- a lot of, plenty of, a great number of … dùng trong câu khẳng định - many, much luôn dùng trong câu khẳng định có các từ very, too, so, as - few, little ít, không nhiều: thường có nghĩ[r]
Trang 1TỔNG HỢP 25 DẠNG BÀI TIẾNG ANH THƯỜNG HAY XUẤT HIỆN
TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 1.1 PRONUNCIATION (Ngữ âm)
Ngữ âm là gì?
Phần ngữ âm được chia ra làm 2 dạng: phát âm và trọng âm Cả 2 dạng bài tập này đều vô
cùng đa dạng mà không có một phương pháp làm bài nào cụ thể để giải quyết tất cả các dạng cùng một lúc Những phương pháp làm bài chủ yếu được xây dựng từ kinh nghiệm làm bài, và tất nhiên không thể áp dụng cho mọi trường hợp Vậy nên làm nhiều bài tập, thực hành phát
âm vẫn là phương pháp tốt nhất để tự tin xử lý dạng bài tập Ngữ âm trong tiếng Anh
Nguyên âm, phụ âm (Vowels & Consonants)
Trong tiếng Anh có 44 âm được chia làm 2 nhóm: Nguyên âm và phụ âm Để phát âm chuẩn
tiếng Anh và làm tốt các bài tập ngữ âm, việc nắm vững các âm và phát âm đúng các âm đó là điều vô cùng quan trọng và cần thiết
Một số dạng phát âm phổ biến trong Ngữ âm tiếng Anh
Phát âm s/es trong tiếng Anh
+ Danh từ số nhiều: How many penS are there in your schoolbag?
+ Động từ thời hiện tại đơn sau chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít: He goES to school by bus
+ Sở hữu cách của danh từ: Mary'S brother is a doctor
+ Dạng rút gọn của "is" hoặc "has": He'S been a famous student since he was 15 years old
Phát âm s/es sẽ được chia làm 3 dạng /s/, /z/, /iz/
• Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/
Trang 2• Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
Phát âm ed trong tiếng anh
Phát âm ed trong tiếng anh chia làm 3 dạng: /id/, /d/ và /t/
• Phát âm là /ɪd/ khi đồng từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/
Trang 3• Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
• Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
1.2 STRESS RULES (Trọng Âm)
Dưới đây là 13 quy tắc trọng âm hay được sử dụng trong tiếng Anh
QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: be'gin, be'come, for'get, en'joy, dis'cover, re'lax, de'ny, re'veal,…
Ngoại lệ: 'answer, 'enter, 'happen, 'offer, 'open…
QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ví dụ: 'children, 'hobby, 'habit, 'labour, 'trouble, 'standard…
Trang 4Ngoại lệ: ad'vice, ma'chine, mis'take…
QUY TẮC 3: Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ví dụ: 'basic, 'busy, 'handsome, 'lucky, 'pretty, 'silly…
Ngoại lệ: a'lone, a'mazed, …
QUY TẮC 4: Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: be'come, under'stand,
QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent,
-self
Ví dụ: e'vent, sub'tract, pro'test, in'sist, main'tain, my'self, him'self …
QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, - eer, -ese, -ique, -esque, -ain
Ví dụ: ag'ree, volun'teer, Vietna'mese, re'tain, main'tain, u'nique, pictu'resque, engi'neer… Ngoại lệ: com'mittee, 'coffee, em'ployee…
QUY TẮC 7: Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar,
ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước
Ví dụ: eco'nomic, 'foolish, 'entrance, e'normous …
QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm
Ví dụ: dis'cover, re'ly, re'ply, re'move, des'troy, re'write, im'possible, ex'pert, re'cord, …
Ngoại lệ: 'underpass, 'underlay…
QUY TẮC 9: Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ví dụ: 'birthday, 'airport, 'bookshop, 'gateway, 'guidebook, 'filmmaker,…
QUY TẮC 10: Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ví dụ: 'airsick, 'homesick, 'carsick, 'airtight, 'praiseworthy, 'trustworth, 'waterproof, …
Ngoại lệ: duty-'free, snow-'white …
QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ
hai tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2
Ví dụ: bad-'tempered, ,short-'sighted, ,ill-'treated, ,well-'done, well-'known…
QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi
-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less
Ví dụ: ag'ree- ag'reement, 'meaning – 'meaningless, re'ly – re'liable,
QUY TẮC 13: Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi
vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Ví dụ: eco'nomical, de'moracy, tech'nology, ge'ography, pho'tography, in'vestigate,
Âm câm (Silent Sounds)
Bài tập ngữ âm không nhắc đến các âm câm là một thiếu sót Âm câm, thực ra là "chữ cái câm" (silent letter) là các chữ cái xuất hiện trong từ tiếng Anh nhưng không được đọc ra Hiện tượng này gây khó khăn cho người học khi họ nhìn thấy một từ có âm câm lần đầu tiên Người học
thường phải học thuộc lòng những từ này vì không có quy tắc cụ thể nào
Trang 5Cùng học các âm câm qua các bài viết được trích dưới đây nhé:
Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối
tượng xác định hay không xác định Mạo từ được chia thành 3 loại:
• Mạo từ xác định (Denfinite article): the
• Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an
• Mạo từ Zero (Zero article) hay danh từ không có mạo từ đứng trước: thường áp dụng
cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số
nhiều: coffee, tea; people, clothes
Mạo từ bất định a/an:
A & An - Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định)
"an" dùng cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm) Ví dụ: a book, a table - an apple, an orange Đặc biệt một số từ "h" được đọc như nguyên âm Ví dụ: an hour, an honest man
Mạo từ xác định the
Cách đọc: "the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u)
và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm): The egg, the chair The umbrella, the book
"The" được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:
• The United Stated
• The Europeans
• The one-eyed man is the King of the blind
• The university
"The" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có "h" không đọc:
• The [di] hour (giờ)
• The [di] honestman
The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước các danh từ
bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:
Ví dụ: I have forgotten the [di:], er, er the [di:], er, check (tôi đã bỏ quên cái, à, à , cái ngân
phiếu rồi)
Sau mạo từ the có thể là:
• Danh từ chỉ người , vật đã được xác định
• Danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại
Thì của động từ (Verb Tenses)
Trang 6Chỉ có nắm chắc thì của động từ bạn mới có thể sử dụng thành thạo và áp dụng chúng vào làm bài tập được Thì của Động từ chia làm 12 thì, xét theo trình tự thời gian thì phân thành 3 dạng: Thì hiện tại (Present Tenses), Thì quá khứ (Past Tenses) và Thì tương lai (Future Tenses)
To V/ Ving (Infinitives and Gerunds)
Trong tiếng Anh, trường hợp nào thì sử dụng To V, trường hợp nào thì sử dụng Ving luôn
khiến các bạn học sinh phải băn khoăn vì phần kiến thức này rất dễ gây nhầm lẫn
Không những vậy, việc sử dụng sai cấu trúc này khiến nghĩa của câu có thể bị thay đổi
Ví dụ:
• Forget to V: quên phải làm gì
• Forget Ving: quên đã làm g
Động từ khiếm khuyết (Modal Verbs)
Động từ khiếm khuyến (Modal verbs) là gì? Modal verb là những động từ khiếm khuyết bao
gồm: will, would, can, could, may, might, shall, should và must Những động từ khiếm khuyến
này có thể dùng chung cho tất cả các ngôi và không chia theo thì Các động từ theo sau động
từ khiếm khuyết này được giữ nguyên thể
Cách sử dụng:
MUST + VERB - infinitive
• MUST (chắc chắn phải là): sử dụng trong trường hợp đưa ra một suy luận có tính đoán chắc chắn về một điều gì đó
• MUST được sử dụng để diễn tả một sự cần thiết hoặc bắt buộc trong hiện tại và tương
lai
• MUSTN'T được sử dụng để chỉ một sự cấm đoán
CAN'T
Dùng để suy đoán một sự việc chắn chắn không xảy ra
COULDN'T HAVE + PP = CAN'T HAVE +PP
Được dùng trong câu nghi vấn để nói về một việc gì đó đã diễn ra trong quá khứ
SHOULD HAVE + PP / OUGHT TO HAVE + PP
• Sử dụng khi chúng ta cho rằng (dự đoán) một sự việc gì đó có lẽ đã xảy ra nhưng ta
chưa biết được một cách chắc chắn
• Sử dụng để chi một sự việc mà ta cho rằng đáng lẽ đã xảy ra nhưng lại không xảy ra
MAY / MIGHT:
• Dùng để diễn tả một điều gì đó có khả năng xảy ra hoặc có thể là thật ở hiện tại hoặc
tương lai (Trong trường hợp này MIGHT không phải là quá khứ của từ MAY)
• Sử dụng trong lời xin phép với lối nói trang trọng
• MAY / MIGHT + BE + VEB-ing: Dùng để diễn đạt một điều gì đó đang xảy ra
• MAY / MIGHT + BEEN + VERB (past participle): Dùng để diễn đạt một điều gì đó có thể xảy ra trong quá khứ hoặc xảy ra trước một thời điểm trong tương lai
Trang 7• MIGHT + HAVE + VERB (past participle): được sử dụng để nói về điều gì đó đã có thể
xảy ra nhưng lại không xảy ra
NEEDN’T
Được dùng để diễn đạt sự không cần thiết ở hiện tại và tương lai
Câu bị động (Passive Voice)
