Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z chứa các hợp chất hữu cơ.. Mặt khác, oxi hóa Z bằng CuO dư, đun nó[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
( Đề thi có 04 trang)
KỲ THI KSCL CÁC MÔN THI TN THPT NĂM 2022
LẦN 1
Môn thi: Hoá học Ngày thi: 16/01/2022
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1: Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
A Metan B Etilen C Axetilen D ancol etylic
Câu 2: Natri hiđrocacbonat còn gọi là banking soda, có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn Công thức
của natri hiđrocacbonat là
A NaHCO3 B Na2CO3 C NaHSO3 D NH4HCO3
Câu 3: Khi đốt cháy rơm rạ trên đồng ruộng, sinh ra khí X gây hiệu ứng nhà kính Khí X là
Câu 4: Polistiren được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monome X Công thức của X là
Câu 5: Ở điều kiện thường, Glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 6: Saccarozơ thuộc loại
Câu 7: Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit nào sau đây?
Câu 8: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Câu 9: Cho các chất: Na2CO3, Cl2, Cu, HCl, AgNO3 Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?
A Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch
B Cho lượng nhỏ Ca vào dung dịch NaHCO3, thu được kết tủa trắng
C Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
D Dung dịch Ca(OH)2 để lâu ngoài không khí xuất hiện lớp váng màu trắng
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Muối cacbonat đó là:
Câu 12: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
Câu 13: Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố Fe?
A Cacnalit B Đôlômit C Hematit D Sinvinit
Câu 14: Kim loại nào trong các kim loại sau đây dẫn điện tốt nhất?
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai?
A Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi
trường
B Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành cation
C Quá trình ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện
D Gang, thép để trong không khí ẩm, xuất hiện cả ăn mòn điện hoá và hoá học
Câu 16: Este HCOOCH3 tên gọi là
Mã đề thi:111
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề thi 111 - https://thi247.com/
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O2 (dư), thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
A 17,92 lít B 8,96 lít C 11,20 lít D 4,48 lít
Câu 18: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Câu 19: Chất nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 ở điều kiện thường?
Câu 20: Trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Lys thì amino axit đuôi C là
Câu 21: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X
(gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được V lít khí
hiđro (đktc) Giá trị của V là
Câu 22: Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO2 Giá trị của a là
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C4H8O2 thu được 6 gam ancol Công thức của X là
A CH3COO-C2H5 B CH3COO-CH3 C HCOO-C3H7 D C2H5COO-CH3
Câu 24: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân Mg(HCO3)2 (b) Nhiệt phân KNO3
(c) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư (d) Cho Al vào dung dịch FeCl2
(e) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ (g) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được đơn chất là
Câu 25: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Thuốc
thử
Dung dịch
AgNO3/NH3, đun
Cu(OH)2, lắc nhẹ Cu(OH)2 không tan Dung dịch xanh lam Dung dịch xanh lam Dung dịch xanh lam Nước brom
Mất màu nước brom và có kết tủa trắng xuất hiện
Mất màu nước brom Không mất màu nước brom Không mất màu nước brom Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ B Anilin, glucozơ, glixerol, saccarozơ
C Anilin, glucozơ, glixerol, fructozơ D Phenol, glucozơ, glixerol, axit fomic
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật
(b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no) là chủ yếu
(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân
(d) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein
(e) Các chất polietilen, cao su thiên nhiên sẽ nhanh hỏng khi giặt rửa chúng trong xà phòng
Số phát biểu đúng là
Câu 27: X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối Công thức của X là
Trang 3Câu 28: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO3 và Fe(NO3)3 Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối Phát biểu nào đúng?
