UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC PGDĐT Châu Đức, ngày 12 tháng 6 năm 2018 BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017[.]
Trang 1UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-PGDĐT Châu Đức, ngày 12 tháng 6 năm 2018
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018
Tiếp tục thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục-đào tạotheo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng; Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCHTW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Kế hoạch số 20-KH/HU ngày 20/4/2016 của Huyện ủy để thực hiện
Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 31/12/2015 của Tỉnh ủy về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND tỉnh BàRịa-Vũng Tàu về Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối vớigiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Huyện ủy,UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) huyện Châu Đức đã triển khaithực hiện các nhiệm vụ cơ bản của năm học 2017-2018 và đạt được kết qủa nhưsau:
I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018:
Huyện Châu Đức có 21 trường mầm non (MN) công lập, 01 trường MN tưthục và 25 cơ sở MN tư thục; cấp tiểu học (TH) có 27 trường công lập và 01trường Khuyết tật trí tuệ tư thục Mai Linh; cấp trung học cơ sở (THCS) có 18trường
Tổng số đơn vị trường học đạt chuẩn quốc gia là 46/66 trường công lậpgồm: 16 trường MN, 16 trường TH và 14 trường THCS; đạt tỷ lệ 69,69 %
Những thuận lợi, khó khăn
1 Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo, hỗ trợ, quan tâm sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo,Huyện ủy, UBND huyện đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động củangành, đặc biệt đã tăng cường đầu tư cho nhu cầu xây dựng phát triển trường lớptrên địa bàn; bên cạnh đó, có sự phối hợp, hỗ trợ tích cực của các ban, ngành, cácđoàn thể và cha mẹ học sinh đã góp phần cho ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiệntốt nhiệm vụ
- Chính sách đối với giáo dục và đào tạo được cải thiện và nâng cao; con emcác gia đình nghèo, khó khăn, diện chính sách ngày càng được quan tâm, hỗ trợ,
Trang 2- Các điều kiện và chế độ đãi ngộ được quan tâm đã thúc đẩy xã hội đầu tưnhiều hơn cho giáo dục; công tác xã hội hóa giáo dục được các tổ chức kinh tế-xãhội, quần chúng nhân dân tích cực ủng hộ về tinh thần và vật chất, góp phần đápứng yêu cầu cơ bản về phát triển giáo dục trên địa bàn;
- Đội ngũ công chức, viên chức của ngành giáo dục luôn thể hiện sự nỗ lựctrong công tác, tích cực thực hiện nhiệm vụ đổi mới và cải tiến phương pháp dạyhọc để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
2 Khó khăn:
- Số giáo viên mầm non vẫn đang còn thiếu nhiều Bên cạnh đó, điều kiệnphòng học ở một số đơn vị mầm non chưa đáp ứng kịp với nhu cầu đã dẫn đến hạnchế về tỷ lệ huy động cháu nhà trẻ ra lớp;
- Việc tổ chức dạy học tiếng Anh 4 tiết/ tuần cho học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5
đã được triển khai thực hiện Tuy nhiên, cho đến nay các đơn vị chưa được cấp bổsung kinh phí chi trả cho tiết dạy dôi dư của giáo viên năm 2018;
- Công tác kiểm định chất lượng (KĐCL) ở một số trường học còn hạn chế,
do nghiệp vụ về KĐCL giáo dục của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu; côngtác lưu trữ các văn bản, tài liệu của nhà trường chưa tốt, chưa đủ cho thông tinminh chứng;
- Công tác điều tra, huy động học sinh ra lớp còn gặp nhiều khó khăn do một
số trường có địa bàn rộng và một số hộ dân cư trú không ổn định Một số ít phụhuynh học sinh chưa quan tâm chăm sóc và theo dõi việc học của con em, khôngtích cực phối hợp với giáo viên và nhà trường trong công tác giáo dục
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
1 Về công tác quản lý giáo dục và đào tạo:
1.1 Công tác tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Năm học 2017-2018, ngành GDĐT tiếp tục triển khai thực hiện mục tiêu đổimới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XIcủa Đảng; Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của BCHTW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
- Thực hiện các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT về triển khai nhiệm vụgiáo dục năm học, Phòng GDĐT đã xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động
để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục năm học 2017-2018 cho từng cấp học;
- Tăng cường các hoạt động để thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016của Bộ Chính trị “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh”; tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn,trường học xanh-sạch-đẹp;
- Năm học 2017-2018, Phòng GDĐT tiếp tục thực hiện triển khai cácphương pháp dạy học theo hướng tích cực, đổi mới, đồng thời triển khai vận dụng
Trang 3một cách linh hoạt, sáng tạo đối với các đơn vị trường học Phối hợp chặt chẽ vớigia đình,cộng đồng trên cơ sở tự nguyện và đồng thuận của phụ huynh và học sinh;
- Tham mưu với Huyện ủy và UBND huyện đầu tư thêm nguồn nhân lực, cơ
sở vật chất và trang thiết bị để triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân Trang bị thêm các thiết bị để từng bước đáp ứng cho yêucầu đổi mới giáo dục toàn diện Tập trung đẩy mạnh công tác phát triển trườngchuẩn quốc gia và công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở trường học;
- Đẩy mạch công tác huy động học sinh ra lớp nhằm duy trì kết quả phổ cậpgiáo dục mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS;
- Tăng cường công tác tuyên truyền để cha mẹ học sinh và cộng đồng hiểuđược những định hướng đổi mới về giáo dục, từng bước tạo sự thống nhất và phốihợp hiệu quả giữa nhà trường với gia đình trong công tác giáo dục;
- Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý và hỗ trợ dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục;
- Tiếp tục cải tiến công tác quản lý giáo dục, tạo sự chuyển biến về trật tự,
kỷ cương nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần đổi mới trong giáo dục
1.2 Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Hệ thống trường lớp đã phủ khắp trên địa bàn huyện Tại các xã, thị trấn đều
có ít nhất 01 trường MN, 01 trường TH và 01 trường THCS Riêng xã Bàu Chinhmới chỉ có 01 trường mầm non và 01 trường THCS Ngoài ra còn có 01 trường Tưthục khuyết tật trí tuệ Mai Linh, 01 trường MN tư thục và 25 cơ sở MN tư thục
nằm rải khắp trên địa bàn huyện (tăng 04 cơ sở MN tư thục so với năm học qua).
Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tham mưu UBND huyện trong việc điềuchỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địabàn, tham mưu kế hoạch sáp nhập các trường MN và các trường TH nhằm tạo điềukiện thuận lợi và phù hợp nhất để bảo đảm đáp ứng cho nhu cầu học tập của họcsinh trên địa bàn
1.3 Công tác kiểm tra giáo dục
Thực hiện công văn số 1533/SGDĐT-TTr ngày 07/9/2017 của Sở GDĐT vềviệc Triển khai công tác thanh tra, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra nội bộ
và kiểm tra nội bộ năm học 2017-2018, Phòng GDĐT huyện Châu Đức đã triểnkhai công văn số 986/PGDĐT-TH.TK ngày 12/9/2017 về việc hướng dẫn thực hiệncông tác kiểm tra nội bộ trong trường học; Triển khai kế hoạch số 1039/KH-PGDĐT ngày 22/9/2017 về công tác kiểm tra NH 2017-2018 của Phòng GDĐT;
Phòng GDĐT tiếp tục triển khai kế hoạch số 1040/KH-PGDĐT ngày22/9/2017 về kiểm tra công tác tuyển sinh, nề nếp hoạt động và thực hiện các loại
hồ sơ đầu năm học 2017-2018;
Hướng dẫn cho các trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nămhọc của đơn vị, tổ chức rà soát và phê duyệt kế hoạch của các trường
Trang 41.3.1 Kết qủa kiểm tra đầu năm học :
Thực hiện kế hoạch số 1040/KH-PGDĐT của Phòng GDĐT, các đơn vịtrường học đã tổ chức tự kiểm tra công tác tuyển sinh và nề nếp đầu năm của đơn
vị đồng thời gởi báo cáo về Phòng GDĐT Từ ngày 10/10/2017, Phòng Giáo dục
và Đào tạo đã thành lập 03 đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra tại tất cả các đơn vịtrường MN, TH, THCS trên địa bàn về công tác tuyển sinh, nền nếp chuyên môn,
nề nếp hồ sơ sổ sách, việc triển khai thực hiện các hoạt động của ngành và công tácxây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp
Kết quả:
- Nhìn chung tại các trường đã tích cực triển khai thực hiện các hoạt độngtheo yêu cầu của ngành; thực hiện hoàn thành việc xây dựng các kế hoạch theohướng dẫn của Phòng GDĐT và tổ chức triển khai thực hiện trong đơn vị;
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và huy động học sinh ra lớp; tổ chứctuyển sinh đúng tuyến, bảo đảm được các yêu cầu theo kế hoạch đề ra, tạo được nềnếp ổn định ngay từ đầu năm học;
- Tất cả các trường đã thực hiện niêm yết bảng quy chế dân chủ trong hoạtđộng của cơ quan với các nội dung liên quan (Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 9 vàĐiều 11) trích từ Nghị định 04/2015/NĐ-CP;
- Về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: đa số các trường thực hiện đầy đủ các khâucập nhật thông tin theo mẫu, công khai dưới hình thức niêm yết theo định kỳ;
- Công tác xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp đã được triển khai thực hiệnđồng loạt ở các trường, được sự hưởng ứng một cách tích cực của giáo viên, họcsinh, phụ huynh học sinh và nhân dân trên địa bàn
* Một số hạn chế:
- Trong khâu tuyển sinh, việc tổ chức rà soát và lưu trữ các loại hồ sơ vẫnchưa được thực hiện một cách khoa học; vẫn còn tình trạng số cháu/lớp vượt so vớiquy định do đang thiếu giáo viên ở MN;
- Việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đã được triển khai, songvẫn chưa đạt được tính ổn định trong hoạt động thường xuyên của đơn vị
- Việc công khai theo Thông tư 09 vẫn còn hạn chế ở một vài đơn vị như:thực hiện không đúng mẫu quy định và hình thức công khai chưa tách biệt để bảođảm mục đích của thông tư;
1.3.2 Kết quả kiểm tra công tác quản lý trường học:
Năm học 2017-2018, Phòng GDĐT đã tổ chức kiểm tra tại các trường gồm:+ Kiểm tra công tác quản lý chuyên môn tại 42 đơn vị gồm: 14 trường mầmnon, 16 trường tiểu học và 12 trường THCS;
+ Kiểm tra thực hiện hồ sơ trường chuẩn quốc gia tại 05 đơn vị gồm: 02trường mầm non, 02 trường tiểu học và 01 trường THCS;
Trang 5+ Kiểm tra công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại 21 đơn vị gồm: 05trường MN, 09 trường tiểu học và 07 trường THCS;
+ Kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng thư viện tại 07 trường tiểu học và
03 trường THCS;
Bên cạnh công tác kiểm tra trường học, Phòng GDĐT đã kết hợp tiếp tụckiểm tra tình hình thực hiện bảo quản và sử dụng CSVC, nề nếp vệ sinh và côngtác xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp
Phòng GDĐT cũng tham gia Đoàn huyện kiểm tra trách nhiệm thực hiệncông vụ tại 09 đơn vị trường học
Nhận xét tóm tắt về công tác quản lý chuyên môn tại các đơn vị:
a) Ưu điểm:
- Nhà trường và các tổ chuyên môn có đầy đủ các kế hoạch năm, học kỳ,tháng, tuần phù hợp với nhiệm vụ; Hàng tháng có nhận xét đánh giá rút kinhnghiệm Các báo cáo, nội dung họp hội đồng được thể hiện khá rõ ràng, đầy đủ.Thực hiện hội họp đảm bảo theo quy định của Điều lệ;
- Các trường có đầy đủ hồ sơ đúng theo quy định tại Điều lệ Sắp xếp và bốtrí cơ sở vật chất đảm bảo, hợp lý; quan tâm và thực hiện có hiệu quả việc ứngdụng CNTT trong quản lí, giảng dạy;
- Thực hiện đầy đủ kế hoạch học tập bồi dưỡng thường xuyên Đã tổ chứccho giáo viên làm bài thu hoạch; đối với các nội dung đã hoàn thành; Tổ chuyênmôn hỗ trợ khá tốt cho giáo viên về công tác học tập bồi dưỡng thường xuyên;
- Quản lý khá chặt chẽ và phân công sử dụng viên chức hợp lý Hồ sơ viênchức lưu trữ khá đầy đủ Nhà trường thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng;
bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; thành lập các hội đồng tư vấn đúng quy định;
- Các trường đã triển khai các chuyên đề phù hợp với yêu cầu chung, có chútrọng đến phương pháp dạy học Đã tổ chức được một số chuyên đề sinh họatchuyên môn theo nghiên cứu bài học;
- Các trường mầm non đã làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp tốt vớiphụ huynh và được sự hỗ trợ giúp đỡ trong việc làm thêm các khu vui chơi cho trẻ;
b) Khuyết điểm:
- Chưa cập nhật đầy đủ chi tiết thông tin trong phần mềm PMIS và số liệutrong phần mềm vnEdu Số liệu quản lý nhân sự - học sinh thể hiện các hồ sơkhông đồng bộ Một số văn bản ban hành chưa đúng theo thể thức quy định theoThông tư 01/2011-TT-BNV;
- Một số hoạt động trên lớp, giáo viên còn làm việc nhiều, chưa phát huyđược tính tích cực, chủ động của học sinh Còn một số học sinh chưa mạnh dạn, tựtin khi tham gia các hoạt động học tập Học sinh tham gia nhận xét đánh giá sảnphẩm còn chung chung; một số hoạt động nhóm hiệu quả chưa cao;
Trang 6- Ở THCS, hoạt động của các câu lạc bộ nhằm giáo dục, rèn luyện kỹ năngsống cho học sinh đạt hiệu quả chưa cao; Việc sinh hoạt chuyên môn trên trườnghọc kết nối không thực hiện thường xuyên.
1.3.3 Kết qủa giải quyết khiếu nại, tố cáo :
Trong năm học 2017-2018, Phòng GDĐT nhận được 08 đơn thư
+ Số đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết: 07 đơn (04 đơn không ký tên)
+ Số đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết: 01 đơn (đơn mạo danh vàkhông có tên phụ huynh của trường)
Nội dung đơn thư phản ánh về những sai phạm về quản lý chuyên môn, thựchiện các chế độ chính sách cho giáo viên; phản ánh sai phạm trong việc chấm chữabài, việc đánh phạt học sinh và mâu thuẫn trong đánh giá học sinh; những biểuhiện tiêu cực trong dạy thêm, học thêm
Kết quả giải quyết các đơn thư:
Sau khi tiếp nhận đơn thư, Phòng GDĐT đã tổ chức phân loại, tiến hànhkiểm tra xác minh những đơn thư thuộc thẩm quyền, thực hiện báo cáo về SởGDĐT, UBND huyện đồng thời trả lời cho các cá nhân, tập thể có thắc mắc, kiếnnghị Các trường hợp liên quan đến việc dạy thêm, học thêm tại các trường học,Phòng GDĐT đã làm việc với hiệu trưởng các đơn vị và yêu cầu thực hiện ngayviệc chấn chỉnh theo quy định của ngành
Những trường hợp đơn thư mạo danh hoặc xuất phát từ mâu thuẫn nội bộgây mất đoàn kết trong nhà trường, Phòng GDĐT đã tham mưu UBND huyệnthành lập đoàn Thanh tra của huyện để giải quyết dứt điểm
1.3.4 Công tác xây dựng nề nếp dân chủ trong trường học:
Đa số các đơn vị trường học đã triển khai và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về
nề nếp quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức công khai khá rõ ràng về chi-thu tàichính và hoạt động của đơn vị Tuân thủ theo nguyên tắc tài chính và quy chế chitiêu nội bộ của đơn vị
Hạn chế: Qua kiểm tra, một số đơn vị chưa thực hiện chu đáo việc xây dựng
nề nếp dân chủ, không thực hiện kịp thời và đầy đủ việc công khai Một số đơn vịchưa làm tốt việc tổ chức thực hiện quy tắc văn hóa ứng xử của công chức, viênchức và học sinh trong trường học
1.3.5 Công tác kiểm tra nội bộ trường học:
Phòng GDĐT đã triển khai cho các trường học việc xây dựng kế hoạch kiểmtra nội bộ của đơn vị, tổ chức rà soát và trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộcủa các trường học Tổ chức hướng dẫn thực hiện kế hoạch bổ sung Trong quátrình kiểm tra trường học, Phòng GDĐT đã kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện vàgóp ý cho công tác kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng
Nhìn chung, hầu hết các trường đã cố gắng thực hiện bám sát theo kế hoạch
về công tác kiểm tra nội bộ của đơn vị
Trang 7Phòng GDĐT đã phối hợp với Phòng Thanh tra huyện xây dựng kế hoạch vàđang tiến hành thực hiện thanh tra hành chính tại 12 đơn vị trường gồm: 04 trườngmầm non, 04 trường tiểu học và 04 trường THCS.
Trong tháng 4/2018, Phòng GDĐT đã tham gia với Đoàn kiểm tra của huyệntiến hành kiểm tra công vụ tại 09 đơn vị trường học gồm: 03 trường mầm non, 03trường tiểu học và 03 trường THCS
1.4 Công tác tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền.
Năm học 2017-2018, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện tiếp tục thực hiệnchỉ đạo của ngành về triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo Cụ thể: tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch
số 20-KH/HU ngày 20/4/2016 của Huyện ủy để thực hiện Chương trình hành động
số 02-CTr/TU ngày 31/12/2015 của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo trên địa bàn huyện giai đoạn 2016-2020 Trong đó đã đề ra chỉ tiêu
phát triển từng năm cho đến 2020
Thực hiện tốt công tác tham mưu để phát triển giáo dục trên địa bàn, tăngcường triển khai các hoạt động chuyên môn, phát triển cơ sở vật chất trường lớp vàđội ngũ để bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, gồm:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy tổchức bồi dưỡng lý luận chính trị hè năm 2017 cho đội ngũ công chức, viên chứccác trường (gồm 18 lớp được phân theo các cụm trường, thực hiện từ 08/8/2017đến 16/8/2017);
- Tham mưu UBND huyện kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập-xóa mù chữ củahuyện tại Quyết định số 5502/QĐ-UBND ngày 13/11/2017;
- Tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục tiểu họccác xã, thị trấn năm 2017 tại Quyết định số 5523/QĐ-UBND ngày 15/11/2017 vàĐoàn kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS các xã, thị trấn năm
2017 tại Quyết định số 5605/QĐ-UBND ngày 22/11/2017;
- Tham mưu Huyện ủy, UBND huyện về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch độingũ quản lý các trường học giai đoạn 2015-2020
+ Tiếp tục triển khai việc thực hiện Đề án giảng dạy ngoại ngữ trong trườngphổ thông, thực hiện phủ kín việc dạy ngoại ngữ cho học sinh từ lớp 3 với thờilượng 04 tiết/tuần;
- Ngày 14/5/2018, Phòng GDĐT tham mưu UBND huyện đề án sáp nhậpcác trường tiểu học và các trường mầm non giai đoạn 2018-2021 tại Đề án số260/ĐA-PGDĐT của Phòng Giáo dục và Đào tạo; thông qua đề án này, tạo điềukiện đầu tư tập trung xây dựng trường tiểu học và trường mầm non đạt chuẩn quốcgia, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục; mặt khác, tạo điều kiện tập trung đầu tư cho công chức, viênchức, người lao động và cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phát triểngiáo dục và đào tạo;
- Ngày 28/5/2018, Phòng GDĐT đã tổ chức đánh giá và tham mưu UBNDhuyện báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
Trang 8của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về thực hiện đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo trên địa bàn.
1.5 Công tác ứng dụng công nghệ thông tin(CNTT):
a Về ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo và điều hành:
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục sử dụng hiệu quả trang thông tin điện tửcủa đơn vị trong việc phát hành văn bản điện tử đến các trường học; có 99,5% vănbản hành chính được phát hành dưới dạng điện tử thông qua trang thông tin điện
tử, email của Phòng Giáo dục và Đào tạo; đối với cơ quan cấp trên, cơ quan, đơn vịngang cấp việc chuyển văn bản điện tử điện tử chiếm 97% trong tổng số văn bảnđi-đến;
+ Phòng GDĐT tiếp tục thực hiện việc quản lý văn bản (đi, đến) trên phần mềmquản lý hành chính điện tử (iOffice) của UBND huyện, có 99% văn bản đi/đến được
xử lý trên hệ thống, trừ các văn bản đặc thù (các loại văn bản mật,…);
+ Triển khai thực hiện ứng dụng trang thông tin điện tử trong hoạt động giáo dục,
có 47 trang thông tin điện tử hoạt động (trong đó Phòng GDĐT: 01; THCS: 18; TH:27; MN: 01), các trang thông tin các trường THCS, TH được xây dựng trên phươngthức cơ sở dữ liệu tập trung, tên miền thống nhất theo quy định;
+ Các đơn vị trường trung học cơ sở tiếp tục ứng dụng hiệu quả phần mềmvnEdu (xét tốt nghiệp THCS, nhập dữ liệu tuyển sinh tuyển sinh lớp 10) định kỳ cậpnhật thông tin, dữ liệu trên phần mềm theo quy định; có 15/18 đơn vị THCS có họcsinh đăng ký sử dụng Sổ liên lạc điện tử (đạt tỷ lệ 74.9%); đối với cấp TH, có 27/27các trường TH (đạt tỷ lệ 100%), triển khai sử dụng phần mềm vnEdu vào việc quản lý
hồ sơ học sinh, theo dõi quá trình học tập và kết quả học tập;
+ 100% các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non tiếp tục thực hiện đồng
bộ, kịp thời cập nhật dữ liệu nhân sự trên hệ thống PMIS, đảm bảo số liệu cho việckhai thác, sử dụng;
+ Về công tác họp trực tuyến: tham gia 04/04 cuộc họp trực tuyến, hội thảo trựctuyến do Sở GDĐT, UBND tỉnh tổ chức, việc họp trực tuyến diễn ra bình thường,đảm bảo đường truyền, chất lượng kỹ thuật của cuộc họp
+ Về đầu tư hạ tầng và thiết bị CNTT: Phòng GDĐT đã trang cấp 45 bộ phầnmềm quản lý Thiết bị, quản lý Thư viện cho 45 trường TH, THCS trên địa bànhuyện; các đơn vị TH, THCS tiếp tục thuê các ứng dụng trên trong công tác quản
lý của nhà trường năm học 2017-2018;
b Về ứng dụng CNTT trong dạy và học:
Các đơn vị trường tiếp tục ứng dụng CNTT trong giảng dạy, duy trì và đẩymạnh ứng dụng CNTT trong dạy học, số tiết học có ứng dụng CNTT năm học2017-2018: 31.583 tiết; tiếp tục khai thác, sử dụng hiệu quả các thiết bị CNTT, cácphần mềm vào tiết dạy;
Tuy nhiên, ngoài những kết quả khả quan trong công tác ứng dụng CNTT, vẫn
có những tồn tại cần khắc phục:
Trang 9- Trang thiết bị CNTT phục vụ dạy – học môn Tin học, máy vi tính chưa đảmbảo đúng theo tỷ lệ 24 học sinh/máy tính đối với trường tiểu học, 16 học sinh/máytính đối với trường THCS theo quy định của Bộ GDĐT; phần nhiều máy tính đangdùng cho dạy học có cấu hình tương đối, thời gian sử dụng đã lâu, dễ hư hỏngtrong quá trình tiếp tục sử dụng; năm học 2017-2018, Phòng GDĐT đã đã ký muasắm tập trung đối với máy vi tính, máy in văn phòng theo chỉ đạo của UBND tỉnhcho các đơn vị trường học; tuy nhiên, đến thời điểm này các trường học vẫn chưađược cấp;
- Nhân sự phụ trách đầu mối CNTT trường học hầu hết là kiêm nhiệm, một sốtrường tiểu học, đặc biệt là trường mầm non, không có biên chế về người làm côngtác CNTT hoặc thiếu nhân sự phụ trách theo dõi CNTT, chính vì vậy việc triểnkhai thực hiện ứng dụng CNTT gặp nhiều khó khăn;
- Hiện nay, đối với các đơn vị trường học có nhiều phần mềm hỗ trợ công việcquản lý của nhiều nhà cung cấp khác nhau, hỗ trợ tốt trong công tác quản lý, dạy
và học; tuy nhiên, chưa có một hệ thống chương trình tập trung lưu giữ các loạithông tin dữ liệu tập trung, thống nhất của ngành giáo dục và đào tạo nhằm đơngiản hóa việc ứng dụng, quản lý phần mềm trong các trường học
1.6 Công tác cải cách hành chính(CCHC):
a) Triển khai thực hiện CCHC:
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng quy trình, thủ tục hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong lĩnh vực giáo dục, đưa vào hoạtđộng quản lý điều hành tại đơn vị, thực hiện cập nhật, bổ sung hàng năm;
- Tổ chức phân công giải quyết các hồ sơ hành chính cho từng bộ phận liênquan, đồng thời cử công chức theo dõi chung
- Thực hiện niêm yết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyếtliên quan đến công dân, để hướng dẫn thực hiện hồ sơ
b) Về ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính tại cơ quan:
Trong cải cách hành chính, Phòng Giáo dục và Đạo tạo đã cố gắng đẩy mạnhứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành:
- Tiếp tục sử dụng hệ thống trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT để hỗtrợ cho việc chỉ đạo điều hành công việc đối với các đơn vị trường học Hơn 98%văn bản chỉ đạo, điều hành công việc được thực hiện trên hệ thống này
- Triển khai thực hiện xử lý văn bản đi và đến hoàn toàn trên chương trìnhvăn bản điện tử eOffice, hầu hết văn bản được thực hiện đúng quy trình xử lý vănbản điện tử
- Đến nay, 100% các dịch vụ công của Phòng GDĐT được cung cấp trựctuyến trên mạng (trang thông tin của huyện) ở mức độ 1 và 2 (cung cấp quy trìnhthực hiện và tải mẫu hồ sơ trên trang thông tin điện tử)
2 Về tổ chức hoạt động giáo dục:
2.1 Nhiệm vụ chung của các cấp học.
a) Triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị
Trang 10Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của BộChính trị “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh”, Phòng GDĐT đã xây dựng các kế hoạch để tổ chức thực hiện trong toànngành gồm: triển khai Kế hoạch số 328/KH-PGD ngày 10/4/2017 về học tậpchuyên đề năm 2017 “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh về phòng, chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa”;
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 23/KH-PGDĐT ngày 26/02/2018 về Họctập chuyên đề năm 2018 “Xây dựng phong cách, tác phong công tác của ngườiđứng đầu, của cán bộ, đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh”;
- Các trường học tiếp tục tổ chức thực hiện dạy học tích hợp giáo dục tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn học phù hợp; Thực hiện dạy học lồngghép nội dung tài liệu về tấm gương Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sốngdành cho học sinh trong môn Đạo đức
b) Triển khai các cuộc vận động, phong trào thi đua.
Phòng GDĐT đã phối hợp với các ban ngành để triển khai công tác an toàngiao thông học đường Thực hiện giáo dục phòng chống ma túy, HIV, giáo dục bảo
vệ môi trường qua các cuộc thi, lồng ghép vào các tiết dạy ở các môn học và trongcác sinh hoạt ngoài giờ, sinh hoạt chủ điểm, sinh hoạt chủ nhiệm và các hoạt độngtập thể khác; Thực hiện kiên quyết trong chấn chỉnh và ngăn ngừa tình trạng “bạolực học đường”; Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn,trường học xanh-sạch-đẹp; trường học thân thiện, học sinh tích cực;
- Tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện các cuộc vận động của huyện như:đóng góp quỹ khuyến học, quỹ vì người nghèo, quỹ hỗ trợ đồng bào bị bão lụt, quỹ vìtrẻ em, quỹ Học bổng Nguyễn Đức Cảnh, vận động hiến máu nhân đạo, …;
Nhằm tạo những chuyển biến về nhận thức, hành động của đội ngũ côngchức, viên chức và người lao động trong toàn ngành giáo dục huyện, nhất là ngườiđứng đầu về tinh thần trách nhiệm, phong cách tận tâm và thực hiện có hiệu quảphong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh”; ngày 23/4/2018, Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khaiqua Kế hoạch số 52/KH-PGDĐT về triển khai thực hiện “Năm dân vận chínhquyền” năm 2018, triển khai với 04 nội dung cụ thể gồm công tác tuyên truyền,giáo dục; nâng cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ CCVC trong toàn ngành; tăngcường công tác dân vận gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; công tác thanhkiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác kiểm tra, giám sát; qua thực hiện,hầu hết các đơn vị trường học đã xây dựng kế hoạch, báo cáo công tác triển khaithực hiện theo quy định
c) Công tác phổ cập giáo dục
Công tác phổ cập GD mầm non cho trẻ 5 tuổi :
Trang 11Công tác phổ cập giáo dục Mầm non 5 tuổi trên địa bàn vẫn được tiếp tụcduy trì, xã Xuân Sơn đã phấn đấu huy động đạt tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non 5tuổi, nâng tổng số xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập 16/16 đơn vị; Ngày 06/12/2017,UBND huyện đã ban hành Quyết định số 6007/QĐ-UBND về việc công nhận các
xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2017
Công tác phổ cập GD tiểu học:
Phòng GDĐT tham mưu UBND huyện kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, XMCcủa huyện Các xã, thị trấn kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, XMC xã, thị trấn Banchỉ đạo PCGD, XMC huyện chỉ đạo Ban chỉ đạo PCGD, XMC các xã, thị trấn xâydựng kế hoạch và triển khai thực hiện;
Hiện nay huyện Châu Đức có 100 % đơn vị xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục tiểu học và THCS; Trong đó: UBND tỉnh đã ban hành quyết định côngnhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và công nhận đạt chuẩn phổcập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 của năm 2017
d) Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Phòng GDĐT đã triển khai cụ thể nhiệm vụ năm học ở từng cấp học, trên cơ
sở đó, các trường học xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo yêucầu nhiệm vụ của cấp học sát với thực tiễn của địa phương Căn cứ chương trìnhgiáo dục phổ thông hiện hành, các đơn vị xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dụctheo định hướng phát triển năng lực học sinh;
- Chú trọng tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã họcvào thực tiễn phù hợp với tình hình thực tế, phối hợp với các tổ chức đoàn thể vàchính quyền địa phương để giáo dục đạo đức-giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống,
hiểu biết xã hội cho học sinh Thực hiện tốt hoạt động “Hát- múa sân trường”, các
hoạt động sao nhi đồng, hát quốc ca trong giờ sinh hoạt dưới cờ;
- Các đơn vị trường học chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Sử dụng tài liệu của Bộ GDĐT để thực hiệntích hợp giáo dục kỹ năng sống vào một số môn học và một số hoạt động giáo dục;
- Điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục mộtcách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gianthực tế và điều kiện dạy học của nhà trường trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng vàđịnh hướng phát triển năng lực học sinh Chú trọng các hoạt động trải nghiệm,sáng tạo, nghiên cứu khoa học và luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Tăngcường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng pháthuy tính chủ động, tích cực, tự học, sáng tạo của học sinh;
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng giáo viên, hướng dẫn việc tự học, tựbồi dưỡng của giáo viên thông qua việc dự giờ thăm lớp, tổ chức các chuyên đềdạy học và đã góp phần giúp giáo viên nắm vững nội dung chương trình, vận dụngcải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh;
- Tăng cường việc giảng dạy ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất và giáodục pháp luật trong trường học; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọnggiáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh;
Trang 12- Tiếp tục tham mưu tăng cường củng cố mạng lưới trường lớp, xây dựng vàphát triển cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa trên cơ sở đồng bộ dàilâu, trang bị thêm các thiết bị thực hành để từng bước góp phần hoàn thiện môitrường giáo dục Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích việc nghiên cứu,học tập để đưa các ứng dụng về công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục và dạy-học, tổ chức hiệu quả các cuộc thi “Bài giảng điện tử” (Elearning);
- Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo đảm an toàn cho trẻ Không để xảy ra trườnghợp trẻ bị tai nạn hoặc bị ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; Tiếp tục thực hiệnhiệu quả mô hình “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;
- Thực hiện các chính sách ưu đãi, miễn, giảm các khoản đóng góp đối vớihọc sinh là con em đồng bào dân tộc ít người, trẻ mồ côi hoặc trẻ có hoàn cảnh khókhăn Tiếp tục hỗ trợ về điều kiện học tập cho các em như: cấp tập vở, cho mượnsách giáo khoa để các em học tập;
- Tiếp tục tăng cường huy động mọi nguồn lực tham gia phát triển giáo dục,tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng cao số lượng và chất lượng giáodục mầm non tư thục nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn
e/ Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
Ngay từ đầu năm học, Phòng GDĐT đã xây dựng kế hoạch về công tác khảothí và công tác kiểm định chất lượng đối với từng cấp học triển khai đến các đơn vịtrường học:
+ Cấp học mầm non: triển khai Công văn số 1044/PGDĐT-GDMN ngày25/9/2017 về việc hướng dẫn kiểm định chất lượng năm học 2017-2018;
+ Cấp học tiểu học: triển khai Công văn số 1016/PGDĐT-TH ngày 18/9/2017
về việc hướng dẫn kiểm định chất lượng năm học 2017-2018, cấp tiểu học;
+ Cấp học THCS: triển khai Công văn số 1000/PGDĐT-THCS ngày 15/9/2017
về việc hướng dẫn khảo thí và kiểm định chất lượng THCS năm học 2017-2018
Trong năm học này các trường đã được GDĐT đánh giá ngoài như sau:
- Mầm non, gồm 05 đơn vi: Mầm non Hoa Mai, Mầm non Sơn Ca, Mầm nonHoa Sen, Mầm non Hoàng Oanh và Mầm non Nắng Mai;
- Cấp học tiểu học, gồm 05 đơn vi: TH Chu Văn An, TH Bình Giã, TH SuốiNghệ, TH Đinh Tiên Hoàng và TH Lê Văn Tám; Ngoài ra, Phòng GDĐT đã gửi 02
hồ sơ của 02 đơn vị đề nghị về Sở GDĐT đánh giá ngoài nhưng đến nay chưa đượcđánh giá, gồm: Tiểu học Ngãi Giao, Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu;
- Cấp học THCS, gồm 05 đơn vi: THCS Lê Lợi, THCS Kim Long, THCSQuảng Thành, THCS Hà Huy Tập, THCS Lý Thường Kiệt Ngoài ra, Phòng GDĐT
đã gửi 02 hồ sơ của 02 đơn vị đề nghị về Sở GDĐT đánh giá ngoài nhưng đến naychưa được đánh giá, gồm: THCS Nguyễn Công Trứ và THCS Phan Bội Châu
Đến nay trên địa bàn huyện đã có 28 đơn vị trường được Sở GDĐT tổ chứckiểm định chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn chất lượng GD, đạt tỷ lệ
Trang 13f/ Thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi cho học sinh diện chính sách
Tiếp tục thực hiện các chế độ chính sách cho học sinh nghèo, học sinh ngườiđồng bào dân tộc như:
- Hỗ trợ sách giáo khoa và tập vở cho học sinh tiểu học và học sinh THCSngười đồng bào dân tộc; Hỗ trợ tiền ăn trưa 120.000đ/tháng cho trẻ mẫu giáo congia đình nghèo chuẩn QG, trẻ mẫu giáo mà cha mẹ có hộ khẩu ở vùng kinh tế đặcbiệt khó khăn;
- Thực hiện miễn, giảm học phí cho học sinh diện chính sách và học sinhnghèo; Hỗ trợ chi phí học tập 100.000đồng/tháng cho mỗi học sinh mẫu giáo, TH
và THCS diện nghèo và thoát nghèo sau 02 năm (Nghị quyết số HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định về mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và bổ sung đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu);
19/2017/NQ Khuyến khích học sinh dân tộc hoàn thành cấp THCS tiếp tục đăng ký vàotrường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh để được hưởng các chế độ đãi ngộ nhằmbảo đảm điều kiện học tập cho các em
+ Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp mẫu giáo đạt tỷ lệ trên 95 %
Tất cả các trường đã tổ chức tốt hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giảng dạycác cháu theo chương trình; phối hợp với ngành y tế trong việc chăm sóc sức khỏecho các cháu như: tổ chức cho các cháu uống thuốc tẩy giun an toàn, kiểm tra vệsinh an toàn thực phẩm, khám sức khỏe cho các cháu
Có đủ nguồn nước sạch cho trẻ dùng Các trường đã được Phòng Y tế kiểmtra và chứng nhận bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; chế độ ăn của từnglứa tuổi, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo yêu cầu thực đơn đề ra; sử dụng tốt
có hiệu quả phần mềm dinh dưỡng để tính cân đối các chất trong thực đơn Cácgiáo viên, nhân viên cấp dưỡng đã tiến hành khám sức khỏe Các cháu được chămsóc an toàn, khỏe mạnh Đoàn kiểm tra của ngành Y tế về kiểm tra hoạt động y tế
vệ sinh học đường các trường đã đánh giá xếp loại tốt
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 54/8302, tỷ lệ 0,7%
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi: 135/8302, tỷ lệ 1,6%
Tất cả các trường đã tuyên truyền Bộ tiêu chí thực hành theo quan điểm giáodục lấy trẻ làm trung tâm đến phụ huynh cùng phối hợp giáo dục trẻ Có 03 trườngtham gia Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp tỉnh.Kết quả: MN Ánh Dương đạt giải nhất, MN Hoa Mai đạt giải nhì, MN Rạng Đôngđạt giải ba
Trang 14Các trường đã cải tạo làm thêm nhiều khu vui chơi ngoài trời để tạo điều kiệncho trẻ được tăng cường hoạt động, có 15 trường đầu tư được sân bóng cho trẻ,môi trường bên ngoài và bên trong các lớp được bố trí sắp xếp tạo điều kiện cho trẻđược vận động Giáo viên chú ý trong soạn giảng, xây dựng kế hoạch, biết sưutầm, sáng tạo thêm nhiều trò chơi, bài tập, trò chơi dân gian cho trẻ được trảinghiệm, vui chơi, hoạt động thể dục buổi sáng được cải tiến về âm nhạc, dụng cụgiúp trẻ tập hứng thú hơn.
b/ Công tác bảo đảm an toàn cho trẻ; tăng cường các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ năm học.
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã triển khai, củng cố lại cho các đơn vị việc thựchiện Thông tư 13/2010/BGDĐT về phòng, tránh tai nạn thương tích cho trẻ, nhắcnhở các đơn vị đặc biệt chú trọng đến khâu chăm sóc an toàn cho trẻ Chỉ đạo choHiệu trưởng thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng,
đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàntại trường mầm non; Đội ngũ giáo viên đã tham gia lớp học bồi dưỡng về chống bạohành trẻ và thực hành áp dụng trong việc chăm sóc trẻ;
Các trường mầm non bán trú đã được kiểm tra và chứng nhận bếp ăn đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức cho cháu uống sữa học đường đúng theo tiêuchuẩn của trẻ và theo dõi qua hồ sơ;
Phòng GDĐT đã tổ chức rà soát kết quả hoạt động, tham mưu UBND huyệnban hành quyết định công nhận trường học an toàn cho 44/44 cơ sở giáo dục mầmnon có bán trú
Phòng GDĐT đã tham mưu UBND huyện cấp kinh phí trang bị cho cáctrường mầm non một số thiết bị và đồ chơi với số tiền: 4.876.136.000đ; một sốtrường đã được UBND huyện tu sửa cải tạo CSVC như: sơn lại cổng, tường rào, hệthống phòng cháy chữa cháy với số tiền: 3.126.000.000đ
c/ Công tác quản lý cơ sở giáo dục MN ngoài công lập
Cấp phép hoạt động cho 04 cơ sở mới gồm: MNTT Bé Yêu (Láng Lớn),MNTT Nắng Hồng (Đá Bạc),MNTT Hoa Cúc (Suối Nghệ) và MNTT Vườn Xanh(Xuân Sơn)
Phân công các trường MN công lập thường xuyên hướng dẫn và kiểm trachuyên môn nghiệp vụ các cơ sở tư thục trên địa bàn xã Có biện pháp quản lý cácđơn vị mầm non ngoài công lập như: kiểm tra chuyên môn, dự giờ, kiểm tra hồ sơ
sổ sách; mời các chủ cơ sở tham dự đủ các buổi họp Hiệu trưởng, dự các buổi tậphuấn, chuyên đề của cấp học tổ chức Phòng GDĐT đã ban hành văn bản gửiUBND các xã, các đơn vị công lập tại địa phương cùng phối hợp giám sát kiểm trahoạt động của các đơn vị tư thục
Các cơ sở tư thục ký bản cam kết với UBND xã và Phòng GDĐT về đảm bảo
an toàn, chất lượng việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
2.3 Giáo dục phổ thông
a) Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông