UBND tØnh Kon Tum Céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam UBND TỈNH KON TUM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ TƯ PHÁP Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC STP Kon Tum, ngày tháng 12 năm 2017 BÁO CÁO Kiểm điểm[.]
Trang 1UBND TỈNH KON TUM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TƯ PHÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-STP Kon Tum, ngày tháng 12 năm 2017
BÁO CÁO Kiểm điểm tự phê bình và phê bình đối với tập thể Ban Lãnh đạo Sở năm 2017
Thực hiện Công văn số 418-CV/TU ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Tỉnh ủyKon Tum về việc kiểm điểm tập thể, cá nhân và đánh giá, phân loại chất lượng tổchức cơ sở đảng, đảng viên năm 2017 Theo đó, tập thể Lãnh đạo Sở Tư pháp đã tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo công chức, viên chức và người lao động trong toàn Ngànhtriển khai thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2017 đạt được những kết quả sau:
I KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO QUÁN TRIỆT, XÂY DỰNG, THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THEO CHỦ TRƯƠNG, NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ ĐƯỢC GIAO.
1 Công tác quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng.
- Ban Lãnh đạo Sở chủ động phối hợp với Đảng ủy tổ chức quán triệt đến toàn
thể công chức, viên chức, người lao động (CC,VC,NLĐ) trong toàn Ngành tham gia
đầy đủ các buổi học tập, quán triệt, triển khai Nghị quyết của Đảng, cụ thể: Nghịquyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Kon Tum lần thứ XV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh lầnthứ VI; Phổ biến, quán triệt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016
của Bộ Chính trị “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh”; Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về “Tăng cường xây dựng, chỉnhđốn Đảng; Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
những biểu hiện “tự diễn biến”,“tự chuyển hóa” trong nội bộ tỉnh; Tổ chức quán
triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy định 29-QĐ/TW, ngày 25-07-2016 của BanChấp hành Trung ương Đảng quy định thi hành Điều Lệ Đảng; Quyết định số 30-QĐ/TW ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định thi hànhChương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luậtĐảng; Quy định số 55-QĐ/TW ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị về một số việc cầnlàm ngay để tăng cường nêu gương của cán bộ, đảng viên
- Tại Hội nghị có 67 CC,VC,NLĐ trong toàn Ngành tham dự, các đồng chí báocáo viên đã phổ biến những nội dung cơ bản của Nghị quyết có ý nghĩa quan trọngrất lớn nhằm thống nhất ý chí và nâng cao nhận thức, quyết tâm hành động để mỗi tổchức, cá nhân thực hiện thắng lợi Nghị quyết Sau Hội nghị Lãnh đạo Sở cũng đãyêu cầu mỗi cá nhân CC,VC,NLĐ viết bài thu hoạch và xây dựng chương trình hànhđộng của mình thể hiện qua từng vị trí việc làm
1
Trang 2- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 739/KH-UBND ngày 03/4/2014của UBND tỉnh về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 trên địa bàn tỉnh Theo
đó, Sở thường xuyên phối hợp các ngành, địa phương phổ biến nội dung của Hiếnpháp đến các tầng lớp nhân dân; Đồng thời rà soát, sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hànhmới văn bản pháp luật phù hợp với Hiến pháp
2 Kết quả Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn.
Trong năm 2017, trên cơ sở kế hoạch công tác trọng tâm đã xây dựng ngay từđầu năm, Ban Lãnh đạo Sở đã chỉ đạo phân kỳ, cụ thể hóa từng nội dung công việctheo tháng, quý để triển khai thực hiện công tác chuyên môn của Ngành đạt kết quả,như :
2.1 Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.
a) Công tác xây dựng VBQPPL: Tham mưu UBND tỉnh xây dựng 09 văn bản1:
b) Công tác thẩm định, tham gia ý kiến, góp ý văn bản: Thẩm định 103 văn
bản2; Tham gia ý kiến 75 văn bản3; Tham gia đề nghị xây dựng VBQPPL của UBNDcấp tỉnh 48 văn bản4; Tham gia góp ý: 03 dự thảo Nghị định, Thông tư, Kế hoạch
c) Công tác kiểm tra VBQPPL: Tự kiểm tra 68 VBQPPL, phát hiện 01 văn bản
có sự sai sót về kỹ thuật trình bày văn bản5 (Sở Tư pháp đã báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản của cấp tỉnh 6 ); Kiểm tra Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày20/9/2010 về việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo đềnghị của Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp7 (Sở Tư pháp có Công văn số 887/STP- XD&KTrVB, ngày 10/10/2017 V/v Xử lý nội dung trái pháp luật của Quyết định số 43/2010/QĐ- UBND).
1 Kế hoạch số 253/KH-UBND ngày 25/01/2017, triển khai công tác pháp chế và công tác văn bản QPPL năm 2017 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 1272/KH- UBND ngày 16/5/2017, triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 1659/KH-UBND ngày 27/6/2017 Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2017; Quyết định số 41/2017/QĐ- UBND ngày 23/8/2017 Bãi bỏ VBQPPL do UBND tỉnh ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật; Nghị quyết số 15/2017/NQ- HĐND ngày 21/7/2017 Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo công tác xây dựng, hoàn thiện VBQPPL của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND, ngày 21/7/2011 Bãi bỏ các Nghị quyết và một số nội dung trong các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành; Tờ trình số 79/TTr-STP ngày 05/9/2017 Quyết định ban hành Quy định xử lý, bán đấu giá, sung quỹ nhà nước lâm sản là tang vật
vi phạm hành chính, vật chứng của các vụ án, tài sản của người bị kết án và bị xử lý tịch thu trên địa bàn tỉnh; Tờ trình
số 99/TTr-STP ngày 31 tháng 10 năm 2017 về việc ban hành Quyết định bãi bỏ các văn bản QPLL do UBND tỉnh ban hành không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; Tờ trình số 98/TTr-STP ngày 30/10/2017 Nghị quyết bãi bỏ các Nghị quyết và một số nội dung trong các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành.
2 Gồm 42 Nghị quyết của HĐND tỉnh; 61 Quyết định của UBND tỉnh
3 Gồm 13 Nghị quyết của HĐND tỉnh; 62 Quyết định của UBND tỉnh.
4 Gồm 04 nghị quyết của HĐND tỉnh; 44 Quyết định của UBND tỉnh.
5 Tại Quyết định số 30/2017/QĐ- UBND ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh.
6 Báo cáo số 186/BC-STP ngày 05/7/2017 kết quả tự kiểm tra QĐ số 30/2017/QĐ- UBND ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh Kon Tum.
7 Kết luận kiểm tra số 46/KL-KTrVB ngày 24/8/2017 của Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; Phiếu chuyển số 1143/PC-TH ngày 04/10/2017 của Văn phòng UBND tỉnh.
2
Trang 3- Kiểm tra theo thẩm quyền: Tiến hành kiểm tra 76 văn bản8, phát hiện 05 vănbản trái pháp luật9 Qua theo dõi, các địa phương đã bãi bỏ 03 văn bản có nội dungtrái pháp luật, còn 02 văn bản cấp huyện đang xử lý10.
- Kiểm tra theo địa bàn, chuyên đề hoặc lĩnh vực: Phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan11 tham mưu UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát các Nghị quyết củaHĐND tỉnh quy định trong các lĩnh vực: an ninh- quốc phòng; chế độ chính sách, lệphí Qua kiểm tra, rà soát tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bãi bỏ 04 Nghịquyết; 06 nội dung trong 06 Nghị quyết khác12; Phối hợp Sở Tài chính tham mưuUBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra, rà soát các văn bản quy định trong lĩnh vực phí,
lệ phí; thuế, quy định về kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh Qua kiểmtra, rà soát đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định để bãi bỏ 49 văn bảnkhông còn phù hợp13
+ Tiến hành kiểm tra các văn bản đang còn hiệu lực thi hành do UBND cáchuyện, thành phố ban hành, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của các cơ quan chuyên môn (phòng, ban) thuộc UBND các huyện, thành phố.
Qua kiểm tra, đã đề nghị UBND các huyện, thành phố xử lý 05 văn bản hình thức,nội dung trái quy định
+ Phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện thành phố tiến hành kiểm tra, ràsoát các văn bản do HĐND tỉnh ban hành còn hiệu lực đến ngày 31/7/201714 Kiếnnghị HĐND tỉnh xem xét bãi bỏ 03 văn bản và 03 nội dung trong 02 Nghị quyết củaHĐND15 Hiện nay, tiếp tục chỉ đạo các ngành, các địa phương kiểm tra, rà soát cácvăn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành đến ngày 31/8/2017 để thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản có nội dung khôngcòn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, không còn phù hợp với điều kiện
8 73 VBQPPL; 03 văn bản có chứa QPPL nhưng được ban hành dưới hình thức không QPPL.
9 Quyết định số 174/QĐ- UBND ngày 24/3/2017 của UBND huyện Đắk Glei V/v quy định về tổ chức bộ máy và nhiệm vụ quyền hạn của phòng tài chính- Kế hoạch; Quyết định số 168/QĐ- UBND ngày 20/3/2017 của UBND huyện Đắk Glei V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ huyện Đắk Glei; Quyết định số 536/QĐ- UBND ngày 05/7/2017 của UBND huyện KonPlong ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp huyện Kon Plong; Quyết định số 04/2017/QĐ- UBND ngày 07/4/2017 của UBND huyện Kon Rẫy ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kon Rẫy; Quyết định số 10/2017/QĐ- UBND ngày 25/7/2017 của UBND huyện Kon Rẫy ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Kon Rẫy.
10 Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 bãi bỏ Quyết định số 174/QĐ- UBND ngày 24/3/2017; Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 bãi bỏ Quyết định số 168/QĐ- UBND ngày 20/3/2017;Quyết định số 08/2017/QĐ- UBND ngày 29/6/2017 V/v bãi bỏ Quyết định số 04/2017/QĐ- UBND ngày 07/4/2017; còn 02 văn bản
đang chờ xử lý (Kết luận số 671/KL-STP ngày 17/8/2017 của Sở Tư pháp kiểm tra QĐ số 536/QĐ- UBND của UBND huyện KonPlong, Kết luận số 762/KL-STP ngày 13/9/2017 của Sở Tư pháp kiểm tra QĐ số 10/2017/QĐ-UBND của UBND huyện Kon Rẫy).
11 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
12 Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017.
13 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của UBND tỉnh
14 Công văn số 2473/UBND-NC ngày 12/9/2017 của UBND tỉnh.
15 Báo cáo số 198/BC-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh.
3
Trang 4kinh tế- xã hội của địa phương16 Kiểm tra kết quả rà soát của Sở Tài chính và có vănbản đề nghị rà soát VBQPPL do UBND tỉnh ban hành17.
d) Rà soát hệ thống hóa các VBQPPL: Kết quả 67 VBQPPL còn hiệu lực thi
hành; 01 VBQPPL hết hiệu lực Ngoài rà soát thường xuyên, Sở đã phối hợp cácđơn vị có liên quan trong tổ chức rà soát các văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực,địa bàn phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước hoặc theo đề nghị, yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày25/01/2017 18; Công bố 12 văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệulực một phần năm 201619; Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2016 là
84 văn bản20; Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trước ngày 01/01/2016nhưng chưa được công bố là 14 văn bản
e) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước.
- Toàn tỉnh còn 02 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có Phòng pháp chế21
Các cơ quan, đơn vị khác (trong số các đơn vị phải thành lập Phòng Pháp chế theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP) đã sáp nhập Phòng Pháp chế với Phòng
chuyên môn khác theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành và Bộ Nội vụ22; Có 05/19
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đã bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tácpháp chế23 Hầu hết cán bộ pháp chế của các cơ quan chuyên môn đều có trình độđại học luật, kinh tế, khoa học xã hội24
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước ở địa phương: Tổng số có 17/25 doanhnghiệp, có 25 người làm công tác pháp chế, trong đó có 05 người làm công tác phápchế chuyên trách, 20 người kiêm nhiệm25 Công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp tiếptục được quan tâm đẩy mạnh26 Cập nhập số liệu về tình hình tổ chức và đội ngũngười làm công tác pháp chế theo đề nghị của UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp theo yêu
16 Công văn số 2533/UBND-NC ngày 20/9/2017
17 Công văn số 914/STP-XD&KTrVB ngày 16/10/2017
18 Công bố danh mục VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ một phần năm 2016; VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa được công bố theo quy định: Trên cơ sở tham mưu của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND tỉnh đã công bố văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trong năm 2016.
19 05 Nghị quyết của HĐND tỉnh; 07 Quyết định của UBND tỉnh.
20 27 Nghị quyết của HĐND tỉnh và 57 Quyết định của UBND tỉnh.
21 Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Y tế.
22 Hiện nay đã có nhiều cơ quan giải thể Phòng pháp chế và giao nhiệm vụ pháp chế cho các phòng chuyên môn thực hiện.
23 Sở Ngoại vụ; Sở Tư pháp; Thanh tra tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Ban Dân tộc.
24 Có 20 cán bộ Pháp chế (09 chuyên trách; 11 kiêm nhiệm); trong đó: Cử nhân Luật: 10 cán bộ, 10 cử nhân chuyên
Trang 5cầu27 Báo cáo kết quả công tác cải cách thể chế, cải cách TTHC trong 09 tháng năm
201728
f) Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Tham mưu UBND tỉnh đã xây dựng cơ sở
dữ liệu phục vụ Doanh nghiệp theo từng ngành, từng lĩnh vực, góp phần hoàn chỉnh
hệ thống cơ sở dữ liệu chung của tỉnh, được đăng tải trên trang thông tin điện tử
của tỉnh, các sở, ban, ngành (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) Phối hợp các sở, ngành có liên quan tăng cường hỗ trợ pháp lý
ngắn hoặc dài hạn liên ngành và với các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ tối đa các vấn đề
về pháp lý cho các doanh nghiệp Ngoài ra, UBND tỉnh còn chỉ đạo các đơn vị cóliên quan phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thựchiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp Khuyến khích các tổ chức đạidiện của doanh nghiệp, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia tỉnh và các tổ chức, cá nhân cóchức năng cung cấp dịch vụ pháp lý tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lýcho doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 4, Điều 12 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP
2.2 Công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)
và hòa giải ở cơ sở.
a) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: Tham mưu UBND tỉnh ban hành 03
Kế hoạch29; Hướng dẫn triển khai thực hiện có chất lượng, hiệu quả các Chươngtrình, Kế hoạch của Trung ương và địa phương đối với công tác PBGDPL30; Thựchiện tốt các yêu cầu về số lượng, chất lượng cũng như tiến độ về thời gian của cácbáo cáo, tham gia góp ý văn bản theo yêu cầu31; Hướng dẫn và tổ chức giới thiệu,phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến tình hình chính trị, kinh tế, xã hội cũng
27 Công văn số 451/STP-XD&KTrVB ngày 12/6/2017; Công văn số 1566/UBND-NC ngày 19/6/2017.
28 Báo cáo số 280/BC-STP ngày 11/10/2017
29 Kế hoạch số 648/KH-UBND ngày 13/3/2017 về công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh năm 2017; Kế hoạch số 2068/KH-UBND ngày 02/8/2017 về hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 1827/KH- UBND ngày 13/7/2017 triển khai thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017 - 2021.
30 (1)Công văn số 534/STP-PBGDPL ngày 06/7/2017 về hướng dẫn PBGDPL Quý III năm 2017; 2) Công văn số 686/STP-PBGDPL ngày 23/8/2017 về việc tổ chức hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017; (3) Công văn số 697/STP- PBGDPL ngày 23/8/2017 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; (4) Công văn số 664/STP-PBGDPL ngày 16/8/2017 về việc hưởng ứng tham gia Cuộc thi "Tìm hiểu pháp luật trực tuyến" năm 2017.
31 (1) Báo cáo sơ kết 05 năm tình hình phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới; Báo cáo tình hình PBGDPL về phòng, chống tham nhũng năm 2017; Báo cáo kết quả PBGDPL về đất đai; Báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động PBGDPL về an toàn giao thông; Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện các hoạt động thông tin, phổ biến các văn bản liên quan đến văn hóa; (2) Tham gia góp ý các dự thảo: Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đến năm 2021; Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020; Kế hoạch thực hiện Đề án tuyên truyền thực hiện chính sách, pháp luật về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh đến năm 2020; Kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án "Đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh
5
Trang 6như cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân trênđịa bàn tỉnh32.
b) Công tác tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật: Tham
mưu Chủ tịch Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh ban hành: 1) Kế hoạch về hoạt độngcủa Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh năm 201733; 2) Quyết định về việc kiện toàndanh sách thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh34; Tiếp tục theo dõi, hướngdẫn, đôn đốc Hội đồng phối hợp PBGDPL các ngành, địa phương tổ chức triển khaithực hiện các nội dung theo Kế hoạch số 36/KH-HĐPH ngày 17/3/2017
- Tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn các địa phương triển khai Quyết định số42/2017/QĐ-TTg, ngày 20/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg, ngày 19/5/2017 của Thủtướng Chính phủ quy định thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợpPBGDPL35
- Tính đến ngày 31/10/2017 toàn tỉnh hiện có 203 báo cáo viên pháp luật cấptỉnh; 180 báo cáo viên pháp luật cấp huyện; 1.421 tuyên truyền viên pháp luật cấpxã
c) Công tác hòa giải ở cơ sở: Tham mưu UBND tỉnh ban hành: 1) Báo cáo sơ
kết 03 năm thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh36; 2) Công văn về thựchiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 201737 Bên cạnh đó, Sở Tư pháp đã hướng dẫnthực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở trên địabàn tỉnh38 Tiếp tục hướng dẫn các ngành, địa phương đẩy mạnh công tác hòa giải ở
cơ sở theo chỉ đạo của UBND tỉnh về tổ chức thi hành Luật hòa giải ở cơ sở trên địabàn tỉnh39; Tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh và các văn bản cóliên quan theo Chỉ thị của UBND tỉnh40 Toàn tỉnh có 860 tổ hòa giải với 5.570 hòagiải viên trên địa bàn tỉnh, đã tiếp nhận 743 vụ việc hòa giải, trong đó 639 vụ việc
hòa giải thành (chiếm 86%), 98 vụ việc hòa giải không thành (chiếm 13.2%), 06 vụ việc đang giải quyết (chiếm 0.8%).
d) Công tác quản lý xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: Tham mưu
UBND tỉnh ban hành: Công văn tăng cường quản lý về xây dựng, thực hiện hương
32 Luật tiếp cận thông tin, Luật đấu giá tài sản, Luật trẻ em, Luật điều ước quốc tế, Luật dược năm 2016, Luật báo chí năm 2016, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, Luật tín ngưỡng, tôn giáo thông qua các hình thức
như: phổ biến pháp luật trực tiếp, biên soạn, in ấn, phát hành các loại tài liệu PBGDPL dưới dạng đề cương (theo định
kỳ hàng quý), tờ gấp, cuốn hỏi - đáp; giới thiệu dưới dạng tin, bài viết trên Chuyên trang "Đời sống và Pháp luật" của Báo Kon Tum (01 số/tháng), trên Thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật (6.600 cuốn), Tập san Tư pháp (2.800 cuốn),
Trang Thông tin điện tử của Sở
33 Kế hoạch số 36/KH-HĐPH ngày 17/3/2017
34 Quyết định số 47/QĐ-HĐPH ngày 23/3/2017
35 Công văn số 894/STP-PBGDPL ngày 11/10/2017.
36 Báo cáo số 42/BC-UBND ngày 13/3/2017.
37 Công văn số 877/UBND-NC ngày 03/4/2017
38 Công văn số 400/STP-PBGDPL ngày 24/5/2017.
39 Kế hoạch số 2921/KH-UBND ngày 16/12/2013.
40 Chỉ thị số 01/2014/CT-UBND ngày 24/01/2014
6
Trang 7ước, quy ước41; Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn các ngành, địa phương tăng cườngquản lý xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo Nghị quyết của HĐND tỉnhban hành quy định cụ thể về quản lý Nhà nước và định hướng nội dung, trình tự, thủtục xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cưtrên địa bàn tỉnh42; Chỉ thị của UBND tỉnh về đẩy mạnh công tác xây dựng, thựchiện hương ước, quy ước của thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh vàcác văn bản có liên quan43.
e) Công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật: Tham mưu UBND
tỉnh ban hành Công văn về nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sáchpháp luật44 Theo dõi, đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện việc xây dựng, quản
lý và khai thác Tủ sách pháp luật theo Chỉ thị của UBND tỉnh về xây dựng, quản lý,khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh45
f) Công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Tham
mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch về triển khai thực hiện Quy định về xây dựng
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh46
2.3 Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước.
a) Công tác hộ tịch: Hướng dẫn nghiệp vụ công tác hộ tịch đối với phòng tưpháp các huyện, thành phố về những vướng mắc trong việc sử dụng sổ hộ tịch, việcthu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch Ngoài raphải thực hiện đúng theo quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015
- Thực hiện kiểm tra về công tác hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và tráchnhiệm bồi thường nhà nước năm 2016 đối với các huyện trên địa bàn tỉnh47 Kết thúccác đợt kiểm tra, Sở Tư pháp đã thông báo về kết luận kiểm tra để các huyện biết
- Kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý việc đăng ký hộ tịch theo phản ảnh của công antỉnh Kon Tum: Đề nghị Phòng Tư pháp các địa phương: Phòng Tư pháp thành phố,Đắk Glei, Đắk Tô, TuMơRông kiểm tra chấn chỉnh việc đăng ký khai sinh, thu hồi
và hủy bỏ giấy tờ hộ tịch Đồng thời, thông báo kết quả xử lý về Công an tỉnh biết;Kiểm tra đột xuất công tác hộ tịch tại xã Đắk Hà, huyện TuMơRông; Rà soát việc cánhân có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam tại Xã Đắk Dục, huyện Ngọc hồi
41 Công văn số 875/UBND-NC ngày 03/4/2017.
42 Nghị quyết số 21/2000/NQ-HĐ ngày 19/5/2000 của HĐND tỉnh
43 Chỉ thị số 18/2001/CT-UB ngày 29/10/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh.
44 Công văn số 874/UBND-NC ngày 03/4/2017
45 Chỉ thị số 06/2011/CT-UBND ngày 01/7/2011.
46 Kế hoạch số 1894/KH-UBND ngày 19/7/2017
47 Kế oạch số 19/KH-STP ngày 12/4/2017 (Kiểm tra công tác hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và trách nhiệm bồi thường nhà nước năm 2016 tại huyện Đắk Hà, Đắk Tô; Kiểm tra công tác hộ tịch tại các huyện Đắk Hà, Đắk Tô, Ngọc hồi, Đắk Glei, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông.
