- Trường hợp bài toán không cho dữ kiện để lập phương trình đại số theo số mol và khối lượng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta nên áp dụng phương pháp bảo toàn electron.. - Cơ s[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO 3 MÔN
HÓA HỌC 12 NĂM 2021
A PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
- Nếu đề yêu cầu xác định thành phần hỗn hợp kim loại ban đầu có thể qua các bước giải:
- Bước 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (chú ý xác định sản phẩm của nitơ cho đúng), nhớ cân
bằng
- Bước 2: Đặt ẩn số, thường là số mol của các kim loại trong hỗn hợp
- Bước 3: Lập hệ phương trình toán học để giải
- Trường hợp bài toán không cho dữ kiện để lập phương trình đại số theo số mol và khối lượng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta nên áp dụng phương pháp bảo toàn electron
- Cơ sở của phương pháp này là: dù các phản ứng oxi hoá - khử có xảy ra như thế nào nhưng vẫn có sự bảo toàn electron Nghĩa là: Tổng số mol electron mà các chất oxi hoá thu vào
- Phương pháp này sử dụng khi phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử đặc biệt đối với những trường
hợp số các phản ứng xảy ra nhiều và phức tạp
- Trước hết, ta phải nắm được thế nào là phản ứng oxi hoá - khử?
- Phản ứng oxi hoá - khử là những phản ứng oxi hoá trong đó có sự cho và nhận electron, hay nói cách
khác, trong phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
- Quá trình ứng với sự cho electron gọi là quá trình oxi hoá
- Quá trình ứng với sự nhận electron gọi là quá trình khử
- Trong phản ứng oxi hoá - khử: tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
- Từ đó suy ra: Tổng số mol electron do chất khử nhường bằng tổng số mol electron mà chất oxi hoá nhận
- Đó chính là nội dung của định luật bảo toàn electron
- Điều kiện để có phản ứng oxi hoá - khử: đó là chất oxi hoá mạnh phải tác dụng với chất khử mạnh tạo
thành chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn
- Khi giải toán mà phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử, nhất là khi số phản ứng xảy ra nhiều và phức tạp, chúng ta nên viết các quá trinh oxi hoá, các quá trình khử, sau đó vận dụng Định luật bảo toàn electron cho các quá trình này
B BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 thì thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí A (gồm
Hướng dẫn giải
Trang 2Ta có:
Từ (I, II): x = 0,3 và y = 0,1
Các phương trình phản ứng:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (1)
0,03mol ← 0,3 mol
Bài 2: Cho 0,54g bột Al hoà tan hết trong 250 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi phản ứng xong, thu được
b) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A thu được
Hướng dẫn giải
Ta có :
Các phương trình phản ứng:
x/3 2x x/3 ← xmol
Vậy
Bài 3: Cho 8,1 gam Al tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3 Sau phản ứng thu được 0,05 mol
A 0,9
B 1,1
C 1,3
D 0,6
Hướng dẫn giải
Trang 3Có Al nghĩ tới sản phẩm khử có NH4NO3 Để tính số mol HNO3 ta dùng phân chia nhiệm vụ H+ là tốt nhất:
n H+ = 10 n NH4NO3 + 12 n N2 = 1,1 mol
Bài 4: Cho 6 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3 Sau phản ứng thu được 0,06 mol
NO Giá trị của a là?
A 0,64
B 0,82
C 0,74
D 0,68
Hướng dẫn giải
n H+ = 4 n NO + 10 n NH4+ = 0,64 mol
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Hòa tan hết m(g) Al trong dd HNO3, thu được hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có thể tích là
8.96 lit và có tỷ khối đối với hiđrô là 16.75 Giá trị của m là:
Câu 2: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thì có 6.72lit (đktc) khí NO bay ra Khối lượng các kim loại Al và Fe trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu ( tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lit( đktc) hỗn
trị của V(lit) là:
Câu 4: Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 11.2lit(đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 với
tỷ lệ mol tương ứng là 1:2:2 Giá trị của m là:
Câu 5: Cho 0.28mol Al vào dd HNO3 dư thu được khí NO và dd chứa 62.04g muối Số mol khí NO thu
được là:
Câu 6: Cho m(g) Al tác dụng vừa đủ với dd HNO3 tạo ra hỗn hợp khí A gồm 0.15mol NO và 0.05mol
Câu 7: Một hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Al được chia thành 2 phần bằng nhau
tích các khí đo ở đktc) Giá trị của V là:
Trang 4A 2.24 lit B 3.36 lit C 4.48 lit D 5.6 lit
Câu 8: Cho a g Al tác dụng vừa đủ với dd HNO3 loãng, thu được dd A và 0.1792 lit hỗn hợp khí X gồm
Câu 9: Cho 28g hh A gồm Cu và Ag vào dd HNO3 đặc, dư, sau pứ kết thúc thu được dd B và 10 lit NO2 (
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 9.41g hh 2Kl Al và Zn vào 530ml dd HNO3 2M, sau pứ thu được dd A và
Câu 11 : Cho 1,86 g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư sau phản ứng thu được 560 ml N2O ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 12: cho m gam sắt tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được dung dịch Y; 0,1mol NO
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp nhôm và kẽm cần vừa đủ 2,5 lit dung dịch HNO3 0,01M thì không thấy có khí thoát lên, sau phản ứng ta thu được 3 muối Tính % về khối lượng của mỗi kim loại có
Câu 14: Cho 4,86g Al tan vừa đủ trong 660ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít hỗn hợp khí(đktc) gồm
Câu 15: Cho 13,5g hỗn hợp gồm Al và Ag tan trong HNO3 dư thu được dung dịch A và 4,48 lít hỗn hợp
Câu 16: Hòa tan 16.2g một kim loại chưa rõ hóa trị bằng dd HNO3 loãng, sau pư thu được 4.48lit(đktc)
Kim loại đó là:
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 62.1g kim loại M bằng dd HNO3 loãng sau pứ thu được 16.3lit hh khí X gồm 2
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 dư đun nóng thu được 2,24 lit
Câu 19: Hòa tan 13g một kim loại có hóa trị không đổi vào HNO3 Sau phản ứng thêm vào NaOH dư thấy
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc) Kim loại M là :
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 2,7g một kim loại M bằng HNO3 thu được 1,12lít khí(đktc) hỗn hợp X gồm 2
khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí Biết d
2
H
Trang 5Câu 22: Hòa tan kim loại M vào HNO3 thu được dung dịch A (không có khí thoát ra) Cho NaOH dư vào
dung dịch A thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2g kết tủa Xác định M
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 19,2g kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96lít(đktc) hỗn hợp khí
Câu 24: cho hỗn hợp gồm 0.2mol Fe và 0.3mol Mg vào dd HNO3 dư thu được 0.4mol một sản phẩm khử
chứa N duy nhất , sản phẩm đó là:
Câu 25: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Xác định khí X ĐA: NO
Câu 26: Hòa tan 9,6g Mg trong dung dịch HNO3 tạo ra 2,24 lít khí NxOy Xác định công thức khí đó
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm
NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1 Xác định khí X?
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 15.9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dd HNO3 thu được 6.72 lit khí NO
và dd X Đem cô cạn dd X thì thu được khối lượng muối khan là:
Câu 29: Hoà tan htoàn 8.3g hh 2 kim loại A, B trong dd HNO3, thu được 4,48l NO(đktc) Tính m muối
khan thu được ĐS : 45,5
Câu 30: Cho 8,4 gam Fe tác dụng với 400ml dung dịch HNO3 1M , sau phản ứng thu được dung dịch X và
sản phẩm khử duy nhất là NO Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí