Kết quả thực hiện công việc = Khả năng + Động lực + Môi trường làm việc Vì vậy nếu một người có trình độ cao bắt đầu vào làm việc trong tổ chứcnhưng kết quả THCV lại không đáp ứng được k
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong đấu tranh giải phóng dân tộc hay trong quá trình lãnh đạo xâydựng và phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coicon người là trung tâm, mọi việc đều bắt đầu từ con người, vì con người, docon người Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình pháttriển, đó là sự thống nhất biện chứng Con người là tài sản quý giá nhất, là yếu
tố quyết định sự thành công của mỗi tổ chức
Nhận thức rõ vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với sự thànhcông của mỗi tổ chức, nhiều nhà nghiên cứu đã và đang hướng vào việc lýgiải điều gì thúc đẩy họ dồn hết tâm lực cho công việc, làm việc hăng say,sáng tạo để đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người laođộng Câu trả lời là: khi một cá nhân có động lực thì họ sẽ làm việc hết mình
để đạt được những gì mà tổ chức mong đợi
Kết quả thực hiện công việc = Khả năng + Động lực + Môi trường làm việc
Vì vậy nếu một người có trình độ cao bắt đầu vào làm việc trong tổ chứcnhưng kết quả THCV lại không đáp ứng được kỳ vọng của tổ chức, đó là doanh ta không có động lực làm việc (môi trường làm việc thực chất là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của người lao động).Nói như vậy động lực làm việc của người lao động là rất quan trọngtrong việc có đáp ứng được nhu cầu, mong đợi của tổ chức hay không
Và vai trò của các nhà quản lý ở đây là phải tạo ra động lực cho nhân viên củamình
Từ những nhận thức trên và thực tế đã thu được trong quá trình thực tậptại Ban Quản lý Trung ương – Dự án Y tế nông thôn – Bộ Y tế (BQLTƯ –
DAYTNT – BYT) đã chọn đề tài “Động lực làm việc của cán bộ công nhân
viên Ban quản lý Trung ương – Dự án Y tế nông thôn – Bộ Y tế” Với mục
tiêu là từ những tồn tại về động lực làm việc của nhân viên ở đây, sử dụng cácphương pháp hợp lý để phân tích đánh giá để từ đó đưa ra những kiến nghị
Trang 2nhằm nâng cao động lực làm việc của CBCNV tại BQLTƯ – DAYTNT –BYT và hoàn thiện chính sách về tạo động lực làm việc cho nhân viên củalãnh đạo BQLTƯ – DAYTNT – BYT Chính việc chưa quan tâm đúng mứctới động lực làm việc của nhân viên ở đây là một trong những nguyên nhândẫn tới chậm tiến độ thực hiện của dự án y tế nông thôn Vì vậy đề tài này có
ý nghĩa thực tiễn hết sức to lớn, không chỉ riêng đối với mỗi dự án y tế nôngthôn mà còn cả những dự án sau
Đối tượng nghiên cứu: động lực làm việc của nhân viên BQLTƯ –DAYTNT – BYT
Phạm vi nghiên cứu: dựa trên cơ sở lý thuyết là Học thuyết Hệ thống haiyếu tố của F.Herbezg
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng kết hợp các phương pháp sau: phântích và tổng hợp, nghiên cứu thực tiễn, nghiên cứu tại hiện trường như:phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê tổng hợp
để phân tích số liệu thu được
Nguồn số liệu: Kết hợp số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp
- Số liệu thứ cấp: các báo cáo của BQLTƯ - DAYTNT – BYT, các bảnđánh giá, báo cáo giữa kì
- Số liệu sơ cấp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn
Kết cấu của Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm:
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực, tạo động lực làm việc cho người lao
động
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực tiễn động lực làm việc của CBCNV
BQLTƯ – DAYTNT – BYT
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao động lực làm việc của
CBCNV tại BQLTƯ – DAYTNT – BYT
Kết luận
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC, TẠO ĐỘNG
LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 Động lực, tạo động lực cho người lao động:
1.1.1 Động lực, tạo động lực:
1.1.1.1 Động lực:
Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích conngười nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đượcmục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động (theo PGS.TS.Bùi Anh Tuấn (2003), giáo trình Hành vi tổ chức)
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăngcường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức Và thông qua đó
mà mục tiêu của cá nhân cũng đạt được (theo Th.s Nguyễn Vân Điềm &PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2004), giáo trình Quản trị nhân lực)
Trên thực tế có rất nhiều quan niệm về động lực lao động Theo Maier &Lawler (1973): Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân TheoKreitner (1995) cho rằng động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướngcác hành vi cá nhân theo mục đích nhất định Theo Higgins (1994), động lực
là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thoả mãn.Còn theo Bedeian (1993), động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu Nhưvậy, động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm hướng tớităng cường mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt mục tiêu cá nhân và mục tiêucủa tổ chức
Trang 41.1.1.2 Tạo động lực:
Tạo động lực cho người lao động chính là khơi dậy khả năng tiềm tàng
để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả của doanh nghiệp
Trách nhiệm của các nhà quản lý là phải tạo động lực cho nhân viên củamình, nghĩa là phải tạo ra cả sự khao khát và sự tự nguyện của cá nhân đó Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp,cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm cho họ có động lực thúcđẩy, khiến họ hài lòng hơn với công việc, mong muốn được đóng góp cho tổchức để đạt được kết quả thực hiện công việc như mong đợi của tổ chức.Khi người lao động có động lực làm việc thì tự họ sẽ khai thác các khảnăng, tiềm năng để vận dụng vào quá trình làm việc nhằm nâng cao năng suấtlao động và hiệu quả thực hiện công việc của bản thân Và chính điều đó sẽgóp phần đạt mục tiêu kinh doanh của tổ chức, vì công việc của mỗi người laođộng chính là một bộ phận cấu thành công việc của tổ chức Tuy nhiên một sốngười lao động muốn hoàn thành công việc của mình nhưng đôi khi lại mấttập trung, phân tán tư tưởng hoặc không được khuyến khích tức không có sự
tự nguyện Những người khác thì có sự cam kết cao nhưng lại không mongmuốn làm việc Và cả hai trường hợp đó đều dẫn đến kết qủ làm việc củangười lao động là không cao
(nguồn: bài viết “Văn hoá doanh nghiệp một động lực của người lao Th.s Vũ Thị Uyên- Đại học Kinh tế quốc dân)
động”-1.1.2 Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động:
Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động có thểđược chia thành như sau:
a) Các yếu tố thuộc về công việc như: mức độ hấp dẫn của công việc, sự thử
thách của công việc, yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc, tính ổnđịnh của công việc, cơ hội để thăng tiến, đề bạt, phát triển…
Trang 5b) Các yếu tố thuộc về môi trường làm việc như: điều kiện làm việc, chính
sách, chế độ của tổ chức, lịch làm việc, mối quan hệ lãnh đạo – nhân viên,nhân viên – nhân viên…
1.2 Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F Herzberg
1.2.1 Nội dung của học thuyết hệ thống hai yếu tố của F Herzberg:
F.Herzberg đưa ra lý thuyết hệ thống hai yếu tố về sự thoả mãn côngviệc và tạo động lực Herzberg chia các yếu tố tạo nên sự thoả mãn và khôngthoả mãn trong công việc thành hai nhóm:
Nhóm 1: bao gồm các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thoả mãn trong
công việc như:
Nhóm 2: bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức như:
Các chính sách và chế độ quản trị của công ty
Sự giám sát công việc
Tiền lương
Các mối quan hệ con người
Các điều kiện làm việc
Theo Herbezg, nếu các yếu tố này mang tính chất tích cực thì sẽ có tácdụng ngăn ngừa sự không thoả mãn trong công việc Tuy nhiên, nếu chỉ riêng
sự hiện diện của chúng thì không đủ để tạo ra động lực và sự thoả mãn trong
Trang 6công việc Vì trên thực tế, đối với một người lao động các yếu tố này tác độngđồng thời chứ không tách rời nhau như vậy.
Học thuyết này đã chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực
và sự thoả mãn của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh hưởng cơbản tới việc thiết kế lại công việc ở nhiều tổ chức
1.2.2 Tác động của các nhân tố trong học thuyết hệ thống hai yếu tố của
F Herzberg đến động lực làm việc của người lao động:
Nói chung nếu các nhân tố trên tác động theo hướng tích cực thì sẽ cótác dụng tạo động lực làm việc của người lao động
1 Nhân tố công việc:
Công việc là một trong những nhân tố có vai trò hết sức quan trọng đốivới động lực làm việc của người lao động
Nếu công việc hấp dẫn, phù hợp chuyên môn, nghiệp vụ, lương cao thì
sẽ gây sự hứng thú trong công việc, sự say mê, nỗ lực, tự nguyện, đam mêcông việc, có trách nhiệm với công việc Và đương nhiên như thế hiệu quảcông việc cũng sẽ cao, mục tiêu của tổ chức cũng như cá nhân đều đạt được.Ngược lại nếu công việc nhàm chán, buồn tẻ hay quá căng thẳng, sức ép côngviệc quá lớn đều không có tác dụng tạo động lực đối với người lao động, thậmchí có thể làm cho người lao động mắc một số bệnh như bị streets
Một công việc tạo cho người lao động có cơ hội thăng tiến, phát triển thực sựlôi cuốn họ Ngược lại, một công việc không có cơ hội phát triển sớm muộnngười lao động cũng đi tìm công việc khác có tương lai, triển vọng hơn
2) Nhân tố môi trường làm việc:
Nếu công việc là rất phù hợp với bạn, có thu nhập cao hay ổn địnhnhưng bạn phải làm việc trong một môi trường không thuận lợi, không antoàn, không cởi mở, không “friendly” thì chắc chắn bạn không gắn bó với tổ
Trang 7chức lâu dài được vì chính môi trường làm việc ấy đã làm bạn mất đi độnglực làm việc mặc dù nó là công việc bạn yêu thích đi chăng nữa.
Một người có thể vẫn hoàn thành công việc được giao nếu không cóđộng lực làm việc Nhưng nếu có động lực chắc chắn sẽ hiệu quả hơn Và nếungười lao động có động lực vì công việc mà phải làm việc trong một môitrường không phù hợp thì chưa hẳn hiệu quả công việc đã cao Nếu một người
có động lực do công việc lại được làm việc trong một môi trường tốt thì hiệuquả công việc tăng gấp nhiều lần
Thêm vào đó là tổ chức cần đặt ra mục tiêu của mình và hướng nhânviên vào thực hiện vì mục tiêu chung của tổ chức Một tổ chức có mục tiêuhoạt động rõ ràng sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc có mục tiêu cụ thể,
họ phấn đấu vì vì mục tiêu đó Nếu tổ chức không có mục tiêu rõ ràng thìngười lao động sẽ không biết xác định rõ phương hướng hành động, làm việc
cụ thể Và như vậy là sẽ không khuyến khích họ làm việc, tức là không tạođộng lực cho chính họ Thiệt hại sẽ thuộc về tổ chức
Môi trường công việc ở đây là: điều kiện làm việc, có an toàn hay không,mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, nhân viên với nhân viên có thânthiện, chia sẻ, hợp tác hay không, chế độ chính sách thực hiện có đúng và đủhay không
Việc thực hiện các chính sách, chế độ đúng, đủ và công bằng (cả côngbằng trong và công bằng ngoài tổ chức) sẽ rất có ý nghĩa trong việc tạo niềmtin của người lao động, điều đó sẽ kích thích họ trong công việc rất nhiều
1.3 Các biện pháp nhằm tạo động lực làm việc của người lao động trên
cơ sở học thuyết hệ thống hai yếu tố của F Herzberg:
Trước khi đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc củangười lao động, nhà lãnh đạo cần phải biết và hiểu rõ người lao động đó cần
gì, nhân tố nào là nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ và
Trang 8áp dụng biện pháp nào thì phù hợp và hiệu quả nhất Cần phải áp dụng kếthợp các biện pháp, đối với nhân viên nào thì áp dụng biện pháp nào
1.3.1 Về công việc:
Công việc có vai trò cực kì quan trọng trong việc có tạo động lực chongười lao động hay không Vì thế mà cần phải có biện pháp làm giàu côngviệc, tăng sự hấp dẫn của công việc: thay đổi, luân phiên, thuyên chuyển.Biến áp lực công việc thành động lực làm việc, ví dụ như: tạo cho công việc
có sự thử thách bằng cách yêu cầu, đòi hỏi hoàn thành công việc sớm hơn,chất lượng tốt hơn Đó đôi khi là động lực giúp nhân viên phấn đấu hơn Songbên cạnh đó cần có biện pháp khuyến khích hợp lý về thù
Tăng tính thử thách trong công việc: khối lượng công việc nhiều hơn,chất lượng công việc cao hơn, thời gian hoàn thành công việc ngắn hơn, cácchi phí khác cũng giảm hơn……
Thiết kế và bố trí công việc phù hợp
Tăng tinh thần, trách nhiệm trong công việc
Tăng cường sự hợp tác làm việc theo nhóm Với đặc điểm công việcngày nay đây là một yêu cầu không thể thiếu Sự làm việc trong nhóm sẽ giúpcho người lao động làm việc đỡ mệt mỏi hơn và hiệu quả hơn khi là làm mộtmình
Nâng cao điều kiện làm việc: Với yêu cầu như hiện nay điều kiện làmviệc là hết sức quan trọng đối với sự thành công của tổ chức đó Nếu tất cảmọi điều kiện khác đều như nhau, nhưng tổ chức lại có điều kiện làm việckhông tốt sẽ kéo theo hàng loạt các khó khăn khác, gây mất hứng thú côngviệc, giảm hẳn hiệu quả làm việc và đây là một điều hiển nhiên
1.3.2 Về môi trường tổ chức:
Xây dựng văn hoá doanh nghiệp: cởi mở, chia sẻ, thân thiện….Theo bàiviết “Văn hóa doanh nghiệp một động lực của người lao động” của Th.s Vũ
Trang 9Thị Uyên, Đại học Kinh tế quốc dân”: Văn hóa doanh nghiệp có tác động rấtlớn đến các thành viên trong nhóm, nó chỉ cho mỗi người thấy bằng cách nào
để thoả mãn các nhu cầu cá nhân Thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm, cácthành viên có thể phát triển các quan điểm chung nhằm chỉ dẫn cho các hoạtđộng hằng ngày của họ Người cũ có thể giúp người mới hội nhập vào tập thể,cùng hiểu mục tiêu của tổ chức, xác lập trách nhiệm và phương pháp hànhđộng thích hợp nhằm thể hiện mình với những người xung quanh Hơn nữavăn hoá còn định hướng làm sao để giải quyết các vấn đề phát sinh trong cuộcsống và công việc với các thành viên khác để tạo ra sự hợp tác trong tập thể
Ví dụ, nhìn thấy sự “đổi mới” là vấn đề sống còn thì các thành viên trongnhóm sẽ nỗ lực nắm bắt cơ hội để đạt được mục tiêu nếu không họ sẽ bị sathải Trong văn hoá doanh nghiệp lai tồn tại nhiều văn hoá nhóm Bởi vậy,người quản lý cần phải gắn kết các nhóm lại với nhau theo cái chung của vănghoá doanh nghiệp Việc phân chia quyền lực, địa vị phù hợp giữa các nhóm,làm cho các thành viên chia sẻ giá trị ai sẽ nhận được thưởng và ai sẽ làngười bị phạt cho những hành vi cụ thể của mình là hưởng tốt nhất cho sựhợp tác có hiệu quả tức là cần phải làm cho mỗi nhân viên đều thấy được vănhoá doanh nghiệp là một văn hoá mạnh thực sự thể hiện các giá trị và niềm tinchung Văn hoá mạnh giúp người quản lý và nhân ivên xích lại gần nhau hơn
Từ đó người lãnh đạo hiểu được nhân viên họ nghĩ gì và sẽ có những chínhsách hợp lý hơn
Quản lý bằng mục tiêu, thực hiện biện pháp trao quyền hợp lý, từ đó sẽtạo niềm tin nơi người lao động Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn trong việcthúc đẩy họ làm việc cho tổ chức như là làm việc cho chính họ vậy Nếungười lao động không được tin tưởng thì đây là điều hết sức tối kị trong một
tổ chức nhất là những vị trí thân cận với lãnh đạo, những người được gọi là
“cánh tay phải đắc lực”
Trang 10Xác định đúng động cơ làm việc của nhân viên Vì có như thế mới cóchính sách, định hướng đúng đắn Phương pháp đưa ra hiệu quả.
Khen thưởng công khai, kịp thời: Nếu không khen thưởng thì sẽ khôngkhuyến khích người lao động làm việc tốt hơn yêu cầu, nếu khen thưởngkhông kịp thời thì sẽ mất tác dụng của việc khen thưởng
Tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho nhân viên
Thực thi các chính sách, chế độ đãi ngộ hợp lý, hiệu quả
Nâng cao cơ sở, vật chất, điều kiện làm việc
Duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa lãnh đạo – nhân viên, nhân viên – nhânviên
Lãnh đạo phải là người có tầm nhìn, có năng lực quản lý, khuyến khích,quan tâm, động viên nhân viên Người lãnh đạo không chỉ giỏi để cho nhânviên nể, mà còn phải là người được nhân viên quý mến Nếu người lãnh đạokhông làm được những điều trên, ắt hẳn tổ chức đó không thành công vì lãnhđạo và vì người lao động sẽ không có tấm gương nào soi đường chỉ lối chohọ
Trang 11Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CBCNV BQLTƯ - DAYTNT - BYT
2.1 Tổng quan về BQLTƯ – DAYTNT – BYT:
Do đặc điểm về tổ chức nên khi nêu các đặc điểm về BQLTƯ –DAYTNT – BYT em sẽ trình bày những nội dung về Ban quản lý dự án Y tếnông thôn để làm sáng tỏ hơn về BQLTƯ – DAYTNT – BYT cả về sự hìnhthành, mục tiêu, đặc điểm cấu tạo, tổ chức hoạt động
2.1.1 Dự án Y tế nông thôn (DAYTNT):
1) Sự hình thành của Ban quản lý Dự án Y tế nông thôn - Bộ Y tế:
BQLDAYTNT được thành lập theo quyết định số 5412/ QĐ- BYT ngày31/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế, trực thuộc Bộ trưởng Bộ Y Tế, chịu sự chỉđạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền và chịu
sự quản lý Nhà nước của Bộ Y Tế Văn phòng Ban Quản Lý đặt tại Bộ Y Tế Tên Ban Quản Lý:
- Tên đầy đủ: Ban Quản Lý Dự Án Y Tế Nông Thôn sử dụng vốn vaycủa Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các nguồn vốn khác
- Tên gọi tắt: Ban Quản Lý Dự Án Y Tế Nông Thôn
- Tên tiếng Anh: Rural Health Project
- Tên viết tắt trong giao dịch: RHP
Địa chỉ giao dịch: Nhà A, Bộ Y Tế, 138A Giảng Võ, Hà Nội
Trang 12Quảng Ninh, Hoà Bình, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Khánh Hoà,Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ và Hậu Giang.
Các mục tiêu cụ thể của Dự án:
Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu có chấtlượng với trọng tâm là nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏesinh sản cho phụ nữ và trẻ em đặc biệt là cho người nghèo và đồng bàodân tộc ít người bằng cách nâng cấp cơ sở dự phòng và điều trị, cung cấptrang thiết bị (TTB) cơ bản, nâng cao kỹ năng của nhân viên
Củng cố năng lực quản lý tài chính thông qua hỗ trợ chính sách củaChính phủ trong việc chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho người nghèo vàxây dựng mô hình thử nghiệm về bảo hiểm y tế tự nguyện ở nông thôn
Nâng cao năng lực quản lý của Bộ Y Tế trong việc thực hiện cácchương trình y tế dự phòng ở tuyến tỉnh và huyện và
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và công tác truyền thông thayđổi hành vi (BCC), chú trọng đặc biệt tới nội dung làm mẹ, trẻ đẻ sống,dinh dưỡng, phòng chống thương tích và hút thuốc lá
Mục đích của chiến lược này là tăng cường mối tương quan giữa các
bộ phận khác nhau trong hệ thống y tế
Chu trình Dự án:
Chu trình Dự án là một sự kết nối liên tục các bước cần phải thực hiện vàđược bắt đầu từ khi tiến hành xác định vấn đề ưu tiên để xây dựng Dự án, tiếp
Trang 13theo đó là các bước xây dựng văn kiện Dự án Một chu trình Dự án đượcminh hoạ tóm tắt qua sơ đồ dưới đây: Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn chính của chu trình Dự án:
Nguồn: tài liệu tóm tắt DAYTNT của BQLTƯ - DAYTNT - BYT
2.1.2 Sự hình thành của BQLTƯ – DAYTNT – BYT:
BQLTƯ - DAYTNT - BYT được thành lập theo số 4025/QĐ – BYT.BQLTƯ - DAYTNT - BYT gọi tắt là PMU/ADB nằm trong Ban quản lý các
dự án, dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Dự án Y tế nông thôn
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức và bộ máy quản lý của BQLTƯ - DAYTNT – BYT:
1) Cơ cấu BQLDAYTNT:
GĐ 1: Xác định vấn đề ưu tiên để xây dựng dự án
Dựa trên kế hoạch phát triển KT – XH của quốc gia
Kế hoạch hành động của ngành Y Tế sẽ được xây dựng
GĐ 3: Thẩm định và phê duyệt Dự án
GĐ 2: Xây dựng văn kiện Dự án
Trang 14Sơ đồ 2.2: Cơ cấu BQLDAYTNT
Nguồn: Tài liệu Quản lý dự án (Tổ chức và chức năng) - DAYTNT
Giám đốc Dự ánBQLDATW
Hai phó giám đốc Dự án làm việc toàn bộ thời gian
Cán bộ chuyên trách về XDCB
Cán bộ chuyên trách về giải ngân
Cán bộ chuyên trách về MIS/CBM/ lập
kế hoạch
Bộ Trưởng BYT - Ban Chỉ Đạo Dự Án
Nhân viên hỗ trợ Thư kí- Kế toán- Lái xe- Nhân viên máy tính- Phiên dịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh BHYTVN Nhóm tư vấn
Giám đốc Sở Y TếBQLDAT
Nhân viên
kế toán
Cán bộ chuyên môn về hậu cần/
đấu thầu
Cán bộ chuyên môn
Giám đốc Trung Tâm Y Tế Huyện
Trang 152) Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện Dự án:
Ban chỉ đạo:
Thành phần: Ban chỉ đạo được Bộ trưởng Bộ Y Tế thành lập có nhiệm
vụ hỗ trợ Bộ trưởng đưa ra các hướng dẫn về đường lối chung của Dự án vàxem xét các báo cáo và tài liệu trình Chính phủ phê duyệt Ban chỉ đạo baogồm nhiều đại diện từ các Bộ, các vụ, Cục của Bộ Y Tế và một số thành viênđược mời tham gia
Chủ nhiệm Ban chỉ đạo là Thứ trưởng Trần Chí Liêm, gồm có các thànhviên:
1 Thứ trưởng thường trực BYT,
2 Đại diện Văn phòng Chính phủ,
3 Đại diện Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư,
4 Đại diện Bộ Tài Chính,
5 Đại diện Ngân hàng Nhà nước,
6 Đại diện Uỷ ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hoá gia đình,
7 Đại diện lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế- BYT,
8 Đại diện lãnh đạo Vụ kế hoạch- BYT,
9 Đại diện lãnh đạo Vụ Tài chính Kế toán- BYT,
10.Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ- BYT,
11.Đại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế- BYT,
12.Giám đốc DAYTNT: Uỷ viên thư kí
Nhiệm vụ:
BCĐDAYTNT có các nhiệm vụ sau:
1 Giúp Bộ trưởng chỉ đạo DAYTNT triển khai thực hiện Dự án đúngmục tiêu, theo hiệp định đã kí kết giữa Chính phủ và ADB, bảo đảmđúng tiến độ và đạt hiệu quả cao,
Trang 162 Thông qua kế hoạch hoạt động hàng năm, hoặc nhiều năm của Dự ántrước khi kết thúc Dự án
3 Thông qua các báo cáo đánh giá hàng năm, báo cáo giữa kì và báo cáokhi kết thúc Dự án
4 Phối hợp liên ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cáchoạt động của Dự án, giải quyết những khó khăn, tháo gỡ những áchtắc có tính chất liên ngành, đảm bảo cho Dự án được triển khai đúngtiến độ và mang lại hiệu quả cao,
5 Chỉ đạo Ban Điều Hành các tỉnh trong việc phối hợp liên ngành để thựchiện tốt Dự án ở các địa phương
Ban Quản lý Dự án Trung ương (BQLDATƯ):
BQLDATƯ là đơn vị chính ở cấp quốc gia được thành lập để thực hiệncác hoạt động của Dự án Giám đốc Dự án đồng thời là người phụ tráchBQLDATƯ do Bộ trưởng BYT bổ nhiệm Dự án được tổ chức sao cho phầnlớn các hoạt động được tổ chức sao cho phần lớn các hoạt động được triểnkhai ở tuyến tỉnh, thông qua sự điều hành của BQLDAT
Nhiệm vụ:
1 Hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị thực hiện lập chương trình làm việc, kếhoạch đấu thầu và kế hoạch tài chính
2 Tổng hợp các đề xuất về chương trình làm việc, kế hoạch đấu thầu và
kế hoạch tài chính trong kế hoạch làm việc tổng thể của Dự án để trìnhBYT và các cơ quan Chính phủ phê duyệt
3 Phối hợp với các tổ chức Trung Ương có liên quan để đảm bảo cấpngân sách theo định mức phân bổ cho các đơn vị thực hiện
4 Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các đơn vị thực hiện trong quátrình triển khai Dự án
5 Phát triển và thực hiện kế hoạch hành động của chính BQLDATƯ
Trang 176 Theo dõi và giám sát việc triển khai các hoạt động của Dự án và các kếhoạch kiểm toán của tất cả các đơn vị thực hiện
7 Cung cấp thông tin cần thiết tới các đơn vị thực hiện và các nhà tài trợkhác của Dự án
8 Báo cáo về tiến độ thực hiện Dự án theo các quy định và yêu cầu củacác bên có thẩm quyền liên quan
Ban Quản lý dự án Tỉnh :
BQLDAT là bộ phận được thành lập để thực hiện các hoạt động của Dự ántại tuyến tỉnh Giám đốc Sở Y Tế là người phụ trách BQLDAT
Các nhiệm vụ của BQLDAT là:
1 Chuẩn bị chương trình làm việc và kế hoạch đấu thầu của tỉnh để trìnhlên BQLDATƯ phê duyệt
