khá cụ thể, khả thi, phù hợp với thực trạng vàtiềm lực của nhà trường Cần tiếp tục bổ sung các nội dung chưa đầy đủ như:
Biện pháp cải tiến chất lượng chưa cụ thể (3.1) - Đoàn đề xuất “Tiếp tụctham mưu với chính quyền địa phương và lãnh đạo phòng GDĐT có kế hoạch cho
mở rộng diện tích 1 lớp ở cơ sở Tân Bổn trong hè 2016” thay vì “Tiếp tục duy trì điểm mạnh, tham mưu với chính quyền địa phương và Lãnh đạo Phòng giáo dục đẩy nhanh kế hoạch xây dựng phòng đạt chuẩn” Kế hoạch cải tiến chất lượng
chưa sát với thực tế (4.2) – Đoàn đề xuất bổ sung “Năm học 2016-2017 thành lậpBĐD cha mẹ trẻ của từng lớp để công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạthiệu quả cao” Thiếu biện pháp cải tiến chất lượng duy trì điểm mạnh: 5.4; 5.5; 5.6
- Tính chính xác và đầy đủ của các minh chứng:
Nhà trường đã thu thập minh chứng chủ yếu từ các hồ sơ hiện đang lưu giữ,các cơ sở vật chất, ảnh chụp hiện có của trường Minh chứng đã được mã hóa đúngquy định Sau mỗi thông tin về mô tả hiện trạng của từng nội hàm của các chỉ sốtiêu chí, nhà trường đã có sử dụng các minh chứng kèm theo Trường cũng đãchuẩn bị các hồ sơ ngoài danh mục mã hoá minh chứng như theo yêu cầu của Đoànđánh giá ngoài hoặc bổ sung minh chứng như: Nghị quyết, báo cáo của Đảng ủy,chính quyền địa phương có nội dung liên quan đến giáo dục
Trang 10Việc thu thập và xử lý các TTMC chưa thật chặt chẽ Cụ thể: Minh chứngkhông phù hợp yêu cầu nội hàm (2.3c; 5.1c): (2.3c) Minh chứng [H1-1-05-01] (hồ
sơ quản lý nhân sự) minh họa cho chỉ số “Giáo viên được đảm bảo các quyền theoquy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật”; (5.1c) [H5-5-01-01] Biểu
đồ tăng trưởng - Đoàn đề nghị thay Minh chứng [H5-5-01-04] (Bảng tổng hợp kếtquả đánh giá trẻ theo Chuẩn) [H5-5-01-05] (sổ nhật ký và theo dõi đánh giá trẻ).Minh chứng không phù hợp nội hàm (không có nội dung liên quan) (4.1c; 4.2a;5.6a; 5.7ab; 5.8ab): (4.1c) [H1-1-03-03] (Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn của tổtrưởng, tổ phó hoặc thành viên trong tổ có ghi nội dung các cuộc họp tổ chuyênmôn) - Đoàn đề xuất thay minh chứng (Sổ theo dõi nhóm, lớp); (4.2a) [H4-4-02-01] (Bảng tổng hợp cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ) - Đoàn đề xuất bổ sung minhchứng về các văn bản của vấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành về một
số Chính sách phát triển giáo dục mầm non địa phương; (5.6a) - Đoàn đề xuất thayminh chứng [H5-5-01-04] (Kết quả quan sát hoạt động trẻ trên lớp) cho minh chứng[H1-1-03-04] (Kế hoạch giáo dục); (5.7a) [H5-5-01-03] (Sổ theo dõi sức khỏe trẻ)thay bằng minh chứng [H5-5-01-05] (Sổ theo dõi đánh giá trẻ); (5.7b) [H5-5-07-02] -Đoàn đề nghị thay thế minh chứng [H1-1-02-01] (danh sách trẻ MG 5 tuổi hoàn thànhChương trình GDMN); (5.8a) - Đoàn đề xuất bổ sung minh chứng [H5-5-08-01];(5.8b) - Đoàn đề xuất bỏ minh chứng [H5-5-08-01] Minh chứng chưa đủ tin cậy[H4-4-01-03] (Hình ảnh tư liệu) (thiếu hình ảnh tư liệu trẻ ngủ và các hoạt độngkhác) Minh chứng khó truy xuất: Minh chứng Kết quả đánh giá xếp loại CBQL-GV-NV hàng năm; minh chứng đánh giá trẻ các lớp Đoàn đề nghị bổ sung Danhsách tổng hợp đánh giá xếp loại CBQL-GV-NV và đánh giá trẻ thực hiện Chươngtrình GDMN hàng năm Minh chứng cồng kềnh: [H5-5-01-02] (sổ liên lạc) (5.1a,c)
- Đoàn đề xuất thay thế bằng minh chứng [H5-5-01-05] (sổ theo dõi đánh giá trẻcủa toàn trường) Minh chứng chưa đầy đủ các năm: [H5.5.08.01] Kế hoạch phụchồi dinh dưỡng và biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân (02 năm); sổ theo dõi nhóm,lớp Cùng một nội dung “kết quả quan sát hoạt động trẻ trên lớp” nhưng mã hóa 2minh chứng [H5-5-07-02] và [H5-5-01-04]
- Nhà trường có lưu trữ tương đối đầy đủ minh chứng nhưng việc sắp xếp hồ
sơ minh chứng trong hộp chưa khoa học chưa đúng quy định như: Sắp xếp hồ sơminh chứng chưa khoa học, thiếu đường dẫn, khó tra cứu, hồ sơ không trùng vớimục lục; tên hồ sơ trong mục lục không trùng với danh mục mã minh chứng; mụclục hồ sơ có tên hồ sơ nhưng không có hồ sơ trong hộp; sắp xếp hồ sơ theo hộpchưa đúng quy định (vì nhà trường sắp xếp hồ sơ theo Tiêu chuẩn - 01 Tiêuchuẩn/01 hộp)
- Văn phong, cách thức trình bày trong báo cáo tự đánh giá
Trang 11nhà trường; các lỗi chính tả, lỗi đánh máy, các từ, cụm từ viết tắt mà Đoàn pháthiện, chỉ ra đã được nhà trường tiếp thu và tiếp tục rà soát, chỉnh sửa, bổ sung, cậpnhật vào báo cáo TĐG theo yêu cầu của Đoàn.
Một số tiêu chí diễn đạt còn chưa rõ nét, trình bày một số nội dung chưa đạtyêu cầu, nhà trường cần kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh cho phù hợp:
- Phần Mở đầu và kết luận của Tiêu chuẩn:
Báo cáo TĐG của nhà trường phần mở đầu (Tiêu chuẩn 2, 4, 5) và kết luậncủa (Tiêu chuẩn 2, 3, 4, 5) đánh giá nội dung chưa bao quát cả tiêu chuẩn, một số ý
và câu từ chưa lô gich: Đoàn đề xuất đánh giá lại như sau :
+ Phần mở đầu:
Tiêu chuẩn 2
“Trong những năm qua nhà trường đã xây dựng được đội ngũ
CBQL-GV-NV thành một tập thể đoàn kết “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”; độingũ nhà trường được sự tín nhiệm của Đảng ủy, chính quyền, nhân dân địa phương.CBQL-GV-NV có ý thức trong việc tự học, tự rèn luyện nhằm nâng cao tay nghề
về chuyên môn biết ứng dụng công nghệ thông tin Hiệu trưởng đã qua lớp bồidưỡng lý luận chính trị, phó Hiệu trưởng đang theo học lớp bồi dưỡng lý luận chínhtrị Có phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ; đội ngũ CBQL-GV-NV trong trường 100% đạt chuẩn và 100% trên chuẩn về trình độ chuyên môn.Trong công tác nhà trường luôn phối hợp cùng Công đoàn và chính quyền địaphương để tạo nên môi trường giáo dục thân thiện giúp nhà trường luôn hoàn thànhtốt mọi nhiệm vụ được giao Hằng năm đều có giáo viên đạt GVDG các cấp;
Trẻ em của nhà trường đều được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, được đối
xử công bằng và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định Không có trẻ em bịxúc phạm nhân phẩm và thân thể xảy ra trong nhà trường
Chính vì vậy, trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến cấp huyện
nhiều năm liền” thay vì “Đội ngũ CBGV trong trường đạt chuẩn về trình độ đào tạo 100%, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, được sự tín nhiệm của Đảng, chính quyền nhân dân địa phương Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có uy tín cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng CBGVNV tham gia tích cực các hoạt động giáo dục của nhà trường của ngành đề ra, tích cực tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của xã hội về giáo dục mầm non.
Trong những năm qua đội ngũ CBQL-GV-NV luôn đoàn kết nhất trí theo nguyên lý chung: “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” thống nhất cao trong mọi hoạt động, phối hợp chặt chẽ giữa Công đoàn với nhà trường và chính quyền địa phương Đây là lực lượng chính, là yếu tố quan trọng để thực hiện nhiệm vụ chính trị của trường và tạo nên môi trường giáo dục thân thiện, quyết định thành tích của nhà trường giúp nhà trường hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đề
Trang 12ra Chính vì vậy, trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến cấp huyện nhiều năm liền”.
Tiêu chuẩn 4:
“Công tác xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục phù hợp với chủ đề cụ thểđược nhà trường chủ động tiến hành thường xuyên Có Ban đại diện cha mẹ trẻ củatrường hoạt động theo quy định Điều lệ Ban đại diện cha mẹ trẻ Nhà trường đã chủđộng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ Giáo viên thường xuyên chủ động phốihợp với phụ huynh bằng nhiều biện pháp và hình thức phù hợp trong công tác chămsóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, nhàtrường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ, với địa phương và các tổ chức đoànthể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựngtrường lớp, và môi trường giáo dục như: Hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà vệ sinh, muasắm trang thiết bị đồ dùng nhà bếp với tổng kinh phí là 15.000.000 đồng” thay vì
“Công tác xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục phù hợp với chủ đề cụ thể được nhà trường chủ động tiến hành thường xuyên Nhà trường đã chủ động phối hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ, phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường lớp, và môi trường giáo dục Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường phối hợp với Hội phụ huynhvà các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà vệ sinh, mua sắm trang thiết bị đồ dùng nhà bếp với tổng kinh phí là 15.000.000 đồng”.
Tiêu chuẩn 5:
“Trong những năm qua trường luôn chú trọng đến chất lượng chăm sóc giáodục trẻ Đa số trẻ cóý thức về giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân,quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh; có ý thức chấp hành quy định về an toàn giaothông Phòng chống suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi, trẻ cân nặng caohơn so với tuổi có kết quả tiến bộ rõ rệt Tỷ lệ SDD của trẻ tới thời điểm tự đánhgiá giảm xuống còn 6/165 trẻ (đạt tỷ lệ 3,6%), trẻ có sự phát triển về nhận thức,ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - xã hội, thể chất, phù hợp theo từng độ tuổi, theotừng mục tiêu của Chương trình GDMN Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào cáchoạt động học tập, vui chơi, ngày hội, ngày lễ, các buổi biểu diễn văn nghệ Quacác hoạt động đó trẻ lĩnh hội được một số kỹ năng cơ bản và khả năng cảm nhận,thể hiện cảm xúc về âm nhạc, tạo hình Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cánhân, đoàn kết với bạn bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn Số trẻdân tộc thiểu số được dạy tiếng Việt tiếp thu và phát triển ngôn ngữ khá tốt qua
giao tiếp, học tập, sinh hoạt” thay vì “Trong những năm qua trường luôn quán triệt tinh thần cho CBGV- CNV về ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân; quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh; có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ và có kết quả tiến
bộ rõ rệt Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ tới thời điểm tự đánh giá giảm xuống còn 6/165 trẻ tỷ lệ: 3,6%, trẻ có sự phát triển rõ nét về các lĩnh vực, phát triển nhận
Trang 13thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mỹ, phát triển tình cảm - xã hội, phát triển thể chất, phù hợp theo từng độ tuổi, theo từng mục tiêu của chương trình GDMN mới, lấy trẻ làm trung tâm, đa số trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi, ngày hội, ngày lễ, các buổi biểu diễn văn nghệ Qua các hoạt động đó trẻ được lĩnh hội được một số kỹ năng cơ bản về cách sống, cách
tự phục vụ bản thân, giữ gìn vệ sinh thân thể, một số kỹ năng vẽ, nặn, cắt xé dán.
Có ý thức thực hiện một số quy định của trường, lớp, biết chấp hành tốt luật an toàn khi tham gia giao thông, tiết kiệm điện nước, mạnh dạn tự tin giao tiếp với mọi người xung quanh”.
+ Phần kết luận:
Tiêu chuẩn 2:
“Nhà trường có đội ngũ CBQL-GV-NV năng động, nhiệt tình và có ý thứctrách nhiệm cao trong công việc; 100% đều đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độchuyên môn; có năng lực quản lý, điều hành và luôn có các biện pháp tích cực đểthúc đẩy và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo; cán bộ quản lý, giáo viên làmviệc có hiệu quả và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (100% cán bộ quản lý,giáo viên đều đạt từ loại khá trở lên theo quy định Chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệutrưởng và giáo viên, không có cán bộ quản lý, giáo viên xếp loại yếu kém)
Trẻ được phân chia theo độ tuổi và được đảm bảo các quyền lợi theo quyđịnh
Tuy nhiên đội ngũ nhân viên của nhà trường chưa đủ theo số lượng quy định
(thiếu 01 nhân viên cấp dưỡng)” thay vì “Nhà trường có đội ngũ CBGVNV có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, năng động nhiệt tình và có ý thức trách nhiệm cao trong mọi hoạt động Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực quản lý, điều hành tổ chức tốt các hoạt động giáo dục Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi đội ngũ cán bộ giáo viên phải không ngừng được nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp, ổn định đồng bộ về cơ cấu tạo điều kiện để tiềm năng của mỗi người được phát huy trên từng vị trí công việc.
Thường xuyên kiểm tra đánh giá các hoạt động chăm sóc giáo dục của trẻ
và GV, chú trọng đến phương pháp hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
Đội ngũ giáo viên luôn yêu nghề, tận tâm với nghề, nắm bắt những kiến thức
đã học đưa vào áp dụng thực tế trong các hoạt động giáo dục chăm sóc trẻ Chính
vì thế, nhiều giáo viên được nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng sư phạm tay nghề vững vàng, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ giảng dạy, chăm sóc trẻ.
Nhân viên trong trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn thực hiện đúng nội quy, quy chế của trường đề ra Tham gia tích cực vào các hoạt động phong trào mũi nhọn của nhà trường.
Trang 14Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về tay nghề Nhân viên bảo vệ chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ”
Tiêu chuẩn 3:
“Hai cơ sở của nhà trường đều có cổng biển trường, tường rào xây baoquanh, có nhà vệ sinh dành riêng cho cô và trẻ thuận tiện khi sử dụng, các phònghọc được lát gạch màu sáng sạch sẽ, thoáng mát, trong lớp có đầy đủ đồ dùng đồchơi theo quy định, các trang thiết bị được sử dụng có hiệu quả, hàng năm nhàtrường có kế hoạch tu sửa, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; huy độngđược nguồn hỗ trợ của phụ huynh trong việc mua sắm thêm thiết bị, đồ dùng, đồchơi; tu sửa bàn ghế cho học sinh, thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc sử dụng tàisản, thiết bị dạy học; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng, đồ chơi
Tuy nhiên, nhà trường chưa có đủ các phòng chức năng, đồ chơi ngoài trờichưa có, sân chơi ở cơ sở chính chưa được bê tông hết, diện tích, đồ dùng bếp ăn
chưa đủ theo quy định” thay vì “Hằng năm, nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; huy động được nguồn hỗ trợ của phụ huynh trong việc mua sắm thêm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tu sửa bàn ghế cho học sinh Có các biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục hiện có từ nguồn kinh phí tiết kiệm hợp lý; thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc sử dụng tài sản, thiết bị dạy học; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng, đồ chơi và sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi Nhà trường
có khuôn viên riêng biệt; có cổng trường, tường rào bảo vệ, sân chơi… Hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh của trường cơ bản đáp ứng nhu cầu của hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong trường.
Tuy nhiên, chưa có phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, khu hiệu bộ chức năng, nhà bếp, kho chứa thực phẩm Đồ chơi ngoài trời chưa đủ chủng loại theo qui định”.
Tiêu chuẩn 4:
“Trong công tác xã hội hóa nhà trường chủ động phối hợp với chính quyềnđịa phương, các tổ chức đoàn thể, hội phụ huynh nhằm huy động các nguồn lực vềtinh thần cũng như vật chất, tạo điều kiện thuận lợi góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện
Tuy nhiên, do đời sống kinh tế của nhân dân ở địa phương còn khó khăn nêncòn 40% phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến công tác giáo dục con em mình,công tác huy động các nguồn lực để xây dựng CSVC từ phụ huynh và các ban
ngành đoàn thể địa phương còn hạn chế” thay vì “Trường cũng đã chủ động phối hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương, huy động được các nguồn lực về tinh thần cũng như vật chất, tạo điều kiện thuận lợi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Trang 15Tuy nhiên, một số ít phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến công tác giáo dục con em mình, công tác huy động các nguồn lực để xây dựng CSVC từ các ban ngành đoàn thể địa phương còn hạn chế”.
thú khi tham gia các hoạt động học tập, vui chơi và sinh hoạt tập thể” thay vì “Nhà trường luôn xác định công tác chăm sóc, giáo dục trẻ là công tác vô cùng quan trọng vì chính nó là nền móng cho sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ, hiệu quả của công tác chăm sóc, giáo dục trẻ cũng là kết quả của mọi hoạt động trong nhà trường Chính vì hai việc đó, trường chúng tôi luôn đặc công tác chăm sóc, giáo dục trẻ lên hàng đầu, tập trung mọi khả năng, nguồn nhân lực, và các điều kiện để thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ, cho đến thời điểm này trường
đã đạt được kết quả tốt như tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm còn 6/165 tỷ lệ 3,6 % so với đầu năm học”
+ Về cách thức trình bày:
Hội đồng TĐG đã đánh giá được tình hình thực trạng của nhà trường; xâydựng báo cáo theo cấu trúc và có nội dung đáp ứng được những yêu cầu cơ bản củabản báo cáo TĐG, phù hợp với quy định của Bộ GDĐT tại văn bản 6339 Báo cáoTĐG cũng được trình bày phù hợp với những yêu cầu cơ bản về thể thức theo quyđịnh tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướngdẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
Nhà trường cần kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh một số nội dung cho phùhợp như: Một số nội dung tiêu đề của tiêu chí ở tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 3 chưachính xác với Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình,chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, đơn cử: (1.1) “Cơ cấu tổchức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non” thay vì
“Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầmnon”; (3.5c) “Khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu” thay vì “Nhàtrường có khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu”
Trang 16Trang bìa: Tên trường chưa đúng yêu cầu “TRƯỜNG MẪU GIÁO
PHƯỚC NINH” thay vì “TRƯỜNG MG PHƯỚC NINH”; Trang bìa và trang
báo cáo tự đánh giá: Dùng dấu gạch dưới chưa đúng theo quy định, đơn cử:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN THUẬN NAM
TRƯỜNG MG PHƯỚC NINH
Trang Bìa (ngoài và trong): Cỡ chữ của cụm từ “BÁO CÁO TỰ ĐÁNH
GIÁ” to hơn so với mẫu quy định “DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ” nhỏ hơn quy định.
Phía dưới tên tỉnh “Ninh Thuận 2016” cách khung dưới quá xa, khoảng cáchgiữa các dòng ở (4.1) phần mô tả hiện trạng và điểm mạnh chưa đúng theo quyđịnh tại thông tư 01 Danh mục chữ viết tắt không có trong quy ước nhưng trongbáo cáo có viết tắt như: cụm từ CLGD, BĐD, CSVC, “CBGVNV”, “GV, NV”,
“CBGV”, “CBQL, GV, NV”, “CSGD”, “GV”, “NV”, “PHHS”, …
Phần I (Cơ sở dữ liệu): Thống kê số liệu: Trẻ chưa đủ 5 năm, chưa có tỷ lệtrẻ/lớp; tiêu chí đạt ở bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá không trùng khớp số liệukết quả tự đánh giá của báo cáo tự đánh giá; (1.1, 2.2) số lượng giáo viên và nhânviên chưa thống nhất ở phần cơ sở dữ liệu và báo cáo tự đánh giá phần mô tả hiệntrạng; bảng số liệu thiếu tỷ lệ trẻ/giáo viên của các năm học 2011-2012, 2012-
2013, 2013-2014; thiếu số trẻ năm học 2011-2012; phân tích thiếu 02 giáo viên,chưa có số trẻ nữ, trẻ dân tộc, diện chính sách, tuyển mới, khuyết tật Tên cơ quanchủ quản chưa đúng theo quy định: “Phòng Giáo dục và Đào tạo Thuận Nam” thay
vì “Phòng giáo dục Đào tạo Thuận Nam” Mục 3 Cán bộ quản lý giáo viên và nhânviên: Thống kê trình độ đào tạo giáo viên chưa trùng khớp với tổng số giáo viên
Phần II (TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG) trình bày chưa đẹp vì đãcuối trang giấy, đề nghị chuyển sang trang; tên một số tiêu chí viết đậm đứng làchưa đúng theo quy định tại văn bản số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày
05/11/2014 của Bộ GDĐT thay vì in nghiêng đậm “Tiêu chí 1”, “Tiêu chí n”.
Đánh số trang ở phần mục lục chưa đúng quy định
Phần “Đặt vấn đề” của báo cáo tự đánh giá ở phần cuối, lặp lại hai đoạn văn
“Kết quả đạt được của quá trình tự đánh giá…”
Báo cáo TĐG trình bày chưa đúng theo quy định thông tư 01/2011/TT-BNVngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức trình bày văn bản (gọi tắt
TT 01); đơn cử: Lề trên (1.34 cm) chưa đúng theo quy định Việc đánh số trang
trong báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định (trang bìa đánh số trang 1); canh
lề chưa đúng quy định, đơn cử: Phần mô tả hiện trạng (2.2); cách đánh số trang ởphần mục lục chưa đúng quy định, do đó tất cả đều bị lỗi phông chữ không địnhtrang được;
Lỗi chính tả trong hành văn và lỗi một số câu từ sau “dấu chấm” chưa viếthoa, sau “dấu phẩy”, “dấu chấm phẩy” viết hoa chưa đúng và đặt khoảng cách “dấu
Trang 17chấm”, “dấy phẩy”, “dấu chấm phẩy” chưa đúng theo quy định, hoặc dư khoảngtrắng ở đầu và cuối câu trong dấu ngoặc đơn, đơn cử: (2.1) mô tả hiện trạng dòng 3
từ dưới lên “chương trình giáo dục mầm non”, phần Mở đầu Tiêu chuẩn 1 dòng
2 từ trên xuống “, Trường”, (1.1) mô tả hiện trạng dòng 2 từ trên xuống “chi bộ
Đảng”; (1.3) kế hoạch cải tiến chất lượng dòng 11 từ trên xuống “Phối họp”, (3.2)
mô tả hiện trạng dòng 1 từ trên xuống “[H3-3-2-01] Ở Cơ”, (3.3) mô tả hiện trạng Tiêu chuẩn 3, tiêu chí 3 dòng 13 từ trên xuống “ lớp”, (3.4) mô tả hiện trạng dòng
13 từ dưới lên “Nhà Trường”; phần Kết luận Tiêu chuẩn 3 dòng 3 từ dưới lên
“nhiên, Chưa”, I Đặt vấn đề: “năm”, “Rắcclay”, “Lao động, Điểm mạnh: “dạy giỏi.,”, (1.3) mô tả hiện trạng “y tế học đường, và nhân viên”, “H1-1.-03-01”, 1.4
“Đảng,chấp”, mô tả hiện trạng “dưới.[H1-1-03-03]”, (1.6) mô tả hiện trạng
“[H1-1-06-02],.,” kế hoạch cải tiến “dục , quản”; (1.7) mô tả hiện trạng: 01],”,“thương tích,[H1-1-07-01].phòng”, (1.8) mô tả hiện trạng “hát múa.[H1-1- 03-04],”, “phù hợp.[H1-1-03-04],”, Tiêu chuẩn 2: “Mỡ đầu”, (2.1) mô tả hiện
“[H1-1-07-trạng “21 năm , có bằng”, “26 năm , có bằng”, (2.2) mô tả hiện “[H1-1-07-trạng “78,6%.
[H2-2-02-01]”, điểm yếu: “Kiển”, (2.4) mô tả hiện trạng “[H1-1-05-01] ”; (3.2)
“họcliệu”, mô tả hiện trạng “trườngCó 07”, “[H3-3-03-01],”, “sinh hoạt lớp”,
(3.4) mô tả hiện trạng “một chiều[H3-3-04-01]”, (3.5) “thương trực”, “hội
động”, “tính, và bàn”, (3.6) mô tả hiện trạng “sữa”, “đồ chơi,[H3-3-06-02]”,
(tiêu chuẩn 4) “4 Tiêu chuẩn 4:”, “Mỡ”, “lớp, và môi trường”, “ huynhvà”, (4.2) Điểm mạnh “chặc”, (5.2) mô tả hiện trạng “khám phá, [H1-1-03-04]”, điểm yếu
“nhúc”, (5.3) kế hoạch cải tiến chất lượng “chổ”, (5.5) mô tả hiện trạng “ người khác,[H1-1-03-04]”, điểm yếu “mắc lỗi, ”, (5.6) mô tả hiện trạng “xe máy….”, kế
hoạch cải tiến chất lượng “như:tập”, (5.7) kế hoạch cải tiến chất lượng “chươn.g”,
…;
Trong báo cáo câu từ chưa đầy đủ nghĩa (vì dư hoặc thiếu từ), đơn cử: (5.1)
mô tả hiện trạng “sổ”; (1.6) điểm mạnh “và quản lý”; (1.7) kế hoạch cải tiến
“công”; (3.4) điểm yếu “nhà”; (3.6) mô tả hiện trạng “đều”; (1 7) mô tả hiện
trạng “xảy ra tai”; sử dụng cụm từ chưa thống nhất, đơn cử: “Bộ Giáo dục và Đào
tạo” và “ Bộ GD&ĐT” (phần Đặt vấn đề dòng 2, 8 từ trên xuống); “Ban đại diệncha mẹ trẻ” và “Hội phụ huynh” (phần Mở đầu Tiêu chuẩn 4 dòng 8, 11 từ trênxuống); “nguồn nước sạch” và “hệ thống nước máy và hệ thống nước sạch” (Mô tảhiện trạng Tiêu chuẩn 3, tiêu chí 1 dòng 6, 7 từ trên xuống); “lớp 4 - 5 tuổi” và
“lớp 5 tuổi” (1.2) mô tả hiện trạng dòng 5, 6 từ dưới lên); “CBGVNV” “CBQL,
GV, NV” (Mở đầu Tiêu chuẩn 2 dòng 3, 28 từ dưới lên), (2.5) “mẫu giáo lớn (5-6tuổi)” và “mẫu giáo (4-5 tuổi)” mô tả hiện trạng dòng 7 từ dưới lên; kết thúc vănbản không có dấu khóa (trang 55)
b) Mức độ bao quát bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD:
Nhà trường đã TĐG đủ 5 tiêu chuẩn với 29 tiêu chí và 87 chỉ số Mỗi tiêuchuẩn đều lần lượt có mở đầu, đánh giá hết các tiêu chí và kết luận tiêu chuẩn.Từng tiêu chí cũng đã được đánh giá khá đầy đủ nội hàm các chỉ số; nêu đầy đủ mô
Trang 18tả hiện trạng có minh chứng kèm theo sau mỗi nhận định; có TĐG, phân tích, xácđịnh điểm mạnh, điểm yếu phù hợp với mô tả hiện trạng, nội hàm chỉ số và đề rađược các biện pháp cải tiến CLGD Không có tiêu chí nào chưa được đánh giá
Kết quả của Hội đồng TĐG: Tổng số các tiêu chí đạt là 19/tổng số 29 tiêuchí (chiếm tỷ lệ65,5%); đạt cấp độ 1 của Chuẩn Kiểm định CLGD (theo Khoản 1,
Điều 22 của Quy định về tiêu chuẩn đánh giá CLGD, quy trình, chu kỳ kiểm địnhCLGD trường mầm non được ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐTngày 07/8/2014 của Bộ GDĐT)
c) Những tiêu chí chưa được nhà trường phân tích, đánh giá đầy đủ hoặcthiếu minh chứng dẫn đến thiếu cơ sở để khẳng định tiêu chí đó đạt hay không đạt:
Không có
d) Thống kê kết quả đánh giá ngoài:
Tiêu chuẩn Số tiêu chí Số tiêu
chí đạt
Số tiêu chí không đạt Ghi chú
Tuy nhiên, việc thu thập và xử lý các TTMC chưa thật chặt chẽ; việc kiểmsoát các nội dung và tổng hợp, xử lý các thông tin từ các phiếu đánh giá tiêu chítrong quá trình TĐG còn chưa thật thấu đáo
- Báo cáo tự đánh giá:
Trang 19+ Hội đồng TĐG của trường MG Phước Ninh đã tổ chức việc xây dựng, lấy
ý kiến đóng góp và hoàn thiện báo cáo TĐG theo đúng trình tự của kế hoạch làmviệc đã đề ra; mô tả hiện trạng trong nội dung báo cáo TĐG đã phản ánh toàn bộhoạt động giáo dục của nhà trường, xác định được điểm mạnh, điểm yếu và mức độđáp ứng mục tiêu giáo dục của cấp học trong từng giai đoạn; song song đó, Hộiđồng TĐG cũng đã đề ra các kế hoạch cải tiến CLGD phù hợp với tiềm lực của nhàtrường, sát với thực tiễn về điều kiện đảm bảo chất lượng và phát triển giáo dục tạiđịa phương, phát huy tích cực mối quan hệ với gia đình học sinh, đảm bảo cho việcnâng cấp độ Kiểm định CLGD và phát triển nhà trường trong tương lai
+ Về cấu trúc báo cáo TĐG, về số liệu, về thông tin minh chứng dùng làm cơ
sở cho những nhận định và kế hoạch cải tiến CLGD ở một số tiêu chí vẫn còn cónhững thiếu sót nhất định (như đã nêu ở trên)
+ Trước khảo sát sơ bộ, hình thức và nội dung báo cáo vẫn còn những thiếusót về: Số liệu sử dụng trong báo cáo chưa nhất quán, mô tả hiện trạng còn chưa sátnội hàm, điểm mạnh còn mâu thuẩn điểm yếu, kế hoạch cải tiến còn chung chung,những thiếu sót trong quá trình thu thập và mã hóa minh chứng; thể thức, kỹ thuậttrình bày văn bản; từ ngữ chưa phù hợp; những mâu thuẫn trong nội dung đánh giátừng tiêu chí Nhà trường cũng đã có bản giải thích, làm rõ khá đầy đủ những nộidung, những vấn đề mà Đoàn đánh giá ngoài đã đặt ra trong Báo cáo kết quảnghiên cứu hồ sơ đánh giá
4 Những điểm mạnh của trường
a) Tiêu chuẩn 1
Nhà trường có Hiệu trưởng, có phó Hiệu trưởng, có đầy đủ các tổ khối, các
tổ chức chính trị xã hội; thực hiện tốt công tác quản lý hành chính Lớp học đượcphân chia từng độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường mầm non Các tổ chuyênmôn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động theo quy định Nhà trường thực hiệntốt công tác quản lý hành chính, tích cực tham gia các cuộc vận động, tổ chức vàduy trì có hiệu quả phong trào thi đua Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và choCB-GV-NV của nhà trường Tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơiphù hợp với điều kiện của nhà trường có hiệu quả cao
b) Tiêu chuẩn 2
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng có kinh nghiệm trong công tác quản lýchuyên môn; có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu, nắm vững Chươngtrình GDMN và điều hành bộ máy của trường thuận lợi; 100% GV đạt trình độ đàotạo chuẩn trở lên và được đánh giá xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệpGVMN hàng năm Có 100% giáo viên hiểu biết về văn hóa và 79% hiểu được ngônngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác Có đủ NV văn phòng và NV đạt trình độtrên chuẩn theo quy định;
Trang 20Đảm bảo phân chia lớp theo độ tuổi, đúng quy định của Điều lệ trường mầmnon và 100% trẻ được tổ chức học 2 buổi/ngày Trẻ được đảm bảo đầy đủ các quyềnlợi theo quy định
c) Tiêu chuẩn 3
Trường có đủ diện tích đất sử dụng theo quy định;
Có biển tên trường, khuôn viên có tường rào bao quanh Có nguồn nướcsạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh, sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp
Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, cơ sở chính có cây xanh che mát và có
đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định Các phòng học được lát gạch màu sáng, khôngtrơn trượt, có ĐDDH-ĐC, thiết bị theo quy định;
Trường có đủ nhà vệ sinh cho trẻ, CB-GV-NV sử thuận tiện sử dụng
d) Tiêu chuẩn 4
Các tổ chức đoàn thể, cá nhân luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường huyđộng các nguồn lực để xây dựng CSVC cũng như xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh, an toàn cho trẻ
e) Tiêu chuẩn 5
Trẻ có sự phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và
kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi 92,12% trẻ phát triển bình thường về chiềucao, 100% trẻ MG 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN và được theo dõi đánhgiá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần cao
5 Những điểm yếu của trường
a) Tiêu chuẩn 1
Các tổ chuyên môn chưa có tổ phó;
Trường chưa có Chi bộ độc lập (sinh hoạt chung với trường Tiểu học)
b) Tiêu chuẩn 2
Chưa đủ số lượng NV cấp dưỡng theo quy định
c) Tiêu chuẩn 3
Trường chưa có đủ các phòng chức năng và các phòng làm việc theo quy
định của Điều lệ trường mầm non Cơ sở Tân Bổn thiếu bóng mát và chưa đủ 5 loại
đồ chơi ngoài trời, cơ sở chính sân chơi chưa được bê tông Hiên chơi chưa có lancan
d) Tiêu chuẩn 4: Các lớp chưa có BĐD cha mẹ trẻ
e) Tiêu chuẩn 5
Còn từ 10% đến 20% trẻ hạn chế về các kỹ năng trong các hoạt động pháttriển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội.Không có trẻ cân nặng cao hơn so với tuổi
Trang 21Phần II: ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN
Trên cơ sở mô tả hiện trạng tại báo cáo TĐG, bản giải thích làm rõ nhữngyêu cầu chuẩn bị khảo sát chính thức của nhà trường và thực tế khảo sát chính thứccủa Đoàn đánh giá ngoài; Đoàn đánh giá ngoài và Hội đồng TĐG trường MGPhước Ninh đã đồng thuận về nội dung đánh giá các tiêu chí như sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng khác trong nhà trường);
b) Có các tổ chuyên môn và các tổ văn phòng;
c) Có các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
1 Điểm mạnh
Trường có Hiệu trưởng, có 01 phó Hiệu trưởng, có Hội đồng trường, Hộiđồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm và Hội đồngchấm thi GVDG; có tổ chức Công đoàn
2 Điểm yếu
Trường chưa có Chi bộ độc lập (sinh hoạt chung với trường Tiểu học)
3 Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
Xây dựng kế hoạch tham mưu với Đảng ủy về việc thành lập Chi bộ ĐảngCộng sản Việt Nam trong trường học trong năm 2016 và tiếp tục kết nạp thêm đảngviên;
Trong năm 2016 tham mưu Chi bộ thành lập tổ đảng cho trường trong khichờ trường Tiểu học kết nạp thêm đảng viên để tách Chi bộ
4 Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại hoặc cần bổ sung minh chứng
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
Trang 221 Điểm mạnh
Mạng lưới trường lớp đặt tại trung tâm gần khu dân cư;
Trẻ đến trường được tổ chức lớp học theo đúng độ tuổi và phân chia trẻ trênlớp đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non
2 Điểm yếu
Không có
3 Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
Phối hợp với chính quyền địa phương và Ban đại diện cha mẹ trẻ huy độngtrẻ trong độ tuổi được ra lớp
4 Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại hoặc cần bổ sung minh chứng
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn.
1 Điểm mạnh
Tổ văn phòng và các tổ chuyên môn đều có kế hoạch hoạt động chung của tổtheo tuần, tháng, năm học, sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần, có tổ chức bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên, có thực hiện đánh giá, xếp loại, đề xuất khen thưởng, kỷluật giáo viên, nhân viên trong tổ
2 Điểm yếu
Các tổ chuyên môn chưa có tổ phó
3 Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
Nhà trường thường xuyên tạo điều kiện, chỉ đạo, khuyến khích các tổ chuyênmôn thay đổi hình thức và nội dung sinh hoạt định kỳ, đồng thời duy trì và phát huytốt kết quả hoạt động của các tổ chuyên môn nhằm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụgiáo dục trong từng năm học đạt hiệu quả;
Năm học 2016-2017 bổ nhiệm thêm tổ phó cho các tổ chuyên môn để hỗ trợcông tác chuyên môn cho nhà trường
4 Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại hoặc cần bổ sung minh chứng
Trang 23cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
3 Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
Tiếp tục duy trì điểm mạnh và thực hiện công tác tuyên truyền, vận độngCB-GV-NV chấp hành tốt các Chủ trương, Chính sách của Đảng và Nhà nước, cácChỉ thị, Nghị quyết của địa phương, thực hiện tốt công tác chuyên môn của ngành,phát huy sức mạnh của tập thể, tạo sự đoàn kết, thống nhất nội bộ từ trên xuốngdưới;
Hằng tháng báo cáo đầy đủ, chính xác kịp thời và xây dựng Quy chế hoạtđộng thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường, để tạo niềm tin tốt cho CB-GV-NV đặc biệt là BĐD cha mẹ trẻ
4 Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại hoặc cần bổ sung minh chứng