MỤC LỤC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐỀ ÁN TÓM TẮT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Tháng 11/2016 PHẦN I TÌNH HÌNH PH[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỀ ÁN TÓM TẮTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Tháng 11/2016
Trang 2PHẦN I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CN-TTCN
I CÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1 Vị trí địa lý
Điện Biên là tỉnh vùng cao biên giới, nằm ở phía Tây-Bắc của Việt Nam.Theo vùng công nghiệp, tỉnh nằm trong Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, códiện tích tự nhiên 9.541,2 km2 Là tỉnh có đường biên giới giáp CHDCNN Lào(dài 360 km) và giáp với Trung Quốc (tỉnh Vân Nam) tại khu vực xã Sín Thầu(huyện Mường Nhé) với chiều dài biên giới 40,8 km
Trên tuyến biên giới Việt – Lào hiện có cửa khẩu quốc tế Tây Trang- PangHốc và cặp cửa khẩu chính là Na Son-Huổi Puốc và cặp cửa khẩu phụ Huổi Lả-Si Pa Phìn Trên tuyến biên giới Việt - Trung có Lối mở A Pa Chải –Long Phú(huyện Mường Nhé), là lợi thế để Điện Biên có thêm cơ hội phát triển kinh tếcửa khẩu, mở rộng giao lưu hợp tác với các tỉnh Bắc Lào và tỉnh Vân Nam(Trung Quốc)
Đặc biệt cửa khẩu quốc tế Tây Trang là cửa khẩu có vị trí quan trọng vềkinh tế, quốc phòng của vùng Tây Bắc và cả nước Đây là điều kiện và cơ hội lớn
để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, tiến tới xây dựng khu vực này thànhđịa bàn trung chuyển chính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối liền vùngTây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào-Tây Nam Trung Quốc và Đông BắcMianma
2 Tiềm năng thủy điện
Điện Biên chỉ có tiềm năng thuỷ điện với quy mô công suất vừa và nhỏ.Hiện nay trên địa bàn tỉnh có một số nhà máy thủy điện đã xây dựng đang vậnhành như: Nà Lơi (công suất 9,3 MW); Thác Bay (công suất 2,4 MW); ThácTrắng (công suất 6,2 MW); Pá khoang 2,4MW; Nậm He (công suất 16 MW) vàthủy điện Nậm Mức (công suất 44 MW);
Theo Quy hoạch, đến năm 2020, tỉnh Điện Biên sẽ hoàn thành đầu tư xâydựng thêm một số dự án nhà máy thuỷ điện như: Nậm Pay (7,5MW), Sông Mã 3(29,5 MW), Trung Thu (30 MW), Nậm Núa (10,8 MW), Huổi Vang (11 MW),Lông Tạo (42 MW), Mường Mươn (29,8 MW)
3 Tiềm năng về đất
Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là trên 954.125 ha, trong đó: đất SX nôngnghiệp có diện tích lớn nhất với diện tích khoảng 371.004 ha, chiếm 38,88% diệntích đất tự nhiên; đất lâm nghiệp có rừng với diện tích khoảng 350.854 ha, chiếm36,77% diện tích đất tự nhiên Quỹ đất quy hoạch dành cho phát triển khu, cụmcông nghiệp và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh hiện khoảng 836,63
Trang 3ha chiếm ~0,09% diện tích toàn tỉnh Diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh còn
~205.794 ha, chiếm hơn 21,57% tổng diện tích đất tự nhiên (trong đó chủ yếu làđất đồi núi chưa sử dụng)
4 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Điện Biên chưa được thăm dò đánh giá kỹ, chothấy, Điện Biên có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại, gồm cácloại chính như: nước khoáng, than mỡ, đá vôi, đá đen, đá granit, quặng sắt và kimloại màu, nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác trong tỉnh Trên địa bàn tỉnh hiệnnay đã xác định, đăng ký khoảng 162 mỏ, thuộc các nhóm khoáng sản: Khoángsản nhiên liệu, kim loại, khoáng chất công nghiệp, nước khoáng-nước nóng thiênnhiên và khoáng sản làm vật liệu xây dựng
5 Tài nguyên rừng
Điện Biên là tỉnh có tiềm năng rất lớn về phát triển rừng và đất rừng Theobáo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng, đến năm 2015, tổng diện tích đấtquy hoạch cho phát triển lâm nghiệp của tỉnh là 761.783,3ha, tổng diện tích rừnghiện còn là 367.469,5ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 362.243 ha, diện tíchrừng trồng là 5.227 ha; tỷ lệ che phủ của rừng đạt 38,5%
II TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015
1 Tổng sản phẩm GRDP và diễn biến tăng trưởng kinh tế
Năm 2015, tổng GRDP của tỉnh đạt khoảng 8.663 tỷ đồng, đưa nền kinh tếtoàn tỉnh trong giai đoạn 05 năm 2011-2015 đạt tốc độ tăng trưởng 6,5%/năm,cao hơn tốc độ tăng trưởng của kinh tế cả nước trong cùng thời kỳ (đạt5,9%/năm) Trong đó, ngành Công nghiệp có mức tăng trưởng 12,38%/năm, caohơn mức tăng trưởng chung của kinh tế toàn tỉnh (theo giá SS 2010)
Đến năm 2015, GRDP/người của tỉnh đạt khoảng 20,7 triệu đồng/người(~1.002 USD) gấp hơn 1,6 lần so với năm 2010 (đạt 12,6 triệu đồng/người) vàtương đương 80,2% và 45% mức bình quân của Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ
và bình quân của cả nước (đạt 2.228 USD)
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng kinh tế của tỉnh gắn liền với sự giatăng và xu thế chuyển dịch tỷ trọng ngành Công nghiệp
Tỷ trọng ngành Dịch vụ của tỉnh tăng nhẹ qua từng năm, cụ thể năm 2010,
tỷ trọng của ngành chiếm 49,3%, đến năm 2015 tăng lên đạt khoảng 49,8% Tỷtrọng ngành Nông, lâm, thủy sản trong giai đoạn phát triển có xu hướng giảmnhẹ, từ 25,3% năm 2010 xuống còn 24,8% năm 2015; tỷ trọng ngành côngnghiệp-xây dựng ổn định trong cơ cấu chung của tỉnh, năm 2010 chiếm 25,39%
và đến năm 2015 là 25,4%, tính riêng ngành công nghiệp thì có mức tăng trưởngkhá, năm 2010 tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế là 6,3% , tăng lên8,5% năm 2015
3 Kim ngạch xuất, nhập khẩu
Trang 4Nhìn chung, giá trị xuất khẩu của tỉnh theo các năm có xu hướng tăng kháđồng đều Ước giá trị xuất khẩu năm 2015 của tỉnh đạt khoảng 26,4 triệu USD,đạt mức tăng trưởng bình quân 25,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 Các sảnphẩm xuất khẩu của tỉnh chủ yếu là sản phẩm VLXD, xi măng, nông sản và hàngtiêu dùng sang thị trường Lào.
