1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC HUYEN NTM 2019 HOAN CHINH 22-11

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VĨNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /BC UBND Vĩnh Thuận, ngày tháng 11 năm 2019 BÁO CÁO Kết quả thực hiện chương trình xâ[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VĨNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

giai đoạn 2016 – 2019 của huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg, ngày 30/12/2016 của Thủ tướngChính phủ, về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét côngnhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

Căn cứ Quyết định 362/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh vềBan hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Quyết định 633/QĐ-UBND ngày21/3/2019 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của bộ tiêu chí xã nôngthôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

UBND huyện Vĩnh Thuận báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nôngthôn mới giai đoạn 2016-2019 của huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, cụ thểnhư sau:

Phần thứ nhất KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016 – 2019

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

1 Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Thuận

Vĩnh Thuận là huyện thuộc vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang, diệntích tự nhiên 39.443,91 ha; toàn huyện có 08 đơn vị hành chính cấp xã (07 xã, 01thị trấn), có 50 ấp, 04 khu phố, 551 Tổ Nhân dân tự quản; dân số có 22.586 hộ,với 81.889 khẩu, trong đó dân tộc kinh chiếm 73.255 khẩu, dân tộc Khmer 7.676khẩu, dân tộc Hoa chiếm 925 khẩu, dân tộc khác 32 khẩu Huyện có 04 tôn giáo là:Phật giáo, Cao đài, Tịnh độ cư sĩ và Hòa hảo Đời sống nhân dân chủ yếu sốngbằng nghề sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và mua bán nhỏ… Nhândân trong huyện có truyền thống lao động cần cù, luôn đoàn kết, tin tưởng vào sựlãnh đạo của Đảng và công cuộc đổi mới đất nước Với sự quan tâm sâu sắc củaĐảng bộ, toàn quân và nhân dân trong huyện, những năm qua huyện Vĩnh Thuận

đã không ngừng đổi mới

Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc coi trọngchính sách đầu tư văn hóa, đầu tư cho con người; khuyến khích và tạo điều kiện

Trang 2

để nhân dân tham gia sáng tạo văn hóa, hưởng thụ văn hóa ngày càng nhiều hơn

là thể hiện vai trò của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp xây dựng đất nướchiện nay Việc phát triển văn hoá và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển củamột địa phương; mặt khác văn hóa đã góp phần rất quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội Xuất phát từ điều kiện kinh tế phát triển dẫn đến nhucầu hưởng thụ văn hóa và trao đổi thông tin của người dân, cùng với các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ do cơ quan, đơn vị tổ chức, các hình thức kinh doanhdịch vụ văn hóa công cộng cũng phát triển mạnh với số lượng lớn, đa dạng vềngành nghề như: dịch vụ truy cập Internet, kinh doanh cafe, giải khát, karaoke,câu lạc bộ đờn ca tài tử, hát nhau nghe, các hoạt động văn hóa và kinh doanh

dịch vụ văn hóa đã và đang góp phần vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân, thúc

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Mặc dù xuất phát điểm của huyện đi lên xây dựng huyện nông thôn mớicòn thấp Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, UBND huyện vàBan Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia huyện; sự năng động, sáng tạocủa các ngành, các cấp và sự đồng thuận của nhân dân trong huyện, đến cuốinăm 2019 huyện có 7/7 xã đạt 19/19 tiêu chí và đã được UBND tỉnh công nhận

xã đạt chuẩn nông thôn mới Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện hàng nămđều đạt và vượt kế hoạch đề ra, có nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra.Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, mặt trận và các tổ chức đoàn thể ngàycàng đạt hiệu quả cao Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác cảicách hành chính có bước chuyển biến tích cực Sản xuất không ngừng phát triển,tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao, chính sách xã hội thực hiện tốt, ansinh xã hội đảm bảo, thu nhập của người dân tăng cao, diện mạo xóm ấp nôngthôn thật sự đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp nhân dânđược cải thiện và nâng lên rõ nét so với thời điểm trước khi bước vào xây dựnghuyện nông thôn mới

2 Về thuận lợi

Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, HĐND,UBND tỉnh, các Sở, Ngành tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốcgia và Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh xây dựng nông thôn mới tỉnhKiên Giang; sự giúp đỡ có hiệu quả của các Sở, Ngành, Mặt trận, Đoàn thể cấptỉnh; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

Có sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và Ban Chỉđạo các Chương trình mục tiêu quốc gia huyện; sự năng động, sáng tạo của cácngành, các cấp và sự đồng thuận của nhân dân trong huyện Đảng bộ và nhândân huyện Vĩnh Thuận tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng, nêu cao tinhthần yêu nước, đoàn kết một lòng, thống nhất ý chí hành động, chủ động sángtạo, tự lực, tự cường, khắc phục khó khăn, tập trung chỉ đạo thực hiện Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới; từ đó huyện Vĩnh Thuận đã đạt được nhiều

Trang 3

thành tựu hết sức quan trọng trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.

3 Về khó khăn

Vĩnh Thuận là huyện vùng xa, xuất phát điểm đi lên xây dựng nông thônmới của huyện còn thấp, mặt khác huyện nằm trong khu vực đồng bằng SôngCửu Long, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nền đất yếu nên huyệnvừa phải xây dựng nhiều tuyến giao thông, cầu, cống, chi phí đầu tư cao hơn cácđịa phương khác, nên nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới khá cao

Nguồn vốn ngân sách Chương trình xây dựng nông thôn mới của Trungương hỗ trợ cho huyện còn ít Vốn các Chương trình, dự án khác của tỉnh đầu tưcho huyện chưa được nhiều, từ đó đã làm ảnh hưởng một phần đến công tác xâydựng nông thôn mới trên địa bàn huyện

II CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG HUYỆN NÔNG THÔN MỚI

Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thànhphố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới, giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trìnhmục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướngChính phủ, về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, giai đoạn

2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 35/QĐ-TTg, ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thônmới;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướngChính phủ, về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét côngnhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về

xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020

Căn cứ Quyết định 362/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh vềBan hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Quyết định 633/QĐ-UBND ngày

Trang 4

21/3/2019 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của bộ tiêu chí xã nôngthôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 28/3/2011 của Ban Chỉ đạo cácChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Kiên Giang vềtriển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớitỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27-02-2013 của Tỉnh ủy KiênGiang về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đến 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 25/3/2013 của UBND tỉnh KiênGiang về thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới đến năm2020;

Căn cứ Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 08-3-2016 của Tỉnh

ủy Kiên Giang về thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020;

2015-Căn cứ Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 17/2/2017 của Ban Chỉ đạo cácchương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Thông báo số 680-TB/TU ngày 19-4-2017 của Tỉnh ủy KiênGiang thông báo kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tục thực hiệnNghị quyết số 05-NQ/TU (khóa IX) của Tỉnh ủy vềxây dựng nông thôn mới đếnnăm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 23-6-2016 của Huyện ủy VĩnhThuận về xây dựng huyện nông thôn mới, giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 08/8/2016 của HĐND huyệnVĩnh Thuận về việc xây dựng huyện nông thôn mới, giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 11/10/2016 của UBND huyệnVĩnh Thuận về thực hiện Nghị quyết của Huyện ủy về việc xây dựng huyệnnông thôn mới, giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Đề án số 02/ĐA-UBND ngày 27/4/2018 của UBND huyện vê xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020

III KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG HUYỆN NÔNG THÔN MỚI

1 Vai trò của cấp huyện trong công tác xây dựng nông thôn mới

Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh về nông nghiệp,

nông dân, nông thôn và thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng

nông thôn mới Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Vĩnh Thuận đã tíchcực chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh phong trào thi đua “cả nước chung sức xâydựng nông thôn mới”, phát huy dân chủ cơ sở, huy động các nguồn lực pháttriển kinh tế - xã hội, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các

Trang 5

tầng lớp nhân dân, phục vụ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, huyện luôn thể hiện sựquyết tâm, quyết liệt, vận dụng sáng tạo các chủ trương, chính sách của Trungương và của Tỉnh, cụ thể:

- Trong công tác quy hoạch: Huyện chú trọng công tác quy hoạch hạ tầng

và quản lý tốt xây dựng nông thôn ngay từ khi triển khai, nên kiến trúc, cảnhquan tương đối đẹp và ngăn nắp nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng của nôngthôn Trong thực hiện quy hoạch sản xuất đã chỉ đạo quyết liệt công tác khuyếnnông áp dụng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng hạ tầng phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp quy hoạch từng tiểu vùng sản xuất, cánh đồng lớn, từng bước pháttriển kinh tế tập thể, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tậptrung

- Tập trung phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản, đặc biệt là giaothông nông thôn đảm bảo đồng bộ, lưu thông thông suốt, phục vụ tốt nhu cầuvận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân, góp phần quan trọng cho việc pháttriển kinh tế - xã hội địa phương

- Chú trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức được thực hiệnthường xuyên bằng nhiều hình thức phong phú dễ hiểu, tạo được sự đồng thuậncủa người dân và cả hệ thống chính trị Mặt trận và các đoàn thể tích cực thamgia xây dựng nông thôn mới với những việc làm cụ thể, mỗi đoàn thể phụ tráchtừng địa bàn ấp, từng tuyến đường, tuyên truyền, vận động nhân dân tham giathực hiện tốt xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua; thực hiện tốt quy chếdân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò của người dân trong việc huy động, giám sátnên không có khiếu kiện xảy ra, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữvững

- Công tác môi trường được chú trọng, huyện đã ban hành Nghị quyết,

Kế hoạch và nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng huyện xanhsạch đẹp và bảo vệ môi trường; thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục

nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức cá nhân và cộng đồng về công

tác bảo vệ môi trường, như: Làm vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, khaithông dòng chảy, trồng cây xanh dọc theo các tuyến đường, khu công cộng, khudân cư, trồng cây kiểng trong khuôn viên hộ gia đình, tạo cảnh quan môi trường,nâng cao diện mạo nông thôn xóm ấp, đã được nhân dân đồng tình hưởng ứng

- Hệ thống chính trị được quan tâm xây dựng, củng cố, làm tốt công táckiểm tra hướng dẫn, hỗ trợ và đôn đốc các xã thực hiện tốt công tác xây dựngnông thôn mới Đội ngũ cán bộ nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới từhuyện đến xã đều đạt chuẩn theo quy định, hàng năm được đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ về công tác xây dựng nông thôn mới do tỉnh tổ chức

Trang 6

2 Về công tác chỉ đạo, điều hành

- Cấp xã: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Quản lý xây dựng nông thônmới Đồng thời thành lập 50 Ban Phát triển nông thôn mới ấp Hàng năm đều cóxây dựng Nghị quyết, Kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới trên địa bàn các xã

- Các tổ chức đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc thành lập Ban vận động, tuyêntruyền, Ban giám sát cộng đồng, phản biện xã hội

2.2 Công tác chỉ đạo, điều hành

Mặc dù thời điểm bước vào thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc giaxây dựng nông thôn mới huyện gặp nhiều khó khăn, song ý thức được trọngtrách và vinh dự của huyện được Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêuQuốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh chọn làm điểm chỉ đạo Huyện ủy,UBND huyện, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia huyện, Vănphòng Điều phối nông thôn mới huyện đã không ngừng phấn đấu, mang hếtnhiệt huyết, quyết tâm khắc phục khó khăn, vận dụng sáng tạo chủ trương xâydựng nông thôn mới của Trung ương vào điều kiện thực tế địa phương, tập trungchỉ đạo các ngành, các cấp và các tầng lớp nhân dân trong huyện tích cực thamgia phong trào thi đua “cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, thực hiệntốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy vai trò chủ thể củangười dân trong việc thực hiện chương trình, với nhiều cách làm hết sức sángtạo đạt kết quả cao, cụ thể là:

Để chỉ đạo điều hành tốt công tác xây dựng nông thôn mới, huyện đã xâydựng kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2016-2020 Trên cơ sở Nghị quyết của Huyện ủy và Đề án xâydựng nông thôn mới của huyện giai đoạn 2017 - 2020, UBND huyện VĩnhThuận cụ thể hóa xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới hàng năm sát với tình hình thực tế của huyện

Trang 7

Hàng tuần Thường trực Huyện ủy làm việc với Thường trực UBNDhuyện, hàng quý chủ trì cuộc họp giao ban với các ngành huyện và Bí thư, Chủtịch UBND các xã để nghe báo cáo tiến độ và chỉ đạo thực hiện Chương trìnhxây dựng nông thôn mới tại các xã.

Phân công các thành viên Ban Chỉ đạo huyện phụ trách địa bàn thườngxuyên làm việc với UBND các xã để đánh giá, rà soát các tiêu chí chưa hoànthành, các hạng mục cần đầu tư, xác định nguồn vốn cần bổ sung để thực hiệnđạt các tiêu chí, kịp thời chỉ đạo các ngành hỗ trợ các địa phương để đẩy nhanhtiến độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hàng năm xây dựngban hành kế hoạch chi tiết làm cơ sở triển khai thực hiện; qua đó làm tốt vai trònòng cốt trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng nông thôn mới vàthực hiện dân chủ ở cơ sở Phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thônmới được hưởng ứng và tổ chức thực hiện nghiêm túc đem lại nhiều kết quả tíchcực

Huyện tập trung chỉ đạo các ngành, các xã và nhân dân trong huyện thựchiện trước các tiêu chí thuộc trách nhiệm của từng hộ dân, góp công sức để làm,không cần vốn hoặc cần ít vốn của Nhà nước, sau đó tiếp tục tháo gỡ khó khăntrong việc thực hiện các tiêu chí còn lại theo lộ trình kế hoạch đề ra

Trong chỉ đạo, huyện chọn hộ dân là gốc, mỗi việc gì cũng được hộ dântích cực thực hiện Từ đó, huyện đã vận dụng sáng tạo, ban hành và chỉ đạo cán

bộ, nhân dân các xã thực hiện quyết liệt 15 phần việc hộ gia đình xây dựng nôngthôn mới, đặc biệt đi sâu vào việc đẩy mạnh sản xuất, phát triển kinh tế, tăng thunhập, chỉnh trang lại nhà cửa, hàng rào, sân vườn, xây dựng đời sống văn hóa vàmôi trường xanh - sạch - đẹp, nhằm làm đổi mới thật sự diện mạo xóm, ấp nôngthôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới, không ngừng cải thiện và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho nhân dân

Ngoài ra, huyện đã vận dụng sáng tạo phương châm Nhà nước và nhândân cùng làm, huy động ngày công lao động từ cán bộ, công chức, viên chức vànhân dân trên địa bàn huyện tham gia xây dựng lộ, từ đó chất lượng công trìnhkhông những được tăng lên, mà còn tiết kiệm giảm được chi phí đầu tư

2.3 Công tác kiểm tra, giám sát

Sau các cuộc họp giao ban của Huyện ủy, UBND huyện, có thông báo kếtluận, chỉ đạo từng ngành, từng đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ Hàng tháng

tổ chức Đoàn công tác gồm Thường trực Ban Chỉ đạo, các phòng ban được phâncông phụ trách từng tiêu chí làm việc với UBND các xã, để kiểm tra tiến độhoàn thành Bộ tiêu chí nông thôn mới Riêng đối với các hạng mục công trình

do ngành phụ trách thì hàng tuần có báo cáo tiến độ thực hiện, gửi về Văn phòngĐiều phối xây dựng nông thôn mới huyện để tổng họp báo cáo Ban chỉ đạo

Hàng năm, HĐND huyện xây dựng kế hoạch tổ chức giám sát các địaphương về tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây

Trang 8

dựng nông thôn mới, để kiểm tra, giám sát chuyên đề về nông thôn mới ở huyện

và xã

Với quyết tâm thực hiện đạt Kế hoạch huyện Vĩnh Thuận đạt huyện nôngthôn mới trong năm 2019 Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo, phân công cácđồng chí cấp ủy, Thủ trưởng ngành huyện phụ trách từng xã, từng tiêu chí, hàngtuần có từ 1 - 2 buổi làm việc với địa phương để theo dõi, đôn đốc tiến độ thựchiện, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất Huyện ủyUBND huyện chỉ đạo kịp thời

Thông qua kiểm tra và chỉ đạo thực hiện, các ngành cấp huyện đã phốihợp tốt với BCĐ, BQL xã, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, hoàn thành kếhoạch, lộ trình xây dựng nông thôn mới Đặc biệt là trong giai đoạn năm 2016-

2018 có 6/7 xã đạt chuẩn NTM, năm 2019 công nhận thêm 01 xã, nâng lên 7/7

xã đạt chuẩn NTM

3 Về công tác truyền thông và đào tạo, tập huấn

3.1 Về công tác truyền thông

Huyện đã tổ chức truyền thông bằng nhiều hình thức tuyên truyền đadạng phong phú, vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dânnắm vững chủ trương, đề án, kế hoạch xây dựng nông thôn mới, kết quả cụ thểlà:

Huyện ủy, UBND huyện, Ban Chỉ đạo các CTMT quốc gia huyện, luônxác định công tác tuyên truyền có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện cácchủ trương, chính sách về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Làmcho người dân hiểu rõ vai trò của mình và cộng đồng là chủ thể xây dựng nôngthôn mới, lấy nội lực làm căn bản, tự giác tham gia, sáng tạo trong tổ chức thựchiện Lấy phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởngthụ” làm mục tiêu định hướng cho các nội dung tuyên truyền vận động nhân dânxây dựng nông thôn mới Các hình thức và nội dung trọng tâm tuyên truyền đadạng phong phú, đó là:

- Hình thức:

+ Thông qua Mặt trận và các tổ chức đoàn thể chính trị của huyện, tổchức tuyên truyên đến các hội viên, chi, tổ, hội ở cơ sở; tổ chức đối thoại để giảithích các chủ chương của Đảng và nhà nước đồng thời vận động đoàn viên, hộiviên tích cực xây dựng nông thôn mới ở khu dân cư

+ Thông qua các hội thi (cấp xã, cấp huyện) nhằm nâng cao nhận thức,trao đổi học tập, kinh nghiệm, giới thiệu những cách làm hay trong xây dựngnông thôn mới

+ Lồng ghép chương trình nông thôn mới trong kế hoạch công tác chuyênmôn của các ngành, các cấp và xã, thị trấn

Trang 9

+ Phòng Văn hoá và Thông tin thường xuyên tuyên truyền qua các hìnhthức như: Đăng trên cổng thông tin điện tử, tổ chức hội thi, băng rôn, khẩu hiệu,

tờ rơi, đĩa, băng hình

- Nội dung tuyên truyền:

+ Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật liên quan đến Chươngtrình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Trung ương, của Tỉnh vàHuyện

+ Tuyên truyền phổ biến nguyên tắc và các bước tiến hành xây dựngnông thôn mới cho người dân hiểu về vai trò chủ thể của mình trong xây dựngnông thôn mới Hướng dẫn cho người dân tham gia xây dựng đề án và đồ án quyhoạch nông thôn mới

+ Tuyên truyền hướng dẫn cho người dân về vai trò giám sát cộng đồngthông qua các buổi họp công khai minh bạch các khoản đóng góp hợp lý trongxây dựng nông thôn mới Vận động thuyết phục nhân dân đóng góp các nguồnlực xã hội hóa xây dựng các tiêu chí như đường giao thông, điện sản xuất, nhàvăn hóa

+ Phổ biến tuyên truyền, nêu gương điển hình những tổ chức và cá nhân

có nhiều công lao đóng góp trong việc tổ chức thực hiện xây dựng nông thônmới Tuyên tuyền về việc đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo bềnvững, chăm lo công tác an sinh xã hội, uống nước nhớ nguồn; tương thân tương

ái, phát huy dân chủ, giữ gìn kỷ cương kỷ luật, xây dựng đời sống văn hóa, giữgìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục trong nhân dân

- Kết quả thực hiện:

+ Tổ chức được 428 cuộc tuyên truyền và hội nghị, có 12.335 lượt ngườitham dự, trong đó có 32 buổi Lễ phát động ra quân xây dựng nông thôn mới ở 2cấp huyện, xã và các ấp trên địa bàn huyện

+ BCĐ đã in phát trên 40.000 tờ tuyên truyền những việc cần phải làmcủa xã, ấp, tổ NDTQ và của hộ gia đình bao gồm 16 việc xã cần phải làm, 12việc ấp, tổ NDTQ cần phải làm và 15 việc hộ gia đình cần phải làm; phát 7.000

tờ bướm tuyên tuyền nông thôn mới cho 7 xã, hàng trăm bài viết phát trên đàitruyền thanh huyện, làm mới 20 bảng tuyên truyền về xây dựng NTM

+ Xây dựng được 23 cổng chào, 19 cụm panô, áp phích, 45 panô bảngđứng, 913 băng đường và 3.650 cờ đuôi cá

+ Đài truyền thanh huyện đã xây dựng phát sóng được 12.249 tin, bài vềxây dựng nông thôn mới, đồng thời đăng trên cổng thông tin điện tử huyện trên

800 tin, bài

3.2 Về công tác đào tạo, tập huấn

Qua gần 5 năm thực hiện Chương trình, toàn huyện đã đưa 21 lượt cán bộhuyện, xã dự các lớp tập huấn bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý quy hoạch

Trang 10

xây dựng nông thôn mới, tổ chức cho các đồng chí Trưởng và các phó BCĐhuyện dự lớp tập huấn, tham quan học hỏi mô hình xây dựng nông thôn mới doBCĐ tỉnh tổ chức trong và ngoài tỉnh; phối hợp với Chi Cục Phát triển nôngthôn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh tổ chức 6 lớp tập huấn về xâydựng nông thôn mới cho Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối nông thôn mớihuyện, Ban quản lý xã và Ban phát triển nông thôn ấp có trên 420 lượt ngườitham dự.

4 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn huyện

Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo UBND xã phối hợp với Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể thực hiện theo phuơng châm: “Dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, có sự quản lý của Nhà nước Nhân dânđược tham gia bàn bạc thống nhất hình thức đóng góp, mức đóng góp và tựnguyện hiến đất xây dựng đường giao thông, trường học, nhà văn hóa, Trongquá trình thực hiện, người dân phát huy tốt vai trò giám sát, đồng thời thực hiệncông khai các nguồn lực đóng góp đúng theo quy định

Tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2016-2019 là 368 tỷ 870 triệuđồng; trong đó:

- Vốn ngân sách Nhà nước: 339 tỷ 631 triệu đồng, chiếm 92,07%;

- Vốn tín dụng: 15 tỷ 739 triệu đồng, chiếm 4,27%;

- Vốn huy động doanh nghiệp: 13 tỷ đồng, chiếm 3,5%;

- Vốn huy động đóng góp của dân: 500 triệu đồng, chiếm 0,13%

IV KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN

1 Kết quả chung của huyện

1.1 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới:

Có 7/7 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định 1980 của Thủ tướngChính phủ giai đoạn 2016-2020 được cụ thể hóa bằng Quyết định 362/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh về Ban hành bộ tiêu chí xã nông thônmới và Quyết định 633/QĐ-UBND ngày 21/3/2019 về việc điều chỉnh, bổ sungmột số nội dung của bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Tỷ lệ

xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 100%

1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới:

Huyện đạt 9/9 Tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định số TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ

558/QĐ-2 Một số kết quả chủ yếu xây dựng nông thôn mới của các xã

Trang 11

2.1 Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố côngkhai đúng thời hạn

- Ban hành quy chế quản lý quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới

và tổ chức thực hiện theo quy hoạch

b) Kết quả thực hiện:

- Tình hình tổ chức triển khai: Lập quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiếtyếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theochuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân

cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

- Các nội dung đã thực hiện: Chỉ đạo các xã thực hiện theo đúng quyhoạch và đề án đã phê duyệt, đồng thời rà soát điều chỉnh cho phù với điều kiệnthực tế của địa phương

UBND các xã đã tổ chức công bố rộng rãi và niêm yết các bản đồ quyhoạch được UBND huyện đã phê duyệt để các tầng lớp nhân dân trên địa bànnắm vững nội dung các quy hoạch đề án và quy chế quản lý thực hiện như: Bản

đồ hiện trạng tổng thể của xã, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ quy hoạchgiao thông nông thôn, bảng chỉ giới xây dựng Để tổ chức thực hiện tốt côngtác quản lý quy hoạch được cấp trên phê duyệt, UBND các xã đã xây dựng vàthực hiện tốt quy chế quản lý quy hoạch

Nhìn chung nhân dân trong huyện có ý thức thực hiện hiệu quả Quyhoạch tổng thể của huyện; Quy hoạch và Đề án của các xã, đúng theo Quy chếquản lý của các xã

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí quy hoạch và thực hiện quyhoạch

2.2 Tiêu chí giao thông:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ km đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa bảo đảm ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Tiêu chuẩn quy định đạt100%

- Tỷ lệ km đường trục ấp được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT: Tiêu chuẩn quy định đạt 60%

- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Tiêuchuẩn quy định đạt 50%

- Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lạithuận tiện Tiêu chuẩn không bắt buộc

Trang 12

b) Kết quả thực hiện:

Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, phát huy sức

mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia của người dân, giúp ngườidân nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi, nhằm chủ động tham gia tích cực, thựchiện xây dựng nông thôn mới

- 07 tuyến đường huyện về trung tâm xã với tổng chiều dài 41,2km, rộng3,5m, lề 0,75m, được nhựa hóa và hàng năm được duy tu sửa chữa đạt 100%

- 120 tuyến đường giao thông nông thôn gồm: Đường xã, trục chính xã,đường ấp, nội đồng dài 496,4/654,8km, đạt 76%, đã bê tông hóa qui mô mặtđường 2– 3,5m, không lầy lội vào mùa mưa

- Cầu kiên cố đảm bảo ô tô lưu thông được 100 cây cầu (từ 2,5 tấn trở lên)Nhìn chung, công tác giao thông nông thôn đáp ứng tốt yêu cầu vậnchuyển hàng hóa và đi lại nhân dân

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí giao thông

2.3 Tiêu chí thủy lợi

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động Tiêuchuẩn quy định đạt >80%

- Tỷ lệ cống, đập trạm bơm điện được kiên cố hóa: Tiêu chuẩn quy địnhđạt >80%

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định vềphòng chống thiên tai tại chổ: Tiêu chuẩn quy định đạt

b) Kết quả thực hiện:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện là 36.729 ha, trong đó(5.310 ha đất lúa 2 vụ, 26.938 ha đất nuôi tôm-lúa và 4.481 ha đất cây trồngkhác) Diện tích sản xuất lúa 2 vụ và đất nuôi tôm được tưới tiêu chủ động là32.248/36.729 ha, đạt tỷ lệ 87,8%

- Rà soát, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng sản xuất đồng bộ gắn với pháttriển giao thông, công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng cáccống, kiểm soát xâm nhập mặn Trong giai đoạn 2016 - 2019, đầu tư 93 côngtrình kênh thủy lợi nội đồng, chiều dài 325,5km, 46 cống điều tiết nước, 03 trạmbơm cho hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng hệ thống đê bao ven sông Cái lớn

từ giáp ranh xã Hòa Chánh huyện U Minh Thượng về đến vàm Chắc Băng dàitrên 16,9 km và đê bao sông Cái Chanh xã Phong Đông từ Vàm Chắc băng đến

xã Vĩnh Phong dài 6,5 km Tổng nguồn vốn đầu tư 119 tỷ 443 triệu đồng

- Các xã đều có tổ chức bộ máy thực hiện công tác phòng, chống thiên taiđược thành lập và kiện toàn theo quy định của pháp luật, có nguồn nhân lực đáp

Trang 13

ứng yêu cầu trong công tác phòng, chống thiên tai tại địa phương Các hoạt độngphòng, chống thiên tai được triển khai chủ động và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầukhi có tình huống xảy ra

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịchUBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí thủy lợi

2.4 Tiêu chí điện

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Hệ thống điện đạt tiêu chuẩn Tiêu chuẩn quy định đạt

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn Tiêu chuẩnquy định ≥ 98%

b) Kết quả thực hiện:

Huyện đã tranh thủ với ngành điện đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thốngtruyền tải điện (lưới trung thế dài 561,184km, hạ thế dài 553,346km và 466Trạm biến áp với công suất 29.095 KVA) đến tất cả các xã, ấp và chỉ đạo làmtốt mắc điện kế cho các hộ dân trên địa bàn huyện, đảm bảo đúng yêu cầu kỹthuật của ngành điện và an toàn cho người sử dụng, phục vụ tốt nhu cầu điệnsinh hoạt, sản xuất và kinh doanh của nhân dân

Đối với những hộ dân cách xa trục đường điện, huyện hỗ trợ đường dâyvận động nhân dân đổ trụ, mắc điện kế, đúng yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điệncác xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện 07 xã có19.227/19.577 hộ được sử dụng điện an toàn đạt 98,21%

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí điện

2.5 Tiêu chí trường học:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Tỷ lệ trường học các cấp, Mầm non, Mẫu giáo, tiểu học có cơ cở vật chất

và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia: Tiêu chuẩn quy định ≥70%

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định 633 của

Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí trường học

2.6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

Trang 14

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinhhoạt văn hóa, thể thao của xã hoặc có hội trường của UBND xã phục vụ đượcsinh hoạt văn hóa của cộng đồng xã: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Xã có điểm vui chơi giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổitheo quy định: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụcộng đồng: Đình, Chùa, sân bóng đá mini, bóng chuyền: Tiêu chuẩn quy địnhđạt 100%

b) Kết quả thực hiện

Đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt độngvăn hóa, thể thao trên địa bàn xã, gồm: đầu tư xây mới và nâng cấp 50 nhà văn

hóa ấp, 7 nhà văn hóa xã đảm bảo khang trang, đủ diện tích, có các phòng chức

năng, phòng đọc, kết nối internet phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trícủa người dân trên địa bàn

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí về Cở sở vật chất văn hóa

2.7 Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Xã có chợ nông thôn theo quy định hoặc có nơi mua bán, trao đổi hàng

hóa Tiêu chuẩn quy định đạt

b) Kết quả thực hiện:

Hiên nay có 7/7 xã có chợ và nơi mua bán, trao đổi hàng hóa; có trangthiết bị phòng cháy, chữa cháy; các điểm kinh doanh được bố trí, sắp xếp riêng theotừng mặt hàng thuận lợi cho người bán và người mua; chợ có đầy đủ hệ thống điện,thoát nước, rác thải được thu gom hàng ngày đảm bảo vệ sinh

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: 7/7 xã Đạt tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nôngthôn

2.8 Tiêu chí Thông tin và truyền thông

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Xã có điểm phục vụ Bưu chính: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Xã có trạm truyền thanh và hệ thống loa đến các ấp: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành: Tiêu chuẩn quy định đạt

Trang 15

b) Kết quả thực hiện

100% xã có dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet, hệ thống loa phóngthanh đến các ấp; mỗi xã đều có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýđiều hành

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí Thông tin và Truyền thông

2.9 Tiêu chí nhà ở dân cư:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Nhà tạm, nhà dột nát Tiêu chuẩn quy định không còn

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng Tiêu chuẩn quy định

>70%

b) Kết quả thực hiện:

Huyện đã thực hiện tốt các Chính sách cất nhà cho hộ chính sách theoQuyết định 22 của Chính phủ, hộ nghèo theo Quyết định 33 của Chính phủ; cấtnhà đại đoàn kết, nhà tình thương, nhà đồng đội, nhà mái ấm công đoàn; nhà củahội nông dân, phụ nữ, thanh niên, cựu chiến binh góp phần xóa nhà tạm, dột nát

Hộ có điều kiện thì chủ động xây dựng mới nhà ở kiên cố, sửa chữa, nâng cấpđạt chuẩn từ 3 cứng trở lên Đến nay 7/7 xã không còn nhà tạm dột nát, huyện

có 16.624/20.243 căn nhà ở đạt 03 cứng, đạt 82,12% So với tiêu chuẩn (70%)

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí nhà ở

2.10 Tiêu chí thu nhập

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 là 50triệu đồng/người/năm

b) Kết quả thực hiện:

Thu nhập bình quân trên đầu người khu vực nông thôn tăng từ 41,25 triệuđồng năm 2015 và 46,686 triệu đồng năm 2019

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí Thu nhập

2.11 Tiêu chí hộ nghèo:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 Tiêu chuẩn quy định <4%

b) Kết quả thực hiện:

Trang 16

Công tác giảm nghèo luôn được các ngành, các cấp quan tâm chỉ đạo thựchiện, huyện đã chỉ đạo xây dựng và ban hành Nghị quyết, Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 08/02/2017 về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;Tỷ lệ hộnghèo khu vực nông thôn giảm từ 4,61% (893/19.368 hộ) năm 2015, giảm còn2,75% (527/19.139hộ) năm 2019.

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định 633 của

Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí hộ nghèo

2.12 Tiêu chí Lao động có việc làm

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năngtham gia lao động: tiêu chuẩn quy định >90%

b) Kết quả thực hiện:

Hàng năm huyện chỉ đạo tốt công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm,

mở rộng các mô hình sản xuất, khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo việc làm cho lao động tạiđịa phương Đến nay tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên tăng từ 91,7 %năm 2015 và lên 92% năm 2019

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã Đạt tiêu chí lao động có việc làm

2.13 Tiêu chí tổ chức sản xuất

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của luật HTX năm 2012:Tiêu chuẩn quy định đạt

- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảmbảo bền vững: Tiêu chuẩn quy định đạt

b) Kết quả thực hiện:

Về phát triển kinh tế tập thể, thực hiện củng cố và xây dựng các mô hìnhhợp tác sản xuất, đến nay toàn huyện có 108 Tổ hợp tác sản xuất với 1.106 hộtham gia, diên tích đất sản xuất 640ha, có 14 Hợp tác xã và 01 Qũy tính dụng,trong đó có: 10 Hợp tác xã nông nghiệp với 341 thành viên, diện tích đất sảnxuất 737,4 ha

Nhìn chung hoạt động của kinh tế tập thể đã được khắc phục những yếukém và thực hiện theo Luật Hợp tác xã, tất cả các Hợp tác xã đều có mô hìnhliên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững Kinh tếtập thể đã góp phần tích cực vào việc cung ứng dịch vụ kịp thời đến thành viên

và người dân, giúp các thành viên và người dân yên tâm đầu tư phát triển sảnxuất, giải quyết việc làm ở nông thôn, hướng dẫn phát triển kinh tế và làm giàu

Trang 17

cho kinh tế hộ, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nôngthôn mới của huyện

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí tổ chức sản xuất

2.14 Tiêu chí giáo dục:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học Trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề): Tiêu chuẩn quy định đạt >80%

- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo: Tiêu chuẩn quy định đạt >25%

b) Kết quả thực hiện:

Tiếp tục vận động con em, học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họctrung học phổ thông, giữ vững tỷ lệ phổ cập mầm non, tiểu học đúng độ tuổi vàphổ cập THCS; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục tưtưởng, phẩm chất đạo đức lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa của dân tộc;Thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình trọng tâm, nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục trên địa bàn huyện 7 xã hiện có 28 cơ sở giáo dục (tính trên 7 xã: mầmnon 7, Tiểu học 13, THCS 8); có 1.077 công chức, giáo viên và nhân viên; 26/28trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất; 28/28 trường côngnhận xanh - sạch - đẹp; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, xóa mù chữ,phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở các xã đều đạt từmức độ 2 trở lên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học(Phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt trên 90% Tỷ lệ lao động có việc làm qua đàotạo đạt 44.93%

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí giáo dục

2.15 Tiêu chí y tế:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT: Tiêu chuẩn quy định đạt > 85%

- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi: Tiêu chuẩn quyđịnh < 20,5%

b) Kết quả thực hiện

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cấp cơ sở vật chất và trangthiết bị y tế được quan tâm đầu tư; các chương trình y tế quốc gia được chỉ đạothực hiện tốt Đến nay, trên địa bàn huyện có 7/7 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế

Trang 18

xã, trong đó có 7/7 Trạm Y tế đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy

dinh dưỡng thể thấp còi trên toàn huyện chiếm dưới 9% Bên cạnh đó, ngành Y

tế đã phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các xã; đồng thời chỉ đạo cáctrạm y tế xã, tổ y tế ấp tăng cường tuyên truyền vận động người dân tham giabảo hiểm y tế; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tăng từ 75,73%(61.439/81.128 người) năm 2015 lên 86,6% (64.463/74.477 người) năm 2019 đãgóp phần cải thiện tình trạng sức khỏe cho người dân vùng nông thôn

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí y tế

2.16 Tiêu chí văn hóa

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định Tiêu chuẩn quy định đạt

ấp văn hóa, đạt 100%

c) Đánh giá: So sánh với Bộ tiêu chí theo Quyết định 633 của Chủ tịch

UBND tỉnh Kiên Giang: có 7/7 xã đạt tiêu chí văn hóa

2.17 Tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước nước sạch theo quy định:Tiêu chuẩn quy định nước hợp vệ sinh đạt >95% Nước sạch từ 65% trở lên

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảoquy định về môi trường: Tiêu chuẩn quy định đạt 100%

- Xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp: Tiêu chuẩn quy địnhđạt

- Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch: Tiêu chuẩn quy địnhđạt

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sảnxuất kinh doanh được thu gom và xử theo quy định: Tiêu chuẩn quy định đạt

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và bảođảm 3 sạch: Tiêu chuẩn quy định đạt > 70%

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Quy hoạch Có quy hoạch xây dựng trên địa bàn - BC HUYEN NTM 2019  HOAN CHINH 22-11
1 Quy hoạch Có quy hoạch xây dựng trên địa bàn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w