2 Thực hiện các hoạt động được phê duyệt
3 Phối hợp với các tổ chức TƯ liên quan đảm bảo việc triển khai có hiệu quả
4 Theo dõi và giám sát việc triển khai các hoạt động của Dự án và
5 Báo cáo về tiến độ thực hiện theo các quy định và yêu cầu của Dự án
Bảo hiểm y tế Việt Nam:
Bảo hiểm y tế Việt Nam (BHYTVN) được gắn liền với hoạt động BHYTtrong Dự án Các trách nhiệm của BHYTVN trong khuôn khổ Dự án là:
1 Chuẩn bị chương trình làm việc
2 Thực hiện các hoạt động đã phê duyệt trong chương trình làm việc
3 Phối hợp với các tổ chức liên quan đảm bảo việc triển khai có hiệu quả
4 Theo dõi và giám sát việc triển khai các hoạt động của Dự án và
5 Báo cáo về tiến độ thực hiện theo các quy định và yêu cầu của Dự án
Các nhóm tư vấn:
Trang 18Chiến lược cơ bản của Dự án là sử dụng các công nghệ đã được BYTphê chuẩn, bao gồm: các phác đồ điều trị, giáo trình đào tạo, hệ thống thôngtin… Có thể các công nghệ này cần phải được xem xét và bổ sung Nhóm tưvấn do BYT thành lập sẽ đảm nhiệm việc xem xét, cập nhật và phát triển các
bộ tài liệu mới Nhóm tư vấn được tuyển chọn từ các chuyên viên và đượcquản lý bởi một vụ chức năng của BYT sẽ có nhiệm vụ chuẩn bị các tài liệu
cụ thể cho Dự án Các nhóm tư vấn được thành lập theo yêu cầu của Bộtrưởng BYT
Nhiệm vụ của nhóm tư vấn là:
1 Chuẩn bị kế hoạch thực hiện dựa trên ngân sách đã được phê duyệt
2 Chuẩn bị các hướng dẫn và tài liệu kỹ thuật theo yêu cầu của cácđơn vị thực hiện
3 Tổ chức đào tạo, điều tra đánh giá và nghiên cứu đặc biệt phù hợpvới nhiệm vụ kỹ thuật của Ban,
4 Theo dõi việc thực hiện các lĩnh vực kỹ thuật thuộc nhiệm vụ đượcgiao,
5 Hỗ trợ về mặt kỹ thuật đối với các nhóm kỹ thuật tuyến tỉnh và cácđơn vị thực hiện khác, và
6 Chuẩn bị báo cáo thực hiện Dự án theo quy định
Tuyến huyện:
Nhóm công tác tại huyện, đứng đầu là giám đốc trung tâm y tế huyện, làmột bộ phận mà có thể do GĐSYT chỉ định để phối hợp thực hiện tại tuyếnhuyện Trọng tâm chính của Dự án là tăng cường các hoạt động ở huyện Việcthực hiện các hoạt động của Dự án thông qua bộ máy quy trình sẵn có tạihuyện được coi là chiến lược cơ bản của Dự án Vì vậy, Dự án đề xuất thànhlập một đơn vị quản lý Dự án riêng ở tuyến huyện BQLDAT sẽ quản lý Dự
án về mặt hành chính Quyết định thành lập một đơn vị chính thức cho Dự án
Trang 19tại tuyến huyện sẽ do GDDAT đưa ra Chiến lược này cho thấy nếu các hoạtđộng của Dự án được thể chế hoá bằng các cơ chế và quy trình đang được sửdụng trong suốt thời gian Dự án thì sẽ có thể đảm bảo duy trì một kết quả bềnvững ngay cả khi Dự án đã hoàn thành.
2.1.4 Các hoạt động của Dự án:
A Nâng cao khả năng tiếp cận và chất lượng chăm sóc sức khoẻ (CSSK):
A.1 Các dịch vụ:
A.1.1 Các gói CSSK lồng ghép:
Mục tiêu của hoạt động này là: giúp các nhà cung cấp dịch vụ y tế
triển khai các gói dịch vụ tổng hợp ở tuyến xã và huyện để đưa ra các dịch vụthích hợp nhất tới mọi thành viên trong gia đình
Trọng tâm đầu tiên của Dự án là CSSK cho phụ nữ và trẻ em Trongquá trình thực hiện Dự án, hoạt động này sẽ phát triển các gói CSSK lồngghép tới mọi thành viên trong gia đình
A.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng CSSK:
Mục tiêu của hoạt động này là: thể chế hoá chất lượng dịch vụ CSSK
như một thước đo việc thực hiện các dịch vụ y tế
Các mục tiêu cụ thể:
i Xác định các chỉ số chất lượng cho các gói CSSK lồng ghép và
Trang 20ii Thiết lập các quy trình quản lý và giám sát để đảm bảo rằng các chỉ sốchất lượng được theo dõi và được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch
vụ y tế
A.2 Nâng cấp cơ sở y tế:
A.2.1 Trạm Y tế xã:
A.2.2.Phòng khám đa khoa liên xã
A.2.3.Trung tâm y tế huyện
Mục tiêu của hoạt động A.2 là nâng cao chất lượng dịch vụ bằng cách
tạo điều kiện thuận lợi cho việc CCDV hoặc tăng cường sử dụng dịch vụthông qua việc xây mới hoặc nâng cấp các cơ sở dịch vụ y tế nông thôn
A.3 Nâng cấp trang thiết bị (TTB)
A.3.1.Trạm y tế xã
A.3.2.Phòng khám đa khoa liên xã
A.3.3.Trung tâm y tế huyện
Mục tiêu của hoạt động A.3 là nâng cao chất lượng CSSK bằng cách cungcấp các TTB mới cho cơ sở y tế nông thôn để hỗ trợ việc cung cấp các dịch
vụ y tế hoặc nâng cao việc sử dụng các dịch vụ đó
A.4 Đào tạo cán bộ y tế
A.4.1 Tài liệu học tập:
Mục tiêu: chuẩn bị các tài liệu học tập và phương pháp đào tạo cho
cán bộ y tế xã để cung cấp các dịch vụ phòng bệnh và chữa bệnh cho mọithành viên trong gia đình và cộng đồng Trong tài liệu học tập sẽ sử dụng cácgói CSSK lồng ghép làm cơ sở cho phương thức cung cấp dịch vụ mới
A.4.2 Các chương trình xã:
Trang 21Mục tiêu: cải thiện về căn bản các kỹ năng chuyên môn của nhân viên
y tế xã (bác sỹ, y sỹ, y tá, nữ hộ sinh) thông qua các chương trình đào tạo phùhợp
A.4.3 Các chương trình huyện:
Mục tiêu: nâng cao kỹ năng chuyên môn cho các cán bộ y tế tuyến
huyện (bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh) thông qua các chương trình đào tạo hợp lý
B Cải thiện hệ thống y tế:
B.1 Tài chính y tế:
B.1.1 Tài chính y tế cho người nghèo:
Mục tiêu: Tăng cường năng lực quản lý của cơ quan bảo hiểm y tế
Việt Nam để thực hiện chương trình BHYT cho người nghèo.Hoạt động nàybao gồm việc theo dõi và giám sát, hệ thống thông tin, tiếp thị và đào tạo cánbộ
B.1.2 Thí điểm BHYT:
Mục tiêu: Thử nghiệm các cách khác nhau để áp dụng BHYT ở các
cộng đồng nông thôn, qua đó học được:
BHYT có thể giảm được trở ngại về tài chính trong việc tiếp cận cácdịch vụ y tế như thế nào
Các xã có trách nhiệm về BHYT thuộc địa phận của xã như thế nào
Cách duy trì tỷ lệ tham gia bảo hiểm cao trong hệ thống BHYT
Cách duy trì sự bền vững tài chính cho hệ thống BHYTNT và
Cách sử dụng các loại dịch vụ y tế và các tuyến y tế thích hợp
B.2 Quản lý và giám sát các dịch vụ y tế:
B.2.1 Quản lý và lập kế hoạch phát triển:
Mục tiêu: xây dựng phương pháp lập kế hoạch phát triển ở tỉnh như một
công cụ tăng cường năng lực quản lý cho tỉnh để sử dụng hiệu quả tối đa các
Trang 22nguồn lực và bảo đảm khả năng đối phó với những vấn đề mới và sẽ nảy sinhtrong tài liệu theo cách hữu hiệu nhất.
B.2.2 Các nghiên cứu đặc biệt (Các Dự án phát triển):
Mục tiêu của hoạt động này là: hỗ trợ việc nghiên cứu, phát triển và
thực hiện các giải pháp cho những vấn đề mà các chương trình hiện chưa đềcập đến
B.2.3 Hệ thống thông tin quản lý:
Mục tiêu: củng cố hệ thống thông tin quản lý hiện có để cung cấp những
thông tin kịp thời và tin cậy hơn cho việc đưa ra các quyết định quản lý và đểđào tạo các nhân viên sử dụng hệ thống
B.2.4 Cộng đồng tham gia vào dịch vụ y tế (CBM):
Mục tiêu: xây dựng việc lập kế hoạch chương trình như một công cụ
quản lý của huyện nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực và đảm bảo cung cấpdịch vụ CSSK tới những nơi có nhu cầu lớn nhất Một phần của lập kế hoạchchương trình sẽ liên quan đến việc hình thành công cụ điều hành dựa vàocộng đồng (CBM) ở tuyến xã để tăng cường sự tham gia của cộng đồng trongquá trình lập kế hoạch và giám sát các chương trình ưu tiên Việc lập kếhoạch chương trình cũng sẽ đưa ra khung cơ sở cho việc củng cố hệ thốngthông tin quản lý
B.3 Quản lý Dự án:
B.3.1 BQLDATƯ:
Mục tiêu: thành lập tại BYT một BQLDA có chức năng điều phối tổng
thể việc triển khai Dự án
B.3.2 Ban Quản Lý Dự án Tỉnh (BQLDAT):
Trang 23Mục tiêu: thành lập tại mỗi tỉnh một BQLDAT chịu trách nhiệm quản lý
và giám sát chung việc triển khai Dự án
C Tăng cường y tế dự phòng và sự tham gia của cộng đồng
C.1 Các hoạt động y tế dự phòng tại tuyến tỉnh
C.1.1 Xây dựng cơ bản
C.1.2 TTB
C.2.3 Đào tạo và hỗ trợ chính sách
Mục tiêu của hoạt động C.1 là: Dự án sẽ tăng cường năng lực cho
các TT y tế dự phòng tỉnh để đảm bảo ATTP cho tiêu dùng Dự án sẽ tài trợcho các TTB xét nghiệm thực phẩm, đào tạo cán bộ kỹ thuật xét nghiệm thựcphẩm, xây dựng các chính sách và hướng dẫn về xét nghiệm thường xuyêncác loại thực phẩm
C.2 Truyền thông thay đổi hành vi (BCC):
Mục tiêu: nâng cao tình trạng sức khoẻ cho các gia đình và cộng đồng,
giúp họ có thể ra quyết định dựa trên những thông tin đầy đủ về sự cần thiếtphải có một hành vi có lợi cho sức khoẻ và sử dụng các dịch vụ y tế thích hợpC.3 Nhân viên y tế thôn bản:
Mục tiêu: cải thiện sự tham gia của cộng đồng trong việc cung cấp
dịch vụ ở tuyến thôn bản và cải thiện chất lượng chăm sóc y tế cho các giađình thông qua mạng lưới YTTB
2.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động của Dự án giai đoạn 2001-2006:
A Tiến độ chung của Dự án:
Dự án được ADB phê duyệt vào ngày 9/11/2000 với hỗ trợ là 68.3 triệuUSD và có hiệu lực từ ngày 30/10/2001 Do sự thay đổi tỷ giá hối đoái,giá trị của Dự án là 79.8 triệu USD Ngày kết thúc khoản vay theo kế
Trang 24hoạch là 31/12/2006 với tất cả các hoạt động của Dự án sẽ phải hoànthành vào 30/6/2006
Mặc dù có một số chậm trễ trong 2 năm đầu thực hiện nhưng hiện naytiến độ thực hiện các hoạt động Dự án đã tăng lên đáng kể trong nhữngnăm vừa qua
Giải ngân của Dự án tính đến ngày 31/12/2005 là 24.8 triệu USD (36.4%giá trị khoản vay) và tổng giá trị trao hợp đồng là 50.4 triệu USD(73.8%) Mục tiêu về giải ngân và trao hợp đồng năm 2005 đã vượt kếhoạch đề ra Tổng số giải ngân vốn đối ứng tính đến cuối năm 2005 là4.5 triệu USD tương đương 15.7% tổng vốn đối ứng của Dự án
Gia hạn Dự án : Mặc dù có sự gia tăng trong các hoạt động của Dự ántuy nhiên vẫn còn nhiều các hoạt động của Dự án về XDCB và mua sắmcần phải thực hiện xong để hoàn thành toàn bộ các hoạt động về XDCB
và mua sắm cần phải thực hiện xong để hoàn thành toàn bộ các hoạtđộng nằm trong kế hoạch giai đoạn I và giai đoạn II đã được ADB phêduyệt PMU đã trình ADB đề xuất ngày kết thúc khoản vay nên được giahạn đến 30/6/2008 (thêm 18T) và đề xuất này cũng đã được xem xét
B Cam kết khoản vay:
Tái định cư: Theo tài liệu ban đầu của Dự án, Dự án không có tái định cưhoặc thu hồi đất phục vụ các công trình xây dựng do vậy không có kếhoạch tái định cư hoặc cam kết khoản vay kèm theo liên quan đến chínhsách của ADB về những vấn đề này (tái định cư và môi trường)
Có ít nhất 1 công trình xây dựng (chưa có số liệu cụ thể) có yêu cầu vềthu hồi đất đai và có tranh chấp với chủ sở hữu đất về việc đền bù đã gâychậm trễ cho việc khởi công công trình
Trang 25 Môi trường: một số công trình xây dựng gặp khó khăn về ngân sách chocác chi phí thường xuyên bao gồm bảo trì tại các cơ sở Dự án hỗ trợ.Cam kết vay liên quan quy định sẽ tăng 3% ngân sách ở những cơ sở y tếmới Việc này đều có ở nhiều cơ sở Tuy nhiên yêu cầu này vẫn chưađược đáp ứng
Một số đã tăng 3% chi phí bảo trì nhưng lạm phát đã tăng 8%, nên thực
tế các tỉnh vẫn chưa thực sự tăng
C Đấu thầu mua sắm TTB:
Kế hoạch mua sắm đấu thầu TTB giai đoạn I đã thực hiện xong
TTB đã được phân phối tới các tỉnh, các cơ sở y tế chỉ định Còn một số góithầu TTB thuộc giai đoạn II chưa được phân phối và các gói TTB khác đangtrong giai đoạn II chưa được phân phối và các gói TTB khác đang trong giaiđoạn làm thủ tục cuối cùng nhưng phần lớn hoạt động mua sắm này đều sắphoàn thành
Tổng trị giá trao hợp đồng là 15.4 triệu USD
Hoạt động giao nhận xe ô tô cứu thương có sự chậm trễ
Trang 26- XDCB giai đoạn II gồm 66 gói thầu gồm:
Đã trao hợp đồng 54 gói thầu (82%)
Nhìn chung các công trình đã hoàn thành có chất lượng tốt mặc dù chưaxác định được chất lượng thế nào sau khi đưa vào sử dụng vì hầu hết các côngtrình mới được hoàn thành trong vòng 12 tháng qua
Kết cấu các công trình xây dựng ở miền Nam qui mô lớn các công trìnhđang xây dựng hoặc đã hoàn thành ở phía Bắc và kết quả tốt hơn Đơn giá xâydựng ở phía Nam cao hơn ở phía Bắc
XDCB giai đoạn I tập trung nhiều vào cơ sở hành chính trong khi cònthiếu cơ sở điều trị cho bệnh nhân Trong khi các phòng làm việc đểtrống trong khi bệnh nhân phải chờ đợi hoặc ở trong các điều kiện rấtthiếu thốn hoặc trong các nhà tạm (ví dụ ở Ba Tri)
Một số cơ sở y tế do Dự án hỗ trợ ở các thị trấn hoặc thành phố khôngtuân thủ các tiêu chí lựa chọn để xây dựng đối với Dự án là cần tậptrung vào các khu vực của huyện cách thị trấn tỉnh 2 giờ đồng hồ đi lại.Cũng có nhiều trường hợp toà nhà mới không phù hợp với kế hoạchtổng thể cho cơ sở y tế và đặt tại một khu vực cô lập không có đường đilại hoặc hệ thống điện nước, xử lý nước và rác thải
Ở một số nơi, các tỉnh có ý định cấp kinh phí để hoàn thiện cho các toànhà hoặc cơ sở hạ tầng còn lại của cơ sở y tế đó Tuy nhiên, kinh phí
Trang 27hiện nay vẫn chưa có Vì vậy các cơ sở y tế đó không thể vận hành mộtcách đồng bộ (ví dụ: bệnh viện Cái Bè- Tiền Giang, Trung tâm truyềnthông giáo dục sức khoẻ- Ninh Bình và một số nơi khác)
E Đào tạo:
Đã có nhiều khoá đào tạo thuộc các thành phần được thực hiện Cáckhoá đào tạo tiếp theo được lên kế hoạch và tiếp tục triển khai trongnăm 2006
Các cán bộ ở hầu hết các cơ sở y tế vừa được cung cấp TTB mới đãđược đào tạo để vận hành TTB, đã đáp ứng tốt và thành thạo
Đối với một số cán bộ của Bệnh viện khu vực, đào tạo đã được tiếnhành ở Hà Nội trong khi đối với các khoá đào tạo khác, cán bộ Bệnhviện Bạch Mai (Hà Nội) đến các tỉnh để tiến hành đào tạo Có một vàilớp đào tạo không đủ học viên tham dự do khâu tổ chức kế hoạch kém
và thiếu cán bộ chuyên môn có thể tham dự các lớp đào tạo được tổchức cùng thời gian
Ở một số tỉnh, chương trình đào tạo lại được tiến hành nhằm củng cốthêm kỹ năng học tập, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ đã được đàotạo và để đào tạo đội ngũ cán bộ y tế mới đảm nhận các vị trí đòi hỏi kỹnăng chuyên môn
Chương trình đào tạo mới cũng được áp dụng cho cán bộ y tế xã
Về việc lập kế hoạch và quản lý việc vận hành dịch vụ y tế: công tác đàotạo và các kỹ năng vận hành và bảo trì (cùng với nguồn tài chính cầnthiết) là vấn đề then chốt đối với việc sử dụng hiệu quả các trang thiết bị
và cơ sở mới xây dựng Hoạt động đào tạo này đã được triển khai ở mộtmức độ nhất định
Trang 28 Việc cân bằng về giới trong số thành viên tham dự các khoá đào tạo: đãtương đối cân xứng ở hầu hết các tỉnh Tuy nhiên vẫn còn hạn chế đốivới các cán bộ y tế là người dân tộc thiểu số
F Quản lý tài chính:
Việc quản lý tài khoản tạm ứng: Tài khoản tạm ứng ở mức 3 triệu USD đã ởmức cao nhất cho phép theo hướng dẫn của ADB
2.1.5 Nguồn nhân lực và Quản lý Nguồn nhân lức của Dự án:
2.1.5.1 Nguồn nhân lực của Dự án:
1) Tổ chức thực hiện, chỉ đạo và quản lý Dự án:
Để tổ chức chỉ đạo, thực hiện, quản lý và điều hành, Dự án y tế nông thônđược tổ chức như sau:
- Tuyến trung ương:
- Các đơn vị khác tham gia Dự án
2) Tuyến trung ương:
a) Ban chỉ đạo Dự án:
Ban chỉ đạo Dự án y tế nông thôn tuyến trung ương là cơ quan giúp Bộtrưởng BYT chỉ đạo thực hiện Dự án y tế nông thôn đúng mục tiêu, tiến độ vàhiệu quả theo hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với ADB và các nhàtài trợ khác
b) Ban Quản Lý Dự án:
Trang 29BQLDAYTNT tuyến TƯ (PMU/ADB) có trách nhiệm giúp Giám đốc Dự
án y tế nông thôn tổ chức thực hiện, quản lý, điều phối mọi hoạt động và cácnguồn lực của Dự án
PMU/ADB có 1 trưởng ban và 1 Phó Ban giúp việc, 1 cố vấn trưởng ban,
1 Kế toán trưởng
PMU/ADB có 4 tổ nghiệp vụ và số lượng nhân viên cụ thể của từng tổ là:
- Tổ kế hoạch- Tổng hợp: 4 người
- Tổ Mua sắm: 4 người và XDCB: 3 người
- Tổ Tài chính- Kế toán: 8 người
b) BQLDA: viết tắt là PPMU có trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý mọihoạt động và các nguồn lực của Dự án trong tỉnh
Có 14 Ban Quản Lý Dự án của 14 tỉnh của Dự án, và mỗi BQLDAT có từ
10-12 người tuỳ từng tỉnh
4) Các tổ chức khác:
- Bảo hiểm y tế Việt Nam
- Một số cơ quan, đơn vị khác
2.1.5.2 Nhiệm vụ của từng tổ nghiệp vụ:
1) Tổ kế hoạch- Tổng hợp:
a) Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch:
Trang 30- Xây dựng, hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị tham gia dự án xây dựng kế hoạchhoạt động, kế hoạch mua sắm và các hoạt động khác của Dự án
- Tổng hợp kế hoạch từ các đơn vị tham gia Dự án thành kế hoạch chung củatoàn Dự án, kể cả các phương án điều chỉnh kế hoạch
