Ví dụ: She stayed at home because she was sick Cô ấy ở nhà vì cô ấy bị ốm Câu này cùng một chủ nghữ là "she" nên khi chuyển từ mệnh đề này sang cụm từ ta có thể dùng Gerund phrase V-ing [r]
Trang 1KHÁI QUÁT CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ VÀ CỤM TỪ TRONG TIÊNG ANH
A HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I/ Cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose)
Cụm từ chỉ mục đích là cụm từ bắt đầu bằng to-infinitive, in order to, in order that, so as
to (những từ này đều có nghĩa là để mà) dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó
Công thức:
To - infinitive/ In order to/ so as to + V (bare-inf)
Cách sử dụng của cụm từ chỉ mục đích được chia ra thành 2 trường hợp như sau:
TH1: Để diễn đạt một mục đích nào đó ở thể khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng
“to-infinitive”, “in order + to-infinitive” hoặc “so as + to-infinitive”
Ví dụ:
I try to study to pass my next exam
Tôi cố gắng để vượt qua kì thì sắp tới
I exercise in order to have good health
Tôi tập thể dục để có sức khỏe tốt
TH2: Để diễn đạt mục đích nào đó ở thể phủ định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “so as not to”
hoặc “in order not to”
Ví dụ:
She got up early so as not to miss the bus
Cô ấy thức dây sớm để không bị trễ xe buýt
I study hard in oder not to fail the exam
Tôi học hành chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi
Ngoài ra, cụm từ For + Noun và For + O + to-inf cũng dùng để chỉ mục đích
Nếu dùng để diễn tả mục đích của ai khi làm việc đó ta dùng For + Noun
Ví dụ:
I went to the store for some bread = I went to the store to buy some bread
Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái bánh mì
Nếu dùng để diễn tả mục đích liên quan đến hành động của người khác ta dùng For + O +
to-inf
Ví dụ:
I gave her his phone number for her call him
Tôi cho cô ây số điện thoại của anh ấy để cô ấy gọi cho anh ấy
Lưu ý:
“In order to” và “so as to” có mức độ trang trọng như nhau Tuy nhiên, trước những động từ
tình thái (stative verb) như “know” (biết), “seem” (có vẻ), “appear” (xuất hiện), “understand”
(hiểu), “have” (có),… ta nên dùng “in order to” hoặc “so as to” thay vì “to-Vinf”
II Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose)
Trang 2Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that”
Thể khẳng định:
S + V + so that/in order that + S + will/can/would/could …+ V1
Thể phủ định:
S + V + so that/in order that + S + won’t/can’t/couldn’t/wouldn’t …+ V1
Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (present purpose) còn would/ could/
might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose)
Ví dụ:
III/ Các dạng bài tập thường gặp
They leave early so that they can visit the other place
Họ rời đi sớm để có thể tham quan những nơi khác
I study hard so that I can pass the exam
Tôi học hành chăm chỉ để có thể đậu kì thi
She hurried so that she wouldn’t miss the train
Cô ấy vội vàng để không bị lỡ tàu
Chú ý: Nếu trong một câu, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta
không nên dùng mệnh đề chỉ mục đích Nhưng ta có thể dùng cấu trúc “for + object +
to-infinitive”
I left the door unlocked so that him could get in
→ I left the door unlocked for him to get in
Tôi đã không khóa cửa để anh ấy có thể vào được
Để có thể làm được bài tập về phần về Cum từ và mênh đề chỉ mục địch một cách nhanh
chóng và chính xác, Freetuts xin chia sẻ một vài dạng bài tập thường gặp như dưới đây để các bạn tham khảo và luyện tập nhé
Dạng bài tập số 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh
đề chỉ mục đích
Ví dụ:
I’m working hard I want to complete my goal
→ I’m working hard so that I can complete my goal
Tôi làm việc chăm chỉ, tôi muốn hoàn thành mục tiêu của mình
She gets up early every morning She wants to learn her lessons
→ She gets up early every morning to learn her lessons
→ She gets up early every morning so that she can learn her lessons
Cô ấy thức dậy sớm mỗi sáng để học bài
Dạng bài tập số 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want, like, hope có tân ngữ thì ta
lấy tân ngữ đó ra làm chủ từ
Ví dụ:
Trang 3She gave me her address She wanted me to visit her
She gave me his address so that I would visit her
Cô ây cho tôi địa chỉ của cô ấy để tôi đến thăm cô ấy
I give you the book I want you to read it
I give you the book so that you can read it
Tôi tặng bạn quyển sách để bạn có thẻ đọc nó
Dạng bài tập số 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại
Ví dụ:
We hurried to school so as not to be late
Trong câu này "so as not to be late" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh
đề mục đích như sau:
→ We hurried to school so that we wouldn’t be late
She studies hard in order to pass his exam
Trong câu này "in order to pass his exam" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:
→ He studies hard so that he can pass his exam
Dạng bài tập số 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích
Ví dụ:
She gets up early every morning so that
Câu này là dạng hoàn tất với mệnh đề chỉ mục địch, khi làm bài bạn viết sao cho hợp lý với
nghĩa của câu trước là được
→ She gets up early every morning so that she can do excercise/ she can learn her lessons,
Cô ấy dây sớm mỗi sáng để cô ấy có thể tập thể dục/ để học bài,
II Cụm từ chỉ kết quả (Phrases of result)
Cụm từ chỉ kết quả là cụm từ bắt đầu bằng too (quá) hoặc enough (đủ) dùng để diễn tả kết quả của một hành động nào đó
1 Too (quá… không thể)
Too thường được dùng trước tính từ (adj) hoặc trạng từ (adv)
S + be + (look, seem, become, get…) + too + Adj (+ for + O) + to-infinitite
S + V + too + Adv + (+ for + O) + to-infinitive
Công thức:
Ví dụ:
This book too bore for you read
Quyển sách quá chán để cho bạn đọc
The flat was too expensive for him to buy
Căn hộ quá đắt để cho anh ấy mua
Lưu ý:
Trang 4“Too” thường được dùng trong câu có nghĩa phủ định (quá… không thể)
Khi động từ chính trong câu là động từ “tobe” hay “linking verbs” (seem, feel, … ) thì sau "too"
ta sử dụng tính từ
Khi động từ chính trong câu là động từ thường sau "too" ta sử dụng trạng từ
Ví dụ:
She is too fat to become model
Cô ấy quá mập để trở thành người mẫu
Câu này có động từ chính là động từ tobe ”is” nên sử dụng tính từ “fat”
She spoke too quickly to understand
Cô ấy nó quá nhanh để hiểu
Câu này sử dụng động từ thường là “spoke” nên sau too là trạng từ ‘quickly”
Ngoài ra, nếu sau "too" là "much" và "many" thì sau "much" và "many" sẽ là một danh từ
(noun)
Ví dụ:
She spent too much time studying
Cô ấy đã dành quá nhiều thời gian cho việc học hành
Trong câu này ta nhận thấy sau "too much" là danh từ "time studying"
There are too many people in the park
Có quá nhiều người ở công viên
Sau "too many" là danh từ "people"
2 Enough (đủ để có thể)
Enough thường được dùng sau tính từ (adj) và trạng từ (adv)
Công thức:
S + be + Adj + enough (+ for + O) + to-infinitive
S + V + Adv + enough (+ for + O) + to-infinitive
Nếu trong câu sử dụng động từ "tobe" thì trước "enough" ta sử dụng tính từ còn nếu trong câu
sử dụng động từ thường thì trước "enough" sẽ là một trạng từ
Ví dụ:
He isn’t height enough to play basketball
Cậu ấy không đủ chiều cao để chơi bóng rổ
Cây này sử dụng động từ tobe là "is" nên trước "enough" là tính từ "height"
He drives slowly enough to stop immediately
Anh ấy lái đủ chậm để dừng ngay lập tức
Câu này sử dụng động từ thường "drives" nên trước "enough" là trạng từ "slowly"
Lưu ý:
Nếu trong câu sử dụng danh từ thì “enough” phải đứng trước danh từ:
Ví dụ:
Trang 5I have enough strength to lift that table
Tôi có đủ sức để nâng cái bàn đó lên
Câu này sử dụng danh từ "strength" nên "enough" phải đứng trước danh từ đó
II Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clause of result)
