1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ xảo giải toán về Andehit môn Hóa học 12 năm 2021

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là: A.. Hỗn hợp X gồm hai anđehit..[r]

Trang 1

KỸ XẢO GIẢI TOÁN VỀ ANDEHIT MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Con đường tư duy:

(1).Tính chất quan trọng nhất của andehit là phản ứng tráng Ag.Giả sử có 1 mol andehit X

X là HCHO:  nAg 4 Chú ý HCOOH và HCOONa có phản ứng tráng Ag

X là R CHO n nAg 2.n

(2).Tác dụng với nước Brom: RCHO  Br2 RCOOH  HBr

(3).Phản ứng cộng với H2.Ta có

2

n  n LK  (4).Đốt cháy,Oxi hóa không hoàn toàn tạo axit

B BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O)

trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24

lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O

= 16)

A CH3CHO B HCHO

C CH3CH2CHO D CH2 = CHCHO

Hướng dẫn giải

andehit BTE

andehit

andehit

6,6

0,15 6,6

0,075

→ Chọn A

Câu 2: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3,đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)

A HCHO B CH3CHO

C OHC-CHO D CH3CH(OH)CHO

Hướng dẫn giải

Ta có: Andehit

Ag

n 0, 4(mol)

Lại có: Andehit Ancol

Na

n 0, 2(mol)

Câu 3: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công thức

A C2H5CHO B CH3CHO

C HCHO D C2H3CHO

Hướng dẫn giải

Trang 2

Dựa vào các đáp án ta thấy andehit là đơn chức

→ Chọn B

Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam

H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:

A 46,15% B 35,00% C 53,85% D 65,00%

Hướng dẫn giải

Ta có: 2

2 2

H

H O

X

n : 0,3(mol)

n : 0,65(mol)

2

0,3

0,3 0,35

Câu 5: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là:

A 10,5 B 8,8 C 24,8 D 17,8

Hướng dẫn giải

Do X có 1 liên kết π nên

Cháy

CO H O

Xn n a(mol)

Ta có:

2

Trong X

n n 0, 5(mol)n 0, 5 (mol)

BTNT.O

0,5 0,8.2 2.a a a 0,7(mol)

BTKL

m m(C, H, O) 14a 0, 5.16 17,8(gam)

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ.Giá trị của

m là:

A 9,5 B 10,9 C 14,3 D 10,2

Hướng dẫn giải

Ta có:

Ag 3

2 5

CH CHO : a(mol)

CH COONH : a(mol)

C H CHO : b(mol)

C H COONH : b(mol)

 

77a 91b 17,5 b 0,15(mol)

Câu 8: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn

0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Số mol AgNO3 phản ứng là:

A 0,20 B 0,14 C 0,12 D 0,10

Hướng dẫn giải

Trang 3

       

 



 

2

AgNO

H O : 0,36 H 3,6 CH CH CH : a a 0,16(mol) 0,2M

y 0,04(mol)

CH C CHO : b

CO : 0,6 C 3

CH CH CH : 0,08

CH C CHO : 0,02

Câu 9: Để hiđro hố hồn tồn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit cĩ khối lượng 1,64 gam, cần 1,12

lít H2 (đktc) Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Cơng thức cấu tạo của hai anđehit trong X là:

A CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO

B OHC-CH2-CHO và OHC-CHO

C CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO

D H-CHO và OHC-CH2-CHO

Hướng dẫn giải

Ta cĩ:

2

X H

n 0,025(mol)

n 0,05(mol)

 Số liên kết π trong X là 2 → Loại D

→ Chọn C

Câu 10: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều cĩ số nguyên

tử C nhỏ hơn 4), cĩ tỉ khối so với hidro là 4,7 Đun nĩng 2 mol X (xúc tác Ni),tới khi các phản ứng hồn tồn được hỗn hợp Y cĩ tỉ khối hơi so với hidro là 9,4 Thu lấy tồn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là:

A 13,44 B 5,6 C 11,2 D 22,4

Hướng dẫn giải

Do MY  18, 4 → Y cĩ H2 dư

Ta cĩ: BTKL mX mY

2

phảnứng

2

Na

Câu 11: Hiđrat hĩa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong mơi trường axit, đun nĩng Cho tồn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hĩa axetilen là:

A 80% B 70% C 92% D 60%

Hướng dẫn giải

Chú ý: Cĩ hai loại kết tủa

Ta cĩ: nCH CH  0, 2 (mol)

44,16

Trang 4

BTKL 0,16

0, 2

Câu 12: Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung

dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag Công thức cấu tạo của X là:

A CH2 = C = CH – CHO B CH3 – C ≡ C – CHO

C CH ≡ C–CH2 – CHO D CH ≡ C – [CH2]2 – CHO

Hướng dẫn giải

Ta có: AgNO 3

Ag

n 0, 6(mol)

n 0, 4(mol)