Tổng kim ngạch nhập khẩu 05 năm (2011 - 2015) đạt 55,044 triệu USD, tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 27,7%/năm Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu làthiết bị nhà máy thủy điện và hàng hóa tiêu dùng
5 Hệ thống cấp nước sạch và thủy lợi
Hệ thống cấp nước sạch: Hiện nay, tại thành phố Điện Biên Phủ và trung
tâm các huyện đều đã xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch Tổng công suấtthiết kế của 09 nhà máy trên địa bàn tỉnh hiện đạt khoảng 28.460 m3/ngày-đêm,đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn Đến năm
2015, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt tỷ lệ 97,5%
Hệ thống thủy lợi: Tỉnh hiện có 793 công trình thủy lợi, trong có 522 công
trình kiên cố; 1.370 km kênh mương các loại (949,7 km kênh đã được kiên cốhóa) Đảm bảo nước tưới cho trên 17.118 ha lúa mùa và 9.638 ha lúa chiêm xuân
6 Vị trí kinh tế của tỉnh Điện Biên trong vùng trung du và miền núi phía Bắc
Tỉnh Điện Biên chiếm 10% về diện tích và 4,7% về số dân của Vùng Trung
du và miền núi phía Bắc (Vùng bao gồm 14 tỉnh)
Giá trị đóng góp GRDP của Điện Biên trong Vùng năm 2015 đạt khoảng11.324 tỷ đồng (giá hiện hành), chiếm tỷ trọng ~3,6% trong cơ cấu kinh tế Vùng.Theo giá so sánh 2010, GRDP của tỉnh đạt trên 8.663 tỷ đồng, chiếm 3,7% trong
cơ cấu kinh tế Vùng (Trong 14 địa phương của Vùng, Điện Biên xếp trên các tỉnhBắc Kạn, Cao Bằng và Lai Châu)
Đóng góp GRDP từ ngành công nghiệp trong tổng GRDP nội bộ từng địaphương trong vùng (theo giá hiện hành) hiện Điện Biên đạt khoảng 965 tỷ đồng,xếp trên các địa phương Bắc Kạn, Cao Bằng và Lai Châu
Bình quân GRDP/đầu người của Điện Biên năm 2015 ước đạt ~20,7 triệuđồng (giá hiện hành), tương đương ~1.002 USD/người, bằng khoảng 45% mứctrung bình cả nước và tương đương 80,2% so với mức bình quân của Vùng Trung
du miền núi phía Bắc (đạt ~1.250 USD)
Trang 5III HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TTCN
1 Hiện trạng chung ngành công nghiệp
1.1 Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp
Toàn tỉnh có trên 2.825 cơ sở sản xuất công nghiệp và TTCN, trong đó cókhoảng 110 doanh nghiệp Bao gồm: 88 cơ sở sản xuất ngành khai thác và chếbiến khoáng sản; 2.730 cơ sở ngành chế biến, chế tạo và 05 cơ sở ngành sản xuất
và phân phối điện, nước
1.2 Lao động công nghiệp
Đến năm 2015, ước tổng lao động công nghiệp của tỉnh có khoảng 8.800lao động, hàng năm tăng thêm từ 210-220 lao động trong giai đoạn 2011-2015
Về quy mô lao động trong doanh nghiệp công nghiệp, hiện cao nhất làngành công nghiệp sản xuất và PP điện, nước, ga với trung bình khoảng 100 laođộng/doanh nghiệp; tiếp theo là ngành sản xuất VLXD đạt 50 lao động/doanhnghiệp (tương đương năm 2010 đạt 56 LĐ/DN); nhóm ngành hóa chất, nhựa, cao
su có 01 doanh nghiệp với 48 lao động; 02 nhóm ngành chế biến gỗ và ngànhcông nghiệp khác (in sao chép bản ghi) cùng đạt khoảng 27 lao động/DN… Thấpnhất ngành cơ khí, sửa chữa, sản xuất SP kim loại đạt thấp nhất với khoảng 08 laođộng/DN
1.3 Giá trị sản xuất công nghiệp và cơ cấu theo TPKT
Theo giá so sánh năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh năm
2015, đạt khoảng 2.133 tỷ đồng, tăng bình quân 9,5%/năm trong giai đoạn
2011-2015 Thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (giá ss 2010)
TPKT 2010 2012 2013 2015 Tăng trưởng 2011-2015 Tổng số 1.354,9 1.625,4 1.830,6 2.133 9,5%/n
(Nguồn: NGTK Điện Biên 2015)
1.4 Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành công nghiệp
Cơ cấu giá trị SXCN theo ngành CN được thể hiện trong bảng sau:
Trang 61.5 Giá trị GRDP ngành công nghiệp
Theo giá so sánh năm 2010, GRDP của ngành công nghiệp năm 2015 đạtgần 680 tỷ đồng, tăng bình quân 11,3%/năm trong giai đoạn 2011-2015, cao hơntốc độ tăng trưởng kinh tế (đạt ~6,5%/năm) và các ngành kinh tế khác (theo giá
so sánh 2010) Tỷ trọng GRDP công nghiệp trong GRDP toàn tỉnh (theo giá hiệnhành) tăng từ 6,3% năm 2010 lên đạt 8,5% năm 2015
1.6 Tổng vốn đầu tư cho ngành công nghiệp
Tổng vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp (không tính XD) trong 05năm 2011-2015 đạt khoảng 4.634,1 tỷ đồng, chiếm 14,4% tổng vốn đầu tư thựchiện trên địa bàn và đạt mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là27,1%/năm Thể hiện ở bảng sau:
2 Hiện trạng các ngành công nghiệp chủ yếu
2.1 Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Theo thống kê, toàn tỉnh hiện có khoảng 88 cơ sở đang hoạt động khoángsản với trên 1.220 lao động Trong đó có 37 doanh nghiệp (3 doanh nghiệp khaithác than, 3 doanh nghiệp khai thác quặng kim loại, 31 doanh nghiệp khai khoángkhác) Cơ cấu và GTSXCN của ngành thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá sosánh 2010)
11-13 11-15
(Nguồn: NGTK Điện Biên năm 2015)
Sản phẩm khai thác chủ yếu của ngành trong giai đoạn qua là: than cám
Trang 7các loại; đá vôi xi măng, sét xi măng (phục vụ cho Nhà máy xi măng); sét gạchngói; đá lợp; cát, đá sỏi… phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội tỉnh.
2.2 Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm
Có 8 doanh nghiệp và khoảng 1.270 cơ sở sản xuất, chủ yếu có quy mô hộgia đình Phần lớn các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đáng chú ý trong ngànhđều tập trung ở Tp Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên
Cơ cấu và GTSXCN của ngành thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá sosánh 2010)
11-13 11-15
Các phân ngành chính bao gồm: Chế biến chè; Chế biến cà phê; Chế biến
và xay xát gạo, ngô; Chế biến thức ăn chăn nuôi
2.3 Công nghiệp chế biến gỗ
Hiện có khoảng 10 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm gỗ, và khoảng 100
cơ sở chế biến lâm sản có quy mô hộ gia đình
Có 2 doanh nghiệp đầu tư nhà máy quy mô sản xuất công nghiệp là Nhàmáy sản xuất ván tre ghép (huyện Điện Biên), công suất 20.000 m3/năm; Nhàmáy sản xuất gỗ ghép thanh và ván dăm của Cty CP rừng Việt Tây Bắc tại CCNphía Đông (huyện Tuần Giáo), công suất 13.500 m3/n (ván ghép thanh) và 36.000
m3/n (ván dăm)
Cơ cấu và GTSXCN của ngành thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá sosánh 2010)
11-13 11-15
(Nguồn: NGTK Điện Biên năm 2015)
2.4 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD)
Ngành công nghiệp sản xuất VLXD có vị trí quan trọng trong công nghiệptỉnh với tỷ trọng có xu hướng tăng nhanh trong cơ cấu giá trị sản xuất côngnghiệp toàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 Theo thống kê, hiện có khoảng 18 doanh
Trang 8nghiệp sản xuất, thu hút ~1.390 lao động.
Cơ cấu và GTSXCN của ngành thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá sosánh 2010)
Chỉ tiêu 2010 2013 2015 11-13 Tăng trưởng 11-15
(Nguồn: NGTK Điện Biên năm 2015)
2.5 Công nghiệp phân bón, hóa chất
Nhóm ngành công nghiệp phân bón, hóa chất của tỉnh qua các giai đoạnphát triển đều có giá trị nhỏ và chiếm không đáng kể trong cơ cấu giá trị côngnghiệp của tỉnh Thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá sosánh 2010)
2011-13 2011-15
( Nguồn: NGTK Điện Biên năm 2015 và xử lý số liệu của nhóm Đề án)
2.6 Công nghiệp Dệt may - Da giày
Ngành Dệt may-da giày là ngành có quy mô nhỏ trong các nhóm ngànhcông nghiệp của tỉnh Giá trị công nghiệp của ngành được đóng góp một phần từcác cơ sở sản xuất cá thể có quy mô hộ gia đình Cơ cấu và giá trị thể hiện ở bảngsau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá sosánh 2010)
11-13 11-15
( Nguồn: NGTK Điện Biên năm 2015)
2.7 Công nghiệp cơ khí, sửa chữa và sản xuất SP kim loại
Trang 9Ngành cơ khí, sửa chữa và SX sản phẩm KL của tỉnh có quy mô nhỏ, theothống kê, hiện có khoảng 20 doanh nghiệp cùng số lao động ~130 Cơ cấu vàGTSXCN thể hiện ở bảng sau:
(Nguồn: NGTK Điện Biên năm 2015)
Sản phẩm chính của ngành chủ yếu là các sản phẩm phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp và đời sống như: sản xuất cấu kiện kim loại; gia công cơ khí, xử lýtráng phủ kim loại; dao kéo, dụng cụ cầm tay, đồ kim loại thông dụng; rèn, dập,cán kim loại và sửa chữa máy móc thiết bị
2.8 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước
2.8.1 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
Trên địa bàn tỉnh hiện có 06 nhà máy thủy điện đang hoạt động với tổng
công suất lắp máy 80,1MW Giá trị và cơ cấu ngành sản xuất, phân phối điệnđược thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá so sánh 2010)
Chỉ tiêu 2010 2013 2015 Tăng trưởng 2011-2015
Giá trị sản xuất (Tỷ đồng, giá 2010) 72 102,8 171,4 18,9%/năm
Tỷ trọng trong ngành CN tỉnh 5,3% 5,6% 8,0%
( Nguồn: Niên giám Thống kê Điện Biên 2015 )
2.8.2 Công nghiệp sản xuất và phân phối nước
Điện Biên hiện có 09 nhà máy cung cấp nước với tổng công suất thiết kếđạt khoảng 28.460 m3/ngày-đêm Đến năm 2015, sản lượng nước sạch của cácnhà máy trên địa bàn tỉnh hiện đạt khoảng 19.180 m3/ngày-đêm, bằng khoảng67,6% tổng công suất thiết kế của các nhà máy Cơ cấu và GTSXCN được thểhiện ở bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng (Giá so sánh
2010)
Năm 2010 2013 2015 Tăng trưởng 2011-2015
Giá trị SXCN (Tỷ đồng, giá 2010) 16,2 19,1 26,6 10,5%/năm
Tỷ trọng trong ngành CN tỉnh 1,2% 1,0% 1,2%
Trang 10Nước máy (1.000.m3) 4.114 5.752 6.999
Tỷ lệ b/q đầu người (m3/người) 8,2 10,9 13,2 10,0%/năm
(Nguồn: NGTK tỉnh Điện Biên và ước của Đề án)
3 Hiện trạng phát triển các ngành nghề nông thôn
Làng nghề và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã và đang tiếp tục gópphần quan trọng, trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa, tạo việc làm và thu nhập chomột bộ phận dân cư của tỉnh
Do công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên chưa phát triển sản xuất tậptrung nên phần lớn vẫn là sản xuất TTCN phân tán nhỏ lẻ trong dân Các ngànhTTCN trên địa bàn chủ yếu là chế biến, bảo quản nông lâm sản, thực phẩm, sảnxuất đồ gỗ gia dụng, mây tre đan, may mặc dân dụng, sản xuất VLXD, cơ khí sửachữa phục vụ nông, lâm nghiệp… và một số ngành dịch vụ phục vụ TTCN, nônglâm nghiệp
3.1 Làng nghề truyền thống và làng nghề
Theo Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyềnthống được quy định tại Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006, trên địabàn tỉnh Điện Biên hiện có 07 làng nghề cơ bản đạt các tiêu chí làng nghề (trong
đó 06 làng nghề đạt tiêu chí là làng nghề truyền thống) Trong đó đáng chú ý là:Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm bản Na Sang II xã Núa Ngam, (huyện ĐiệnBiên); Làng nghề truyền thống đan mây tre đan bản Nà Tấu xã Nà Tấu (huyệnĐiện Biên); Làng nghề truyền thống thêu ren xã Sính Phình (huyện Tủa Chùa);Làng nghề dệt thổ cẩm xã Thanh Nưa (huyện Điện Biên)
3.2 Ngành nghề nông thôn
Ngành nghề nông thôn của tỉnh có thể chia ra các nhóm ngành nghề chínhnhư sau:
- Nhóm ngành chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản;
- Nhóm ngành sản xuất VLXD, đồ gỗ, mây tre đan, dệt may, cơ khí;
- Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất NNNT;
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;
- Nhóm nghề XD, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các DV khác
4 Hiện trạng công nghiệp theo vùng, lãnh thổ
4.1 Vùng Công nghiệp 1 (Trục kinh tế động lực QL279)
Vùng công nghiệp 1 (Trục kinh tế động lực Quốc lộ 279) bao gồm Tp Điện
Biên Phủ và các huyện Điện Biên Đông, Điện Biên, Tuần Giáo và Mường Ảng
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Vùng giai đoạn
2011-2015 đạt ~10,0%/năm với giá trị năm 2011-2015 đạt 1.872 tỷ đồng, chiếm tới 87,7%giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (tăng so với năm 2010 chiếm 84,9%)
Tuy nhiên, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng hiện tập trung chủ yếu ở
Trang 11huyện Điện Biên và Tp Điện Biên Phủ với tỷ trọng chiếm 86,0% trong cơ cấucông nghiệp Vùng
Các ngành, sản phẩm công nghiệp đang phát triển cũng như chiếm sảnlượng chủ yếu trong công nghiệp tỉnh của vùng bao gồm: khai thác than cám cácloại (chiếm 100%); đá khai thác (chiếm 64,9%); gạo xay xát (chiếm 88,5%); thức
ăn gia súc (100%); gạch xây bằng đất nung (chiếm 89,7%); xi măng (100%);nông cụ cầm tay (chiếm 48,4%); điện sản xuất (chiếm 63,8%)
4.2 Vùng Công nghiệp 2 (Vùng kinh tế sinh thái sông Đà)
Vùng có diện tích nhỏ nhất trong ba Vùng, bao gồm các huyện Tủa Chùa,huyện Mường Chà và Tx Mường Lay
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Vùng năm 2015 ước đạt khoảng207,3 tỷ đồng, chiếm khoảng 9,8% giá trị công nghiệp toàn tỉnh và có xu hướnggiảm so với năm 2010 (chiếm 13,4%)
Các ngành công nghiệp đang phát triển trên địa bàn vùng chủ yếu gồm:khai thác khoáng sản; gạch xây các loại; chế biến chè; gạo, ngô xay xát; sản xuấtđiện
4.3 Vùng Công nghiệp 3 (Vùng kinh tế Nậm Pồ-Mường Nhé)
Vùng gồm 02 địa phương là huyện Mường Nhé và huyện Nậm Pồ nằm dọcbiên giới Việt-Lào gắn với ngã ba biên giới Việt Nam-Lào-Trung Quốc
Đây là khu vực chậm phát triển của tỉnh và do có xuất phát điểm thấp, nêntăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt tốc độ khá cao trong giaiđoạn 2011-2015, đạt 17,8%/năm, đưa giá trị công nghiệp của vùng từ 23,5 tỷđồng năm 2010, tăng lên khoảng 53,7 tỷ đồng năm 2015 và chiếm 2,5% giá trịsản xuất công nghiệp toàn tỉnh (cao hơn so với năm 2010 đã đạt là 1,7%)
Các ngành, sản phẩm công nghiệp đang đóng góp chính trong giá trị côngnghiệp của vùng có: khai thác khoáng sản (đá xây dựng); gạo, ngô xay xát; chếbiến thực phẩm…
5 Hiện trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp
5.1 Khu công nghiệp
Căn cứ văn bản số 438/TTg-KTN ngày 07/4/2014 của Thủ tướng ChínhPhủ, tỉnh Điện Biên được quy hoạch 01 khu công nghiệp Tây Bắc với diện tích
55 ha
5.2 Cụm công nghiệp
Theo quy hoạch, đến năm 2020, tỉnh Điện Biên sẽ quy hoạch và phát triển
08 cụm công nghiệp với diện tích 146,1 ha và giai đoạn 2021-2025 sẽ phấn đấuphát triển, mở rộng thêm đưa tổng diện tích cụm công nghiệp toàn tỉnh có khoảng306,1 ha
Hiện tại, có 02 cụm công nghiệp đã quy hoạch chi tiết với tổng diện tích là
Trang 12100,1 ha gồm: CCN Na Hai, huyện Điện Biên và CCN phía Đông huyện TuầnGiáo với tổng diện tích là 100,1 ha.
IV ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TTCN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015
1 Những kết quả đạt được
Ngành công nghiệp Điện Biên bước đầu đã xác định được phương hướngphát triển, tập trung khai thác tốt một số tiềm năng, thế mạnh và tiếp tục cónhững đóng góp nhất định trong phát triển KT-XH của tỉnh trong giai đoạn 2011-
2015 (đạt mức tăng trưởng 11,3%/năm cao hơn tăng trưởng của nền kinh tế)
Tỷ lệ VA/GOCN của tỉnh trong giai đoạn vừa qua được duy trì ổn định và
có xu hướng tăng nhẹ, giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 30%-32% Điều này nóilên hiệu quả tăng trưởng công nghiệp của tỉnh Điện Biên trong thời gian qua cónhững hiệu quả kinh tế nhất định
Nhiều cơ sở sản xuất trong ngành đã và đang từng bước đầu tư đổi mớimáy móc và công nghệ, nhằm sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường (như trong ngànhkhai thác và chế biến khoáng sản; sản xuất VLXD)
Thị trường tiêu thụ một số sản phẩm công nghiệp cơ bản được duy trì vàgiữ vững (sản phẩm VLXD; chế biến chè; chế biến lâm sản…)
Doanh nghiệp công nghiệp trong ngành sản xuất VLXD; ngành sản xuất vàphân phối điện và công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản đã phát triển vàhình thành được một lực lượng lao động ổn định, có tay nghề góp phần thúc đẩy
sự phát triển công nghiệp của tỉnh
2 Một số chỉ tiêu phát triển CN-TTCN trong giai đoạn quy hoạch
Mục tiêu tổng quát của quy hoạch công nghiệp trước đây, đó là:“Tạo bước chuyển biến căn bản trong các ngành kinh tế Ngành công nghiệp thực sự là động lực thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh”, đến nay, xét về tổng thể đầu tư và phát
triển trong giai đoạn 10 năm qua, ngành công nghiệp tỉnh đã phát triển và bướcđầu đạt mục tiêu đề ra, ngành công nghiệp đã và đang trở thành một ngành kinh
tế quan trọng, góp phần lớn vào bước phát triển của kinh tế tỉnh
Các chỉ tiêu phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Điện Biên đã đạt đượctrong thời kỳ 2011-2015 về cơ bản một số chỉ tiêu đã bám sát theo các mục tiêuquy hoạch phát triển công nghiệp đã phê duyệt, mặc dù nhiều dự án công nghiệpchậm đầu tư hoặc đầu tư dở dang đã ảnh hưởng đến tăng trưởng giá trị sản xuấtcủa một số ngành công nghiệp trong giai đoạn quy hoạch
Bảng: Một số chỉ tiêu so sánh tình hình triển khai quy hoạch
Trang 13TT Chỉ tiêu Đ/vị
Chỉ tiêu quy hoạch Thực hiện
Thực hiện so với QH (%)
Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu kinh tế đến năm
2015 đã không đạt được so với quy hoạch đã đề ra (đạt 25,4% so với 38%).Trong đó, riêng ngành công nghiệp cũng có tỷ trọng thực tế thấp hơn so với dựkiến quy hoạch trước đây (đạt 8,5% so với mức phấn đấu 16,4%)
Giá trị công nghiệp của 02 nhóm ngành công nghiệp khai thác, chế biếnkhoáng sản và ngành sản xuất, phân phối điện nước đã phát triển chậm hơn sovới kỳ vọng, dẫn đến tỷ trọng của 02 ngành đạt thấp hơn so với dự kiến của quyhoạch trước đây
Từ bước giảm sút của 02 nhóm ngành công nghiệp trên, dẫn đến tỷ trọngcủa ngành chế biến, chế tạo trong cơ cấu giá trị công nghiêp của tỉnh tăng cao vàđạt cao hơn so với dự kiến của QH2008 (đạt 85,4% so với dự kiến 73,0%)
Về sản phẩm công nghiệp, sản phẩm chủ lực có giá trị cao trong côngnghiệp của tỉnh là xi măng đã đạt cao hơn nhiều so với dự báo (đạt khoảng261.000 tấn, gấp hơn 2,2 lần dự báo) đã góp phần lớn đưa giá trị công nghiệp củangành công nghiệp VLXD tăng cao và đến năm 2015 đã chiếm tới 26,6% trongtổng giá trị công nghiệp của tỉnh (so với năm 2010 chỉ chiếm 9,3%)
Ngoài ra, một số sản phẩm công nghiệp cũng đạt cao hơn so với dự báotrước đây và một số sản phẩm mới đã giúp cho một số nhóm ngành, sản phẩmcông nghiệp có mức tăng trưởng nhất định, góp phần vào giá trị sản xuất tronggiai đoạn thực hiện quy hoạch, như: đá xây dựng, thức ăn gia súc, xay xát và chếbiến gạo, ngô, sản phẩm gỗ nội thất, tấm lợp bằng kim loại…
Trang 14Tuy nhiên, một số sản phẩm công nghiệp do gặp nhiều khó khăn trong pháttriển thị trường tiêu thụ, thiếu vốn đầu tư… đã không đạt được như kỳ vọng vàlàm ảnh hưởng đến mục tiêu giá trị công nghiệp của tỉnh như: gạch xây các loại,than khai thác, sản lượng điện sản xuất, sản lượng nước sản xuất, gỗ xẻ, trang in,chế biến hoa quả…
3 Một số khó khăn, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
3.1 Một số khó khăn, tồn tại, hạn chế
Ngoài các sản phẩm trong ngành sản xuất VLXD; chế biến nông sản, thựcphẩm, công nghiệp tỉnh không nhiều sản phẩm công nghiệp có giá trị mang lạinguồn tích lũy cao, có vị thế và tác động ảnh hưởng lớn đến thị trường; Quy môsản xuất vừa và nhỏ là chủ yếu, chưa có khả năng tạo bước phát triển đột phá
Công nghiệp phân bố không đồng đều giữa các vùng, địa phương Phầnlớn các doanh nghiệp của khu vực ngoài nhà nước đều có quy mô nhỏ và rất nhỏ,nguồn lực hạn chế; mức độ đóng góp vào nền kinh tế còn thấp
Tăng trưởng của ngành công nghiệp tập trung chủ yếu vào ngành sản xuấtVLXD; chế biến nông sản, thực phẩm và sản xuất, phân phối điện Các ngànhcông nghiệp khác như công nghiệp phân bón, hóa chất; dệt may-da giày; cơ khí,sửa chữa và SX sản phẩm kim loại… có giá trị công nghiệp thấp, khả năng cạnhtranh yếu
Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp chưa cao; chỉ một số ít sản phẩmcông nghiệp có mức tăng trưởng khá, các sản phẩm còn lại đều không đạt kếhoạch đề ra và chủ yếu chỉ cung cấp cho nhu cầu nội tỉnh
Một phần quỹ đất quy hoạch cho thu hút đầu tư công nghiệp không thực sựthuận lợi, khó khăn trong phát triển Công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho phát triểncác ngành công nghiệp còn nhỏ, manh mún, dẫn đến không đáp ứng được nhucầu phát triển
Đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào vốnNSNN, chưa thu hút được nhiều sự tham gia của thành phần kinh tế khác Tốc độtriển khai một số dự án công nghiệp chậm so với kế hoạch (như các dự án trongngành thủy điện; khai thác khoáng sản)
Công nghiệp tỉnh phát triển chủ yếu dựa vào khai thác và chế biến các tàinguyên sẵn có trên địa bàn tỉnh Xu hướng phát triển đang đặt ra vấn đề thu hútđầu tư có chọn lọc và lựa chọn về ngành nghề, sản phẩm… trong phát triển côngnghiệp, đặc biệt là các vấn đề về công nghệ và môi trường
Theo quy hoạch trước đây, nguồn vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốnquan trọng trong cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp mới, giảm bớt tìnhtrạng khó khăn về tài chính… tuy nhiên đến nay, việc thu hút nguồn vốn này đểđầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã không được như mong đợi
Việc đẩy mạnh hỗ trợ phát triển TTCN ở các địa phương và chú trọng pháttriển các sản phẩm TTCN phục vụ du lịch và xuất khẩu, nhìn chung vẫn còn hạn
Trang 15chế và đầu tư chưa đúng mức Các hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp, cơbản vẫn chỉ tập trung phát triển mạnh ở khu vực trung tâm và đô thị.
3.2 Nguyên nhân
Phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng của Điện Biên trongbối cảnh kinh tế cả nước vẫn còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế vĩ mô thiếu ổnđịnh; suy giảm kinh tế, thị trường nguyên, nhiên liệu; thị trường đầu ra của sảnphẩm bị ảnh hưởng mạnh do giá cả tăng cao Đây là nguyên nhân ảnh hưởngmạnh mẽ nhất đến công nghiệp tỉnh cũng như các ngành kinh tế khác
Điện Biên là tỉnh có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chủ yếu là núicao, chia cắt mạnh, dân số thấp Các yếu tố hỗ trợ cho phát triển công nghiệp gặpnhiều khó khăn, yếu về nguồn lực, hạn chế về nguyên liệu
Các cơ chế khuyến khích hiện tại không thu hút được các nhà đầu tư vàođịa bàn, nhất là các nhà đầu tư có trình độ công nghệ cao Ưu đãi về vốn để đầu
tư cho các dự án công nghiệp không có
Môi trường đầu tư chưa thực sự được hoàn thiện, trong đó đặc biệt là về hạtầng thiết yếu và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Công tác chỉ đạo và tháo gỡkhó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư còn thiếuđồng bộ và quyết liệt
Chưa huy động được tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển côngnghiệp Chưa thu hút được nhà đầu tư nước ngoài, hoặc các nhà đầu tư trong nước
có nguồn vốn lớn, có công nghệ hiện đại và có kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm
Cơ cấu công nghiệp (không tính xây dựng), không đạt như kế hoạch đã đề
ra Tuy nhiên, trong giai đoạn thực hiện quy hoạch đến năm 2015, tỷ trọng ngànhcông nghiệp luôn có xu hướng tăng nhẹ theo từng năm và giữ ổn định trong cơcấu của nền kinh tế (ước chiếm 8,5% so với năm 2010 là 6,3%) và đã có nhữngtác động nhất định đến phát triển kinh tế-xã hội, tạo được nền móng cho cácngành công nghiệp-TTCN của tỉnh phát triển trong giai đoạn tiếp theo
Do ảnh hưởng từ các vấn đề kinh tế, như lạm phát, lãi suất cao; thắt chặt vàcắt giảm đầu tư… đã tác động trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp dẫnđến nhiều dự án công nghiệp lớn đầu tư trên địa bàn đã đầu tư dở dang hoặc
Trang 16ngừng đầu tư hoặc thiếu nguyên liệu… ảnh hưởng đến việc tăng trưởng ngànhcông nghiệp-TTCN, như: một số dự án khai thác khoáng sản (quặng sắt, đồng,Barit…); dự án công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm (nhà máy gạo chấtlượng cao, nhà máy chế biến cà phê…); một số dự án trong ngành chế biến gỗ,giấy (nhà máy chế biến gỗ, nhà máy sản xuất ván dăm, gỗ ghép thanh…); một số
dự án thủy điện…
Mặc dù các thành phần kinh tế đều được tạo điều kiện để tham gia pháttriển công nghiệp-TTCN, nhưng ngành công nghiệp-TTCN tỉnh trong giai đoạnthực hiện quy hoạch đến năm 2015 vẫn chưa thu hút được những dự án côngnghiệp lớn được đầu tư từ những tập đoàn, doanh nghiệp lớn của cả nước vàdoanh nghiệp FDI, dẫn đến CN-TTCN tỉnh chưa tạo được bước phát triển đột phá
Sau hơn nhiều năm được phê duyệt quy hoạch chi tiết, đến nay chưa cócụm công nghiệp nào được đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng do chưa có nhà đầu tưphát triển hạ tầng và nguồn ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp, chưa bố trí đượcnguồn vốn đầu tư
Nhìn chung, việc thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch công TTCN nói riêng và Quy hoạch phát triển KT-XH toàn tỉnh nói chung trong giaiđoạn từ 2008-2015, bước đầu đã được mở rộng theo vùng, lãnh thổ Các hoạtđộng công nghiệp-TTCN trên địa bàn các địa phương trong tỉnh, mặc dù chưa đạtđược mục tiêu như kỳ vọng, nhưng cũng đã đóng góp tích cực trong sự nghiệpphát triển kinh tế địa phương, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế trong tỉnh theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
nghiệp-PHẦN II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CN-TTCN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC
1 Tình hình cung cầu và cạnh tranh trên thế giới và khu vực
Thế giới hiện đã và đang bước vào giai đoạn phát triển mới, trong đó hai
xu hướng phát triển khách quan đã có tác động mạnh nhất đến định hướng và giảipháp phát triển của các quốc gia là sự phát triển vượt bậc của cách mạng khoahọc kỹ thuật và sự tự do hóa, đa cực hóa, toàn cầu hóa
Cùng với việc tạo ra những công nghệ mới, đang xuất hiện những điềukiện kinh doanh và cơ cấu tiêu dùng mới.Hình thành hệ thống kinh doanh chuỗihoặc nhượng quyền của các công ty lớn hướng tới các phân đoạn chuyên biệt hơntrên thị trường Vai trò của bán buôn truyền thống suy giảm, ngược lại, vai trò củacác nhà bán buôn hiện đại tăng lên, nhất là đối với việc cung cấp trọn gói hàng tiêudùng có giá trị cao, hàng vật liệu có số lượng lớn Phương thức quản lý phát triểntheo hướng tự động hóa quá trình quản lý và xây dựng thương hiệu cho DN và sảnphẩm Phương thức kinh doanh mới như thương mại điện tử, nhượng quyềnthương mại, sàn giao dịch hàng hóa sẽ giữ vai trò chủ đạo trong thời kỳ tới
Trang 172 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Khu vực Châu Á-Thái Bình Dương hiện đang là khu vực kinh tế năng độngnhất, nơi có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, môi trường đầu tư được cải thiện, xuấtkhẩu tăng nhanh hơn so với các khu vực khác trên thế giới Việt Nam là nước nằmtrong khu vực này, có nhiều cơ hội hợp tác phát triển, thu hút các nguồn tài chính
và mở rộng thị trường
II TÁC ĐỘNG BỐI CẢNH TRONG NƯỚC
1 Định hướng phát triển KT-XH và công nghiệp cả nước
- Chính phủ đang tập trung cao cho các mục tiêu cho tái cấu trúc nền kinh
tế mà trước mắt là tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, đầu tư công và doanh nghiệpnhà nước
- Cả nước đang bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế một cách toàndiện, một số hàng rào về chính sách thương mại sẽ được gỡ bỏ
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển côngnghiệp vùng TDMNBB đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
2 Mục tiêu và định hướng phát triển KT-XH của tỉnh Điện Biên
Các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế-xã hội chủ yếu của tỉnh,trong đó có mục tiêu phát triển sản xuất công nghiệp trong các giai đoạn tới đãđược điều chỉnh, đang trình phê duyệt
Trong những năm qua và thời gian tới, kết cấu hạ tầng giao thông, điện,nước, thuỷ lợi…của tỉnh tiếp tục được quan tâm đầu tư, tạo điều kiện tiền đề chophát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Tỉnh
Theo “Quy hoạch chung xây dựng Tp Điện Biên Phủ đến năm 2030, tầmnhìn 2050” và “Đề án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên đến năm 2020”định hướng các đô thị tỉnh Điện Biên sẽ quy hoạch phát triển , phấn đấu nâng cấp
Tp Điện Biên Phủ lên đạt tiêu chuẩn đô thị loại 2 trước năm 2020 và đầu tư hoànthiện, đồng bộ hạ tầng các đô thị ở huyện, thị xã
III CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐIỆN BIÊN
1 Cơ hội
Kinh tế và thị trường thế giới đang trong quá trình phục hồi và ổn định,điều này sẽ có những tác động tích cực tới nhu cầu tiêu thụ và tiêu dùng các sảnphẩm công nghiệp
Các tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang diễn ra theođúng lộ trình đặt ra, như: WTO, AFTA, TTP, AEC… các liên kết quốc tế và xuthế hợp tác tích cực của nền kinh tế cả nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ĐiệnBiên tiếp tục phát huy nội lực, thu hút các nguồn vốn đầu tư, công nghệ… pháttriển kinh tế
Trang 18Thực hiện cấu trúc lại sản xuất, giải thể, mua bán hoặc sáp nhập các doanhnghiệp kém hiệu quả, nhằm tạo ra những doanh nghiệp có tiềm lực hơn, có khả
năng cạnh tranh cao hơn, trên thị trường trong và ngoài nước.
2 Thách thức
Tác động tiêu cực của các vấn đề vĩ mô trong và ngoài nước như thắt chặt
và cắt giảm đầu tư, giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất biến độngmạnh, nguy cơ phá sản doanh nghiệp và thất nghiệp của người lao động… vẫncòn ảnh hưởng lâu dài đến phát triển KT-XH và công nghiệp của Điện Biên vàtạo ra hàng loạt các vấn đề xã hội cần giải quyết
Vị trí địa lý không thuận lợi, địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh, nên sẽ gặp rấtnhiều khó khăn trong việc thu hút đầu tư các ngành công nghiệp và phát triển sản xuất
Yêu cầu và mục tiêu phát triển đặt ra cho khu vực Trung du và miền núiBắc Bộ nói chung và tỉnh Điện Biên nói riêng là khá lớn, trong khi thực trạng nềnkinh tế còn yếu, xuất phát điểm thấp Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, songhành với sức ép cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước
Thị trường của tỉnh Điện Biên có sức mua yếu, do thu nhập của đại bộphận người dân còn thấp, do đó việc đầu tư kinh doanh hay đầu tư sản xuất gặpnhiều khó khăn
Mối liên kết, tác động qua lại giữa cụm công nghiệp, giữa các ngành côngnghiệp với các ngành TM-DV của tỉnh còn hạn chế, chưa thực sự hỗ trợ lẫn nhautrong phát triển
Hệ thống tổ chức quản lý, chất lượng nguồn nhân lực về công nghiệp trênđịa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế
PHẦN III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TTCN TỈNH
ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1 Quan điểm
Phát triển công nghiệp-TTCN tỉnh Điện Biên phải phù hợp với Quy hoạchphát triển kinh tế-xã hội và Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế của tỉnh; Quyhoạch công nghiệp của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước; liên kếtgiữa các vùng kinh tế, các địa phương; thu hút và khuyến khích các thành phầnkinh tế đầu tư, liên kết đầu tư để phát triển công nghiệp-TTCN
Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy được tiềm năng, lợi thế của tỉnhđảm bảo hiệu quả, bền vững, làm nền tảng phát triển các ngành sản xuất và dịch
vụ khác; sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và đảm bảo các yêu cầu về môitrường; tiếp tục giảm dần và phát triển hợp lý ngành công nghiệp khai thác và chếbiến khoáng sản; tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; gópphần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo quốc phòng an
Trang 19ninh trên địa bàn tỉnh
Bảo tồn, phát huy những ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công truyền thốngcủa địa phương, phát triển các ngành nghề mới, sản xuất các sản phẩm thủ công,
mỹ nghệ, sản phẩm chế biến… phục vụ phát triển du lịch, nhằm chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tạo việc làm, tăngthu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu xây dựng nôngthôn mới
Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; bố trí các dự
án mới và sắp xếp các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán tại các khu đô thị vàocác khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt Gắn phát triển sản xuấtcông nghiệp với quy hoạch phát triển mới các vùng nguyên liệu và các vùngnguyên liệu sẵn có tại địa phương
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương để đáp ứng được nhucầu của các ngành sản xuất công nghiệp; Khuyến khích áp dụng khoa học kỹthuật, sử dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện,năng lực sản xuất, chế biến nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, giá trịsản phẩm và yêu cầu về bảo vệ môi trường
2 Định hướng phát triển
2.1 Chuyển dịch cơ cấu
Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp và thu hút theohướng đa dạng hóa sản phẩm; khai thác tiềm năng thế mạnh của các địa phương
để phát triển công nghiệp
Tăng trưởng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm hợp lý tỷ trọng côngnghiệp khai thác và sơ chế Chú trọng và nâng cao hàm lượng công nghệ trongcác ngành sản xuất; thân thiện với môi trường, tiêu tốn năng lượng thấp, sử dụnglao động hợp lý
Trong giai đoạn đến năm 2025, phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, trởthành động lực cho tăng trưởng kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH
Khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghềnông thôn, tập trung hỗ trợ các lĩnh vực có thế mạnh gắn với công nghiệp chếbiến, sản xuất ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh và các sản phẩm phục vụphát triển du lịch và phục vụ đời sống
2.2 Liên kết trong Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Trong quá trình phát triển, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên cần sựphối hợp với các địa phương xung quanh, nhằm hạn chế tình trạng cục bộ, đầu tưchồng chéo, cạnh tranh không cần thiết, làm triệt tiêu nội lực phát triển của địaphương trong Vùng TD và miền núi phía Bắc
2.3 Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Trang 20- Nhóm các ngành, SP công nghiệp ưu tiên phát triển
+ Công nghiệp sản xuất VLXD (xi măng; gạch không nung; vật liệu lợp,
ốp, lát; bê tông các loại…)
+ Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm (chế biến chè, cà phê; thức
ăn chăn nuôi; giết mổ gia súc; chế biến thịt )
+ Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
- Nhóm ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Chế biến thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản)
+ Cơ khí gia công, sửa chữa phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn.+ TTCN và ngành nghề truyền thống
3 Mục tiêu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đưa tốc độ tăng trưởng
ngành công nghiệp của tỉnh tăng hợp lý theo từng giai đoạn, chuyển dịch cơ cấukinh tế và góp phần đưa kinh tế tỉnh Điện Biên trở thành tỉnh phát triển trungbình trong Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với các vùngsản xuất nông, lâm nghiệp tập trung, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thịtrường tiêu dùng trong tỉnh, phục vụ du lịch và bán ra ngoài tỉnh Thu hút đầu tư
và hoàn thành xây dựng các dự án thuỷ điện trong quy hoạch; phát triển ngànhcông nghiệp sản xuất VLXD đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh và một phần xuấtkhẩu cho các vùng lân cận; khai thác và chế biến hợp lý tài nguyên khoáng sản
Sắp xếp và tổ chức lại sản xuất một số ngành, sản phẩm công nghiệp theohướng đảm bảo phát triển sản xuất ổn định, bền vững, xử lý triệt để các vấn đề ônhiễm môi trường
Tạo các điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng để thu hútđầu tư phát triển công nghiệp Phấn đấu trong giai đoạn đến năm 2030, Điện Biên
có các cơ sở công nghiệp với quy mô, cơ cấu hợp lý, phát triển bền vững phù hợpvới điều kiện, tiềm năng, lợi thế của tỉnh
Trang 213.2 Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2016-2020:
Phấn đấu, giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân từ14,9%/năm trở lên, đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 5.042
tỷ đồng, tăng gấp trên 2,3 lần so với năm 2015 (theo giá so sánh 2010)
Cơ cấu ngành công nghiệp-xây dựng trong nền kinh tế chiếm khoảng26,86%, trong đó riêng ngành công nghiệp chiếm khoảng 10,8%
- Giai đoạn 2021-2025:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn này tăng bìnhquân trên 13%/ năm; phấn đấu đến năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp củatỉnh sẽ đạt khoảng 9.400 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng gấp trên 1,87 lần so vóinăm 2020
Cơ cấu ngành công nghiệp- xây dựng trong nền kinh tế chiếm khoảng30%, trong đó ngành Công nghiệp sẽ tăng lên, chiếm khoảng 17,0% (năm 2020 là10,8%)
Phấn đấu đến năm 2025, đầu tư kết cấu hạ tầng và hình thành Khu côngnghiệp Tây Bắc và thành lập được từ 01 đến 02 CCN, tạo các điều kiện cần thiết
và thuận lợi để thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp
4 Nhu cầu lao động công nghiệp
Nhu cầu lao động ngành công nghiệp được tính toán trên cơ sở năng suấtlao động công nghiệp của tỉnh (theo giá trị sản xuất) trong các giai đoạn pháttriển Tùy theo phương án phát triển, dự báo nhu cầu lao động cho công nghiệpcủa tỉnh Điện Biên trong giai đoạn đến năm 2025 như sau:
Bảng: Dự báo nhu cầu lao động CN cho các giai đoạn phát triển
(Nguồn: Tính toán của nhóm Đề án)
5 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư
Trang 22Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong giai đoạn phát triển
2016 - 2020 và 2016 - 2025 được tính trên cơ sở hệ số Icor ngành công nghiệpcủa tỉnh và cả nước, cũng như tham khảo tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp
và lượng vốn đầu tư cho công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn phát triển vừa qua
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho công nghiệp tỉnh Điện Biên phân theo giaiđoạn như sau:
* Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu vốn khoảng 13.500 tỷ đồng
- Nguồn vốn nhà nước: dự ước khoảng 5.000 tỷ đồng,
+ Vốn trung ương: 4.856 tỷ đồng (Doanh nghiệp nhà nước, vốn vay, hỗ trợ đầu tư phát triển…)
+ Vốn địa phương: 144 tỷ đồng (dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020)
- Nguồn vốn khác: 8.500 tỷ đồng
* Giai đoạn 2021-2025: Tổng nhu cầu vốn khoảng 10.400 tỷ đồng
- Nguồn vốn nhà nước dự ước khoảng 4.000 tỷ đồng
- Nguồn vốn khác: 6.400 tỷ đồngNguồn vốn nhà nước bao gồm vốn từ doanh nghiệp nhà nước, vốn vaychính phủ, hỗ trợ đầu tư tập trung vào các lĩnh vực như: đầu tư phát triển lướiđiện, hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp, xử lý môi trường tại các khu,cụm công nghiệp ; các ngành khác như thuỷ điện, chế biến nông lâm sản, khaithác, chế biến khoáng sản…sẽ thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân ngoài nhànước và vốn FDI
II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO VÙNG, LÃNH THỔ
1 Vùng Công nghiệp 1 (Trục kinh tế động lực QL279)
Các ngành, sản phẩm công nghiệp tập trung phát triển trên địa bàn vùngtrong thời gian tới là: sản xuất VLXD (xi măng, gạch các loại, bê tông các loại,
đá granite ); khai thác khoáng sản; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; thức ănchăn nuôi; chế biến cà phê, cao su; sản xuất điện; phân bón
Phấn đấu hình thành khu công nghiệp Tây Bắc tại huyện Điện Biên vàphấn đấu hình thành ít nhất 02 cụm công nghiệp Các khu, cụm công nghiệp nàykhông những là những hạt nhân phát triển của vùng mà còn của tỉnh Điện Biêntrong các giai đoạn phát triển tới
Các làng nghề và nghề truyền thống trên địa bàn của vùng tiếp tục đượckhuyến khích và đầu tư phát triển gắn với phát triển du lịch như: dệt thổ cẩm tại
xã Núa Ngam, Thanh Nưa huyện Điện Biên, bản Him Lam 2 thành phố ĐiệnBiên Phủ, dệt thổ cẩm tại Mường Luân (huyện Điện Biên Đông), làng nghề mâytre đan tại Nà Tấu (huyện Điện Biên)…
Ngoài ra, một số nghề nghề tiểu thủ công cũng được khuyến khích và có kế
Trang 23hoạch phát triển là nghề chế biến miến dong tại Nà Tấu (huyện Điện Biên), nghềlàm bánh đa, bún khô tại xã Thanh Hưng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sảnphẩm du lịch tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên…
Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ đạt khoảng 4.537 tỷ đồngvào năm 2020 và khoảng 8.610 tỷ đồng vào năm 2025 (giá ss 2010) Mức tăngtrưởng giá trị sản xuất công nghiệp sẽ là ~19,36%/năm trong giai đoạn 2016-
2020 và trong giai đoạn 2021-2025 là ~13,67%/năm
Tỷ trọng theo giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ có xu hướng tăngdần trong cơ cấu công nghiệp 03 vùng Năm 2020, công nghiệp vùng sẽ chiếmkhoảng 90% và đến năm 2025 tăng nhẹ lên khoảng 91,6%, so với hiện nay (năm2015) là 87,7% trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (theo giá sosánh 2010)
2 Vùng Công nghiệp 2 (Vùng kinh tế sinh thái sông Đà)
Các ngành, sản phẩm công nghiệp sẽ tập trung phát triển và chiếm tỷ trọngcao, trong công nghiệp của Vùng giai đoạn tới dự kiến sẽ là: Khai thác khoángsản (quặng chì kẽm, antimon…); sản xuất VLXD (đá xây dựng, gạch khôngnung, sản phẩm từ xi măng ); sản xuất thức ăn chăn nuôi; chế biến chè; cơ khísửa chữa, sửa chữa đóng tàu, thuyền (Tx Mường Lay), Huổi Só Tủa Chùa; sảnxuất điện
Các ngành tiểu thủ công nghiệp của Vùng được khuyến khích phát triển,tạo việc làm và tăng thêm thu nhập cho dân cư và lao động như: thêu ren thổ cẩm
ở xã Sính Phình (huyện Tủa Chùa); làng nghề trồng, chăm sóc và chế biến chè cổthụ kết hợp du lịch (huyện Tủa Chùa); vùng nguyên liệu song mây (huyệnMường Chà); mây tre đan…
Dự báo trong giai đoạn 2016-2020, giá trị sản xuất công nghiệp của vùngđạt mức tăng trưởng ~13,4%/năm và ~9,8%/năm trong giai đoạn 2021-2025,tương ứng giá trị sản xuất công nghiệp sẽ đạt ~388 tỷ đồng vào năm 2020 và ~
620 tỷ đồng vào năm 2025 Cũng trong giai đoạn này, mặc dù có mức tăngtrưởng khá cao, nhưng công nghiệp của vùng vẫn có xu hướng giảm tỷ trọngtrong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh, từ 9,8% năm 2015 xuống ~7,7% năm 2020
và còn ~6,6% trong giai đoạn 2021-2015
3 Vùng Công nghiệp 3 (Vùng kinh tế Nậm Pồ-Mường Nhé)
Tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp như: Chế biếncao su, chế biến nông, lâm sản, VLXD
Ngoài phát triển các ngành công nghiệp, trong thời gian tới vùng còn gắnphát triển nông, lâm nghiệp tập trung với chế biến như: vùng chăn nuôi đại giasúc; vùng nguyên liệu gỗ, dong riềng… Xây dựng phương án phát triển vùngnguyên liệu cây chè, cây cà phê, cây lấy gỗ ở vùng này
Đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ đạt ~117 tỷ đồngđạt mức tăng trưởng 16,8%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và tỷ trọng của vùng
sẽ chiếm ~2,2% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh ( năm 2010 là 2,5%) Dự báo