Mức sản; độ sử dụng được đánh giá thông qua b Vòng đời của sản phẩm và cáccông suất hoặc sản lượng dự tính; thông tin chung về các ước tính liênb Mức độ hao mòn phụ thuộc quan đến thời g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN -
Tiểu luận
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
SO SÁNH VAS 03, 04, THÔNG TƯ 200 VỚI 45/2013/ TT-BTC , 147/2016/ TT-BTC VÀ 28/2017/TT-BTC
Sinh viên thực hiện:
K204091667_ Nguyễn Ngọc Bảo Trân Giảng viên hướng dẫn:
TS Nguyễn Thị Huyền Quyên
TP HCM, năm 2022
Trang 2Mục lục
Chuẩn mực VAS……… 3
Thông tư 45/2013/ TT-BTC……….5
Thông tư 200/2014/TT-BTC………9
So sánh ………12
1
download by : skknchat@gmail.com
Trang 31 Chuẩn mực VAS
VAS 03 ( TSCĐ Hữu hình ) VAS 04 ( TSCĐ Vô hình ) Thời Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô
gian hình được phân bổ một cách có hệ hình được phân bổ một cách có hệ
thống trong thời gian sử dụng hữu ích thống trong suốt thời gian sử dụng hữucủa chúng ích ước tính hợp lý của nó
Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vôhình tối đa là 20 năm Việc trích khấuhao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vôhình vào sử dụng
Trang 4Yếu tố
(a) Mức độ sử dụng ước tính của (a) Khả năng sử dụng dự tính của tài
xem xét
doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức sản;
độ sử dụng được đánh giá thông qua (b) Vòng đời của sản phẩm và cáccông suất hoặc sản lượng dự tính;
thông tin chung về các ước tính liên(b) Mức độ hao mòn phụ thuộc quan đến thời gian sử dụng hữu ích củavào các nhân tố liên quan trong quá các loại tài sản giống nhau được sửtrình sử dụng tài sản
dụng trong điều kiện tương tự;
(c) Hao mòn vô hình phát sinh (c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
do việc thay đổi hay cải tiến dây (d) Tính ổn định của ngành sử dụng tàichuyền công nghệ hay do sự thay đổi sản đó và sự thay đổi về nhu cầu thịnhu cầu của thị trường về sản phẩm trường đối với các sản phẩm hoặc việchoặc dịch vụ do tài sản đó sản xuất ra;
cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại;(d) Giới hạn có tính pháp lý (e) Hoạt động dự tính của các đối thủtrong việc sử dụng tài sản, như ngày cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm tàng;hết hạn hợp đồng của tài sản thuê tài (f) Mức chi phí cần thiết để duy trì, bảochính
dưỡng;
(g) Thời gian kiểm soát tài sản, nhữnghạn chế về mặt pháp lý và những hạnchế khác về quá trình sử dụng tài sản;(h) Sự phụ thuộc thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ vô hình với các tài sảnkhác trong doanh nghiệp
Phương
- Phương pháp khấu hao đường Phương pháp khấu hao đường
thẳng (số khấu hao hàng năm không
thay đổi trong suốt thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản)
thời gian sử dụng hữu ích của
- Phương pháp khấu hao theo số
TSCĐ vô hình.)
dư giảm dần (số khấu hao hàng năm
Phương pháp khấu hao theo sốgiảm dần trong suốt thời gian sử dụng
dư giảm dần ( theo phươnghữu ích của tài sản)- Phương pháp khấu hao theo số pháp khấu hao theo số dư giảm
dần, số khấu hao hàng nămlượng sản phẩm.(khấu hao theo số
giảm dần trong suốt thời gianlượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn
sử dụng hữu ích của tài sản)
vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo
Phương pháp khấu hao theo số
ra )
Trang 5lượng sản phẩm.( Phương phápPhương pháp khấu hao do doanh
khấu hao theo số lượng sảnnghiệp xác định để áp dụng cho từng
phẩm dựa trên tổng số đơn vịTSCĐ hữu hình phải được thực hiện
sản phẩm ước tính tài sản có thểnhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong
tạo ra)cách thức sử dụng tài sản đó
Doanh nghiệp không được tiếp
tục tính khấu hao đối với những
TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá
3
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
ước tính của tài sản có thể ngắn hơn (a) Khấu hao TSCĐ vô hình theo thờithời gian sử dụng hữu ích thực tế của gian sử dụng hữu ích ước tính chínhnó.
xác nhất;
Vì vậy, việc ước tính thời gian (b) Trình bày các lý do ước tính thời
sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu gian sử dụng hữu ích của tài sản trênhình còn phải dựa trên kinh nghiệm báo cáo tài chính
của doanh nghiệp đối với các tài sản
cùng loại
4
Trang 7download by : skknchat@gmail.com
Trang 81 Thông tư 45/ 2013/ TT-BTC và thông
tư bổ sung Thông tư 147/2016/TT-BTC,
Thông tư 28/2017/TT-BTC
Thông tư 45/ 2013/ TT-BTC Thông tư Thông tư
147/2016/TT-BTC
28/2017/TT-BTC
Điều 9. 1 Tất cả TSCĐ hiện có của doanhnghiệp đều phải trích khấu hao Ngoại Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 9 như
Nguyên trừ các trường hợp đặc biệt sau:
khấu hao 2 Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các định loại 6 được quy
TSCĐ hoạt động phúc lợi phục vụ cho người định tại khoản 2 Điều
lao động làm việc tại doanh nghiệp thì 1 Thông tư nàydoanh nghiệp căn cứ vào thời gian và không phải trích khấutính chất sử dụng TSCĐ để tính và trích hao, chỉ mở sổ chikhấu hao vào chi phí kinh doanh của tiết theo dõi giá trịdoanh nghiệp và thông báo cho cơ quan hao mòn hàng nămthuế trực tiếp để quản lý theo dõi của từng tài sản và
c Tài sản chưa khấu hao hết bị mất, hư không được ghi giảmhỏng không thể sửa chữa khắc phục nguồn vốn hình thànhđược, doanh nghiệp xác định tài sản.”
d Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạtđộng phải tính và trích khấu hao đối vớiTSCĐ cho thuê
e Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ thuêtài chính phải tính và trích khấu haoTSCĐ cho thuê tài chính
f Việc trích hoặc dừng trích khấu haoTSCĐ được bắt đầu từ ngày mà TSCĐtăng hoặc giảm
g Đối với các công trình XDCB hoànthành đưa vào sử dụng, doanh nghiệphạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính
h Các chi phí khấu hao được tính vàochi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theoquy định
Điều 10 Đối với TSCĐ hữu hình
1 Đối với tài sản cố định còn mới (chưa
Trang 9Thời = Giá trị hợp x Thời
cùngmới 100%
loại(hoặc của
TSCĐtươngđương trênthị trường)
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là
giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong
trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị
còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh
giá của tổ chức có chức năng thẩm định
giá (trong trường hợp được cho, được
biếu, được tặng, được cấp, được điều
chuyển đến ) và các trường hợp khác
3 Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:doanh nghiệp chỉ được thay
đổi thời gian trích khấu hao một lần đối với tài sản, việc kéo dài thời gian trích
khấu hao đảm bảo không được kéo dài quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
4 Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại tiết b khoản
6
download by : skknchat@gmail.com
Trang 103 Điều này.
Điều 11 Đối với tài sản cố định vô hình
1 Doanh nghiệp tự xác định thời gian
3 Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác
giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với
giống cây trồng, thì thời gian trích khấu
hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn
bằng bảo hộ theo quy định (không được
tính thời hạn bảo hộ được gia hạn
thêm)
Điều 12. 1 Đối với dự án đầu tư theo hình thức 5 Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ Xác định Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao sung như sau: thời gian (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh “1 Đối với dự án đầu
trích doanh (B.C.C), thì thời gian trích khấu tư theo hình thức Xây
khấu hao hao tài sản cố định được xác định từ dựng Kinh doanh
-của tài thời điểm đưa tài sản cố định vào sử Chuyển giao (B.O.T);
sản cố dụng đến khi kết thúc dự án Dự án hợp đồng hợp
định 2 Đối với dây chuyền sản xuất có tính tác kinh doanh
trong một đặc thù quân sự và trực tiếp thực hiện (B.C.C), thời gian
số trường nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại các trích khấu hao tài sản
hợp đặc công ty quốc phòng, công ty an ninh, thì cố định được xác
biệt: căn cứ vào quy định tại Thông tư này, định là thời gian khai
Bộ Quốc phòng, Bộ Công An quyết thác hoàn vốn đầu tưđịnh khung thời gian trích khấu hao của của chủ đầu tư tại dựcác tài sản này án Việc trích khấu
hao tài sản cố địnhhình thành từ dự ántheo tỷ lệ tương ứngvới doanh thu hàngnăm phù hợp với thờigian khai thác thu phíhoàn vốn của dự án(tương tự nhưphương pháp khấu
Trang 11hao theo số lượng,khối lượng sảnphẩm) Việc xác địnhgiá trị tài sản cố định7
download by : skknchat@gmail.com
Trang 12hình thành từ dự ánthực hiện theo quyđịnh của pháp luật vềđầu tư xây dựng cơbản.”
Điều 13 a) Phương pháp khấu hao đường
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng
tối đa không quá 2 lần
b) Phương pháp khấu hao theo số dư
giảm dần có điều chỉnh.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm
dần có điều chỉnh được áp dụng đối với
các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có
công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát
triển nhanh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao theo phương
pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải
thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa
qua sử dụng);
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ
làm việc đo lường, thí nghiệm
c) Phương pháp khấu hao theo số
lượng, khối lượng sản phẩm.
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động
kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này là các loại máy móc,
thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều
kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất
sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối
lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
thiết kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân
tháng trong năm tài chính không thấp
hơn 100% công suất thiết kế
4 Phương pháp trích khấu hao áp dụng
Trang 13cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa
chọn và thông báo cho cơ quan thuế
trực tiếp quản lý phải được thực hiện
8
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14nhất quán trong suốt quá trình sử dụng
TSCĐ Trường hợp đặc biệt cần thay
đổi phương pháp trích khấu hao, doanh
nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về
cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi
ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tài
sản cố định chỉ được phép thay đổi một
lần phương pháp trích khấu hao trong
quá trình sử dụng và phải thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp
9
download by : skknchat@gmail.com
Trang 15mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu
tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ,BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ,BĐSĐT
b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanhnghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưadùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quyđịnh hiện hành
-Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu haoBĐSĐT hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấuhao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vàochi phí khác
-Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dựtrữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội ), doanh nghiệp phải thực hiệntheo quy định của pháp luật hiện hành
-Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vàomục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sảnxuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảmnguồn hình thành TSCĐ đó
c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theoquy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kíchthích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốnnhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanhnghiệp
Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phảiđược thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổiđáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải đượcxem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian sửdụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tínhtrước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng Phương
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không đượctiếp tục trích khấu hao Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồithường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định
Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trịcòn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước
e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền) Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao
g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn
h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị
Kết cấu và nội Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐSĐT dung phản ánh thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu
của tài khoản 214 - tư vào đơn vị khác.
Hao mòn TSCĐ Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao
TSCĐ, BĐS đầu tư
Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có
ở doanh nghiệp
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao
mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu haoTSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình
- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị
hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do tríchkhấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mònkhác của TSCĐ thuê tài chính
- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn
của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ
vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vôhình
- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị
hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp
11
Trang 18tiết chi phí kinh
doanh BĐS đầu tư)
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm,
số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm)
12
download by : skknchat@gmail.com