1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp giải bài tập về phản ứng đốt cháy, thủy phân chất béo môn Hóa học 12 năm 2021

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 868,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước brom Câu 10: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp c[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY/THỦY PHÂN CHẤT BÉO MƠN

HĨA HỌC 12 NĂM 2021

A PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, nên chất béo cũng cĩ phản ứng thủy phân và phản ứng cháy

tương tự như este:

t ,H

RCOO C H 3H O 3RCOOH C H OH

RCOO C H 3NaOH3RCOONa C H OH

t

- Với phản ứng thủy phân chất béo thường sử dụng:

+ Định luật bảo tồn, tăng giảm khối lượng

chấ t bé o glixerol

n

3

- Với phản ứng đốt cháy chất béo thường sử dụng:

+ Định luật bảo tồn khối lượng

+ Cơng thức liên quan đến độ bất bão hịa trong chất béo:

2 2

CO H O chấ t bé o

n

k 1

(Trong đĩ k là độ bất bão hịa trong chất béo)

B BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Xà phịng hĩa hồn tồn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cơ cạn dung dịch

sau phản ứng thu được khối lượng xà phịng là

Hướng dẫn giải

Gọi x là số mol của 17,24 gam chất béo

RCOO C H 3NaOH3RCOONa C H OH

3x 0,06 x 0,02

Áp dụng bảo tồn khối lượng:

 

3 5 3

chấ t bé o NaOH xàphò ng C H OH

 

3 5 3

xàphò ng chấ t bé o NaOH C H OH

m m m m 17,24 0,06.40 0,02.92 17,8 gam

Đáp án B

Bài 2 Đốt cháy hồn tồn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a

mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

Trang 2

Hướng dẫn giải

Gọi k là số liên kết  trong chất béo, ta có:

2 2

CO H O chaá t beù o

1

k 1

Chất béo có 7 liên kết  thì 3 liên kết  trong 3 gốc COO  Chất béo còn 4 liên kết  trong gốc

hiđrocacbon

2

Br

a n 0,6.1 0,15 mol

Đáp án D

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O Cho

m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Hướng dẫn giải

Gọi X là số mol triglixerit X trong m gam triglixerit X

Xét phản ứng cháy:

Bảo toàn nguyên tố O ta có:

6x 3,08.2 2.n  2 n 3x 2,08.

Bảo toàn khối lượng ta có: mX mCO2 mH O2 mO2 44 3x 2,08  2.18 3,08.32 1  

Xét phản ứng xà phòng hóa:

RCOO C H 3NaOH3RCOONa C H OH

Bảo toàn khối lượng ta có: mX mmuoá i mglixerol mNaOH 35,36 92x 3x.40 2   

Từ (1) và (2) 44 3x 2,08  2,18 3,08.32 35,36 92x 3x.40     x 0,04 mol

Gọi k là số liên kết  trong X, ta có:

CO H O

X

X là 6 liên kết  thì 3 liên kết  trong 3 gốc COO X còn 3 liên kết  trong gốc hiđrocacbon 

 

a 0,04.3 0,12 mol  

Đáp án A

Bài 4: Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH Biết hiệu suất phản ứng là 80% Khối lượng glixerol thu được là:

A 8,100 kg

B 0.750 kg

C 0,736 kg

Trang 3

D 6,900 kg

Hướng dẫn giải

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (1)

Ta có: nNaOH = 1,2/40 = 0,03 (kmol)

Từ (1) ⇒ nC3H5(OH)3 = 1/3 nNaOH = 0,01 (kmol)

⇒ mC3H5(0H)3 = 0,01 x 92 = 0,92 (kg)

Vì H = 80% ⇒ mC3H5(0H)3 thực tế = 0,92 x 80/100 = 0,736 (kg)

Đáp án C

Bài 5: Thuỷ phân hoàn toàn 10 gam một lipit trung tính cần 1,68 gam KOH Từ 1 tấn lipit trên có thể điều

chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72%

A 1,428

B 1,028

C 1,513

D 1,628

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Theo đề bài ⇒ Thủy phân 10 g lipid cần nNaOH = nKOH = 1,68/56 = 0,03 mol

⇒ Thủy phân 1 tấn lipid cần nNaOH = 3000 mol

⇒ nC3H5(OH)3 = 1/3 nNaOH = 1000 mol

BTKL ⇒ mxà phòng = 106 + 3000.40 - 1000.92 = 1028000 = 1,028 tấn

⇒ m xà phòng 72% = 1,028/0,72 = 1,428 tấn

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước là 6 mol Mặt khác

a mol chất béo trên tác dụng với 600 ml dung dịch brom 1M Giá trị của a là

A 0,15

B 0,015

C 0,12

D 0,20

Hướng dẫn giải

nCO2 - nH2O = 6.n chất béo

→ số liên kết π trong chất béo = 6 + 1 = 7

Số liên kết π trong mạch cacbon (trừ đi liên kết π trong 3 nhóm R-COO): 7 - 3 = 4

→ a = 0,6 : 4 = 0,15 mol

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol ?

A tristearin

B metyl axetat

C metyl fomat

D benzyl axetat

Câu 2: Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất ?

Trang 4

A triolein

B tripanmitin

C tristearin

D trilinolein

Câu 3: Triolein không phản ứng với chất nào sau đây ?

A H2 (có xúc tác)

B dung dịch NaOH

C dung dịch Br2

D Cu(OH)2

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước

B Phân tử chất béo chứa nhóm chức este

C Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo còn có tên là triglixerit

Câu 5: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức cấu tạo của ba muối là

A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

B HCOONa, CH=C-COONa và CH3-CH2-COONa

C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH=C-COONa

D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

A.0,20

B 0,15

C 0,30

D 0,18

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,

C Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,

D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được

b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được

m2 gam chất.rắn Giá trị của m2 là

A.57,2

B.52,6

C 53,2

D 42,6

Trang 5

Câu 9: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần

dùng

A nước và quỳ tím

B nước và dung dịch NaOH

C dung dịch NaOH

D nước brom

Câu 10: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol

thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?

A 1,78 kg

B 0,184 kg

C 0,89 kg

D 1,84 kg

Câu 11: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?

A Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải

B Vì gây hại cho da tay

C Vì gây ô nhiễm môi trường

D Cả A, B, C

Câu 12: Có các nhận định sau:

1 Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh

2 Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,

3 Chất béo là các chất lỏng

4 Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu

5 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

6 Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Các nhận định đúng là

A 1, 2, 4, 5

B 1, 2, 4, 6

C 1, 2, 3

D 3, 4, 5

Câu 13: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam

glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH) Giá trị của m là

A 3,2

B 6,4

C 4,6

D 7,5

Câu 14: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị

thuỷ phân thành

Trang 6

A axit béo và glixerol

B axit cacboxylic và glixerol

C CO2 và H2O

D NH3, CO2, H2O

Câu 15 Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,

CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong diều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Câu 16 Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

Câu 17 Chất béo là trieste của axit béo với

Câu 18 Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

Câu 19 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni)

D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Câu 20 Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH

Câu 21 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH Số loại trieste được tạo ra là

Câu 22 Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5

(e) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(f) Ở điều kiện thường, etylamin và propylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là

Câu 23 Cho các phát biểu sau:

1 Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π

2 Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là xà phòng

3 Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn

4 Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit béo không no trong phân tử

Trang 7

5 Lipit là chất béo

Số phát biểu đúng là:

Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

Câu 25 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

Câu 26 Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu

được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là

Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dd NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối của một

axit no Axit đó là:

A Stearic

B Oleic

C Panmitic

D Linoleic

Câu 28 Xà phòng hóa 100g chất béo có chỉ số a xit bằng 7 cần ag dd NaOH 25% thu được 9,43g glixerol

và bg muối natri, giá trị của a,b là:

A 15,2 và 103,145

B 5,12 và 10,3145

C 51,2 và 103,145

D 51,2 và 10,3145

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 3,22 mol O2, sinh ra 2,28 mol CO2 và 2,12 mol H2O Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

A 18,28 gam B 33,36 gam C 46,00 gam D 36,56 gam

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

Câu 31 E là một chất béo được tạo bởi hai axit béo X, Y(có cùng số C, trong phân tử chứa không quá ba

liên kết , MX<MY, số mol Y< số mol của X) và glixerol Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH vừa đủ thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol CO2 và 0,45 mol H2O Khối lượng mol phân tử của X gần nhất:

A 281

B 253

C 282

D 250

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Phương pháp giải bài tập về phản ứng đốt cháy, thủy phân chất béo môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w