1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp giải bài tập dạng sơ đồ phản ứng và bảng biểu môn Hóa học năm 2021

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 775,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG VÀ BẢNG BIỂU MÔN HÓA

HỌC NĂM 2021

A PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Với bài tập về sơ đồ phản ứng:

- Cần phân tích sơ đồ, tìm mối liên hệ giữa các chất trong sơ đồ kết hợp với việc ghi nhớ tính chất hóa

học của các chất để tìm được công thức hóa học của các chất trong sơ đồ

- Ngoài ra có thể dựa vào công thức của các chất trong các phương án lựa chọn mà đề bài cho để việ tìm công thức hóa học diễn ra thuận lợi hơn

2 Với bài tập về bảng biểu:

- Cần ghi nhớ tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan…), tính chất hóa học,

phương pháp điều chế cúa các chất

- Biết cách so sánh tính chất vật lí/tính chất hóa học của các chất

- Kết hợp với các phương án lựa chọn đề bài cho để loại trừ dần các phương án sai từ đó dễ dàng tìm

được phương án đúng

B BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

(a) t

2

X Y CO

(b) Y H O 2 Z

(c) T   Z R X H O2

(d) 2T   Z Q X 2H O2

Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

A NaHCO3, Ca(OH)2

B Na2CO3, NaOH

C NaOH, Na2CO3

D Ca(OH)2, NaHCO3

Hướng dẫn giải:

(a) CaCO3tCaO CO 2

 X  Y

(b) CaOH O2 Ca OH 2

 Z (c) NaHCO3Ca OH 2 NaOHCaCO3H O2

(d) 2NaHCO3Ca OH 2 Na CO2 3CaCO32H O2

 Q

Đáp án C

Bài 2 Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Trang 2

X Cu(OH)2 Tạo hợp chất màu tím

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin

B Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat

C Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin

D Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly

Hướng dẫn giải:

Sử dụng dữ kiện đề bài cho trong bảng kết hợp với các phương án đề bài cho dễ thấy:

 2

XCu OH tạo hợp chất màu tím  loại phương án C, D

Y + dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag  loại phương án B

 Các chất X, Y, Z lần lượt là: Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin

Đáp án A

Bài 3: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử đước ghi ở bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ

B Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

C Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin

D Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic

Hướng dẫn giải:

Sử dung dữ kiện đề bài cho trong bảng kết hợp với các phương án đề bài cho dễ thấy:

X làm quỳ tím chuyển màu hồng  loại phương án D

Y + dung dịch I2 xuất hiện màu xanh tím  loại phương án C

Z + dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag  loại phương án A

 Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

Đáp án B

Bài 4: Hãy biểu diễn sơ đồ biến đổi các chất sau bằng phương trình hoá học:

a NaCl + H2SO4 → Khí (A) + (B)

b (A) + MnO2 → Khí (C) + rắn (D) + (E)

c (C) + NaBr → (F) + (G)

d (F) + NaI → (H) + (I)

e (G) + AgNO3→ (J) + (K)

f (A) + NaOH → (G) + (E)

Hướng dẫn giải

Trang 3

A là HCl

B là Na2SO4

C là Cl2

D là MnCl2

E là H2O

F là Br2

G là NaCl

H là NaBr

I là I2

J là NaNO3

K là AgCl

Phương trình hóa học

a 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl

b MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

c Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

d 2NaI + Br2 → 2NaBr + I2

e NaCl + AgNO3 →NaNO3 + AgCl

f HCl + NaOH → NaCl + H2O

Bài 5 : Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOC2H5, CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi 32oC 77oC 118oC 78,3oC

Nhận xét nào sau đây đúng?

A X là CH3COOC2H5

B Z là CH3COOH

C T là HCOOCH3

D Y là CH3CH2OH

Hướng dẫn giải

Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất theo chiều tăng dần:

HCOOCH3 < CH3COOC2H5 < CH3CH2OH < CH3COOH

Loại chất: este (2C)- X este (3C)- Y ancol- T axit- Z

Bài 6: So sánh nhiệt độ sôi của các axit: (Chuyên Vinh lần 1)-Câu 27: Cho X, Y, Z, T là các chất khác

nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ

sôi được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi (oC) 100,5 118,0 249,0 141,3

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Y là C6H5COOH

B T là C2H5COOH

C X là CH3COOH

Trang 4

Z là HCOOH

Hướng dẫn giải

Sắp xếp nhiệt độ sôi của các axit theo chiều tăng dần (M tăng):