We didn't have enough money to buy that house
Chúng tôi không đủ tiền để mua ngôi nhà đó
Câu này có danh từ "money" nên "enough" sẽ đứng trước danh từ đó
Cụm từ với “for” có thể được dùng sau “too” và “enough”
Ví dụ:
This lesson is too difficult for class 5 students
Bài tập này quá khó đối với học sinh lớp 5
He wasn’t experienced enough for the job
Anh ấy không đủ kinh nghiệm để làm công việc đó
Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là những mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra hay nói cách khác là mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ
nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả
Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng so (vì vậy), so… that, such…… that (quá … đến nỗi) Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng từng mệnh đề ngay dưới đây nhé
1 So… that (quá… đến nỗi)
"So that" là một liên từ được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động
"So that" thường được sử dụng với tính từ (adj) và trạng từ (adv)
Công thức:
S + be + so + Adj + that + S + V
S + V + so + Adv + that + S + V
Nếu mệnh đề chính sử dụng động từ tobe thì đứng giữa so và that sẽ là một tính từ, còn nếu
mệnh đề chính sử dụng đồng từ thường thì đứng giữ so và that sẽ là một trạng từ
Ví dụ:
He is so lazy that she doesn’t want to work at all
Cậy ấy lười đến nỗi cậu ấy không muốn làm việc chút nào
Câu này sử dụng động từ tobe nên đứng giữa so và that sẽ là tính từ "lazy"
Lưu ý:
Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ liên kết như: look, appear, seem, feel, taste,
smell, sound… ta dùng cùng công thức như động từ tobe nghĩa là sẽ dùng tính từ đứng giữa
so và that
Ví dụ:
The little girl looks so happy that we all feel happy for her
Cô bé trông hạnh phúc đến nỗi chúng tôi ai cũng vui mừng cho cô ấy
The soup tastes so good that everyone will ask for more
Trang 6Món súp ngon đến mức mọi người ai cũng muốn ăn thêm
Trong 2 câu này đều sử dụng động từ liên kết là "look" và "taste" nên ta sẽ sử dụng tính từ
đứng giữa so và that
Nếu sau “so” có many, much, few, little thì ta sử dụng theo công thức sau:
S + V + so + many/few + danh từ đếm được sô nhiều + that + S + V
S + V + so + much/litle + danh từ không đếm được + that + S + V
Ví dụ:
S + V + so + Adj + a + danh từ đếm được số ít + that…
My class have so many members that I can't remember all their names
Lớp của tôi có nhiều thành viên đến nỗi mà tôi không thể nhớ hết tên của họ
I have so much money that I don’t know what to do with it
Tôi có nhiều tiền đến nỗi mà tôi không biết phải làm gì với nó
Một cấu trúc khác của so… that
Công thức:
Ví dụ:
It was so cold a day that we decided to stay indoors
Hôm đó trời lạnh đến nỗi mà chúng ta quyết định ở trong nhà
2 Such… that (quá đến nỗi mà)
"Such that" được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động "Such
that" chỉ sử dụng với danh từ
Công thức:
S + V + such + (a/an) + Adj + N + that + S + V
Ví dụ:
This is such difficult homewwork that I will never finish it
Đây là bài tập khó đến nỗi mà tôi sẽ không bao giờ hoàn thành được
They are such beautiful pictures that I want to buy them all
Chúng là những bức tranh đẹp đến nối mà tôi muốn mua tất cả chúng
III Cụm từ chỉ lý do (Phrases of reason)
Cụm từ chỉ lý do là những cụm từ dùng để diễn tả lý do của một hành động nào đó và thường
bắt đầu bằng các từ sau: "because of", "due to", hoặc "owing to" Cả 3 từ này đều có nghĩa là
vì, do, bởi vì
Công thức:
Because of/ due to/ owing to + noun (danh từ)/ pronoun (đại từ)/ gerund phrase (v-ing)
Sau "because of", "due to" và 'owing to" bắt buộc phải là noun, pronoun, hay V-ing như công
thức nói trên
Ví dụ:
We didn’t go out due to the cold weather
Chúng tôi không đi ra ngoài vi thời tiết lạnh
Trang 7Trong câu này sau "due to" là cụm danh từ "the cold weather"
I am there because of him