Cấu trúc bị động là cấu trúc phổ biến và là một trong những mảng ngữ pháp lớn của tiếng Anh Cấu trúc tiêu biểu của một câu đơn trong tiếng Anh là S+ V+ O, trong đó S (subject) là chủ ngữ,
V (verb) là ngoại động từ, O (object) là tân ngữ Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động,
các thành phần trên được biến đổi như sau:
- Tân ngữ của câu chủ động đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động
- Động từ V của câu chủ động chuyển về dạng BE + V (PII) trong câu bị động, “BE” ở câu bị
động được chia như thế nào phụ thuộc vào thời và thể của câu chủ động
- Chủ ngữ S của câu chủ động chuyển thành tác nhân “by O” của câu bị động, thành phần “by
O” này có thể có hoặc không có
Câu gián tiếp (Indirect Speech)
Đối với câu trần thuật
3 nguyên tắc chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
• Lùi 1 thì (VD: hiện tại đơn- he does -> quá khứ đơn- he did,…)
• Thay đổi từ/ cụm từ (this -> that, ago -> before, )
• Thay đổi đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, tân ngữ và tính từ sở hữu
Ví dụ: “I met John.” said Katherine
-> Katherine said she had met John
Đối với câu hỏi
Với chuyển câu hỏi trực tiếp sang gián tiếp, ta vẫn áp dụng 3 nguyên tắc như trên
• Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ:
Cách làm: thêm If/whether + đảo trợ động từ hoặc động từ to be xuống sau chủ ngữ + 3
nguyên tắc chuyển
VD: "Does John understand music?" he asked
→ He asked if/ whether John understood music
• Câu hỏi có từ đề hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how:
Cách làm: giữ nguyên các từ để hỏi + đảo trợ động từ hoặc động từ to be xuống sau chủ ngữ + 3 nguyên tắc chuyển
VD: "What is your name?" he asked
→ He asked me what my name was
• Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp
Shall/ would dùng để diễn tả đề nghi, lời mời:
VD: "Shall I bring you some tea?" he asked → He offered to bring me some tea
"Shall we meet at the theater?" he asked → He suggested meeting at the theater
Trang 8Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:
VD: “Will you help me, please?” asked he → He asked me to help him
“Will you lend me your dictionary?” he asked → He asked me to lend him my dictionary
Đối với câu mệnh lệnh
Để chuyển sang câu mệnh lệnh gián tiếp, chúng ta sẽ sử dụng các động từ trần thuật phù hợp với từng ngữ cảnh và cấu trúc tương ứng khi dùng các động từ đó
Ví dụ:
• order sb to do sth = ra lệnh bảo ai làm gì
“Go away!”, he ordered the boys -> He ordered the boys to go away
• ask sb to do sth = bảo ai làm gì
“Listen to me, please.” -> He asked me to listen to him
• remind sb to do sth = remind sb of doing sth = nhắc nhở ai làm gì
“Don’t forget to say goodbye to her.” said my mother
→ My mother reminded me to say goodbye to her
→ My mother reminded me of saying goodbye to her
Đối với câu cảm thán
VD: “What a lovely dress!”, she exclaimed
→ She exclaimed that the dress was lovely
She exclaimed that the dress was a lovely one
She exclaimed with admiration at the sight of the dress
Câu điều kiện (Conditional Sentences)
Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc và kết quả của giả thiết đó
Câu điều kiện gồm có 2 mệnh đề:
+ Mệnh đề điều kiện (còn gọi là mệnh đề phụ): nêu lên giả thiết về sự việc
+ Mệnh đề chính: nêu kết quả của giả thiết
Cấu trúc chung của câu điều kiện:
+ Mệnh đề điều kiện, mệnh đề chính
+ Mệnh đề chính mệnh đề điều kiện
Ví dụ: If you need help, I will help you = I will help you if you need help
Các loại câu điều kiện
4 loại thường gặp
- Điều kiện loại 0: diễn tả sự thật hiển nhiên
Cấu trúc: If … hiện tại đơn, … hiện tại đơn
hoặc If S1 + V1(htđ), S2 + V2(htđ)
Ví dụ: If you heat the ice, it turns to water
- Điều kiện loại 1: diễn tả điều có thật ở hiện tại
- Điều kiện loại 2: diễn tả điều không có thật ở hiện tại
Trang 9- Điều kiện loại 3: diễn tả điều không có thật trong quá khứ
Nâng cao
Câu điều kiện hỗn hợp 3-2: giả thiết ở thời quá khứ, kết quả ở thời hiện tại
Cấu trúc: If + S1 + had + V1(phân từ quá khứ), S2 + would + V2
Một số biến thể thường gặp của câu điều kiện
- Unless = If … not
- As long as = Only if
- Provided/Providing (that) = on condition (that)
- In case = if that happens or happened
Tham khảo thêm Phương pháp làm bài tập câu điều kiện
Câu ước (Wish Sentences)
Câu ước dùng để thể hiện mong ước cho một sự việc
Ví dụ: I wish I would attend the party (Tôi ước tôi có thể tham gia bữa tiệc.)
Có 3 loại câu mong ước diễn tả sự ao ước cho những sự việc ở những thời điểm khác
She wishes she would become a nurse in the future (Cô ấy ước là cô ấy sẽ trở thành một y tá
trong tương lai.)
- Câu ước cho một điều không có thật trong hiện tại
Cấu trúc:
S + WISH + S+ V (simple past)
Lưu ý: Với động từ ‘tobe’ thì chia ‘were’ cho mọi chủ ngữ
Ví dụ:
I wish you were here (Ước gì bây giờ cậu ở đây.)
- Câu ước cho điều không có thật trong quá khứ
Lưu ý: If only = I wish
Ví dụ: If only I had known how to answer that question (Giá mà tôi đã biết cách trả lời câu hỏi
đó)
Phương pháp chung khi làm bài tập câu mong ước
Trang 10Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết thời của mệnh đề mong ước (nếu có)
Bước 2: Nếu không có dấu hiệu gì về thời thì dịch nghĩa của câu, từ đó xác định thời của câu
và loại câu ước
Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
Nguyên tắc chung
• Câu phát biểu là khẳng định thì câu hỏi đuôi là phủ định và ngược lại
• Câu phát biểu và câu hỏi đuôi phải cùng thời
VD: It was a good film, wasn't it?
Ann will be here soon, won't she?
Nghĩa: phải không, đúng không
Câu hỏi đuôi đặc biệt
- Đối với các câu mệnh lệnh câu hỏi đuôi dùng trợ động từ will
Open the door, will you?
- Với câu gợi ý Let’s V, dùng shall
Let's go out, shall we?
- Dùng aren't I chứ không phải am I not?
I'm late, aren't I?
- S + wish + may + S?
I wish to study English, may I?
- Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely,
little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định
They did nothing, did they?
- Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi
đuôi là “they”
Everyone speaks English, don’t they?
Lượng từ (Quantifiers)
1 Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều
- Some / any (một vài)
I want to buy some new pencils – Tôi muốn mua vài cây viết chì mới
There aren’t any chairs in the room – Không có cái ghế nào ở trong phòng cả
A great number of students said they were forced to practise the piano – Rất nhiều học sinh
bảo rằng họ bị ép phải luyện piano
Trang 11- Plenty of
There were plenty of berries – Có nhiều trái mâm xôi
- A lot of/ lots of
He has a lot of/lots of friends here – Anh ta có nhiều bạn ở đây
- Few/ a few
Few people can say that they always tell the truth - Rất ít người nói rằng họ luôn luôn nói thật
We’ve got a little bacon and a few eggs - Chúng tôi có một ít thịt xông khói và một vài quả
trứng
- Several
I’ve checked it several times – Tôi đã kiểm tra nó vài lần rồi
2 Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm được số ít
- Every
I go for walk every morning – Tôi đi bộ mỗi sáng
- Each
Each day seems to pass very slowly – Mỗi ngày dường như trôi qua rất chậm
3 Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được
- Some/ any
Would you like some beer? – Bạn có muốn uống bia không?
We haven’t got any butter – Chúng tôi không có tí bơ nào
I have plenty of food – Tôi có nhiều thức ăn
- A lot of/ Lots of
We need a lot of/lots of time to learn a foreign language – Chúng ta cần nhiều thời gian để học ngoại ngữ
- Little/ a Little
Let’s go and have a drink We have got a little time before the train leaves – Hãy đi và nhậu
thôi Chúng ta còn một ít thời gian trước khi tàu rời bánh
Lưu ý:
- some: dùng trong câu khẳng định, câu yêu cầu, lời mời, lời đề nghỉ
- any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn
- many, much dùng trong câu phủ định, nghi vấn