13, 6

0, 2

→ Chọn C

Câu 13: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon

(MX < MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là:

A 39,66% B 60,34% C 21,84% D 78,16%

Hướng dẫn giải

Từ đề bài suy ra 0,1 mol nX : n HCHO : amol a b 0,1

Y : HCOOH : b 4a 2b 0, 26

 

b 0, 07(mol) 0, 03.30 0, 07.46

Câu 14: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y đều đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng

vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O Số mol của Y trong m gam M có thể là:

A 0,08 mol B 0,10 mol C 0,05 mol D 0,06 mol

Hướng dẫn giải

Bảo toàn nguyên tố oxi : M

O

n  0, 4.2  0,35.2 0,35 

n 2 n

HCHO M

O

C H O

0,35

0, 25





Ta có ngay : a b 0, 25 n 3 a 0, 2(mol)

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở, thành 2 phần bằng nhau Cho phần I

tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam kết tủa Cho phần II tác dụng vừa

đủ với 1 gam H2 (có xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp ancol Y Ngưng tụ Y, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa Na dư thấy khối lượng bình tăng (0,5m + 0,7) gam Hai anđehit đó là:

A HCHO và C2H5CHO B HCHO và CH3CHO

C CH2 = CHCHO và HCHO D CH2 = CHCHO và CH3CHO

Trang 5

(đun nóng nhẹ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc và dung dịch Y Thêm lượng

dư dung dịch HCl vào dung dịch Y thấy có khí thoát ra Giá trị của a là:

A 20 B 30 C 10 D 40

Câu 3: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản

ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam

H2 Giá trị của m là:

A 8,66 gam B 4,95 gam C 6,93 gam D 5,94 gam

Câu 4: Hỗn hợp X gồm meanal và etanal Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 108 gam kết tủa Hỏi 10,4 gam hỗn hợp X phản ứng được tối đa với bao nhiêu lít H2 ở đktc (xúc tác Ni,to)

Câu 5: Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố (C,H,O) Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 49 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ là Y và Z Chất tác dụng với NaOH (CaO,to)thu được hiđrocacbon E Cho E tác dụng với O2(to,xt) thu được chất Z Tỷ khối hơi của X so với

Z có giá trị là:

Câu 6: Hiđro hóa 3 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng được

3,16 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol và 2 anđehit dư Hai anđehit đó là:

A C2H5CHO và C3H7CHO B HCHO và CH3CHO

C CH3CHO và C2H5CHO D C3H7CHO và C4H9CHO

Câu 7: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2

(số mol của X nhỏ hơn của Y) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O

Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây ?

A Đốt cháy Y tạo ra số mol CO2 bé hơn số mol nước

B Từ Y có thể điều chế được anđehit axetic

C Y có thể tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt

D Y có một đồng phân cấu tạo, mạch vòng

Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức Y, Z Khi cho 1,42 gam hỗn hợp X vào dung dịch

AgNO3/NH3 dư thu được 8,64 gam Ag Hiđro hóa hoàn toàn 1,42 gam hỗn hợp X thành hỗn hợp ancol X’ Cho toàn bộ hỗn hợp X’ vào bình đựng Na dư thu được 0,336 lít H2 (đktc) Công thức của Y, Z lần lượt là:

A CH3CHO và CH2=CH-CHO B HCHO và CH3-CH2-CHO

C CH2=CH-CHO và CH3CHO D HCHO và CH2=CH-CHO

Câu 9: Chia 0,16 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức A và hai chức B ( MA< MB) thành hai phần bằng nhau Hiđro hóa phần 1 cần vừa đúng 3,584 lít H2 ( đktc) Cho phần 2 tác dụng với một lượng

dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được 25,92 g Ag và 8,52 g hỗn hợp hai muối amoni của hai axit hữu cơ Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp X là:

A 49,12% B 50,88% C 34,09% D 65,91%

Câu 10: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol axeton; 0,08 mol propenal; 0,06 mol isopren và 0,32 mol

hiđro có Ni làm xúc tác thu hỗn hợp khí và hơi Y Tỉ khối của Y so với không khí là 375/203 Hiệu suất hiđro đã tham gia phản ứng cộng là:

Trang 6

A 93,75% B 87,5% C 80% D 75,6%

Câu 11 Đem oxi hóa hoàn toàn 7,86 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

bằng oxi thu được hỗn hợp 2 axit cacboxylic Để trung hòa lượng axit đó cần dùng 150ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai anđehit là?