HCOOH < CH3COOH < C2H5COOH < C6H5COOH

X Y T Z

Bài 7: So sánh pH các axit: (THPT Nguyễn Du)-Câu 34: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số

bốn chất: HCOOH, CH3COOH, HCl, C6H5OH Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở

25oC đo được như sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

A T tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3

B X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic

C Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

D Z tạo kết tủa trắng với nước brom

Hướng dẫn giải

Sắp xếp các chất theo chiều lực axit tăng, [H+] tăng,

pH của dung dịch các chất giảm theo chiều từ trái qua phải:

Lực axit tăng: C6H5OH < CH3COOH < HCOOH < HCl

axit rất yếu axit yếu axit yếu axit mạnh

pH giảm: C6H5OH > CH3COOH > HCOOH > HCl

Bài 8: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH, C6H5OH (phenol), C6H5NH

-2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi (oC) 182 184 -6,7 -33,4

pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?

A Y là C6H5OH

B Z là CH3NH2

C T là C6H5NH

D X là NH3

Hướng dẫn giải

Sắp xếp các chất theo chiều lực bazơ tăng, [OH-] tăng,

pH tăng theo chiều từ trái qua phải:

C6H5OH (phenol) < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2

axit yếu- X Y T Z

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: Glixerol, glucozơ, axit axetic, axit fomic

Bảng dưới đây ghi lại các hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước:

Trang 5

NaHCO3 Sủi bọt khí Không phản ứng Không phản ứng Sủi bọt khí

Cu(OH)2 Hòa tan Hòa tan Hòa tan Hòa tan

AgNO3/NH3, to Không tráng gương Có tráng gương Không tráng gương Có tráng gương Phát biểu đúng là

A X có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của T

B Y tác dụng với H2 (Ni, to) tạo sobitol

C Z là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực

D Có thể điều chế T từ C2H5OH bằng phương pháp lên men giấm

Câu 2: Cho phản ứng sau:

K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O Tổng hệ số nguyên, tối giản của các chất tham gia phản ứng sau khi cân bằng là

A 13

B 15

C 17

D 11

Câu 3: Cho các dung dịch muối NaCl, FeSO4, KHCO3, NH4Cl, K2S, Al2(SO4)3, Ba(NO3)2 Chọn câu

đúng :

A Có 3 dung dịch tác dụng với HCl

B Có 3 dung dịch làm quỳ tím hóa xanh

C Có 3 dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

D Có 3 dung dịch tác dụng với NaOH

Câu 4 : Dung dịch NaOH có phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

A Al, Al2O3, MgO, H3PO4, MgSO4

B H2SO4, CO2, NaHSO3, FeCl2, Cl2

C HNO3, HCl, CuSO4, KNO4, Zn(OH)2

D FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3, NH3

Câu 5 : Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3

B Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl

C Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3

D Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl

Câu 6 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

1) Hòa tan Fe2O3 bằng lượng dư HCl;

2) Cho C tác dụng với khí O2 ở điều kiện nhiệt độ cao;

3) Cho HCl tác dụng với dung dịch muối Na2CO3;

4) Hòa tan kim loại Mg trong dung dịch H2SO4 loãng;

5) Cho khí H2 qua bột CuO, nung nóng;

6) Đốt cháy S trong không khí;

Số trường hợp phản ứng tạo chất khí là:

A 3

Trang 6

B 4

C 5

D 6

Câu 7 : Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (đ, n) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Số chất X có thể thực hiện phản ứng trên là:

A 4

B 5

C 6

D 7

Câu 8: Cho 4 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịch trong suốt, không màu chứa một trong các hóa

chất riêng biệt: Ba(OH)2, H2SO4, HCl, NaCl Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít

nhất số hóa chất là:

A 0

B 1

C 2

D 3

Câu 9 : Cho các chất sau: Fe, Mg, Cu, AgNO3, CuCl2, Fe(NO3)2 Số cặp chất tác dụng với nhau là:

A 7

B 9

C 6

D 8

Câu 10 : Cho sơ đồ phản ứng sau: CaO + 2HCl → X + H2O

Hỏi X là chất nào?

A CaCl2

B Cl2

C Ca(OH)2

D Đáp án khác

Câu 11 : Để nhận biết: HCl, Na2SO4, NaOH; người ta dùng thuốc thử nào sau đây:

A BaCl2

B KMnO4

C Quỳ tím

D AgNO3

Câu 12 : Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (đ, n) → CuSO4 + SO2 + H2O

Hoàn thành sơ đồ phản ứng và cho biết tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?

A 1

B 4

C 2

D 3

Câu 13: Cho các chất X, Y, Z, T thỏa mãn bảng sau:

Trang 7

Chất

NaOH Có phản ứng Có phản ứng Không phản ứng Có phản ứng

NaHCO3 Sủi bọt khí Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng

AgNO3/NH3 Không tráng gương Có tráng gương Tráng gương Không phản ứng

X, Y, Z, T lần lượt là

Câu 14: Ba dung dịch A, B, C thỏa mãn:

- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu

hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y

- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa

- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra

A, B và C lần lượt là

A CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3

B FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2

C NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3

D FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3

Câu 15: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và

Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân từ) Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước

phản ứng Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn

hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy phần trăm khối

lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là

A 87,83%

B 76,42%

C 61,11%

D 73,33%

Câu 16: Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây

đã viết đúng?

A 2H + O -> H2O

B H2+ O -> H2O

C H2+ O2-> 2H2O

D 2H2 + O2 -> 2H2O

Câu 17: Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo khí amoniac(NH3) Phương trình hoá học ở phương

án nào dưới đây đã viết đúng?

Trang 8

A N + 3H -> NH3

B N2+ H2 -> NH3

C N2+ H2->2NH3

D N2 + 3H2 ->2NH3

Câu 18: Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu etylic tạo ra khí

cacbon và nước

A C2H5OH + O2-> CO2+ H2O

B C2H5OH + O2-> 2CO2+ H2O

C C2H5OH + O2-> CO2+ 3H2O

D C2H5OH + 3O2-> CO2+ 6H2O

Câu 19: Đốt cháy khí amoniăc (NH3) trong khí oxi O2 thu được khí nitơ oxit(NO) và nước Phương trình

phản ứng nào sau đây viết đúng?

A NH3+ O2-> NO + H2O

B 2NH3 + O2 -> 2NO + 3H2O

C 4NH3+ O2-> 4NO + 6H2O

D 4NH3 + 5O2 -> 4NO + 6H2O

Câu 20: Đốt photpho(P) trong khí oxi(O2) thu được điphotphopentaoxit (P2O5) Phương trình phản ứng

nào sau đây đã viết đúng?

A 2P + 5O2-> P2O5

B 2P + O2 -> P2O5

C 2P + 5O2-> 2P2O5

D 4P + 5O2 -> 2P2O5

Câu 21: Đốt cháy quặng pirit sắt(FeS2) thu được sắt (III) oxit Fe2O3 và khí sunfuarơ SO2 Phương trình

phản ứng nào sau đây đã viết đúng?

A FeS2+ O2-> Fe2O3 + SO2

B FeS2 + O2 -> Fe2O3 + 2SO2

C 2FeS2+ O2-> Fe2O3 + SO2

D 4FeS2 +11 O2 ->2 Fe2O3 + 8SO2

Câu 22: Cho natri (Na) tác dụng với H2O thu được xút (NaOH) và khí H2 Phương trình phản ứng nào

sau đây đã viết đúng?

A Na + H2O -> NaOH + H2

B 2Na + H2O -> 2NaOH + H2

C 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

D 3Na + 3H2O -> 3NaOH + 3H2

Câu 23: Cho nhôm (Al tác dụng với axit sunfuaric(H2SO4) thu được muối nhôm sunfat (Al2(SO4)3) và

khí H2 Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?

A Al + H2SO4-> Al2(SO4)3+ H2

B 2Al + H2SO4-> Al2(SO4)3 + H2

C Al + 3H2SO4-> Al2(SO4)3 + 3H2

D 2Al + 3H2SO4-> Al2(SO4)3 + 3H2

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sử dụng dữ kiện đề bài cho trong bảng kết hợp với các phương án đề bài cho dễ thấy: - Phương pháp giải bài tập dạng sơ đồ phản ứng và bảng biểu môn Hóa học năm 2021
d ụng dữ kiện đề bài cho trong bảng kết hợp với các phương án đề bài cho dễ thấy: (Trang 2)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành - Phương pháp giải bài tập dạng sơ đồ phản ứng và bảng biểu môn Hóa học năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w