1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC

30 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh VAS 03, 04, Thông Tư 200 Với 45/2013/ TT-BTC , 147/2016/ TT-BTC Và 28/2017/TT-BTC
Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo Trân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Huyền Quyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 52,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức sản; độ sử dụng được đánh giá thông qua b Vòng đời của sản phẩm và cáccông suất hoặc sản lượng dự tính; thông tin chung về các ước tính liênb Mức độ hao mòn phụ thuộc quan đến thời g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN -

Tiểu luận

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG TƯ 200 VỚI 45/2013/ TT-BTC , 147/2016/ TT-BTC VÀ 28/2017/TT-BTC

Sinh viên thực hiện:

K204091667_ Nguyễn Ngọc Bảo Trân Giảng viên hướng dẫn:

TS Nguyễn Thị Huyền Quyên

TP HCM, năm 2022

Trang 2

Mục lục

Chuẩn mực VAS……… 3

Thông tư 45/2013/ TT-BTC……….5

Thông tư 200/2014/TT-BTC………9

So sánh ………12

1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

1 Chuẩn mực VAS

VAS 03 ( TSCĐ Hữu hình ) VAS 04 ( TSCĐ Vô hình ) Thời Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô

gian hình được phân bổ một cách có hệ hình được phân bổ một cách có hệ

thống trong thời gian sử dụng hữu ích thống trong suốt thời gian sử dụng hữucủa chúng ích ước tính hợp lý của nó

Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vôhình tối đa là 20 năm Việc trích khấuhao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vôhình vào sử dụng

Trang 4

Yếu tố

(a) Mức độ sử dụng ước tính của (a) Khả năng sử dụng dự tính của tài

xem xét

doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức sản;

độ sử dụng được đánh giá thông qua (b) Vòng đời của sản phẩm và cáccông suất hoặc sản lượng dự tính;

thông tin chung về các ước tính liên(b) Mức độ hao mòn phụ thuộc quan đến thời gian sử dụng hữu ích củavào các nhân tố liên quan trong quá các loại tài sản giống nhau được sửtrình sử dụng tài sản

dụng trong điều kiện tương tự;

(c) Hao mòn vô hình phát sinh (c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;

do việc thay đổi hay cải tiến dây (d) Tính ổn định của ngành sử dụng tàichuyền công nghệ hay do sự thay đổi sản đó và sự thay đổi về nhu cầu thịnhu cầu của thị trường về sản phẩm trường đối với các sản phẩm hoặc việchoặc dịch vụ do tài sản đó sản xuất ra;

cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại;(d) Giới hạn có tính pháp lý (e) Hoạt động dự tính của các đối thủtrong việc sử dụng tài sản, như ngày cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm tàng;hết hạn hợp đồng của tài sản thuê tài (f) Mức chi phí cần thiết để duy trì, bảochính

dưỡng;

(g) Thời gian kiểm soát tài sản, nhữnghạn chế về mặt pháp lý và những hạnchế khác về quá trình sử dụng tài sản;(h) Sự phụ thuộc thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ vô hình với các tài sảnkhác trong doanh nghiệp

Phương

- Phương pháp khấu hao đường Phương pháp khấu hao đường

thẳng (số khấu hao hàng năm không

thay đổi trong suốt thời gian sử dụng

hữu ích của tài sản)

thời gian sử dụng hữu ích của

- Phương pháp khấu hao theo số

TSCĐ vô hình.)

dư giảm dần (số khấu hao hàng năm

Phương pháp khấu hao theo sốgiảm dần trong suốt thời gian sử dụng

dư giảm dần ( theo phươnghữu ích của tài sản)- Phương pháp khấu hao theo số pháp khấu hao theo số dư giảm

dần, số khấu hao hàng nămlượng sản phẩm.(khấu hao theo số

giảm dần trong suốt thời gianlượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn

sử dụng hữu ích của tài sản)

vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo

Phương pháp khấu hao theo số

ra )

Trang 5

lượng sản phẩm.( Phương phápPhương pháp khấu hao do doanh

khấu hao theo số lượng sảnnghiệp xác định để áp dụng cho từng

phẩm dựa trên tổng số đơn vịTSCĐ hữu hình phải được thực hiện

sản phẩm ước tính tài sản có thểnhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong

tạo ra)cách thức sử dụng tài sản đó

Doanh nghiệp không được tiếp

tục tính khấu hao đối với những

TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá

3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt

động sản xuất, kinh doanh.

ước tính của tài sản có thể ngắn hơn (a) Khấu hao TSCĐ vô hình theo thờithời gian sử dụng hữu ích thực tế của gian sử dụng hữu ích ước tính chínhnó.

xác nhất;

Vì vậy, việc ước tính thời gian (b) Trình bày các lý do ước tính thời

sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu gian sử dụng hữu ích của tài sản trênhình còn phải dựa trên kinh nghiệm báo cáo tài chính

của doanh nghiệp đối với các tài sản

cùng loại

4

Trang 7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 8

1 Thông tư 45/ 2013/ TT-BTC và thông

tư bổ sung Thông tư 147/2016/TT-BTC,

Thông tư 28/2017/TT-BTC

Thông tư 45/ 2013/ TT-BTC Thông tư Thông tư

147/2016/TT-BTC

28/2017/TT-BTC

Điều 9. 1 Tất cả TSCĐ hiện có của doanhnghiệp đều phải trích khấu hao Ngoại Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 9 như

Nguyên trừ các trường hợp đặc biệt sau:

khấu hao 2 Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các định loại 6 được quy

TSCĐ hoạt động phúc lợi phục vụ cho người định tại khoản 2 Điều

lao động làm việc tại doanh nghiệp thì 1 Thông tư nàydoanh nghiệp căn cứ vào thời gian và không phải trích khấutính chất sử dụng TSCĐ để tính và trích hao, chỉ mở sổ chikhấu hao vào chi phí kinh doanh của tiết theo dõi giá trịdoanh nghiệp và thông báo cho cơ quan hao mòn hàng nămthuế trực tiếp để quản lý theo dõi của từng tài sản và

c Tài sản chưa khấu hao hết bị mất, hư không được ghi giảmhỏng không thể sửa chữa khắc phục nguồn vốn hình thànhđược, doanh nghiệp xác định tài sản.”

d Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạtđộng phải tính và trích khấu hao đối vớiTSCĐ cho thuê

e Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ thuêtài chính phải tính và trích khấu haoTSCĐ cho thuê tài chính

f Việc trích hoặc dừng trích khấu haoTSCĐ được bắt đầu từ ngày mà TSCĐtăng hoặc giảm

g Đối với các công trình XDCB hoànthành đưa vào sử dụng, doanh nghiệphạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính

h Các chi phí khấu hao được tính vàochi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theoquy định

Điều 10 Đối với TSCĐ hữu hình

1 Đối với tài sản cố định còn mới (chưa

Trang 9

Thời = Giá trị hợp x Thời

cùngmới 100%

loại(hoặc của

TSCĐtươngđương trênthị trường)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là

giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong

trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị

còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh

giá của tổ chức có chức năng thẩm định

giá (trong trường hợp được cho, được

biếu, được tặng, được cấp, được điều

chuyển đến ) và các trường hợp khác

3 Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:doanh nghiệp chỉ được thay

đổi thời gian trích khấu hao một lần đối với tài sản, việc kéo dài thời gian trích

khấu hao đảm bảo không được kéo dài quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

4 Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại tiết b khoản

6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

3 Điều này.

Điều 11 Đối với tài sản cố định vô hình

1 Doanh nghiệp tự xác định thời gian

3 Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác

giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với

giống cây trồng, thì thời gian trích khấu

hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn

bằng bảo hộ theo quy định (không được

tính thời hạn bảo hộ được gia hạn

thêm)

Điều 12. 1 Đối với dự án đầu tư theo hình thức 5 Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ Xác định Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao sung như sau: thời gian (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh “1 Đối với dự án đầu

trích doanh (B.C.C), thì thời gian trích khấu tư theo hình thức Xây

khấu hao hao tài sản cố định được xác định từ dựng Kinh doanh

-của tài thời điểm đưa tài sản cố định vào sử Chuyển giao (B.O.T);

sản cố dụng đến khi kết thúc dự án Dự án hợp đồng hợp

định 2 Đối với dây chuyền sản xuất có tính tác kinh doanh

trong một đặc thù quân sự và trực tiếp thực hiện (B.C.C), thời gian

số trường nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại các trích khấu hao tài sản

hợp đặc công ty quốc phòng, công ty an ninh, thì cố định được xác

biệt: căn cứ vào quy định tại Thông tư này, định là thời gian khai

Bộ Quốc phòng, Bộ Công An quyết thác hoàn vốn đầu tưđịnh khung thời gian trích khấu hao của của chủ đầu tư tại dựcác tài sản này án Việc trích khấu

hao tài sản cố địnhhình thành từ dự ántheo tỷ lệ tương ứngvới doanh thu hàngnăm phù hợp với thờigian khai thác thu phíhoàn vốn của dự án(tương tự nhưphương pháp khấu

Trang 11

hao theo số lượng,khối lượng sảnphẩm) Việc xác địnhgiá trị tài sản cố định7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

hình thành từ dự ánthực hiện theo quyđịnh của pháp luật vềđầu tư xây dựng cơbản.”

Điều 13 a) Phương pháp khấu hao đường

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng

tối đa không quá 2 lần

b) Phương pháp khấu hao theo số dư

giảm dần có điều chỉnh.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm

dần có điều chỉnh được áp dụng đối với

các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có

công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát

triển nhanh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh

doanh được trích khấu hao theo phương

pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải

thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa

qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ

làm việc đo lường, thí nghiệm

c) Phương pháp khấu hao theo số

lượng, khối lượng sản phẩm.

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động

kinh doanh được trích khấu hao theo

phương pháp này là các loại máy móc,

thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều

kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất

sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối

lượng sản phẩm sản xuất theo công suất

thiết kế của tài sản cố định;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân

tháng trong năm tài chính không thấp

hơn 100% công suất thiết kế

4 Phương pháp trích khấu hao áp dụng

Trang 13

cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa

chọn và thông báo cho cơ quan thuế

trực tiếp quản lý phải được thực hiện

8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 14

nhất quán trong suốt quá trình sử dụng

TSCĐ Trường hợp đặc biệt cần thay

đổi phương pháp trích khấu hao, doanh

nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về

cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi

ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tài

sản cố định chỉ được phép thay đổi một

lần phương pháp trích khấu hao trong

quá trình sử dụng và phải thông báo

bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý

trực tiếp

9

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu

tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ,BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ,BĐSĐT

b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanhnghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưadùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quyđịnh hiện hành

-Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu haoBĐSĐT hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấuhao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vàochi phí khác

-Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dựtrữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội ), doanh nghiệp phải thực hiệntheo quy định của pháp luật hiện hành

-Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vàomục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sảnxuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảmnguồn hình thành TSCĐ đó

c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theoquy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kíchthích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốnnhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanhnghiệp

Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phảiđược thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổiđáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải đượcxem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian sửdụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tínhtrước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng Phương

Trang 16

download by : skknchat@gmail.com

Trang 17

và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.

đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không đượctiếp tục trích khấu hao Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồithường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định

Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trịcòn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước

e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền) Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao

g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn

h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị

Kết cấu và nội Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐSĐT dung phản ánh thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu

của tài khoản 214 - tư vào đơn vị khác.

Hao mòn TSCĐ Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao

TSCĐ, BĐS đầu tư

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có

ở doanh nghiệp

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao

mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu haoTSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị

hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do tríchkhấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mònkhác của TSCĐ thuê tài chính

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ

vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vôhình

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị

hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp

11

Trang 18

tiết chi phí kinh

doanh BĐS đầu tư)

- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm,

số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm)

12

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VAS 03 (TSCĐ Hữu hình) - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
03 (TSCĐ Hữu hình) (Trang 3)
Sự tăng trưởng vượt bậc của PVI thể hiện rõ ràng qua bảng số liệu và biểu đồ trên cho ta thấy, giai đoạn 2004-2008,doanh thu của công ty đều tăng - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
t ăng trưởng vượt bậc của PVI thể hiện rõ ràng qua bảng số liệu và biểu đồ trên cho ta thấy, giai đoạn 2004-2008,doanh thu của công ty đều tăng (Trang 5)
Điều 10. Đối với TSCĐ hữu hình - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
i ều 10. Đối với TSCĐ hữu hình (Trang 7)
Điều 11. Đối với tài sản cố định vô hình - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
i ều 11. Đối với tài sản cố định vô hình (Trang 11)
hình nhưng tối đa không quá 20 năm. - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
hình nh ưng tối đa không quá 20 năm (Trang 11)
e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp  đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền) - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
e Đối với TSCĐ vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền) (Trang 18)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Trang 19)
hình - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
h ình (Trang 20)
gian trích của TSCĐ hữu hình do - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
gian trích của TSCĐ hữu hình do (Trang 22)
pháp TSCĐ hữu hình, gồm: - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
ph áp TSCĐ hữu hình, gồm: (Trang 24)
vô hình (149/2001/QĐ-BTC) - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
v ô hình (149/2001/QĐ-BTC) (Trang 26)
khấu hao TSCĐ vô hình được phân - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
kh ấu hao TSCĐ vô hình được phân (Trang 28)
thời gian TSCĐ vô hình phải được - Tiểu luận kế TOÁN tài CHÍNH 1 SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG tư 200 với 452013 TTBTC , 1472016 TT BTC và 282017TT BTC
th ời gian TSCĐ vô hình phải được (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w