A CH3CH2CHO và CH3CH2CH2CHO

B CH3CHO và CH3CH2CHO

C CH2 = CHCHO và CH3CH = CHCHO

D HCHO và CH3CHO

Câu 12: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức,mạch hở và một ankin(phân tử ankin có cùng số nguyên

tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và một mol nước Nếu cho một mol hỗn hợp này tác dụng với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là:

Câu 13 Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp

X gồm andehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 14.Khi hoá hơi hoàn toàn 3 gam một anđehit X mạch hở thu được thể tích đúng bằng thể tích của

1,655 gam khí oxi (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Cho 0,02 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được m gam Ag Giá trị lớn nhất của m là :

A 3,24 B 4,32 C 8,64 D 6,48

Câu 15 Chia m (g) một anđehit X thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 3,36

lít CO2(đktc) và 2,7 g H2O Phần 2: cho tác dụng với AgNO3/NH3dư thu được Ag kim loại với tỉ lệ mol

nX: nAg = 1: 4 Anđehit X là:

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit no, mạch hở A thu được b mol CO2và c mol H2O

Biết b-c=a và thành phần phần trăm khối lượng cacbon trong A là 50% Cho m gam A tác dụng với một lượng dư dd AgNO3/NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 17,28 gam Ag Giá trị của m là:

Câu 17: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn

0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Số mol AgNO3 phản ứng là:

A 0,20 B 0,14 C 0,12 D 0,10

Câu 18: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân

của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là:

A 21,6 gam B 54 gam C 32,4 gam D 16,2 gam

Trang 7

nếu cho 0,25 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,9 mol Ag Công thức cấu tạo thu gọn của hai anđehit trong X là:

A CH3CHO và OHC-CHO B HCHO và HOC-CHO

C HCHO và CH3-CHO D HCHO và CH3-CH2-CHO

Câu 20 Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ) Chia X thành 2 phần bằng

nhau:

+ Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag

+ Phần 2 oxi hóa hoàn toàn thành hỗn hợp axit R Trung hòa R cần 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch M Cô cạn M, đốt cháy hoàn toàn chất rắn sinh ra thu được 8,96 lít CO2 (đktc) Công thức phân tử của Z là:

A C2H5CHO B C3H7CHO C C4H9CHO D CH3CHO

Câu 21: Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm but-1-in và anđehit fomic vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy

có 0,6 mol AgNO3 phản ứng Thành phần % theo khối lượng của anđehit fomic có trong hỗn hợp là:

A 65,22% B 32,60% C 26,40% D 21,74%

Câu 22: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y đều đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng

vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O Số mol của Y trong m gam M có thể là:

A 0,08 mol B 0,10 mol C 0,05 mol D 0,06 mol

Câu 23: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C

trong phân tử) thu được V lít khí CO2 ở đktc và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

A m = 1,25V-7a/9 B m = 1,2V-9a/7

C m = 1,25V+7a/9 D m= 0,8V-7a/9

Câu 24: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn toàn thì thu được 8,64 gam bạc Mặt khác m gam X phản ứng tối đa với 4,704 lít H2 (ở đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng Giá trị của m là:

A 9,660 B 4,830 C 5,796 D 4,140

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit

acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác

dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?

A 54,0 gam B 108,0 gam C 216,0 gam D 97,2 gam

Câu 26: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X 1 , X 2 đồng đẳng kế tiếp (

M M ) Đốt cháy hoàn

toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,25 mol CO2 và 0,225 mol H2O Công thức của

X 1 là:

A CH3  CHO B OHC  CHO

Câu 27: Oxi hóa 0,3 mol C2H4 bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2) thu được hỗn hợp khí X gồm C2H4 và

CH3CHO Cho toàn bộ lượng X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc phản ứng thu được 0,3 mol Ag Phần trăm thể tích của C2H4 trong X là:

A 50% B 75% C 80% D 25%

Câu 28: Hỗn hợp M gồm xeton no, đơn chức, mạch hở X và anđehit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết

Trang 8

thúc phản ứng thu được 0,8 mol Ag Đốt cháy hoàn toàn m gam M trên, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH, thấy khối lượng của bình tăng 30,5 gam Khối lượng của Y có trong m gam hỗn hợp M là:

A 11,6 gam B 23,2 gam C 28,8 gam D 14,4 gam

Câu 29: Cho hỗn hợp (HCHO và H2 dư) đi qua ống đựng bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp X Dẫn toàn

bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 5,9 gam Lấy toàn bộ dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag Khối lượng ancol có trong

X là giá trị nào dưới đây?

A 8,3 gam B 5,15 gam C 9,3 gam D 1,03 gam

Câu 30: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro Nung nóng hỗn hợp X một

thời gian, có mặt chất xúc tác Ni thu được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với He bằng 95/12 Dẫn toàn

bộ hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì thấy hết a mol Br2 Giá trị của a là:

A 0,04 B 0,02 C 0,20 D 0,08

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Kỹ xảo giải toán về Andehit môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm