1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Khái quát các loại mệnh đề và cụm từ trong Tiếng Anh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 851,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: She stayed at home because she was sick Cô ấy ở nhà vì cô ấy bị ốm Câu này cùng một chủ nghữ là "she" nên khi chuyển từ mệnh đề này sang cụm từ ta có thể dùng Gerund phrase V-ing [r]

Trang 1

KHÁI QUÁT CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ VÀ CỤM TỪ TRONG TIÊNG ANH

A HỆ THỐNG KIẾN THỨC

I/ Cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose)

Cụm từ chỉ mục đích là cụm từ bắt đầu bằng to-infinitive, in order to, in order that, so as

to (những từ này đều có nghĩa là để mà) dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó

Công thức:

To - infinitive/ In order to/ so as to + V (bare-inf)

Cách sử dụng của cụm từ chỉ mục đích được chia ra thành 2 trường hợp như sau:

TH1: Để diễn đạt một mục đích nào đó ở thể khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng

“to-infinitive”, “in order + to-infinitive” hoặc “so as + to-infinitive”

Ví dụ:

I try to study to pass my next exam

Tôi cố gắng để vượt qua kì thì sắp tới

I exercise in order to have good health

Tôi tập thể dục để có sức khỏe tốt

TH2: Để diễn đạt mục đích nào đó ở thể phủ định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “so as not to”

hoặc “in order not to”

Ví dụ:

She got up early so as not to miss the bus

Cô ấy thức dây sớm để không bị trễ xe buýt

I study hard in oder not to fail the exam

Tôi học hành chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi

Ngoài ra, cụm từ For + Noun và For + O + to-inf cũng dùng để chỉ mục đích

Nếu dùng để diễn tả mục đích của ai khi làm việc đó ta dùng For + Noun

Ví dụ:

I went to the store for some bread = I went to the store to buy some bread

Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái bánh mì

Nếu dùng để diễn tả mục đích liên quan đến hành động của người khác ta dùng For + O +

to-inf

Ví dụ:

I gave her his phone number for her call him

Tôi cho cô ây số điện thoại của anh ấy để cô ấy gọi cho anh ấy

Lưu ý:

“In order to” và “so as to” có mức độ trang trọng như nhau Tuy nhiên, trước những động từ

tình thái (stative verb) như “know” (biết), “seem” (có vẻ), “appear” (xuất hiện), “understand”

(hiểu), “have” (có),… ta nên dùng “in order to” hoặc “so as to” thay vì “to-Vinf”

II Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose)

Trang 2

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that”

Thể khẳng định:

S + V + so that/in order that + S + will/can/would/could …+ V1

Thể phủ định:

S + V + so that/in order that + S + won’t/can’t/couldn’t/wouldn’t …+ V1

Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (present purpose) còn would/ could/

might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose)

Ví dụ:

III/ Các dạng bài tập thường gặp

They leave early so that they can visit the other place

Họ rời đi sớm để có thể tham quan những nơi khác

I study hard so that I can pass the exam

Tôi học hành chăm chỉ để có thể đậu kì thi

She hurried so that she wouldn’t miss the train

Cô ấy vội vàng để không bị lỡ tàu

Chú ý: Nếu trong một câu, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta

không nên dùng mệnh đề chỉ mục đích Nhưng ta có thể dùng cấu trúc “for + object +

to-infinitive”

I left the door unlocked so that him could get in

→ I left the door unlocked for him to get in

Tôi đã không khóa cửa để anh ấy có thể vào được

Để có thể làm được bài tập về phần về Cum từ và mênh đề chỉ mục địch một cách nhanh

chóng và chính xác, Freetuts xin chia sẻ một vài dạng bài tập thường gặp như dưới đây để các bạn tham khảo và luyện tập nhé

Dạng bài tập số 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh

đề chỉ mục đích

Ví dụ:

I’m working hard I want to complete my goal

→ I’m working hard so that I can complete my goal

Tôi làm việc chăm chỉ, tôi muốn hoàn thành mục tiêu của mình

She gets up early every morning She wants to learn her lessons

→ She gets up early every morning to learn her lessons

→ She gets up early every morning so that she can learn her lessons

Cô ấy thức dậy sớm mỗi sáng để học bài

Dạng bài tập số 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want, like, hope có tân ngữ thì ta

lấy tân ngữ đó ra làm chủ từ

Ví dụ:

Trang 3

She gave me her address She wanted me to visit her

She gave me his address so that I would visit her

Cô ây cho tôi địa chỉ của cô ấy để tôi đến thăm cô ấy

I give you the book I want you to read it

I give you the book so that you can read it

Tôi tặng bạn quyển sách để bạn có thẻ đọc nó

Dạng bài tập số 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại

Ví dụ:

We hurried to school so as not to be late

Trong câu này "so as not to be late" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh

đề mục đích như sau:

→ We hurried to school so that we wouldn’t be late

She studies hard in order to pass his exam

Trong câu này "in order to pass his exam" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:

→ He studies hard so that he can pass his exam

Dạng bài tập số 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích

Ví dụ:

She gets up early every morning so that

Câu này là dạng hoàn tất với mệnh đề chỉ mục địch, khi làm bài bạn viết sao cho hợp lý với

nghĩa của câu trước là được

→ She gets up early every morning so that she can do excercise/ she can learn her lessons,

Cô ấy dây sớm mỗi sáng để cô ấy có thể tập thể dục/ để học bài,

II Cụm từ chỉ kết quả (Phrases of result)

Cụm từ chỉ kết quả là cụm từ bắt đầu bằng too (quá) hoặc enough (đủ) dùng để diễn tả kết quả của một hành động nào đó

1 Too (quá… không thể)

Too thường được dùng trước tính từ (adj) hoặc trạng từ (adv)

S + be + (look, seem, become, get…) + too + Adj (+ for + O) + to-infinitite

S + V + too + Adv + (+ for + O) + to-infinitive

Công thức:

Ví dụ:

This book too bore for you read

Quyển sách quá chán để cho bạn đọc

The flat was too expensive for him to buy

Căn hộ quá đắt để cho anh ấy mua

Lưu ý:

Trang 4

“Too” thường được dùng trong câu có nghĩa phủ định (quá… không thể)

Khi động từ chính trong câu là động từ “tobe” hay “linking verbs” (seem, feel, … ) thì sau "too"

ta sử dụng tính từ

Khi động từ chính trong câu là động từ thường sau "too" ta sử dụng trạng từ

Ví dụ:

She is too fat to become model

Cô ấy quá mập để trở thành người mẫu

Câu này có động từ chính là động từ tobe ”is” nên sử dụng tính từ “fat”

She spoke too quickly to understand

Cô ấy nó quá nhanh để hiểu

Câu này sử dụng động từ thường là “spoke” nên sau too là trạng từ ‘quickly”

Ngoài ra, nếu sau "too" là "much" và "many" thì sau "much" và "many" sẽ là một danh từ

(noun)

Ví dụ:

She spent too much time studying

Cô ấy đã dành quá nhiều thời gian cho việc học hành

Trong câu này ta nhận thấy sau "too much" là danh từ "time studying"

There are too many people in the park

Có quá nhiều người ở công viên

Sau "too many" là danh từ "people"

2 Enough (đủ để có thể)

Enough thường được dùng sau tính từ (adj) và trạng từ (adv)

Công thức:

S + be + Adj + enough (+ for + O) + to-infinitive

S + V + Adv + enough (+ for + O) + to-infinitive

Nếu trong câu sử dụng động từ "tobe" thì trước "enough" ta sử dụng tính từ còn nếu trong câu

sử dụng động từ thường thì trước "enough" sẽ là một trạng từ

Ví dụ:

He isn’t height enough to play basketball

Cậu ấy không đủ chiều cao để chơi bóng rổ

Cây này sử dụng động từ tobe là "is" nên trước "enough" là tính từ "height"

He drives slowly enough to stop immediately

Anh ấy lái đủ chậm để dừng ngay lập tức

Câu này sử dụng động từ thường "drives" nên trước "enough" là trạng từ "slowly"

Lưu ý:

Nếu trong câu sử dụng danh từ thì “enough” phải đứng trước danh từ:

Ví dụ:

Trang 5

I have enough strength to lift that table

Tôi có đủ sức để nâng cái bàn đó lên

Câu này sử dụng danh từ "strength" nên "enough" phải đứng trước danh từ đó

II Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clause of result)

We didn't have enough money to buy that house

Chúng tôi không đủ tiền để mua ngôi nhà đó

Câu này có danh từ "money" nên "enough" sẽ đứng trước danh từ đó

Cụm từ với “for” có thể được dùng sau “too” và “enough”

Ví dụ:

This lesson is too difficult for class 5 students

Bài tập này quá khó đối với học sinh lớp 5

He wasn’t experienced enough for the job

Anh ấy không đủ kinh nghiệm để làm công việc đó

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là những mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra hay nói cách khác là mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ

nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng so (vì vậy), so… that, such…… that (quá … đến nỗi) Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng từng mệnh đề ngay dưới đây nhé

1 So… that (quá… đến nỗi)

"So that" là một liên từ được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động

"So that" thường được sử dụng với tính từ (adj) và trạng từ (adv)

Công thức:

S + be + so + Adj + that + S + V

S + V + so + Adv + that + S + V

Nếu mệnh đề chính sử dụng động từ tobe thì đứng giữa so và that sẽ là một tính từ, còn nếu

mệnh đề chính sử dụng đồng từ thường thì đứng giữ so và that sẽ là một trạng từ

Ví dụ:

He is so lazy that she doesn’t want to work at all

Cậy ấy lười đến nỗi cậu ấy không muốn làm việc chút nào

Câu này sử dụng động từ tobe nên đứng giữa so và that sẽ là tính từ "lazy"

Lưu ý:

Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ liên kết như: look, appear, seem, feel, taste,

smell, sound… ta dùng cùng công thức như động từ tobe nghĩa là sẽ dùng tính từ đứng giữa

so và that

Ví dụ:

The little girl looks so happy that we all feel happy for her

Cô bé trông hạnh phúc đến nỗi chúng tôi ai cũng vui mừng cho cô ấy

The soup tastes so good that everyone will ask for more

Trang 6

Món súp ngon đến mức mọi người ai cũng muốn ăn thêm

Trong 2 câu này đều sử dụng động từ liên kết là "look" và "taste" nên ta sẽ sử dụng tính từ

đứng giữa so và that

Nếu sau “so” có many, much, few, little thì ta sử dụng theo công thức sau:

S + V + so + many/few + danh từ đếm được sô nhiều + that + S + V

S + V + so + much/litle + danh từ không đếm được + that + S + V

Ví dụ:

S + V + so + Adj + a + danh từ đếm được số ít + that…

My class have so many members that I can't remember all their names

Lớp của tôi có nhiều thành viên đến nỗi mà tôi không thể nhớ hết tên của họ

I have so much money that I don’t know what to do with it

Tôi có nhiều tiền đến nỗi mà tôi không biết phải làm gì với nó

Một cấu trúc khác của so… that

Công thức:

Ví dụ:

It was so cold a day that we decided to stay indoors

Hôm đó trời lạnh đến nỗi mà chúng ta quyết định ở trong nhà

2 Such… that (quá đến nỗi mà)

"Such that" được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động "Such

that" chỉ sử dụng với danh từ

Công thức:

S + V + such + (a/an) + Adj + N + that + S + V

Ví dụ:

This is such difficult homewwork that I will never finish it

Đây là bài tập khó đến nỗi mà tôi sẽ không bao giờ hoàn thành được

They are such beautiful pictures that I want to buy them all

Chúng là những bức tranh đẹp đến nối mà tôi muốn mua tất cả chúng

III Cụm từ chỉ lý do (Phrases of reason)

Cụm từ chỉ lý do là những cụm từ dùng để diễn tả lý do của một hành động nào đó và thường

bắt đầu bằng các từ sau: "because of", "due to", hoặc "owing to" Cả 3 từ này đều có nghĩa là

vì, do, bởi vì

Công thức:

Because of/ due to/ owing to + noun (danh từ)/ pronoun (đại từ)/ gerund phrase (v-ing)

Sau "because of", "due to" và 'owing to" bắt buộc phải là noun, pronoun, hay V-ing như công

thức nói trên

Ví dụ:

We didn’t go out due to the cold weather

Chúng tôi không đi ra ngoài vi thời tiết lạnh

Trang 7

Trong câu này sau "due to" là cụm danh từ "the cold weather"

I am there because of him

Tôi ở đây vì anh ấy

Trong câu này sau "because of" là đại từ "him"

She stayed at home because of feeling unwell

Cô ấy ở nhà vì cảm thấy không được khỏe

Trong câu này sau "because of "là V-ing "feeling"

Lưu ý: Trong 3 cụm từ chỉ lý do trên thì "because of" được sử dụng phổ biến hơn "due

to" và 'owing to"

Ngoài các cụm từ chỉ lí do hay được sử dụng như trên, còn có các cụm từ sau:

"For/in that/in as much as": cũng được dùng để đưa ra lí do trong lối văn trang trọng For

được dùng ở mệnh đề sau (không được đứng ở đầu câu) khi người nói muốn đưa ra một dẫn

chứng, một thông tin thêm cho lời nói của mình hơn là thực sự đưa ra một lý do:

Ví dụ:

The old man gets tired for he walks a long way

Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài

She cried, for she knew he’d never return

Cô ấy đã khóc, vì biết rằng anh ấy sẽ không bao giờ trở lại

Now (that) = because of the fact that: vì, bởi vì

Ví dụ:

Now (that) the exams are over , I can enjoy myself

Vì kì thi đã trôi qua, nên tôi thấy rất thoải mái

2 Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do (Adverbial clauses of reason)

Because/ since/ as/ seeing that + S + V

Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do là một mệnh đề phụ diễn tả lí do hoặc nguyên nhân của một hành động nào đó xảy ra trong mệnh đề chính Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu

bằng các liên từ "because", "since", "as", "seeing that" ( do, vì, bởi vì)

Công thức:

Ví dụ:

We can’t go out because / as / since/ seeing that it is very cold outside

Chúng ta không thể đi chơi vì trời bên ngoài rất lạnh

She was worried because it started to rain

Cô ấy lo lắng vì trời bắt đầu mưa

Seeing that the weather was bad, they didn't take part in the trip

Bởi vì thời tiết xấu, họ đã không tham gia chuyến đi

As you weren't there, I left a message

Vì anh ta không có ở đó, nên tôi đã để lại lời nhắn

Lưu ý:

Trang 8

"Since" và "as" thường đặt ở đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do

Ví dụ:

Since/ As he missed the bus, he came ten minutes late

Vì cô ấy bị nhỡ xe bus nên cô ấy đến muộn 10 phút

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well

Vì cô muốn vượt qua kì thi của mình, cô quyết định học tốt

Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng Gerund phrase

(V-ing)

Ví dụ:

She stayed at home because she was sick

Cô ấy ở nhà vì cô ấy bị ốm

Câu này cùng một chủ nghữ là "she" nên khi chuyển từ mệnh đề này sang cụm từ ta có thể

dùng Gerund phrase (V-ing) và chuyển đổi thành câu như sau:

-> She stayed at home because of being sick

Chúng ta thường sử dụng "Since/as/seeing that" trong câu mà người nói cho rằng người

nghe đã biết lí do hoặc lí do không quan trọng, không nhấn mạnh cho mệnh đề chính

Ví dụ:

Since you’re in a hurry, we’d better start now

Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay

We watched TV all evening as we had nothing to do

Chúng tôi xem TV cả buổi chiều vì không có việc gì làm

Chúng ta thường dùng "Because" được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói

nghĩ rằng người nghe chưa biết hoặc để nhấn mạnh lí do mà lí do này rất liên quan đến mệnh

đề chính

Ví dụ:

We had lunch after 1 o’ clock because he arrived late

Chúng tôi ăn trưa vào 1 giờ vì anh ấy đến muộn

IV Cụm từ chỉ sự nhượng bộ (Phrases of concession)

Cụm từ chỉ sự nhượng bộ là cụm từ dùng để diễn đạt hai ý trái ngược trong cùng một câu,

thường đươc bắt đầu bằng giới từ "In spite of" hoặc "despite" (mặc dù, cho dù)

Công thức:

In spite of / despite + Noun/ Noun phrase/ Gerund pharse

Sau hai giới từ "In spite of" hoặc "despite" phải là một danh từ, một cụm danh từ hoặc một

V-ing

Ví dụ:

Despite studying hard, he failed the final test

Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy đã trượt bài thi cuối cùng

Trong câu này sau "despite" là một V-ing đó là "studying"

Trang 9

I arrived on time in spite of / despite the heavy traffic

Tôi đã đến đúng giờ mặc đù bị kẹt đường

Trong câu này sau" in spite of/ despite" là cụm danh từ "the heavy traffic"

Lưu ý:

Vị trí của ‘despite’ hoặc ‘in spite of’ có thể được đặt trước hoặc sau mệnh đề chính Nếu đứng

trước mệnh đề chính, ta phải thêm dấu phẩy vào trước mệnh đề chính còn nếu đứng sau mệnh

đề chính, ta không cần thêm dấu phẩy

Ví dụ:

In spite of the rain, she walked to school

Mặc dù trời mưa cô ấy đã đi bộ đến trường

Câu này vì "In spite of" đứng trước mệnh đề chính là "she walked to school" nên ta thêm dấu

phẩy trước mệnh đề chính

I arrived on time despite the heavy traffic

Tôi đã đến đúng giờ mặc đù bị kẹt đường

Câu này vì "despite' đứng sau mệnh đề chính nên ta không cẩn thêm dấu phẩy

Sau “in spite of” hay “despite”, chúng ta có thể dùng đại từ this, that hoặc what

Ví dụ:

She felt sick, in spite of / despite this she went to work

Cô ấy bị ốm, mặc dù vậy cô ấy vẫn đi làm

In spite of / Despite what I said yesterday, I still love you

Mặc dù cho hôm qua tôi có nói gì thì tôi vẫn yêu em

Chúng ta cũng có thể sử dụng “in spite of the fact (that)” hay “despite the fact (that)” để diễn tả

hai ý trái ngược trong cùng một câu

Ví dụ:

Despite the fact that the weather is bad, we have a picnic

Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn đi dã ngoại

In spite of the fact that they have a lot of money, they are not happy

Mặc dù học có nhiều tiền nhưng họ không hạnh phúc

II Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ (Adverbial Clauses of Concession)

Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ là mệnh đề dùng để diễn tả sự tương phản của 2 hành

động trong 1 câu Mệnh đề này bắt đầu bằng “although”, “though”, “even though”, “no matter”,

“whatever”

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ có 2 dạng như sau:

1 "Although", "though", "even though"

“Although”, “though” và “even though” có nghĩa là "mặc dù, dù cho, cho dù" được dùng để nối

hai mệnh đề tương phản nhau

Công thức:

Although/ though/ even though + S + V

Trang 10

Ví dụ:

Although/ even though he had enough money, he refused to buy a new phone

Mặc dù có đủ tiền anh ta vẫn từ chối mua điện thoại mới

I couldn’t sleep even though I was very tired

Tôi không thể ngủ mặc dù tôi rất mệt

Lưu ý:

Đằng sau “Although”, “though” và “even though” phải là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ và

động từ Các mệnh đề này có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính Nếu đứng trước mệnh

đề chính, ta phải thêm dấu phẩy vào trước mệnh đề chính, nếu đứng sau mệnh đề chính, ta

không cần thêm dấu phẩy

Ví dụ:

Though it was late, we decided to go

Mặc dù đã muộn, chúng tôi vẫn quyết định đi

Hoa was fond of Nam though he often annoyed her

Hoa rất thích Nam mặc dù anh ấy thường làm phiền cô

Although he was lazy, he passed the test

Mặc dù cậu ấy lười biếng, cậu ấy đã đậu kì thi

Nếu ‘though’ đứng một mình cuối câu, tách biệt bởi câu chính bởi dấu phẩy thì nó có nghĩa

là tuy nhiên

Ví dụ:

I have a headache, I'm still at school, through

Tôi bị đau đầu tuy nhiên tôi vẫn đến trường

He promised to call me, till now I haven’t received any call from him, though

Anh ấy hứa gọi cho tôi tuy nhiên đến bây giờ tôi vẫn không nhận được cuộc gọi nào từ anh ấy

Lưu ý:

Khi thành lập câu chúng có thể dùng “though” ở cuối câu, nhưng “although” thì không thể

“Though” thường được dùng trong văn nói hơn là văn viết

“Even though” là hình thức nhấn mạnh của “although”

2 "No matter", "whatever"

Mệnh đề bắt đầu bằng "No matter", "whatever" thường được đặt trước mệnh đề chính, mang

nghĩa là "cho dù thế nào, bất kể thế nào"

Công thức:

No matter + who/what/when/where/why/how (adj, adv) + S + V

Whatever (+N) + S + V

Ví dụ:

No matter what he says, I don’t believe his

Dù cho anh ta nói gì đi nữa tôi vẫn không tin anh ta

Whatever jobs she chose, her parent were pleased with her

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Khái quát các loại mệnh đề và cụm từ trong Tiếng Anh
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w