7
Trang 8- Báo cáo UBND tỉnh: 1) Kết quả kiểm tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịchtrên địa bàn tỉnh; 2) Kết quả triển khai đề án cơ sở dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh48;3) Triển khai công tác Tin học hóa trong lĩnh vực hộ tịch49.
- Chấn chỉnh và nhắc nhở 02 đơn vị Phòng Tư pháp huyện đăng ký khai sinh
sai nội dung (tại huyện Đắk Glei 03 trường hợp, huyện TuMơRông 01 trường hợp)
- Thực hiện chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịchgiai đoạn 2017-202450; Trả lời cho công dân về 01 trường hợp nội dung đăng ký kếthôn51
b) Công tác quốc tịch 52 : Tham gia ý kiến dự thảo kế hoạch thực hiện thỏa thuận
người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới Việt Nam- Lào đượcgia hạn theo yêu cầu Sở Ngoại vụ; Đề nghị xã MôRai, huyện Sa Thầy gửi các giấy
tờ có liên quan của người di cư từ Campuchia trở về nước
- Trình UBND tỉnh việc tổng kết thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
và các văn bản quy định chi tiết thi hành; Tổ chức Hội nghị phổ biến thỏa thuận giữaChính phủ nước CHXHCN Việt Nam và nước CHDCND Lào về việc giải quyết vấn
đề di cư tự do và kết hôn giá thú trong vùng biên giới 2 nước được gia hạn hiệu lực
đến ngày 14/11/2019 (tổ chức tại huyện Đắk Glei và Ngọc hồi).
c) Công tác nuôi con nuôi: Đã giải quyết 05 trường hợp nhận con nuôi có yếu
tố nước ngoài (01 trường hợp đang tham mưu thực hiện); Đề nghị UBND các
huyện, thành phố quán triệt một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký nuôi con nuôi.Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố ghi vào sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài Trình UBND tỉnh góp ý dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chínhphủ về tăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi đối với tẻ em có hoàn cảnhđặc biệt sống ở cơ sở xã hội
d) Công tác lý lịch tư pháp 53 : Thực hiện dịch vụ đăng ký cấp phiếu LLTP trực
tuyến và đăng ký cấp phiếu qua dịch vụ bưu chính; Thông báo hướng dẫn chi tiết thủtục cấp phiếu LLTP qua dịch vụ bưu chính cho Trung tâm LLTP quốc gia, đăng tảilên trang thông tin của Sở Tư pháp Phối hợp các cơ quan có liên quan trong việcxác minh thông tin cấp phiếu LLTP; Rà soát các đối tượng người bị kết án thuộcdiện đương nhiên xóa án tích theo yêu cầu của Trung tâm LLTPQG
48 Kế hoạch số 1993/KH-UBND ngày 26/8/2016
49 Báo cáo số 228/BC-STP ngày 28/8/2017
50 Kế hoạch số 1644/KH-UBND ngày 26/6/2017
51 Bà Lê Quang Mỹ Tiên, địa chỉ 75 Trần phú, TP Kon Tum
52 Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài 03 trường hợp (huyện Kon Rẫy, KonPLông, Đăk Hà); Đăng ký khai sinh
có yếu tố nước ngoài 01 trường hợp (huyện Kon Rẫy).
53
Thụ lý mới 1115 trường hợp yêu cầu cấp phiếu LLTP; Lập phiếu và cung cấp mới 1088 trường hợp; Tiếp nhận,
xử lý, phân loại 1.207 thông tin LLTP/tổng số 16.490 thông tin theo quy định; Đã lập hồ sơ LLTP 452 hồ sơ/ tổng số 3.120 hồ sơ; Cung cấp thông tin LLTP cho Trung tâm LLTP Quốc gia và các địa phương 890 thông tin LLTP; Cung cấp thông tin LLTP cho Sở Tư pháp các tỉnh 98 thông tin.