- Chuẩn bị các báo cáo kế hoạch Dự án
b) Nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc và theo dõi thực hiện Dự án:
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị tham gia Dự án tổ chức thực hiện các hoạtđộng sau khi kế hoạch được phê duyệt
- Tổ chức thực hiện những hoạt động của Dự án ở cấp quốc gia
- Giúp các đơn vị tham gia Dự án tkổ chức thực hiện các hoạt động của Dự ánđúng quy trình và đúng thời hạn
- Thiết lập và vận hành hệ thống thông tin quản lý Dự án, theo dõi tiến độ vàgiám sát chất lượng thực hiện các hoạt động của Dự án
- Đề xuất với Trưởng Ban Quản Lý Dự án về việc điều phối các nguồn tài trợcho Dự án
- Phối hợp với các nhà tài trợ và các cơ quan hữu quan để hỗ trợ việc thựchiện Dự án
d) Nhiệm vụ thông tin, báo cáo:
- Theo dõi, đôn đốc các đơn vị tham gia Dự án cung cấp thông tin cần thiết vàbáo cáo tiến độ thực hiện
Trang 31- Cung cấp những thông tin cần thiết cho các đơn vị tham gia Dự án, các nhàtài trợ và các cơ quan cấp trên, theo quy định hiện hành.
- Lập báo cáo tiến độ thực hiện Dự án để giám đốc Dự án trình Ban chỉ đạo
Dự án, báo cáo các cơ quan của Chính phủ và ADB
- Đảm bảo bí mật quốc gia
2) Tổ mua sắm- Xây dựng cơ bản:
a) Nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện Dự án:
- Xây dựng và hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị tham gia Dự án xây dựng kếhoạch xây dựng cơ bản (XDCB) và cung cấp TTB trong khuôn khổ của Dựán
- Tổng hợp kế hoạch XDCB và TTB của các đơn vị tham gia Dự án thành kếhoạch chung của toàn Dự án, kể cả các phương án điều chỉnh kế hoạch
- Tham gia cùng với Tổ kế hoạch- Tổng hợp xây dựng kế hoạch mua sắm của
- Tổ chức thực hiện đấu thầu, quản lý việc thực hiện và thanh lý hợp đồngmua sắm đối với các thiết bị do PMU/ADB thực hiện theo các điều khoản đãđược ghi trong Hiệp định tín dụng và tài liệu Dự án
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các hoạt động XDCB và TTB của Dự án
do các đơn vị khác thực hiện
c) Nhiệm vụ phối hợp với các Ban tư vấn kỹ thuật:
Trang 32- Phối hợp với các Ban tư vấn kỹ thuật để tổ chức thực hiện những hoạt động
có liên quan
- Hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong thực hiệnXDCB, mua sắm TTB theo các điều khoản của các Hiệp định do Nhà nướchoặc Chính phủ ký với các tổ chức tài trợ
d) Báo cáo, thông tin:
- Hướng dẫn, hỗ trợ và đôn đốc các đơn vị thực hiện Dự án tổ chức theo dõi
và lập báo cáo về tiến độ thực hiện việc nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắmTTB
- Chuẩn bị các báo cáo hoạt động mua sắm để Giám đốc Dự án trình các cấp
có thẩm quyền và ADB
- Đảm bảo bí mật của Dự án và bí mật quốc gia
3) Tổ Tài chính- Kế toán:
a) Nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện Dự án:
- Xây dựng và hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị tham gia Dự án xây dựng kếhoạch tài chính
- Tổng hợp kế hoạch tài chính của các đơn vị tham gia Dự án thành kế hoạchchung của toàn Dự án, kể cả các phương án điều chỉnh kế hoạch tài chính.b) Nhiệm vụ thực hiện Dự án:
- Thực hiện và hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị tham gia Dự án tổ chức thựchiện công tác tài chính- kế toán, rút vốn và giải ngân, thanh quyết toán, kiểmtoán…của Dự án theo các điều khoản đã được ghi trong Hiệp định tín dụng,theo các quy định của Chính phủ và ADB
c) Hỗ trợ các đơn vị tham gia Dự án:
- Hỗ trợ về nghiệp vụ, chuyên môn cho các đơn vị tham gia Dự án
Trang 33- Phối hợp với Bộ tài chính, Vụ Tài chính- Kế toán Bộ Y Tế, ADB và các cơquan hữu quan khác để hỗ trợ các đơn vị tham gia Dự án giải quyết, tháo gỡkhó khăn, vướng mắc về công tác tài chính- kế toán của Dự án.
d) Báo cáo, thông tin:
- Hướng dẫn, đôn đốc và hỗ trợ các đơn vị tham gia Dự án thực hiện các quyđịnh về báo cáo tài chính kế toán
- Lập báo cáo tài chính kế toán của Dự án theo các quy định hiện hành củaChính phủ và ADB
- Đảm bảo bí mật của Dự án và bí mật quốc gia
4) Tổ Hành chính- Quản trị:
- Tổ chức chuyển giao kịp thời các loại công văn, giấy tờ liên quan đến Dựán
- Thực hiện chức năng thư ký cho các cuộc họp của PMU/ADB
- Cung cấp và thực hiện chức năng phiên dịch cho PMU/ADB
- Theo dõi và đảm bảo lưu trữ công văn, giấy tờ liên quan của Dự án, thiết lập
và tổ chức thư viện của Dự án
- Đảm bảo nhiệm vụ có tính chất lễ tân của Dự án, cung cấp các phương tiện
đi lại cho cán bộ của PMU/ADB và các chuyên gia để đảm bảo nhiệm vụ của
Dự án
- Đảm bảo bí mật quốc gia và bí mật của Dự án
5) Các Ban tư vấn kỹ thuật có nhiệm vụ sau:
- Kế hoạch hoạt động chuyên môn,
- Các hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật phù hợp với các quy định hiện hành,
- Đào tạo, nghiên cứu, biên soạn tài liệu, cải tiến và cập nhật các kỹ thuật,hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật,
- Theo dõi và giám sát kỹ thuật theo các lĩnh vực chuyên môn,