1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Thái Bình

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 30 VDC: Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là A.. xây dựng chủ n[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (NB): Đâu không phải là nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước

Đông Âu?

A Những xung đột sắc tộc, sự tranh chấp giữa các đảng phái

B Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại

C Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

D Khi tiến hành cải tổ phạm nhiều sai lầm

Câu 2 (NB): Đâu không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây trong những năm 70 của thế kỉ XX:

A Liên Xô và Mĩ ký thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

B hiệp định hình chiến giữa 2 miền Triều Tiên được ký kết

C 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canada ký định ước Henxinki

D hai nước Đức kí hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức

Câu 3 (NB): Sự kiện nào đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội bí mật (1920)

B Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929)

C Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

D Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925)

Câu 4 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn

giữa

A nông dân với địa chủ

B công nhân với tư sản

C toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

D công nhân, nông dân với thực dân Pháp và tay sai

Câu 5 (NB): Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận "muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy

vào lực lượng của bản thân mình" khi

A gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Vécxai nhưng không được chấp nhận

B ra đi tìm đường cứu nước

C đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin

D Tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp

Câu 6 (NB): Tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản (1924), Nguyễn Ái Quốc đã ba lần phát về vấn

đề

A dân tộc và dân chủ B dân tộc và thuộc địa

C dân tộc và giai cấp D dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Câu 7 (NB): “Đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, tự cứu lấy mình” là mục tiêu của tổ chức:

A Tân việt cách mạng Đảng B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

C Việt Nam quốc dân Đảng D Đông Dương cộng sản Đảng

Trang 2

Câu 8 (NB): Cuộc đấu tranh nào của tư sản Việt Nam đã vận động người Việt Nam chỉ mua hàng người Việt Nam, “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”:

A phong trào đòi thả Phan Bội Châu, đám tang cụ Phan Châu Trinh

B chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo tại Nam Kì

C lập Đảng Lập hiến, đưa một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ

D tổ chức tẩy chay tư sản Hoa kiều

Câu 9 (NB): Tại các lớp huấn luyện ở Quảng Châu - Trung Quốc (1925 – 1927), Nguyễn Ái Quốc đã

huấn luyện cán bộ về cách:

A sử dụng quân đội để tiêu diệt kẻ thù B làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật

Câu 10 (NB): Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất vào:

A khai mỏ B công nghiệp dệt, muối, xay xát

C nông nghiệp D công nghiệp nặng

Câu 11 (NB): Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng Mĩ sử dụng biện pháp nào để can thiệp vào công

việc nội bộ của các nước khác?

A bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh sẵn sàng chiến đấu

B sử dụng chính sách ngoại giao đồng đô la

C tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ

D sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ

Câu 12 (NB): Từ năm 1991 đến năm 2000, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

A Bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại

B Lâm vào tình trạng không hoàng và suy thoái

C Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới

D Trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thế giới

Câu 13 (TH): Nội dung nào chứng tỏ sự đối đầu Xô –Mĩ ở Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

A sự ra đời của Khối SEATO (1954)

B chiến tranh Pháp tiến hành tại Đông Dương (1945-1954)

C sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (1948)

D chiến tranh Mĩ tiến hành tại Việt Nam (1954-1975)

Câu 14 (NB): Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là

A khoa học kĩ thuật đều nhằm đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

B khoa học – kĩ thuật đã tạo ra những bước nhảy vọt trong đời sống con người

C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

D mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ kĩ thuật

Câu 15 (NB): Đâu là nguyên nhân chủ quan giúp Nhật khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh

những năm 1945-1952?

A Chỉ áp dụng khoa học kĩ thuật tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

B Nhật Bản kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật

C Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển

D Sự nỗ lực của chính phủ và nhân dân Nhật Bản

Trang 3

Câu 16 (NB): Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

A đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

B đặt thế giới đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới

C thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm

D chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm

Câu 17 (NB): Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh?

A Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (1949)

B Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava (1955)

C Thông điệp của Tổng thống Mỹ Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)

D Sự ra đời của Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(1949)

Câu 18 (NB): Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B cường quốc chính trị của thế giới

C siêu cường tài chính số một thế giới

D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

Câu 19 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay?

A Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

C Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

Câu 20 (NB): Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu?

A Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

B Tổ chức Hiệp ước Vacsava

C Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á

D Tổ chức Hiệp ước Trung Đông

Câu 21 (NB): Phong trào vô sản hóa (1928) có tác dụng trực tiếp đối với việc:

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

B thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả

nước

C thúc đẩy phong trào đấu tranh của nông dân, trí thức tiểu tư sản

D đưa hội viên của tổ chức Thanh niên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để cùng sinh hoạt và lao

động với công nhân

Câu 22 (VD): Hậu quả nặng nề nhất từ sự tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)

A Sự thành lập Liên Bang Nga – quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô

B Đánh dấu sự thất bại của phe xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C Chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống trên thế giới

D Hình thái chủ nghĩa xã hội không còn trên thế giới

Câu 23 (TH): Cho những sự kiện sau, sắp xếp theo trình tự thời gian:

1 Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia lập Hội liên hiệp các dân tộc

bị áp bức ở Á Đông

Trang 4

2 Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu (Trung Quốc)

3 Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam

4 Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp

A 4, 2, 1, 3 B 2, 3, 1, 4 C 1, 2, 3, 4 D 3, 4, 2, 1

Câu 24 (TH): Trong giai đoạn 1950-1973, thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh

dấu bằng:

A chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ

B nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập

C Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao

D đế quốc Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam

Câu 25 (VD): Sự kiện nào chứng tỏ Chiến tranh lạnh trên thực tế chấm dứt hoàn toàn?

A Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành thắng lợi đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia

độc lập

B Tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

C Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ

D Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp

Câu 26 (VD): Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành 2 tổ chức cộng sản (năm

1929) chứng tỏ?

A Khuynh hướng vô sản hoàn toàn thắng thế trong phong trào yêu nước

B Giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

C Việc thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết

D Đánh dấu phong trào công nhân chuyển từ tự phát sáng tự giác

Câu 27 (VD): Với sự vươn lên mạnh mẽ trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính thế giới của Nhật Bản

và Tây Âu đã tác động đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới

B Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta

C Thúc đẩy tình trạng chiến tranh lạnh diễn ra nhanh hơn

D Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới

Câu 28 (TH): Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là gì?

A Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái

Quốc

B Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

C Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (18/6/1919)

D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920) Câu 29 (NB): Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối quan hệ Xô – Mĩ lại rơi vào tình trạng đối

đầu?

A Liên Xô đã chế tạo được thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của

B Vì sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc

C Vì hai nước không được chia đều về lợi ích sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

D Mỹ lo ngại sự lớn mạnh về kinh tế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 5

Câu 30 (TH): Đặc điểm phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam giai đoạn 1919-1925:

A phong trào công nhân đã chuyển từ tự phát sáng tự giác

B phong trào công nhân trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước Việt Nam

C phong trào mang tính lẻ tẻ, tự phát, chưa có sự liên kết

D đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị, liên kết phong trào công nhân thế giới

Câu 31 (VD): Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu 1930) đã chứng tỏ điều gì?

A Đánh dấu phong trào đấu tranh của công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác

B Giai cấp công nhân Việt Nam đã chính thức bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng

độc lập

C Mở đường giải quyết khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam

D Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân Việt Nam

Câu 32 (TH): Đâu không phải là nguyên nhân khiến khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản thất bại tại Việt Nam?

A Chưa đáp ứng được những yêu cầu lịch sử dân tộc

B Chưa lôi kéo được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

C Chưa giải quyết được các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam

D Do các lực lượng cách mạng đã ngả hoàn toàn sang khuynh hướng vô sản

Câu 33 (TH): Sự kiện nào mở đầu cho một thời kì biến động lớn của tình hình thế giới khi bước sang thế

kỉ XXI?

A CNXH sup đổ ở Liên Xô và Đông Âu

B Chiến tranh lạnh chấm dứt

C xu thế toàn cầu hóa

D cuộc tấn công khủng bố vào nước Mĩ ngày 11 - 9 - 2001

Câu 34 (VD): Đặc điểm nổi bật nhất của phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

là:

A sự xuất hiện của khuynh hướng cứu nước mới – khuynh hướng vô sản

B phong trào công nhân chuyển từ tự phát lên tự giác

C khuynh hướng tư sản và vô sản song song tồn tại

D cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 35 (VD): Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn

đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của VI.Lênin đã chứng tỏ:

A Chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng

B Đánh dấu bước ngoặt trong lập trường tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc

C Là bước chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam sau này

D Mở ra việc giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước

Câu 36 (VD): Đâu không phải là vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

A Là bước chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam sau này

B Đưa đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành những tổ chức cộng sản ở

Việt Nam

C Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin về nước

D Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển

Trang 6

Câu 37 (VD): Điểm tương đồng giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân

đảng là:

A Địa bàn hoạt động B Khuynh hướng chính trị

C Mục tiêu cuối cùng D Hoạt động chủ yếu

Câu 38 (VDC): Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu 1930)

A Bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng

B Phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức khi hoạt động riêng rẽ

C Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

D Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

Câu 39 (VD): Điểm mới trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX so với các vị

tiền bối là gì?

A Đi theo con đường giành độc lập bằng sắt và máu

B Đi theo con đường dân chủ tư sản

C Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

D Đi theo con đường cầu viện Nhật Bản

Câu 40 (VD): Ý nghĩa nổi bật của những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở

Pháp (1917 - 1923) là:

A Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam

B Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

C Hoàn tất quá trình chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

D Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 1 (TH): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại

B phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô

C phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

D bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí

Câu 2 (VD): Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau

chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?

A Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ

B Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình

C Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san

D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản

Trang 7

Câu 3 (VD): Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu –

Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 - 1991?

A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973

B Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới

C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh

D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu

Câu 4 (VD): Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

A Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng

chiến chống Pháp

B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

C Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam

D Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên

bố thành lập

Câu 5 (NB): Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống

thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?

A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi

B Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri

C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla

D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích

Câu 6 (VD): Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với

quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta

B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới

C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa

D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới

Câu 7 (NB): Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

C gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới

Câu 8 (NB): Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

B tiến hành "cải cách, mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài

C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập

khẩu

D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp

Câu 9 (NB): Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO

Trang 8

B sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước VÁCSAVA

C Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ

D Học thuyết Truman của Mĩ

Câu 10 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống

lại lực lượng nào?

A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Chủ nghĩa thực dân cũ

C Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Thực dân phương Tây

Câu 11 (TH): Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi, vì sao?

A Vì chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi

B Vì hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã

C Vì có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập

D Vì tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập

Câu 12 (VDC): Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết

vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

B Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

D Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

Câu 13 (NB): Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A căng thẳng, phức tạp B đối đầu căng thẳng

C từ đối đầu chuyển sang đối thoại D hợp tác và phát triển

Câu 14 (NB): Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất

B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

D kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 15 (NB): Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

B Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

C Định ước Henxinki năm 1975

D Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972

Câu 16 (VD): Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài

B đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước

C nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì

D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình

Câu 17 (TH): Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á

không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau

B Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh

C Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương

Trang 9

D Sự khác nhau về thể chế chính trị

Câu 18 (TH): Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

B đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập

C đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực

D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á

Câu 19 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi

B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu Chiến tranh lạnh

C Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

Câu 20 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu

sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật

B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới

C Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập

D Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc

Câu 21 (VDC): Ý nào dưới đây phản ánh thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện

“chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949

B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975

C Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959

D Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979

Câu 22 (NB): Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman B Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ

C Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven

Câu 23 (NB): Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột

C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ

D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

Câu 24 (NB): Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki

B Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết

C Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức

D Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

Câu 25 (NB): Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng

B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai

C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới

D cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ

Trang 10

Câu 26 (NB): Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là

A Ban Thư kí B Hội đồng Bảo an C Đại hội đồng D Tòa án Quốc tế

Câu 27 (VD): Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra

trong thế kỉ XX là

A diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô

B diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô

C diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự

D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng

Câu 28 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng

chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc

B mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế

C hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình

D mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới

Câu 29 (TH): Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại

B ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới

C "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn

D Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh

Câu 30 (VDC): Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh

nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

B tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế

C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng

D chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn

Câu 31 (NB): Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là

A vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

B vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc

C vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa

D vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc

Câu 32 (NB): Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A thập kỉ 90 của thế kỉ XX B thập kỉ 70 của thế kỉ XX

C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX

Câu 33 (VD): Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài

B sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước

C sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên

D mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối

Câu 34 (VD): Thực dân Anh đưa ra phương án Mao-bát-tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa

trên cơ sở tôn giáo đã chứng tỏ

Trang 11

A cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi

B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ

C thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa

D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa

Câu 35 (VD): Cơ sở quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ

B sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế

C sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô

D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 36 (NB): “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công

nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên

được quy định trong Hiệp ước nào?

A Hácmăng B Giáp Tuất C Patơnốt D Nhâm Tuất

Câu 37 (NB): Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – nin, đã tuyên bố

A Thông qua Chính sách kinh tế mới

B Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

C Thông qua Luận cương tháng Tư

D Thành lập Chính quyền Xô viết

Câu 38 (NB): Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là

A cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt

B Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh

C nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh

D nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này

Câu 39 (TH): Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự

Hội nghị

A quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

B có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược

C muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình

D mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh

Câu 40 (VD): Quyết định của hội nghị Ianta (1945) không ảnh hưởng đến

A cuộc cách mạng khoa học và công nghệ B số phận của phát xít Đức, Nhật Bản

C quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh D quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

Trang 12

A Nhật Bản B Pháp C Đức D Mĩ

Câu 2: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm

A khôi phục kinh tế B công nghiệp hóa

Câu 3: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?

A Khôi phục chế độ quân chủ B Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ

C Giành độc lập dân tộc D Chống chủ nghĩa phát xít

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài

thân Mỹ?

A Mĩ Latinh B Bắc Âu C Đông Âu D Nam Âu

Câu 5: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau

đây?

A Chiến lược tăng tốc B Chiến lược phòng ngự

C Chiến lược phòng thủ D Chiến lược toàn cầu

Câu 6: Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu

vực nào sau đây?

A Bắc Âu B Đông Nam Á C Trung Đông D Nam Mĩ

Câu 7: Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?

A Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)

B Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967)

D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949)

Câu 8: Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là làm xuất hiện xu thế

A phi Mĩ hóa B thực dân hóa C toàn cầu hóa D vô sản hóa

Câu 9: Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt

động nào sau đây?

A Cải cách ruộng đất B Xuất bản báo chí

Câu 10: Sự kiện lịch sử nào sau đây đã diễn ra trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1925 đến năm

1930 ở Việt Nam?

A Khởi nghĩa Yên Bái B Khởi nghĩa Hương Khê

C Khởi nghĩa Ba Đình D Khởi nghĩa Yên Thế

Câu 11: Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ

1936-1939 là đấu tranh chống

A quân Trung Hoa Dân quốc B thực dân Anh

Câu 12: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941)

quyết định thành lập

A Mặt trận Việt Minh B Mặt trận Dân chủ Đông Dương

C chính quyền Xô viết D chính phủ công nông binh

Câu 13: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó

Trang 13

khăn nào sau đây?

A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện B Nguy cơ chiến tranh thế giới

C Giặc ngoại xâm và nội phản D Phát xít Nhật còn mạnh

Câu 14: Để phát triển hậu phương của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam, hoạt động

nào sau đây diễn ra trong những năm 1951-1953?

A Đẩy mạnh sản xuất B Cải tạo xã hội chủ nghĩa

C Tiến hành công nghiệp hóa D Đẩy mạnh hiện đại hóa

Câu 15: Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông

Dương?

C Kế hoạch Rơve D Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

Câu 16: Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện

âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

A thuộc địa kiểu mới B thuộc địa kiểu cũ

C đồng minh duy nhất D căn cứ quân sự duy nhất

Câu 17: Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở

miền Nam Việt Nam?

A Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn B Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ

C Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ D Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt

Câu 18: Trong những năm 1965-1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền

Nam Việt Nam?

A Đông Dương hóa chiến tranh B Việt Nam hóa chiến tranh

C Chiến tranh đơn phương D Chiến tranh cục bộ

Câu 19: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng

lợi của chiến dịch nào sau đây?

A Chiến dịch Biên giới B Chiến dịch Việt Bắc

C Chiến dịch Hồ Chí Minh D Chiến dịch Điện Biên Phủ

Câu 20: Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau

đây?

A Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước B Kháng chiến chống Pháp

C Đấu tranh giành chính quyền D Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

Câu 21: Trong phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX, nhân dân Việt Nam đã tham gia

A phong trào Cần vương B khởi nghĩa Yên Bái

C đấu tranh nghị trường D đấu tranh báo chí

Câu 22: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897-1914), xã

hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A Giai cấp nông dân ra đời B Giai cấp địa chủ bị xóa bỏ

C Giai cấp địa chủ ra đời D Giai cấp công nhân ra đời

Câu 23: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan

nào sau đây?

A Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành - Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Thái Bình
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm