1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tóm tắt các dạng toán quan trọng và cách giải nhanh môn Hóa học 12 năm 2021

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa tan hoàn toàn 11g hỗn hợp Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch HCl thu được 0,4mol khí H2.. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào: A..[r]

Trang 1

TÓM TẮT CÁC DẠNG TOÁN QUAN TRỌNG VÀ CÁCH GIẢI

NHANH MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Dạng 1 Kim loại (R) tác dụng với HCl, H2SO4 tạo muối và giải phóng H2

a Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng ( m) sẽ là:

m = mR phản ứng – mkhí sinh ra

b Kim loại + HCl Muối clorua + H2

2

muoiclorua KLpu 71. H

c Kim loại + H2SO4 loãng Muối sunfat + H2

2

mmn

d Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

+ Cứ 1 mol kim loại R phản ứng với dung dịch HCl tạo muối clorua tăng 35,5n gam

+ Cứ 1 mol kim loại R phản ứng với dung dịch H2SO4 tạo muối sunfat tăng 48n gam

2 Dạng 2 Muối tác dụng với axit

a Muối cacbonat + ddHCl Muối clorua + CO2 + H2O

2

mmuoi clorua  mmuoi cacbonat  n

b Muối cacbonat + H2SO4 loãng  Muối sunfat + CO2 + H2O

2

mmuoi sunfat  mmuoi cacbonat  n

c Muối sunfit + ddHCl Muối clorua + SO2 + H2O

2

mmuoi clorua  mmuoi sunfit  n

d Muối sunfit + H2SO4 loãng Muối sunfat + SO2 + H2O

2

mmuoi sunfat  mmuoi sunfit  n

3 Dạng 3 Oxit tác dụng với axit  muối + H2O

Ta có thể xem phản ứng như sau: O2- + 2H+  H2O

 / / 2

1

a Oxit + dd H2SO4 loãng Muối sunfat + H2O

80. H SO

mmuoi sunfat  moxit  n

b Oxit + dd HClMuối clorua + H2O

Trang 2

muoi clorua oxit 27,5. HCl

4 Dạng 4 Oxit tác dụng với chất khử

MxOy + yCO t C o xM + yCO2 MxOy + yH2 t C o xM + yH2O

Trong đó M là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa Theo ĐLBTKL ta có:

m(oxit) + mCO = m(rắn) + mCO2 m(oxit) + mH2(pư) = m(rắn) + mH2O

Theo định luật bảo toàn nguyên tố thì:

CO + [O] → CO2 và H2 + [O] → H2O

Từ đó ta suy ra những kết quả quan trọng sau:

- Số mol CO pư = số mol CO2 sinh ra = số mol O(trong oxit)

- Số mol H2 pư = số mol H2O sinh ra = số mol O(trong oxit)

- Số mol (CO + H2)pư = số mol (CO2 + H2O) sinh ra = số mol O(trong oxit)

- Khối lượng oxit ban đầu = khối lượng KL + khối lượng O(trong oxit)

Chú ý:

2

Oxit KL  KL  H

Nhận xét: Đây là dạng BT quen thuộc trong các kỳ thi nên chúng ta cần chú ý:

+ Oxit KL bị khử bởi H2.CO phải là oxit của KL đứng sau Al

+ KL tác dụng với dung dịch HCl.H2SO4 → H2 phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

+ Số mol H2 (hoặc CO) (1)  Số mol H2(2) → Oxit của KL đa hóa trị

5 Dạng 5 Xét hợp chất FexOy thì ta luôn có:

Fe O

m 16

x y

 và Fe

O

n x

y  n

6 Dạng 6: Một số bài toán về hiện tượng

a Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Sau phản ứng thu được

b mol kết tủa

̀́ u b < a thì: Số mol CO2 đã phản ứng là: x = b và y = 2a – b

b Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch chứa a mol muối Al3+ Sau phản ứng thu được b mol

kết tủa

Nếu b < a thì : Số mol OH- đã phản ứng là: x = 3b và y = 4a - b

c Rót từ từ dung dịch axit đến dư vào dung dịch chứa a mol muối AlO2- Sau phản ứng thu được b mol

kết tủa

Nếu b < a thì Số mol H+ đã phản ứng là: x = b và y = 4a - 3b

7 Dạng 7: Kim loại tác dụng với dd H2SO4 đặc

R + H2SO4  R2(SO4)n + sản phẩm khử

x

S (S, SO2, H2S) + H2O

a Tính khối lượng muối sunfat:

m muối = mKL +

2-4

SO ( )

m

tm = mKL + 96 x

S

6

* n 2

x

Trang 3

b Tính số mol axit tham gia pư:

SO

1

2

n

8-x

2(6-x)

8 Dạng 8: Kim loại tác dụng với dd HNO3

R + HNO3 R(NO3)n + sản phẩm khử

x

N (NO2,NO,N2O,N2,NH4NO3 )+ H2O

a Tính khối lượng muối nitrat:

m muối = mKL +

-3

NO ( )

m

tm = mKL + 62(5-x) x

N

n

b Tính số mol axit tham gia pu:

n

6-x

5-x

Chú ý: Ta có thể dựa vào bán phương trình ion để tính số mol HNO3

9 Dạng 9: Xác định sản phẩm khử trong phản ứng KL tác dụng với HNO3.H2SO4 đặc

Trong phản ứng oxi hóa khử thì ta sử dụng phương pháp bảo toàn electron

e cho  e nhận

10 Dạng 10: Tính nhanh bài tốn “Siêu kinh điển vơ cơ”

3

Fe O hh Fe ( + oxit)  sp khử

Ta có: mFe = 0,7mhh + 5,6ne

Cu O hh Cu ( + oxit)  sp khử thì sao ?

11 Dạng 11: Bài tốn tăng giảm khối lượng

Khi cho sản phẩm cháy(CO2 và H2O) qua bình nước vơi trong tạo ra m gam kết tủa Xét khối

lượng dung dịch sau phản ứng có 2 trường hợp:

Khối lượng dung dịch giảm = m↓ - (mCO2 + mH2O) Khối lượng dung dịch tăng = (mCO2 + mH2O) - m↓

12 Dạng 12: Kim loại Kiềm.kiềm thở tác dụng với H2O → M(OH)n + H2

2

II BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Tính V?

A 2,24l B 3,36l C 4,48l D Cả A và C

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Phản ứng có thể xảy ra là:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)

Trang 4

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)

Khi sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2, kết tủa thu được là BaCO3

Ta có: nBaCO3 = 19,7.197 = 0,1(mol) và nBa(OH)2 = 1.150.1000 = 0,15(mol)

So sánh thấy: nBaCO3 ≠ nBa(OH)2 nên có hai trường hợp:

Trường hợp 1: xảy ra phản ứng (1), tạo muối BaCO3, Ba(OH)2 còn dư:

Lúc đó: nCO2 = nBaCO3 = 0,1(mol)

Vậy : VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24(lít)

Trường hợp 2: Xảy ra hai phản ứng, tạo muối (CO2 và Ba(OH)2 đều hết)

ở phản ứng (1) : nCO2 pư(1) = nBa(OH)2 pư (1) = nBaCO3 = 0,1(mol)

⇒ nBa(OH)2 pư (2) = 0,15 - 0,1 = 0,05 (mol)

⇒ nCO2 pư (2) = 2.0,05 = 0,1(mol)

Suy ra tổng số mol CO2: nCO2 = nCO2 pư(1) + nCO2 pư(2) = 0,1 + 0,1 = 0,2(mol)

⇒ VCO2 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

Bài 2: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa Tìm giá trị lớn nhất của V?

A 2,65l B 2,24l C 1,12l D 3,2 l

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Số mol Al3+ = 0,34 mol

Số mol Al(OH)3 = 0,3 mol < số mol Al3+ nên có 2 trường hợp xảy ra

+ TH1: Al3+ dư → Chỉ tạo Al(OH)3 nên số mol OH- = 3 0,3 = 0,9 mol

→ V(dd NaOH) = 2,25 lít = Vmin

+ TH2: Al3+ hết → tạo

→ Số mol OH- = 3 0,3 + 4 0,04 = 1,06 mol

→ V(dd NaOH) = 2,65 lít = Vmax

Bài 3: Cho m(g) Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m (g) chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO2 thoát ra ở (dktc) Giá trị của m là:

A 70 B 56 C 84 D 112

Hướng dẫn giải

Sau phản ứng Fe dư nên chỉ tạo muồi Fe(NO3)2

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3 )3 + NO + 2H2O

Fe + 2Fe(NO3 )3 → 3Fe(NO3 )2

Áp dụng sự bảo toàn khối lượng (số mol) N ta có:

nN(trong HNO3) = nN trong Fe(NO3)2 + nN trong NO,NO2

Hay: 1,28 = 2 nFe(NO3)2 + 0,38

nFe(NO3)2 = 0,5 mol = nFe phản ứng

Vậy: mFe = 0,5.56 = m - 0,75m ⇒ m = 112 (g)

Bài 4: Cho 20 gam bột Fe vào dung dịch HNO3 và khuấy đến khi phản ứng xong thu V lít khí NO (đkc)

Trang 5

và còn 3,2 gam kim loại Giá trị của V là

A 2,24 lít

B 4,48 lít

C 6,72 lít

D 5,6 lít

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Fe còn dư nên dung dịch chỉ gồm Fe2+

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3 )3 + NO + 2H2O

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

mFe (pu) = 20 – 3,2 =16,8g ⇒ nFe = 0,3 mol

Fe - 2e → Fe2+

N+5 + 3e → N+2 (NO)

BT e ⇒ 3nNO = 2nFe =2.0,3 = 0,6 mol ⇒ nNO 0,2 mol ⇒ V = 4,48l

Bài 5: Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4 9,8% (lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III) Giá trị của

b là

A 370

B 220

C 500

D 420

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

nFe = 2 58.400 = 0,29 mol

nFeSO4 = x , n = yFe2(SO4)3

→ mdd = 152 x + 400y = 51,76

nFe = nFeSO4 + 2 nFe2(SO4)3 = x + 2y = 0,29

→ x = 0,13 mol , y = 0,08 mol

BT S: nH2SO4 = nFeSO4 + 3Fe2(SO4)3 = 0,13 + 3.0,08 = 0,37

→ b = 0,37.98.9,8% = 370g

Bài 6: Cho 0,774 gam hỗn hợp Zn và Cu vào 500 ml dung dịch AgNO3 nồng độ 0,04M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn X nặng 2,288 gam chất rắn Hãy xác định thành phần của ?

Hướng dẫn giải

Ta có: nAgNO3 = 0,5.0,04 = 0,02(mol)

Thứ tự phản ứng:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3 )2 + 2Ag (1)

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3 )2 + 2Ag (2)

Nếu Zn, Cu phản ứng hết thì khối lượng kim loại thu được tối đa nặng:

108 0,02 = 2,16 (gam) < mX ⇒ kim loại còn dư ⇒ AgNO3 phản ứng hết

Trang 6

Nếu Cu chưa phản ứng thì phản ứng (1) làm tăng một lượng:

108.0,02 - 65.0,02.2 = 1,51 (gam) tức khối lượng chất rắn lúc đó nặng:

0,774 + 1,51 = 2,284 (gam) < mX ⇒ Cu có phản ứng nhưng còn dư

Vậy X gồm Ag và Cu

Bài 7: Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên?

A HCl B H2SO4 C.NaOH D Ba(OH)2

Hướng dẫn giải

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử

- Mẩu thử tạo kết tủa màu xanh là CuSO4

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

- Mẩu thử tạo kết tủa trắng xanh, sau đó hóa nâu đỏ là FeSO4

FeSO4 + 2NaOH →Fe(OH)2 + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

- Mẩu thử tạo kết tủa xanh rêu, sau đó tan trong kiềm dư là Cr2(SO4)3

Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4

Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4]

Bài 8: Cho A gam hỗn hợp sắt và đồng tác dụng với clo (đun nóng) thu được 18,9375 gam hỗn hợp sản phẩm Hòa tan sản phẩm vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 12,925 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

Hướng dẫn giải

2Fe + 3Cl →t 2FeCl3

a a

Cu + Cl2 →t CuCl2

b b

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

a a

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

b b

mmuối = 162,5a + 135b = 18,9375 gam

mtủa = 107a + 98b = 12,925 gam

→ a = 0,75 mol; b= 0,05 mol

Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là:

mFe = 56.0,75 = 4,2 gam

mCu = 64.0,05 = 3,2 gam

III LUYỆN TẬP

1 Cho 0,8 mol nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,3 mol khí X ( không có sản phẩm nào khác ) Khí X là :

A NO2 B NO C N2O D N2

2 Hòa tan 16,4g hỗn hợp Fe và FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 chỉ tạo sản phẫm khữ là 0,15 mol

NO Số mol mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt bằng:

Trang 7

Fe FeO

A 0,1 mol 0,15mol

B 0,15 mol 0,11mol

C 0,225mol 0,053mol

D 0,02mol 0,03mol

3 Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 672ml (đktc) khí N2 (không có sản phẫm khử nào khác ) Giá trị m bằng:

4 Hòa tan 9,4g đồng bạch (hợp kim Cu – Ni, giả thiết không có tạp chất khác ) và dung dịch HNO3

loãng dư Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,09mol NO và 0,003mol N2 Phần trăm khối lượng

Cu trong hợp kim bằng:

5 Đun sôi bốn dung dịch mỗi dung dịch chứa một mol mối chất sau: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3

và NH4HCO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng dung dịch giảm nhiều nhất? ( Giả sử nước bay hơi không đáng kể)

A dung dịch Mg(HCO3)2 B dung dịch Ca(HCO3)2

C dung dịch NaHCO3 D dung dịch NH4HCO3

6 Hòa tan hết 35,4g hỗn hợp kim loại Ag và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6lit khí duy nhất không màu (hóa nâu trong không khí) Khối lượng Ag trong hỗn hợp bằng :

7 Thổi V lit khí (đktc) khí CO2 vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2g kết tủa Giá trị của V là:

A 44,8ml hoặc 89,6ml B 224ml

C 44,8ml hoặc 224ml D 44,8ml

8 Để 28g bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4g Tính % sắt đã bi

oxi hóa, giả thiết sản phẩm oxi hóa chỉ là oxit sắt từ

9 hòa tan 11g hỗn hợp Al và Fetrong dung dịch H2SO4 loãng thu được 8,96lit khí (đktc) Nếu hòa tan 5,5g hỗn hợp này trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thì lượng khí thu được (đktc) bằng :

A 5,04 lit B 3,584 lit C 4,368 lit D 8,376 lit

10 Khối lượng Cu điều chế được từ 1 tấn pirit đồng (chứa 60% CuFeS2, hiệu suất quá trình bằng 90%)

là :

A 0,54tấn B 0,31tấn C 0,21tấn D 0,19 tấn

11 Cho 13,5g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thấy thoát ra một hỗn hợp khí gồm NO và N2O

có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19,2g Số mol NO có trong hỗn hợp khí bằng:

A 0,05mol B 0,1mol C 0,15mol D 0,2mol

12 Hòa tan Fe trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03mol NO2 và 0,02mol NO Khối lượng Fe hòa tan bằng:

13 Hòa tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và

H2SO4 đậm đặc, nóng Sau phản ứng thu được 10,08lit khí NO2 và 2,24lit SO2 (đktc) Khối lượng Fe

Trang 8

trong hỗn hợp ban đầu bằng:

A 5,6g B 8,4g C 18g D 18,2g

14 Hòa tan 0,085mol nhôm bằng dung dịch HNO3 dư thu được x mol hỗn hợp khí NO và N2O (tỉ lệ mol bằng 3:1) Số mol x bằng:

A 0,015mol B 0,037mol C 0,045mol D 0,06mol

15 Hòa tan hết 1,84g hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 0,04mol khí NO duy nhất (đktc) Số mol Fe và Mg lần lượt bằng:

A 0,01mol và 0,01mol B 0,02mol và 0,03mol

C 0,03mol và 0,02mol D 0,03mol và 0,03mol

16 Hơ nóng lá Ag, sau đó cho vào bình khí ozon Sau một thời gian thấy khối lượng lá Ag tăng lên 2,4g

Khối lượng O2 đã phản ứng với lá Ag bằng:

A 2,4g B 7,2g C 14,4g D 21,6g

17 Cho 5,4g Al phản ứng hoàn toàn với 48g Fe2O3 ở nhiệt độ cao Lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng cho vào dung dịch KOH dư Khối lượng phần không tan là:

18 Hòa tan hoàn toàn 1,58g hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Al, Mg trong dung dịch HCl thu được 1,344lit

H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là:

A 6,72g B 5,84g C 4,2g D 6,4g

19 Cho 20,16g hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dung vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thì thu được V lit khí

CO2 (ở đkc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thì thu được28,96g muối Giá trị của V là:

A 1,12lit B 4,48lit C 2,24lit D 5,6lit

20 Hòa tan hết 4,7g hỗn hợp X chứa một kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ trong bốn kim loại sau:

Na, K, Ca, Ba vào nước ta được 3,36lit (đktc) X phải chứa:

21 Đốt cháy hoàn toàn 26,8g hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu thu được 41,4g hỗn hợp 3 oxit Thể tích

dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan vừa đủ hỗn hợp oxit trên là

A 1,825lit B 0,9125lit C 3,65lit D 2,7375lit

22 Cho 20g hỗn hợp 3 aminoaxit no, đơn chức, mạch hở là đồng đẵng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung

dịch HCl 1M Cô cạn dung dịch thu được 31,68g hỗn hợp muối Vậy thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

A 0,32lit B 0,33lit C 0,032lit D 0,033lit

23 Hòa tan hoàn toàn 11g hỗn hợp Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch HCl thu

được 0,4mol khí H2 Còn khi hòa tan 11g hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 0,3mol khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là:

24 Đốt cháy hoàm toàn 0,1mol khí C2H4 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 0,15mol Ca(OH)2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào:

A Tăng 12,4g B Giảm 10g C Tăng 2,4g D Giảm 1,2g

25 Cho hỗn hợp 18,4g bột sắt và đồng vào dung dịch chứa 0,4mol AgNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 49,6g hai kim loại Vậy khối lượng sắt và đồng trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

C 11,2g và 3,2g D 11,2g và 6,4g

Trang 9

26 Cho 15,4g hỗn hợp gồm ancol etylic và etilenglicol (etylen glicol) tác dụng vừa đủ với Na thì thoát

ra 4,48lit khí H2 (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch muối ta được chất rắn có khối lượng là:

27 Cho khí H2 qua ống sứ a gam Fe2O3 đun nóng Sau một thời gian thu được 5,2g hỗn hợp 4 chất rắn Hòa tan hết hỗn hợp X bằng HNO3 đặc nóng thu được 0,785mol khí NO2 Vậy a có giá trị là:

28 Đốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5g hỗn hợp X gồm oxit kim loại Để

hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8mol HCl Vậy giá trị của a là:

29 Cho CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 đun nóng Sau một thời gian ta thu được 5,2g hỗn hợp X gồm Fe và 3 oxit kim loại Hòa tan X bằng HNO3 đặc nóng thì được 0,05mol khí NO2 Vậy giá trị của m là:

30 Số gam polime tương ứng có thể tổng hợp từ 5,6lit etilen (đktc) (biết hiệu suất phản ứng 80%) là:

A 6,5g B 5,8g C 6,9g D 5,6g

31 Cho 15,4g hỗn hợp gồm ancol etylic và etilenglicol (etandiol) tác dụng vừa đủ với Na thì thoát ra

4,48lit H2 (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch muối ta được chất rắn có khối lượng là:

32 Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sauk hi phản ứng

hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro 15,5 Giá trị của m là:

33 Cho 8,6g este X bay hơi thu được 2,24lit hơi X ở 2730C và 1atm Mặt khác cho 8,6g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối Công thức cấu tạo đúng của X là:

A H – COOCH2 – CH = CH2 B CH3 – COOCH2 – CH3

C H – HCOOCH2 – CH2 – CH3 D CH3 – COOCH = CH2

34 Chất X có công thức C7H8 có mạch cacbon hở Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 NH3 thì thu được một chất Y có khối lượng mol phân tử lớn hơn X là 214g kết luận đúng về X là:

A Chất X có 2 liên kết 3 ở đầu mạch B Chất X có 1 liên kết 3 ở đầu mạch

C Chất X không có liên kết 3 D Chất X có 1 liên kết 3

35 A là một α – aminol axit no, có mạch cacbon không phân nhánh chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH Cho 8,9g A tác dụng với dụng dịch HCl dư thu được 12,55g muối Công thức cấu tạo của A là:

A H2C – CH – CH2 – COOH

NH2

B H2N – CH2 – CH2 – COOH

C CH3 – CH – COOH

NH2

D H2C – CH2 – CH – COOH

NH2

Trang 10

36 Một hỗn hợp A gồm etanal và metanal Khi oxi hóa m gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm 2

axit hữu cơ tương ứng có tỉ khối hơi so với bằng a Hiệu suất phản ứng bằng 100% Khoảng giới hạn của

a là:

A 1,3 < a < 1,53 B 1,36 < a <1,45

C 1,36 < a < 1,53 D 1,63 < a < 1,76

37 oxi hóa 2,2g akanal A thu được 3g axit ankanoit B A và B lần lượt là:

A propanal; axit Propanoic B Etanal; axit Etanoic

C Andehyt propanoic; axit propionic D Metanal; axit Metanoic

38 Hòa tan 5,4g Al bằng một lượng dung dịch H2SO4loãng (dư), Sau phản ứng thu dược dung dịch X và

V lit khí hidro (ở đktc) Tính giá trị của V:

A 4,48lit B 3,36lit C 2,24lit D 6,72lit

39 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3g hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hỗn hợp X trong dung dịch

HNO3 (dư), thoát ra 0,56lit (ở đktc) Tính giá trị của V:

A 2,22 B 2,62 C 2,52 D 2,32

40 Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sauk hi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3g hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lit khí H2

(đktc) Giá trị của V là bao nhiêu?

A.4,48lit B 7,84lit C 10,08lit D 3,36lit

41 Trùng hợp 5,6lit C2H4 (đktc), Nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime thu được là:

A 5,3g B 7,3g C 4,3g D 6,3g

42 Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

loãng, thu được 1,344lit hidro (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của là:

43 Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12g hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe dư Hòa tan A vừa đủ với 200ml dung dịch HNO3 thu được 2,24lit NO duy nhất (đktc) Tính m và nồng độ mol.l của dung dịch HNO3

44 Một dung dịch chứa 0,02mol Cu2+; 0,03mol K+; x mol Cl và y mol SO42+ Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là: 5,435g Giá trị của x và y lần lượt là bao nhiêu?

A 0,01 và 0,03 B 0,02 và 0,05 C 0,05 và 0,01 D 0,03 và 0,02

45 Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02mol Ba(OH)2 Khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005mol đến 0,024mol thì giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng:

C 0,985g đến 3,94g D 0,985g đến 3,152g

46 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1mol Fe và 0,2mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí A gồm No và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 Thể tích hỗn hợp khí A (ở đktc) là:

A 86,4lit B 8,64lit C 19,28lit D 192,8lit

47 Số gam kết tủa trắng sẽ xuất hiện khi đun nóng một dung dịch có chứa 0,1mol Ca2+ , 0,5mol Na+, 0,1mol Mg2+, 0,3mol Cl-, 0,6mol HCO3- là:

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bời dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tở Hợp - Tóm tắt các dạng toán quan trọng và cách giải nhanh môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Tốn: Bời dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tở Hợp (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w