Tôi ở đây vì anh ấy
Trong câu này sau "because of" là đại từ "him"
She stayed at home because of feeling unwell
Cô ấy ở nhà vì cảm thấy không được khỏe
Trong câu này sau "because of "là V-ing "feeling"
Lưu ý: Trong 3 cụm từ chỉ lý do trên thì "because of" được sử dụng phổ biến hơn "due
to" và 'owing to"
Ngoài các cụm từ chỉ lí do hay được sử dụng như trên, còn có các cụm từ sau:
"For/in that/in as much as": cũng được dùng để đưa ra lí do trong lối văn trang trọng For
được dùng ở mệnh đề sau (không được đứng ở đầu câu) khi người nói muốn đưa ra một dẫn
chứng, một thông tin thêm cho lời nói của mình hơn là thực sự đưa ra một lý do:
Ví dụ:
The old man gets tired for he walks a long way
Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài
She cried, for she knew he’d never return
Cô ấy đã khóc, vì biết rằng anh ấy sẽ không bao giờ trở lại
Now (that) = because of the fact that: vì, bởi vì
Ví dụ:
Now (that) the exams are over , I can enjoy myself
Vì kì thi đã trôi qua, nên tôi thấy rất thoải mái
2 Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do (Adverbial clauses of reason)
Because/ since/ as/ seeing that + S + V
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do là một mệnh đề phụ diễn tả lí do hoặc nguyên nhân của một hành động nào đó xảy ra trong mệnh đề chính Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu
bằng các liên từ "because", "since", "as", "seeing that" ( do, vì, bởi vì)
Công thức:
Ví dụ:
We can’t go out because / as / since/ seeing that it is very cold outside
Chúng ta không thể đi chơi vì trời bên ngoài rất lạnh
She was worried because it started to rain
Cô ấy lo lắng vì trời bắt đầu mưa
Seeing that the weather was bad, they didn't take part in the trip
Bởi vì thời tiết xấu, họ đã không tham gia chuyến đi
As you weren't there, I left a message
Vì anh ta không có ở đó, nên tôi đã để lại lời nhắn
Lưu ý:
Trang 8"Since" và "as" thường đặt ở đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do
Ví dụ:
Since/ As he missed the bus, he came ten minutes late
Vì cô ấy bị nhỡ xe bus nên cô ấy đến muộn 10 phút
Since she wanted to pass her exam, she decided to study well
Vì cô muốn vượt qua kì thi của mình, cô quyết định học tốt
Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng Gerund phrase
(V-ing)
Ví dụ:
She stayed at home because she was sick
Cô ấy ở nhà vì cô ấy bị ốm
Câu này cùng một chủ nghữ là "she" nên khi chuyển từ mệnh đề này sang cụm từ ta có thể
dùng Gerund phrase (V-ing) và chuyển đổi thành câu như sau:
-> She stayed at home because of being sick
Chúng ta thường sử dụng "Since/as/seeing that" trong câu mà người nói cho rằng người
nghe đã biết lí do hoặc lí do không quan trọng, không nhấn mạnh cho mệnh đề chính
Ví dụ:
Since you’re in a hurry, we’d better start now
Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay
We watched TV all evening as we had nothing to do
Chúng tôi xem TV cả buổi chiều vì không có việc gì làm
Chúng ta thường dùng "Because" được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói
nghĩ rằng người nghe chưa biết hoặc để nhấn mạnh lí do mà lí do này rất liên quan đến mệnh
đề chính
Ví dụ:
We had lunch after 1 o’ clock because he arrived late
Chúng tôi ăn trưa vào 1 giờ vì anh ấy đến muộn
IV Cụm từ chỉ sự nhượng bộ (Phrases of concession)
Cụm từ chỉ sự nhượng bộ là cụm từ dùng để diễn đạt hai ý trái ngược trong cùng một câu,
thường đươc bắt đầu bằng giới từ "In spite of" hoặc "despite" (mặc dù, cho dù)
Công thức:
In spite of / despite + Noun/ Noun phrase/ Gerund pharse
Sau hai giới từ "In spite of" hoặc "despite" phải là một danh từ, một cụm danh từ hoặc một
V-ing
Ví dụ:
Despite studying hard, he failed the final test
Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy đã trượt bài thi cuối cùng
Trong câu này sau "despite" là một V-ing đó là "studying"
Trang 9I arrived on time in spite of / despite the heavy traffic
Tôi đã đến đúng giờ mặc đù bị kẹt đường
Trong câu này sau" in spite of/ despite" là cụm danh từ "the heavy traffic"
Lưu ý:
Vị trí của ‘despite’ hoặc ‘in spite of’ có thể được đặt trước hoặc sau mệnh đề chính Nếu đứng
trước mệnh đề chính, ta phải thêm dấu phẩy vào trước mệnh đề chính còn nếu đứng sau mệnh
đề chính, ta không cần thêm dấu phẩy
Ví dụ:
In spite of the rain, she walked to school
Mặc dù trời mưa cô ấy đã đi bộ đến trường
Câu này vì "In spite of" đứng trước mệnh đề chính là "she walked to school" nên ta thêm dấu
phẩy trước mệnh đề chính
I arrived on time despite the heavy traffic
Tôi đã đến đúng giờ mặc đù bị kẹt đường
Câu này vì "despite' đứng sau mệnh đề chính nên ta không cẩn thêm dấu phẩy
Sau “in spite of” hay “despite”, chúng ta có thể dùng đại từ this, that hoặc what
Ví dụ:
She felt sick, in spite of / despite this she went to work
Cô ấy bị ốm, mặc dù vậy cô ấy vẫn đi làm
In spite of / Despite what I said yesterday, I still love you
Mặc dù cho hôm qua tôi có nói gì thì tôi vẫn yêu em
Chúng ta cũng có thể sử dụng “in spite of the fact (that)” hay “despite the fact (that)” để diễn tả
hai ý trái ngược trong cùng một câu
Ví dụ:
Despite the fact that the weather is bad, we have a picnic
Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn đi dã ngoại
In spite of the fact that they have a lot of money, they are not happy
Mặc dù học có nhiều tiền nhưng họ không hạnh phúc
II Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ (Adverbial Clauses of Concession)
Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ là mệnh đề dùng để diễn tả sự tương phản của 2 hành
động trong 1 câu Mệnh đề này bắt đầu bằng “although”, “though”, “even though”, “no matter”,
“whatever”
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ có 2 dạng như sau:
1 "Although", "though", "even though"
“Although”, “though” và “even though” có nghĩa là "mặc dù, dù cho, cho dù" được dùng để nối
hai mệnh đề tương phản nhau
Công thức:
Although/ though/ even though + S + V
Trang 10Ví dụ:
Although/ even though he had enough money, he refused to buy a new phone
Mặc dù có đủ tiền anh ta vẫn từ chối mua điện thoại mới
I couldn’t sleep even though I was very tired
Tôi không thể ngủ mặc dù tôi rất mệt
Lưu ý:
Đằng sau “Although”, “though” và “even though” phải là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ và
động từ Các mệnh đề này có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính Nếu đứng trước mệnh
đề chính, ta phải thêm dấu phẩy vào trước mệnh đề chính, nếu đứng sau mệnh đề chính, ta
không cần thêm dấu phẩy
Ví dụ:
Though it was late, we decided to go
Mặc dù đã muộn, chúng tôi vẫn quyết định đi
Hoa was fond of Nam though he often annoyed her
Hoa rất thích Nam mặc dù anh ấy thường làm phiền cô
Although he was lazy, he passed the test
Mặc dù cậu ấy lười biếng, cậu ấy đã đậu kì thi
Nếu ‘though’ đứng một mình cuối câu, tách biệt bởi câu chính bởi dấu phẩy thì nó có nghĩa
là tuy nhiên
Ví dụ:
I have a headache, I'm still at school, through
Tôi bị đau đầu tuy nhiên tôi vẫn đến trường
He promised to call me, till now I haven’t received any call from him, though
Anh ấy hứa gọi cho tôi tuy nhiên đến bây giờ tôi vẫn không nhận được cuộc gọi nào từ anh ấy
Lưu ý:
Khi thành lập câu chúng có thể dùng “though” ở cuối câu, nhưng “although” thì không thể
“Though” thường được dùng trong văn nói hơn là văn viết
“Even though” là hình thức nhấn mạnh của “although”
2 "No matter", "whatever"
Mệnh đề bắt đầu bằng "No matter", "whatever" thường được đặt trước mệnh đề chính, mang
nghĩa là "cho dù thế nào, bất kể thế nào"
Công thức:
No matter + who/what/when/where/why/how (adj, adv) + S + V
Whatever (+N) + S + V
Ví dụ:
No matter what he says, I don’t believe his
Dù cho anh ta nói gì đi nữa tôi vẫn không tin anh ta
Whatever jobs she chose, her parent were pleased with her