8
Trang 9e) Công tác chứng thực 54 : Trình UBND tỉnh ban hành 02 Quyết định55; Hướngdẫn giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện công tác chứng thựctrên địa bàn tỉnh; Đề nghị Phòng tư pháp các huyện, thành phố thực hiện quy địnhcủa pháp luật về chứng thực; Rà soát lại danh danh sách cộng tác viên dịch thuậttrên địa bàn tỉnh theo yêu cầu Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015
f) Công tác bồi thường nhà nước: Triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm về
công tác bồi thường nhà nước; Báo cáo công tác bồi thường nhà nước năm 2017;Tham gia ý kiến vào dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch triển khai thi hành Luật TNBTCNN (sửa đổi)
k) Công tác giao dịch bảo đảm: Tổ chức Hội nghị phổ biến, tập huấn các quy
định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; Triển khai Nghị định số102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đăng ký biện pháp đảm bảo của Chính phủ
2.4 Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) theo dõi thi hành
pháp luật.
a) Công tác QLXLVPHC: Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch về thực
hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về XLVPHC trên địa bàn tỉnhnăm 201756; Tiếp tục triển khai có hiệu quả trong quản lý nhà nước đối với công tácthi hành pháp luật về XLVPHC trên địa bàn tỉnh57; Báo cáo công tác thi hành phápluật về XLVPHC năm 2017 trên địa bàn tỉnh58
- Kết quả công tác XLVPHC: Tổng số vụ vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh
đã được phát hiện và xử lý trong năm 2017 là 13.508 vụ, đã thi hành xong 13.006
vụ, tổng số tiền phạt thu được 12.354.100.731 tỷ đồng Giá trị tang vật, phương tiệnhàng hóa bị tịch thu đã tổ chức bán đấu giá theo quy định 4.687.415.900 tỷ đồng
- Kết quả thi hành quyết định xử phạt hành chính; Số Quyết định xử phạt hànhchính được ban hành 13.420 quyết định, số tiền phạt thu được 12.354.100.731 tỷđồng, số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện bị tịch thu4.687.415.900 tỷ đồng
- Tổng số hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có
04 hồ sơ; đưa vào cai nghiện bắt buộc 34 trường hợp
54 Trong năm 2017 Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và UBND cấp xã đã chứng thực được 20.395 bản sao với phí thu được là 206.232.000đ
55 Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 26/6/2017 về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật; Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 23/9/2017 về việc quy định mức trần chi phí chứng thực, hành chính tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
56 Kế hoạch số 1416/KH-UBND ngày 02/6/2017.
57 Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015.
58 Báo cáo số 93/BC-UBND ngày 23/5/2017.
9
Trang 10- Tổng số hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có 04 đối tượng là namgiới áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
- Tình hình thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý có 04 trườnghợp đã thực hiện xong áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
b) Công tác TDTHPL: Tham mưu UBND tỉnh ban hành: 1) Kế hoạch về
TDTHPL luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh59; 2) Kế hoạch TDTHPL luật trong lĩnhvực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2017 trên địabàn tỉnh60; 3) Kế hoạch về TDTHPL về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh61 để triển khai công tác TDTHPL theoNghị định số 59/2012/NĐ-CP, Thông tư số 14/2014/TT-BTP; Tham mưu UBNDtỉnh Quyết định về việc thành lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra tình hình THPLnăm 2017 trên địa bàn tỉnh62; Ban hành kế hoạch TDTHTHPL luật trong lĩnh vựctrọng tâm của Ngành tư pháp tỉnh năm 201763
2.5 Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC): Trình UBND tỉnh ban
hành: 1) Kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC năm 2017 trên địa bàn tỉnh64; 2) Công
bố 14 Quyết định ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ 1.187 TTHCthuộc thẩm quyền giải quyết của các sở65; 3) Công văn số 390/UBND-NC ngày
20/02/2017; 4) Công văn số 1258/UBND-NC ngày 14/6/201766
- Từ đầu năm đến nay trên địa bàn không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liênquan đến việc giải quyết TTHC; Thực hiện tham gia góp ý đối với các văn bản phápluật, chương trình, kế hoạch do cấp trên và cơ quan liên quan có yêu cầu
- Đề nghị Cục kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ) công khai và bãi bỏ
TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC đối với các ngành: Tư pháp, Kế hoạch
và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Thanh tra và Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh67
- Hoạt động kiểm soát TTHC của tỉnh đã đi vào nề nếp và từng bước hoạt động
có hiệu quả, đang dần đạt được những mục tiêu và kế hoạch đề ra góp phần đáng kểtrong việc thực hiện thành công công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh
59 Kế hoạch 639/KH-UBND ngày 13/3/2017.
60 Kế hoạch 644/KH-UBND ngày 13/3/2017.
61 Kế hoạch 1383/KH-UBND ngày 30/5/2017.
62 Tờ trình số 42/TTr-STP ngày 25/5/2017.
63 Kế hoạch số 20/KH-STP ngày 14/4/2017.
64 Quyết định 71/QĐ-UBND, ngày 25/01/2017.
65 Sở Xây dựng; Giao Thông vận tải; Kế hoạch và Đầu tư; Tư pháp; Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thanh tra tỉnh;
Ban Dân tộc; Công thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tại các Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày
23/01/2017; QĐ số 41/QĐ-UBND ngày 23/01/2017; QĐ số 42/QĐ-UBND ngày 23/01/2017; QĐ số 96/QĐ-UBND, ngày 22/02/2017; QĐ số 124/QĐ-UBND, ngày 06/3/2017; QĐ số 172/QĐ-UBND, ngày 13/3/2017; QĐ số 299/QĐ- UBND ngày 12/4/2017; QĐ số 343/QĐ-UBND ngày 26/6/2017, QĐ số 385/QĐ-UBND ngày 13/7/2017, QĐ số 392/QĐ-UBND ngày 21/7/2017, QĐ số 394/QĐ-UBND ngày 25/7/2017, QĐ số 429/QĐ-UBND ngày 14/8/2017; QĐ
số 460/QĐ-UBND ngày 23/8/2017; QĐ số 481/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum
66 Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính.
67
Công văn số 599/STP-KSTTHC, ngày 24/7/2017; Công văn số 879/STP-KSTTHC, ngày 09/10/2017.
10
Trang 112.6 Quản lý nhà nước về công tác Bổ trợ tư pháp.
a) Về lĩnh vực công chứng 68 : Báo cáo tình hình thực hiện chuyển đổi Phòng
Công chứng thành Văn phòng công chứng theo quy định tại Nghị định số29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ; Trình Bộ Tư pháp bổ nhiệm Côngchứng viên cho 3 trường hợp; Thông báo gửi Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp và cánhân, tổ chức về việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng69
- Phối hợp cung cấp thông tin đăng ký hành nghề của công chứng viên cho Sở
Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (Công chứng viên Đào Duy An) Có văn bản xác nhận
thông tin đăng ký hành nghề của công chứng viên Trần Thị Triều; Yêu cầu các tổchức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số45/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
- Từ đầu năm đến nay các Phòng Công chứng đã thực hiện được các loại hợpđồng, giao dịch và chứng thực, như sau:
+ Số hợp đồng giao dịch 8.329 trường hợp
+ Chứng thực 2.656 trường hợp;
+ Cấp bản sao công chứng 33 trường hợp;
+ Chứng thực chữ ký 169 trường hợp
Tổng phí thu được: 2.822.029 triệu đồng
b) Lĩnh vực Luật sư, tư vấn pháp luật 70 : Cấp giấy đăng ký hoạt động đối với
Văn phòng Luật sư Sài Gòn An Nghiệp đồng thời Thông báo cung cấp thông tin vềnội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư Sài Gòn An Nghiệp
- Báo cáo UBND tỉnh về việc báo cáo đề xuất ban hành chính sách thu hút độingũ luật sư công tác tại tỉnh71 Tham mưu UBND tỉnh đề xuất giải pháp cụ thể hỗ trợ
Đoàn Luật sư tỉnh nhằm thu hút luật sư trên địa bàn toàn tỉnh.; Tham gia ý kiến đốivới dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư72.6.3 Công tác Giám định tư pháp 73 : Trình UBND tỉnh về việc triển khai Kết luận của Phó Thủ
68 Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 05 tổ chức hành nghề công chứng, trong đó có 02 Phòng công chứng và 03 Văn phòng công chứng Tổng số có 08 công chứng viên đang hành nghề, trong đó 02 công chứng viên đang hành nghề tại Phòng công chứng và 06 công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng.
69 Thông báo số 506/TB-STP
70 Trên địa bàn tỉnh có 04 tổ chức hành nghề Luật sư, trong đó có 03 Văn Phòng Luật sư và 01 Chi nhánh Văn
Phòng Luật sư (tổng số có 06 luật sư).
71 Báo cáo số 461/BC-STP
72 Công văn số 547/STP-BTTP.
73
Có 02 tổ chức giám định: Trung tâm Pháp y tỉnh thuộc Sở Y tế, Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh.
Ngoài ra, còn có Trung tâm quy hoạch và kiểm định chất lượng công trình thuộc Sở Xây dựng cũng thực hiện chức năng giám định nhưng theo Điều 12 Luật Giám định tư pháp thì đây là tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc Có 43 giám định viên tư pháp, cụ thể: Giám định pháp y 14 người, lĩnh vực giao thông 03 người, khoa học và công nghệ 02
11