A X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO3)2 B X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO3)3
C X chứa Ag, Fe; Y chứa AgNO3 D X chứa Fe, Cu; Y chứa Fe(NO3)2
Câu 29: Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO4
3-là 0,4 mg/l Để xác định một nhà máy nước sinh hoạt có bị ô nhiễm ion photphat không, người ta lấy 5 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,01103 gam kết tủa Nồng độ ion photphat trong mẫu nước
A nằm trong giới hạn cho phép B vượt quá giới hạn cho phép 25%
C vượt quá giới hạn cho phép 10% D vượt quá giới hạn cho phép 20%
Câu 30: Cho các phát biểu sau về polime:
(a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh
(b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp
(c) Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
(d) Cao su isopren có thể tham gia phản ứng với HCl
(e) Poliacrilonitrin có tính đàn hồi, tính dẻo và có khả năng kéo sợi
Số phát biểu đúng là
Câu 31: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm, lắc đều
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH đến dư, đun nóng
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào ống nghiệm, thấy quỳ tím không đổi màu
(b) Ở bước 2, anilin tan dần
(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt
(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan và lắng xuống đáy ống nghiệm
(e) Ở bước 3, nếu thay NaOH bằng dung dịch Ba(OH)2 thì hiện tượng xảy ra tương tự
(f) Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin bằng benzyl amin thì thu được kết quả tương tự
Số phát biểu đúng là
Câu 32: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (MY
< MZ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,46875 mol khí O2, thu được 0,25 mol CO2; x mol N2 Công thức phân tử của Z và giá trị của x là
A C2H7N và 0,0625 B C2H7N và 0,125
C C3H9N và 0,0625 D C3H9N và 0,125
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là
A 18,28 gam B 27,14 gam C 27,42 gam D 25,02 gam
Câu 34: Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 % khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc (vừa đủ) Sau phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp, thu được supephotphat đơn Y Độ dinh dưỡng của Y là
A 25,97% B 40,47% C 28,06% D 24,79%
Câu 35: Tiến hành 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH)2 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa
Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch Y gồm KOH 0,1y (mol/lít) và Ba(OH)2 0,2x (mol/lít), thu được 0,985 gam kết tủa
Biết cả hai thí nghiệm, dung dịch sau phản ứng đều tác dụng với dung dịch NaOH Giá trị x + y là
Câu 36: Nung nóng x mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề thi 111 - https://thi247.com/
bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,275 mol khí O2, thu được 6,6 gam CO2 Giá trị của m là
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (MA < MB < MC, số mol nB > nC) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO2 và 1,7 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y gồm hai este Đun nóng toàn bộ Y với 700
ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được một muối của axit hữu cơ có tráng bạc và hỗn hợp Z gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Giá trị a và phần trăm khối lượng chất B trong X lần lượt là
Câu 38: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác với dung dịch chứa 0,11 mol AgNO3, thu được kết tủa Y, dung dịch Z Đem điện phân dung dịch Z với cường độ dòng điện không đổi 5A Đồ thị biểu diễn về độ giảm khối lượng dung dịch Z với thời gian t như sau
1,16
0
m (g)
t giây 868,5
a
x
Giá trị của a và x lần lượt là
Câu 39: Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X Trộn X với Fe(NO3)2, thu được 39,1 gam hỗn hợp A Hòa tan A trong 337,12 gam dung dịch H2SO4 25%, thu được dung dịch B chỉ
chứa muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí C đều là các sản phẩm khử của N+5 Cho B tác dụng với dung
dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 2,02 mol NaOH phản ứng, thu được 30,4 gam kết tủa và 0,02 mol khí Nồng độ % của muối Fe (III) trong B gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 40: Hỗn hợp X gồm đipeptit C4H8N2O3, este đa chức C4H6O4 và este của amino axit C5H11O2N Cho
X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho Z thu được tác dụng với Na dư, thu được 0,02 mol khí H2 Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,08 gam CO2 Mặt khác, oxi hóa Z bằng CuO dư, đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo thành 10,8 gam Ag Giả thiết quá trình oxi hóa Z chỉ tạo anđehit Giá trị của m là
Cán bộ xem thi không giải thích gì thêm
=============================Hết=============================
Trang 5SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN ĐÁP ÁN KỲ THI KSCL CÁC MÔN THI TN THPT NĂM 2022 LẦN 1
Môn thi: Hoá học Ngày thi: 16/01/2022
Đáp án các mã đề
Câu Mã 111 Mã 222 Mã 333 Mã 444 Mã 555 Mã 666
Trang 6SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN ĐÁP ÁN CHI TIẾT KỲ THI KSCL CÁC MÔN THI TN THPT NĂM 2022 LẦN 1
Môn thi: Hoá học Ngày thi: 16/01/2022
Hướng dẫn giải câu hay Câu: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol
CO2 và 1,06 mol H2O Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là
A 18,28 gam B 27,14 gam C 27,42 gam D 25,02 gam
HD:
Với thí nghiệm 1:
Btm: mX = 1,14.44 + 1,06.18-1,61.32=17,72 gam
BtO: 6nX + 2.1,61=1,14.2+1,06 nX = 0,02 mol
Với thí nghiệm2: nX = 0,02.26,58: 17,72= 0,03 mol
Btm: 26,58+0,03.3.40=0,03.92+m m = 27,42 gam
Câu: Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 % khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc (vừa đủ) Sau phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp, thu được supephotphat đơn Y Độ dinh dưỡng của Y là
A 25,97% B 40,47% C 28,06% D 24,79%
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
0,285 0,285 0,57
Giả sử có 100 kg quặng apatit có 88,35 kg Ca3(PO4)2, khối lượng tạp chất trơ là 100-88,35=11,65 kg
Số mol Ca3(PO4)2 là 88,35: 310= 0,285 kmol
Ta có Ca3(PO4)2 → P2O5
0,285 0,19
0,285.234 0,57.136 11,65+ + =
Câu: Tiến hành 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH)2 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa
Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch Y gồm KOH 0,1y (mol/lít) và Ba(OH)2 0,2x (mol/lít), thu được 0,985 gam kết tủa
Biết cả hai thí nghiệm, dung dịch sau phản ứng đều tác dụng với dung dịch NaOH Giá trị x + y là
Bài làm:
Cách 1:
TN1: CO2 = 0,025 mol; KOH = 0,05x; Ba(OH)2 = 0,1y; BaCO3 = 0,02
Gs CO32- hết, Ba2+ có thể dư(đk 0,1y ≥ 0,02 x ≥ 0,2) Số mol CO32- = nBaCO3 = 0,02 mol
Ta có nCO3 = nOH – nCO2 = 0,05x+0,2y-0,025
TN2: CO2 = 0,025 mol; KOH = 0,05y; Ba(OH)2 = 0,1x; BaCO3 = 0,005
Gs CO32- hết, Ba2+ có thể dư (đk 0,1x ≥ 0,005 x ≥ 0,05)
Số mol CO32- = nBaCO3 = 0,005 mol; nCO3 = nOH – nCO2 = 0,2x+0,05y-0,025 =0,005
Giải x=0,2; y=0,1 thoả mãn điều kiện, điều giả sử đúng Suy ra x+ y= 0,3
Cách 2:
Các phản ứng hoá học xảy ra
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O (1) ; 2KOH + CO2 K2CO3 + H2O (2)
0,1y 0,1y 0,1y 0,05x 0,025x
CO2 + K2CO3 + H2O 2KHCO3 (3) ;CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2 (4)
0,025-0,1y-0,025x 0,1y-0,02 0,1y
+ TN1: Số mol: nKOH = 0,05x; nBa(OH)2 = 0,1y; nCO2 = 0,025 mol; nBaCO3 = 0,02 mol
Trang 7Giả sử TN1 chưa xảy ra phản ứng (4)
Theo (1) số mol kết tủa BaCO3 là nBaCO3 = 0,1y = 0,02 y= 0,2 M (*)
Giả sử TN1 xảy ra phản ứng (4)
Tương tự, tổng số mol CO2: nCO2 = 0,1y+0,025x+0,025x+0,1y-0,02=0,025
0,05x+0,2y=0,045 (2*)
+ TN2: Số mol: nKOH = 0,05y; nBa(OH)2 = 0,1x; nCO2 = 0,025 mol; nBaCO3 = 0,005 mol
Giả sử TN2 chưa xảy ra phản ứng (4):
Theo (1) số mol kết tủa nBaCO3 = 0,005=0,1x x=0,05 (3*)
Giả sử TN2 xảy ra phản ứng (4)
Tương tự, tổng số mol CO2: nCO2 =0,1x+0,025y+0,025y+0,1x-0,005=0,025
0,2x+0,05y=0,03 (4*)
Kết hợp (*) với (3*)suy ra hai nghiệm x=0,05; y=0,2
Vậy TN1: số mol KOH = 0,0025; Ba(OH)2 = 0,02; CO2 = 0,025
TN2: số mol KOH = 0,01; Ba(OH)2 = 0,005; CO2 = 0,025 loại do theo 4 phản ứng đã xảy ra (4) Kết hợp (*) với (4*)suy ra hai nghiệm x=0,1; y=0,2
Vậy TN1: số mol KOH = 0,005; Ba(OH)2 = 0,02; CO2 = 0,025
TN2: số mol KOH = 0,01; Ba(OH)2 = 0,01; CO2 = 0,025 đã xảy ra (4) nên thoả mãn
Kết hợp (2*) với (3*)suy ra hai nghiệm x= 0,05; y=0,2125
Vậy TN1: số mol KOH = 0,0025; Ba(OH)2 = 0,02125; CO2 = 0,025
TN2: số mol KOH = 0,010625; Ba(OH)2 = 0,005; CO2 = 0,025
Kết hợp (2*) với (4*)suy ra hai nghiệm x= 0,1 ; y= 0,2
Câu: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,46875 mol khí O2, thu được 0,25 mol CO2; x mol N2 Công thức phân tử của Z và giá trị của x là
A C2 H 7 N và 0,0625 B C2 H 7 N và 0,125
C C3 H 9 N và 0,0625 D C3 H 9 N và 0,125
Hướng dẫn:
Bảo toàn nguyên tố oxi: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nH2O = 0,75 mol
Đặt a là số mol hai amin; ta có: nH2O – nCO2 – nN2 = namin
(vì CnH2n+3N → nCO2 +(n+1,5)H2O + 0,5N2)
→ 0,4375 – 0,25 –a/2 = a → a = 0,125 → Số mol hỗn hợp nhh > 0,125
→ số C trung bình < 0,1250,25 = 2 Vậy hai amin là CH5N và C2H7N
+ Giá trị x = 0,125 Chọn A
Câu: Nung nóng x mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,275 mol khí O2, thu được 6,6 gam CO2 Giá trị của m là
HD: + Xét đốt Y: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O H2O = 0,25 Y có dạng CnH2n+2 =H2O-CO2=0,1 suy ra n=0,15/0,1=1,5; y = 0,5/0,1 Y là C1,5H5
+ C4H10 C1,5H5+ C2,5H5 suy ra số pi C2,5H5 = 1 và số mol là 0,1 m =0,1.M= 3,5 gam
Câu : Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (MA < MB < MC, số mol nB > nC) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO2 và 1,7 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y gồm hai este Đun nóng toàn bộ Y với 700
ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được một muối của axit hữu cơ có tráng bạc và hỗn hợp Z gồm hai ancol có cùng số nguyên tử C Giá trị a và phần trăm khối lượng chất B trong X lần lượt là
Trang 8Đáp án B
Ta có nCO2 – nH2O = (π-1).nHCHC π=2; nCOO(X) = nCOO(Y) = nNaOH = 0,7 mol => Số nhóm COO trung bình của X là: 0,7 : 0,5 = 1,4 Mặt khác: π = π(COO) + π(gốc hidrocacbon) => π(gốc hidrocacbon) = 2 – 1,4 = 0,6
=> a = 0,6.0,5 = 0,3 mol
+ Tìm công thức phân tử: số C trung bình = 2,2:0,5=4,4 Do hỗn hợp Z gồm hai ancol có cùng số nguyên tử C Muối phải là HCOONa
Nếu hai ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2 thì vô lí vì các este đều có số C nhỏ hơn 4,4
Nếu hai ancol là C3H7OH và C3H6(OH)2 với số mol là x, y thì x+y=0,5; x+2y=0,7 x=0,3; y=0,2
GS số mol A, B lần lượt là a, b; số pi trong gốc là k, m (k >m) Ta có a+b=0,3; ka+mb=0,3 Vì b >0,2 nên m=0; a<0,1 k> 3 Loại vì gốc 3C không thể có 3 pi
Suy ra hai ancol là C3H7OH và C3H5(OH)3
Quy hh este thành HCOO-C3H7; (HCOO)3C3H5; H2 với số mol là x, y và -0,3 mol
Ta có x+y=0,5; x+3y=0,7 x= 0,4; y=0,1 mol
Đặt a, b lll số mol A, B (b > 0,1) Ta có a+b=0,4; na+mb=0,3 (n,m là số pi trong A, B)
Do gốc ancol có 3 nguyên tử C nên n, m ≤ 2; n > m
Hệ trên có nghiệm khi n=2; m=0; a=0,15; b =0,25 Các chất A, B, C lần lượt là HCOO-C3H3 (0,15); HCOO-C3H7 (0,25) và (HCOO)3C3H5 (0,1)
Phần trăm khối lượng chất B là 0,25.88: (0,15.84+0,25.88+176.0,1).100% = 42,15%
Câu : Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X Trộn X với Fe(NO3)2, thu được 39,1 gam hỗn hợp A Hòa tan A trong 337,12 gam dung dịch H2SO4 25%, thu được dung dịch B chỉ
chứa muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí C đều là các sản phẩm khử của N+5 Cho B tác dụng với
dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 2,02 mol NaOH phản ứng, thu được 30,4 gam kết tủa và 0,02 mol khí Nồng độ % của muối Fe (III) trong B gần nhất với giá trị nào sau đây?
Khi cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư thì khí sinh ra là NH3 => dung dịch B chứa NH4+
nNH4+ = nNH3 = 0,02 mol
Trong dung dịch B chứa Al3+= a mol; Fe2+ = b mol; Fe3+ = c mol; NH4+ = 0,02 mol; SO42-=0,86 mol + BTĐT dd B: 3nAl3+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ + nNH4+ = 2nSO42-
=> 3a + 2b + 3c + 0,02 = 2.0,86 (1)
+ nNaOH = 4nAl3+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ + nNH4+ => 4a + 2b + 3c + 0,02 = 2,02 (2)
+ Kết tủa thu được khi cho dd B tác dụng với lượng dư NaOH gồm: Fe(OH)2 (b mol) và Fe(OH)3 (c mol)
=> m kết tủa = 90b + 107c = 30,4 (3)
Giải hệ (1) (2) (3) thu được a = 0,3; b = 0,1; c = 0,2
=> m muối B = 27.0,3 + 56(0,1 + 0,2) + 18.0,02 + 96.0,86 = 107,82 gam
BTNT "H": 2nH2SO4 = 4nNH4+ + 2nH2O => 2.0,86 = 4.0,02 + 2nH2O => nH2O = 0,82 mol
BTKL: m khí C = mA + mH2SO4 - m muối B - mH2O = 39,1 + 0,86.98 – 107,82 - 18.0,82 = 0,8 gam
BTKL: m dd B = mA + m dd H2SO4 - m khí C = 39,1 + 337,12 – 0,8 = 375,42 gam
- Tính C% Fe2(SO4)3:
nFe2(SO4)3 = 0,5nFe3+ = 0,1 mol => C% Fe2(SO4)3 = 0,1.400/375,42 100% = 10,65%
Câu : Hỗn hợp X gồm đipeptit C4H8N2O3, este đa chức C4H6O4 và este của amino axit C5H11O2N Cho
X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho Z thu được tác dụng với Na dư, thu được 0,02 mol khí H2 Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,08 gam CO2 Mặt khác, oxi hóa Z bằng CuO dư, đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo thành 10,8 gam
Ag Giả thiết quá trình oxi hóa Z chỉ tạo anđehit Giá trị của m là
HD: X là gly-gly (x mol), este C4H6O4 (y mol), C5H11O2N (z mol)
Tổng số mol NaOH: 2x+2y+z=0,08; số mol nhóm OH = 2nH2 = 0,04 mol
Trang 9TH1: Este là (COOCH3)2 2CH3OH 2HCHO;
C5H11O2N là NH2-RCOO-R1 R1OH anđehit 2Ag
Tổng số mol Ag = 8y+2z=0,1; Tổng số mol OH: nOH = 2y+z=0,04, Suy ra x=0,02; y=0,005; z=0,03 Đốt Z: nCO2 = 2y+nz=0,07 (n là số C trong ancol R1OH n=2 (NH2-C2H4-COO-C2H5)
Vậy m = 0,04 mol gly-K+0,005 mol (COOK)2 + 0,03 mol NH2-C2H4-COOK = 9,16 gam
TH2: Este là (CH2OOC-H)2 C2H4(OH)2 (CHO)2 4Ag
C5H11O2N là NH2-RCOO-R1 R1OH anđehit 2Ag
Tổng số mol Ag = 4y+2z=0,1; Tổng số mol OH: nOH = 2y+z=0,04 Vô nghiệm
Câu : Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác với dung dịch chứa 0,11 mol AgNO3, thu được kết tủa Y, dung dịch Z Đem điện phân dung dịch Z với cường độ dòng điện không đổi 5A Đồ thị biểu diễn về độ giảm khối lượng dung dịch Z với thời gian t như sau
1,16
0
m (g)
t giây 868,5
a
x
Giá trị của a và x lần lượt là
A 1,76 và 193 B 1,60 và 173,7
C 1,76 và 173,7 D 1,60 và 193
HD: Fe3O4 = 0,01; Cu=0,005
Phương trình phản ứng: Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 +4H2O
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
dung dịch X gồm Fe3+=0,01; Fe2+= 0,02; Cu2+ =0,005; Cl- 0,08
+ Cho X tác dụng với AgNO3; Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
0,02 0,02
Cl- + Ag+ AgCl
0,08
+ Dung dịch Z: Fe3+=0,03; Cu2+=0,005; Ag+=0,01 mol; NO3-=0,11 mol
Thứ tự điện phân Ag+ + 1e; Fe3+ + 1e Fe2+; Cu2+ + 2e; Fe2+ + 2e
Anot: 2H2O -4e O2 + 4H+
TH1: Ag+ vừa hết netđ =0,01 Độ giảm là = 1,16 gam t= 193
TH2: Xét thời gian t = 868,5 giây thì số mol e trao đổi là netđ = 0,045 mol
Ag+ + 1e; Fe3+ + 1e Fe2+; Cu2+ + 2e; 2H2O - 4e O2 + 4H+
0,01 0,03 0,03 0,0025 0,005 0,045 0,01125
Vậy độ giảm là a= Ag+Cu+O2 = 0,01.108+0,0025.64+0,01125.32=1,6 gam