Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là A.. Cho dung dịch B tác dụng với[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG BÀI TẬP VỀ SẮT TÁC DỤNG VỚI PHI
KIM MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021
A PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng
- Với Cl2: 2Fe 3Cl 2t0 2FeCl3
Lưu ý: Kể cả khi dư sắt, phản ứng vẫn tạo muối 3
Fe và Fe dư Sau đó nếu cho vào nước mới xảy ra phản ứng tạo muối 2
Fe
- Với O2: 3Fe 2O 2t0 Fe O3 4
Lưu ý: Thực tế sắt thường tạo hỗn hợp các oxit và sắt dư Với trường hợp này chúng ta thường dùng
phương pháp quy đổi, phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố,… để làm
bài
- Với S: Fe S t0 FeS
Lưu ý: Nếu sau phản ứng hỗn hợp cho tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh thì nên áp dụng định luật bảo toàn electron cho cả quá trình, đồng thời kết hợp với phương pháp bảo toàn nguyên tố,… để làm bài
B BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Clo hóa hoàn toàn 1,96 gam kim loại A được 5,6875 gam muối clorua tương ứng Để hòa tan vừa
đủ 4,6 gam hỗn hợp gồm kim loại A và một oxit của nó cần dùng 80 ml dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng H2 dư đi qua 4,5 gam hỗn hợp trên thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,64 gam chất
rắn X Công thức oxit của A là
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mCl mmuoáicloruamA 5,68750 1,96 3,7275 gam
A
n 3 3,7275 1,96.n 56n
n 0,105 mol M
M 56 Fe
nHCl
x y
2a 2yb 0,16 a 0,02
Fe : a
56a 56xb 16yb 4,6 xb 0,045
Fe O : b
yb 0,06 56a 56xb 3,64
3 4
xb 3
Fe O
yb 4
Đáp án D
Bài 2 Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 18 gam
gồm bốn chất rắn Hòa tan hoàn toàn M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 5,04 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) M có giá trị là
Hướng dẫn giải
Trang 2SO
5,04
n 0,225 mol
22,4
2
O
m
Fe : mol 56
Fe 18g
18 m
O : mol 16
BTE m 18 m
3 .2 0,225.2
56 16
m 15,12 gam
Đáp án C
Bài 3 Có 12 gam bột X gồm Fe và S (có tỉ lệ số mol là 1:2) Nung hỗn hợp X trong điều kiện không có
không khí, thu được hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thấy chỉ có một sản phẩm khử Z duy nhất Thể tích Z (đktc) thu được lớn nhất là
A 33,6 lít B 44,8 lít C 11,2 lít D 3,36 lít
Hướng dẫn giải
Fe : x
56x 32.2x 12 x 0,1 mol S: 2x
Quá trình nhận electron: Quá trình nhường electron:
N 1e N FeFe33e
a a a mol 0,10,10,3 mol
SS66e
0,20,21,2 mol
ne 0,3 1,2 1,5 mol
BT:e
a 1,5 mol
2
NO
V 1,5.22,4 33,6
(lit)
Đáp án A
Bài 4: Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất Tỉ lệ số mol của M và
Fe trong hỗn hợp là 1 : 3 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2 Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A Các thể tích khí đo ở đktc
Hướng dẫn giải
- Gọi hóa trị của M là n
- Gọi Gọi số mol của M là x thì số mol của Fe sẽ là 3x
- Các phương trình hoá học của phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
3x 3x
Trang 32M + 2nHCl → 2MCln + nH2↑ (2)
x nx/2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (3)
3.x (9/2)x
2M + nCl2 → 2MCln (4)
x (n/2)x
- Theo bài ra, số mol H2 là: nH2 = 8,96/22,4 = 0,4 (mol)
mà theo PTPƯ (1) và (2) thì: nH2 = 3x + 0,5nx = 0,4 (*)
- Theo bài ra, số mol Cl2 là: nCl2 = 12,32/22,4 = 0,55 (mol)
mà theo PTPƯ (3) và (4) thì: nCl2 = 4,5x + 0,5nx = 0,55 (**)
Từ (*) và (**) ⇒ x = 0,1 và n = 2
⇒ mFe = 3.0,1.56 = 16,8 (g)
⇒ mM = 19,2 - 16,8 = 2,4 (g)
⇒ MM = 2,4/0,1 = 24 (g/mol)
⇒ Vậy kim loại là Mg
%mFe = (16,8/19,2).100% = 87,5%
%mMg = 100% - 87,5% = 12,5%
Bài 5: Cho a mol sắt tác dụng với 1,25a mol khí clo, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào nước, thu
được dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các chất trong dd Y là:
A FeCl2
B FeCl2, FeCl3
C FeCl2, Fe
D FeCl3
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án: B
Giải thích:
PTHH: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
a mol 1,25a mol
Ta có: a/2 > (1,25a)/3 => Fe dư
Chất rắn X chứa:
nFeCl3 = 2 (1,25a/3) = 5a/6 mol; nFe dư = a - (5a/6) = a/6 mol
Khi cho X vào nước xảy ra phản ứng:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
a/6 5a/6 mol
=> Sau phản ứng dung dịch Y có FeCl2 và FeCl3 dư
Bài 6: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước thu được dung
dịch Y Nhỏ dd AgNO3 dư vào dd Y thu được 79g kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của
a là:
A 0,12 mol
Trang 4B 0,15 mol
C 0,18 mol
D 0,2 mol
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Giải thích:
PTHH: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Ta có: a/2 > a/3 => Fe dư
Chất rắn X chứa:
nFe pư = nFeCl3 = a/3 nCl2 = (2a)/3 mol ; nFe dư = a - (2a)/3 = a/3 mol
Khi cho X vào nước xảy ra phản ứng:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
a/3 2a/3 mol
→ Phản ứng hết, dd Y chỉ chứa FeCl2
nFeCl2 = 3 nFe = a mol
nFe2+ = a mol, nCl- = 2a mol
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ +Ag
Cl- + Ag+ → AgCl
→ nAg = nFe2+ = a mol
và nAgCl = nCl- = 2a mol
m↓ = 108a + 143,5 2a = 79
→ a = 0,2 mol
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO, Al2O3 trong 500 ml axit H2SO4 0,1M
(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam
Câu 2: Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2, NO) và dung
dịch X Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có
khí NO bay ra)
A 28,8 gam B 16 gam C 48 gam D 32 gam
Câu 3: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy
nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
A 21,12g B 24g C 20,16g D 18,24g Câu 4: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng,
lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn
hợp bột ban đầu là
A 90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%
Câu 5: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch
X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau
Trang 5–Phần thứ nhất đem cô cạn thu được 67,48 gam muối khan
–Phần thứ hai làm mất màu vừa hết 46 ml dung dịch KMnO4 0,5M m có giá trị là :
A 28,28 gam B 58,42 gam C 56,56 gam D 60,16 gam
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn (có cùng số mol) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
dung dịch X và V lít H2 (đktc) Mặt khác để oxi hóa m gam hỗn hợp X cần V’ lít Cl2 (đktc) Biết V’–V=2,016 lít Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 35,685 gam B 71,370 gam C 85,644 gam D 57,096 gam
Câu 7: Hòa tan m gam FeSO4 vào nước được dung dịch A Cho nước Clo dư vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B Cô cạn dung dịch A thu được m+6,39 gam hỗn hợp 2 muối khan Nếu hòa tan m gam FeSO4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì dung dịch thu được này làm mất màu vừa đủ bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 1M?
A 40ml B.36ml C.48ml D.28ml
Câu 8: Cho 2a mol bột Fe tác dụng với dung dịch chứa a mol CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 14,4 gam chất rắn Y Để hòa tan hết chất rắn Y này cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là NO)?
A 480ml B 640ml C 360ml D 800ml
Câu 9: Cho V lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của Fe nung nóng thu được (m–4,8) gam
hỗn hợp Y và V lít CO2 (đktc) Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 96,8 gam chất rắn khan m có giá trị là
A.36,8 gam B 61,6 gam C 29,6 gam D 21,6 gam
Câu 10: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại Nồng
độ mol của dung dịch HNO3 là
A 3,2M B 3,5M C 2,6M D 5,1M
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X
và 1,624 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là
A 29 B 52,2 C 58,0 D 54,0
Câu 12: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư ) thoát ra 1,26 lít (ở đktc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của
m là
A 3,78 B 2,22 C 2,52 D 2,32
Câu 13: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch ch ứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng ,đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
A 3,84 B 3,20 C 1,92 D 0,64
Trang 6Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (có hóa trị không đổi) bằng dung
dịch HCl thu được 6,72 lít H2 (đktc) Mặt khác, nếu cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,96 lít N2O duy nhất (đktc) và không tạo ra NH4NO3 Kim loại R là
A Al B Mg C Zn D Ca
Câu 15: X là một oxit sắt Biết 16 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M X là:
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D Không xác định được
Câu 16: Cho 3,6g hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 896 ml khí (đktc) Khối
lượng muối khan thu được là (g)
A 5,61 B 5,16 C 4,61 D 4,16
Câu 17: Nung hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 trong điều kiện không có không khí (giả sứ chỉ xảy ra phản ứng Al khử oxit sắt thành sắt kim loại) Hỗn hợp sau phản ứng, nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lit khí H2 (đktc); còn nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 26,88 lit khí H2
(đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % (m) của Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu là
A 18,20%; 81,80% B 22,15%; 77,85% C 19,30%; 80,70% D 27,95%; 72,05%
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam bột sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A Để
phản ứng hết với muối Fe2+ trong dung dịch A cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam KMnO4 ?
A 3,67 gam, B 6,32 gam, C 9,18 gam , D 10,86 gam
Câu 19: Muốn sản xuất 5 tấn thép chứa 98% sắt cần dùng bao nhiêu tấn gang chứa 94,5 % sắt ( cho quá
trình chuyển hoá gang thành thép là H=85% )
A 5,3 tấn B 6,1 tấn C 6,5 tấn D 7 tấn
Câu 20: Đốt 5 gam một loại thép trong luồng khí O2 thu được 0,1 gam CO2 Tính hàm lượng % cacbon
trong loại thép trên:
A 0,38% B 1% C 2,1% D 0,545%
Câu 21: Cho m gam bột Fe vào 800,00 ml dd hỗn hợp gồm AgNO 3 0,20M và HNO3 0,25M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,40m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
A 21,50 và 1,12 B 25,00 và 2,24 C 8,60 và 1,12 D 28,73 và 2,24
Câu 22: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO 3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại Giá trị V
là
A 1,200 B 1,480 C 1,605 D 1,855
Câu 23: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO Số mol của mỗi chất là:
A 0.36 B 0,24 C 0,12 D 0,21
Câu 24: Hoà tan 10,71 gam hỗn hợp nhôm, kẽm, sắt trong 4 lít HNO3 x mol/lit vừa đủ thu được dung dịch
A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1(không có các sản phẩm khử khác) Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của x và m tương ứng là:
A 0,11M và 25,7 gam B 0,22M và 55,35 gam C 0,11M và 27,67 gam D 0,33M và 5,35gam
Trang 7Câu 25: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam HNO3, thu được 1,568 lít
NO2(đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là
A 47,2% B 46,2% C 46,6% D 44,2%
Câu 26: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO(duy nhất) Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y Dung dịch Y hoà tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc) Khối lượng của Fe đã cho vào là
A 11,2 g B 16,24 g C 16,8 g D 9,6 g
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ 300 ml dung dịch HNO3 5M thu được V lít hỗn hợp khí NO2 và NO ( ở đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3 Giá trị của V là
A 8,96 lít B 2,24 lít C 6,72 lít D 4,48 lít
Câu 28: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeCl2 thu được 13,5 gam kết tủa Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
A 59,25 gam B 48,45 gam C 43,05 gam D 53,85 gam
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng Tính thể tích khí NO2 bay ra (đktc) và số mol HNO3 (tối thiểu) phản ứng (biết rằng lưu huỳnh trong FeS2 bị oxi hoá lên số oxi hoá cao nhất)
A 33,6 lít và 1,4 mol B 33,6 lít và 1,5 mol C 22,4 lít và 1,5 mol D 33,6 lít và 1,8 mol
Câu 30: Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75 M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm hai kim loại Để hoà tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất)?
A 0,6 lit B 0,5 lit C 0,4 lít D 0,3 lit
Câu 31: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A 16 gam B 9 gam C 8,2 gam D 10,7
gam
Câu 32: Cho 10,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 46 gam chất rắn D Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư sau đó nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì được 12 gam chất rắn E Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3
A 0,5 B 0,8 C 1 D 1,25
Câu 33: Cho 0,3 mol Magie vào 100 ml dung dịch hổn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là
A 12 gam B 11,2 gam C 13,87 gam D 16,6 gam
Câu 34: Cho hỗn hợp gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) Khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng là
A 5,4g B 8,76g C 6,8g D 8,72g
Trang 8Câu 35: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỷ khối so với H2 bằng 14,75 Thành phần % theo khối
lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là
A 61,80% B 61,82% C 38,18% D 38,20%
Câu 36: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư Để tác dụng
hết với các chất có trong cốc sau phản ứng cần ít nhất khối lượng NaNO3 là (sản phẩm khử duy nhất là
NO)
A 8,5gam B 17gam C 5,7gam D 2,8gam
Câu 37: Dung dịch A chứa 0,02 mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol HCl có khả năng hoà tan được Cu với khối lượng tối đa là:
A 5,76g B 0,64g C.6,4g D 0,576g
Câu 38: Cho 36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất).Tính số mol H2SO4 đã phản ứng
A.0,5 mol B.1 mol C.1,5 mol D 0,75 mol
Câu 39: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam hỗn hợp các kim loại Trị số của m là
A 14,50 gam B 16,40 gam C 15,10 gam D 15,28 gam
Câu 40: Cho hỗn hợp X (dạng bột) gồm 0,01 mol Al và 0,025 mol Fe tác dụng với 400ml dung dịch hỗn
hợp Cu(NO3)2 0,05M và AgNO3 0,125M Kết thúc phản ứng, lọc kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 2,740 gam B 35,2 gam C 3,52 gam D 3,165 gam
Câu 41: Điện phân 200ml dung dịch Fe(NO3)2 Với dòng điện một chiều cường độ dòng điện 1A trong 32 phút
10 giây thì vừa điện phân hết Fe2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì thu được 0,28 gam kim loại Khối lượng dung dịch giảm là
A 0,16 gam B 0,72 gam C 0,59 gam D 1,44 gam
Câu 42: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe3O4 ; 0,15 mol CuO và 0,1 mol MgO sau đó cho toàn bộ chất rắn sau phản ứng vào dung dịch H2SO4 loãng dư Tính thể tích khí thoát ra(đktc)
A 5,6 lít B 6,72 lít C 10,08 lít D 13,44 lít
Câu 43: Hòa tan hết 32,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe trong dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được
17,92 lit H2(đkc) Mặt khác nếu đốt hết hỗn hợp X trên trong O2 dư, thu được 46,5 gam rắn R Thành phần % theo khối của Fe có trong hỗn hợp X là:
A 17,02 B 34,04 C 74,6 D
76,2
Câu 44: Một oxit kim loại MxOy trong đó M chiếm 72,41% về khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng CO, thu được 16,8 gam M Hòa tan hoàn toàn lượng M này bằng HNO3 đặc nóng thu được 1 muối và x mol NO2 Giá trị x
là
A 0,45 B 0,6 C 0,75 D
0,9
Trang 9Câu 45: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3 Số mol HNO3 đã phản ứng là
A 1,1 mol B 1,2 mol C 1,3 mol D 1,4 mol
Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 7 g Fe trong 100 ml dung dịch HNO3 4M thu được V lít khí NO (đktc) duy nhất Đun nhẹ dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của m và V là:
A 2,56 gam và 1,12 lít B 12,8 gam và 2,24 lít
C 25,6 gam và 2,24 lít D 38,4 gam và 4,48
Câu 47: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 6,96g hỗn hợp rắn X, cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 0,1M vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21,8
a m có giá trị là
A 8g B 7,5g C 7g D 8,5g
b.Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng
A 4 lít B 1 lít C 1,5 lít D 2 lít
Câu 48: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m(g) Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 44,46g hổn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,136 lít NO (đktc) duy nhất.Thể tích CO đã dùng (đktc)
A 4,5lít B 4,704 lít C 5,04 lít D 36,36 lít
Câu 49: Nung 3,2g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 với cacbon trong điều kiện không có không khí và phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đktc) hổn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với hiđro là 19,33 Thành phần% theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hổn hợp đầu là
A 50% và 50% B 66,66% và 33,34% C 40% và 60% D 65% và 35%
Câu 50: Cho một luồng khí H2 và CO đi qua ống đựng 10g Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được m(g) X gồm 3 oxit sắt Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được dung dịch Y và 1,12 lít NO (đkc) duy nhất Thể tích CO và H2 đã dùng (đktc) là
A 1,68 B 2,24 C 1,12 D 3,36
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí