1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án PTNL sinh 6 theo CV5512 mới nhất

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 62,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khiđược thụ tinh.. Mục tiêu: Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của si

Trang 1

Ngày soạn: 16/1/2021 Ngày dạy: 19/1/2021

Tiết theo PPCT 37 Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ

(Thời lượng: 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Kiến thức trọng tâm: Học sinh phân biệt được thụ phần và thụ tinh, tìm đượcmối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh

Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khiđược thụ tinh

Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết quả, hạt trong thựctiễn

3 Phẩm chất

Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thực vật,yêu lao động và nghề trồng cây ăn quả

Chăm chỉ: Tìm hiểu quá trình thụ tinh, tạo quả

II Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu.

1 Chuẩn bị của GV:

Tranh H 31.1 Sgk Bảng phụ; Soạn giáo án

2 Chuẩn bị của HS :

Ôn kiến thức về hoa, thụ phấn

SGK, Vở bài tập Sinh học 6 và tìm hiểu bài học,

Trang 2

III Tiến trình dạy học

B1:GV: Chiếu hình động có quá trình thụ phấn, sự thay đổi của hạt phấn, sự

kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái

B2: GV hỏi: Sau quá trình thụ phấn có hiện tượng gì xảy ra không?

+ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ

+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh trên máy chiếu

+ Phân biệt thụ phấn/thụ tinh Khái niệm thụ tinh và sự tạo thành quả và hạt

c Sản phẩm:

- Thụ tinh là quá trình kết hợp TBSD cái và TBSD đực tạo thành hợp tử.

- Sau khi thụ tinh:

+ Hợp tử phát triển thành phôi

+ Noãn phát triển thành hạt chứa phôi

+ Bầu phát triển thành quả chứa hạt

+ Các bộ phận khác của hoa héo và rụng đi.(ở một số ít quả còn lại một số

bộ phận của hao như lá đài, vòi nhuỵ)

d Cách thực hiện.

Hoạt động 2.1: Sự thụ tinh.

Mục tiêu: Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hứu tính

B1:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

trương lên nảy mầm thành ống phấn,

1/ Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn :

- HS nghiên cứu thông tin SGK và hìnhSGK mô tả được hiện tượng thụ tinh -Yêu cầu : chỉ được trên tranh quá trìnhnảy mầm của hạt phấn và đường đi củaống phấn

- Đại diện HS lên bảng trình bày, HSdưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 3

TB sinh dục đực chuyển đến đầu ống

phấn, ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ,

vòi nhuỵ vào trong bầu nhuỵ để tiếp

xúc với noãn

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và

thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi

sau:

? Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của

hoa

? Sự thụ tinh là gì? tại sao nói sự thụ

tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luậnnhóm thống nhất câu trả lời:

- Yêu cầu:

Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

Thụ tinh là sự kết hợp TBSD cái vàTBSD đực tạo thành hợp tử

Dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

là sự kết hợp giữa TBSD đực với TBSDcái

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung

Hoạt động 2.2: Kết hạt và tạo quả.

Mục tiêu: Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt

sau khi được thụ tinh

B1:GV: yêu cầu HS đọc thông tin

mục 3 để trả lời câu hỏi lệnh tam

- Noãn sau khi được thụ tinh thành hạt

và vỏ hạt

- Quả do bầu nhuỵ phát triển thành, quả

có chức năng che chở và bảo vệ hạt

- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:

Trang 4

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu

cầu học tập suốt đời

Trang 5

Ngày soạn: 16/1/2021 Ngày dạy: 19/1/2021

Chương VII: QUẢ VÀ HẠT Tiết theo PPCT: 38 (Bài 32): CÁC LOẠI QUẢ

(Thời lượng: 01 tiết)

Năng lực tìm hiểu sinh học: Phân biệt được các loại quả qua việc nghiên cứu

tư liệu SGK, tư liệu GV cung cấp, tư liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng,mạng internet… để tìm hiểu các loại quả

Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có khả năng nhận biết chínhxác và phân loại quả khi gặp trong thực tiễn

Trang 6

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở bài (7’)

a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào hình vẽ, tranh ảnh và mẫu vật phân các loại

quả theo các nhóm có đặc điểm chung

c Sản phẩm: Các nhóm quả có cùng đặc điểm tho ý hiểu của học sinh.

+ Bước 3: Giáo viên gọi 1 – 2 nhóm bào cáo kết quả.

+ Bước 4: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu:

+ Học sinh phân biệt được các loại quả dựa vào đặc điểm vỏ quả

+ Biết vận dụng kiến thức về đặc điểm các loại quả để bảo quản

b Nội dung

+ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ

+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh trên máy chiếu

+ Phân loại quả

c Sản phẩm:

+ Học sinh trình bày được đặc điểm hình thái, cấu tạo các loại quả

+ Phân loại được các loại quả (mẫu vật các nhóm mang đến lớp)

+ Xếp các loại quả vào các nhóm phù hợp

+ Trình bày cách bảo quản các loại quả

d Tổ chức thực hiện:

1. Phân biệt các loại quả

B1:GV yêu cầu HS để các loại quả

- Thống nhất cách phần loại

Trang 7

? Hãy phân chia các quả trên thành

các nhóm khác nhau dựa vào hình

thái … quả giống nhau xếp vào 1

nhóm

? Dựa vào đặc điểm nào để chia như

vậy? Hãy viết những đặc điểm mà em

dùng để phần biệt chúng

B3:GV hướng HS theo cách dựa vào

số lượng hạt, màu sắc quả

- Dựa vào đặc điểm hình thái, hìnhdạng quả, số hạt, đặc điểm hạt, màusắc quả

- Đại diện HS lên bảng trình bày, HSdưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Dựa vào đặc điểm hình thái cuả vỏ quả, hình dạng quả, số hạt và đặc điểm hạt,

để phân loại quả

Các loại quả chính

B1:GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK/

104 và cho biết:

? Có mấy nhóm quả chính, là nhóm

quả nào? đặc điểm của nhóm quả đó

? Trong hình 32.1 nhóm quả nào

thuộc nhóm quả khô, nhóm quả nào

thuộc nhóm quả thịt?

B2:GV yêu cầu HS thực hiện lệnh

tam giác SGK/106 về quả khô

? Đăc điểm của các loại quả trên

B3:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

- Đại diện HS trả lời, HS khác nhậnxét, bổ sung

2 Phân loại quả.

a, Quả khô

HS thảo luân nhóm, suy nghĩ trả lờicâu hỏi

Có 2 loại quả khô:

Quả khô nẻ và quả khô không nẻ

- Yêu cầu phân biệt được hai loại quảkhô đó trong hình 32.1

Trang 8

điểm của mỗi loại

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh tam

giác SGK/106 về quả thịt

B4:GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- HS tự thu thập thông tin sgk tự tìmcâu trả lời

- Yêu cầu nêu được:

Quả thịt chia làm 2 loại:

Quả mọng: phần thịt dày mọng nước.Quả hạch: có hạch cứng chứa hạt bêntrong

- Yêu cầu phân biệt được hai loại quảthịt có trong hình 32.1

Lấy thêm ví dụ thực tế

- Đại diện HS trả lời, HS khác nhậnxét, bổ sung

Tiểu kết: - Có hai loại quả chính: Quả khô và quả thịt.

- Đặc điểm của mỗi loại: Ghi nhớ SGK trang 106

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:

Chọn đáp án đúng

1/ Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quảcó thể chia làm các nhóm chính là:

A Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám

B Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

C Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

D Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

2/ Trong các nhóm quả sau, nhóm quả nào gồm toàn quả khô?

A.Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh

B Quả đậu hà lan, quả đậu xanh, quả cải

C Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta

D Quả bồ kết, quả chuối, quả nho, quả đậu đen

Trang 9

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tìnhhuống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu

cầu học tập suốt đời

b Nội dung: Học sinh phân loại được các loại quả trong thực tiễn, bảo quản

Trang 10

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết theo PPCT 39 (Bài 33): HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT

(Thời lượng: 01 tiết)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm: vỏ, phôi

và chất dinh dưỡng dự trữ

- Vỏ hạt : Vị trí - Chức năng

- Phôi : Các bộ phận của phôi - Số lá mầm của phôi - Chức năng của phôi

- Chất dinh dưỡng dự trữ : Vị trí - Chức năng

lá mầm, cây 2 lá mầm dựa vào đặc điểm hạt

II Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu.

Trang 11

SGK, Vở bài tập Sinh học 6 và tìm hiểu bài học,

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở bài

a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới

b Nội dung: Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.

d Cách thực hiện:

+ Bước 1: GV Chuẩn bị hạt của các loài cây: lạc, đậu tương, đỗ đen, ngô,lúa, nhãn, hồng xiêm, xoài, Sau đó yêu cầu HS chia làm 2 nhóm

+ Bước 2: HS Thực hiện theo nhóm

+ Bước 3: GV hỏi: Sự phân chia hạt dựa vào đâu? HS trả lời: Dựa vào khảnăng tách được hạt (không tách được và tách được làm 2)

+ Bước 4: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu:

+ Học sinh phân biệt được các bộ phận của hạt (cấu tạo, chức năng)

+ Phân biệt hạt cây 1 lá mầm và hạt cây 2 lá mầm

b Nội dung

- Các bộ phận của hạt: Hạt gồm có 2 bộ phận là : Vỏ và phôi.

Phôi gồm có : rễ, thân, lá và chồi mầm

- Phân biệt cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm

+ Cây 1 lá mầm phôi của hạt có một lá mầm

+ Cây 2 lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm

B1:GV yêu cầu HS kết hợp quan sát

hình 32.1 và 32.2 sgk/ 108

HS : quan sát hình 32.1 và 32.2 sgk,ghi nhớ thông tin

Trang 12

B2: GV treo tranh H32.1 SGK

- GV hướng dẫn HS bóc vỏ hạt ngô và

hạt đậu đen đã được ngâm nước

B3:GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS quan sát trên mẫu vật thật xácđịnh các bộ phận của 2 loại hạt trêndựa vào hình 32.1 và 32.2

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảngSGK

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung

- Đại diện HS lên bảng trình bày, HSdưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung

1 Hạt gồm những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ,phôi, nhũ phôi

2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ

3.Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi, lá, thân và rễ mầm Chồi, lá, thân và rễ mầm

5 Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt

Hoạt động 2.2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.

Mục tiêu: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.

B1:GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi

của lệnh tam giác SGK/ 109

B2:GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK/

109 để phân biệt được hạt 2 lá mầm

và hạt 1 lá mầm

B3:GV hỏi : Thế nào là cây 2 lá mầm

và cây 1 lá mầm ?

Cho ví dụ :

B4:GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

HS thực hiện lệnh tam giác, yêu cầuchỉ ra điểm giống nhau và khác nhaugiữa hạt ngô và hạt đậu đen

- Đại diện HS trình bày, HS khác nhậnxét bổ sung

- HS nghiên cứu SGK lắm được yêucầu của GV và lấy thêm ví dụ minhhoạ

- HS nêu khái niệm về cây 2 lá mầm

và cây 1 lá mầm, lấy ví dụ minh hoạ

- HS rút ra kết luận

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

Trang 13

b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:

Chọn đáp án đúng

1 Chất dinh dưỡng (dự trữ) của hạt 1 lá mầm chứa ở:

A Trong là mầm; B Trong phôi nhũ:

2 Những hạt náo sau đây thuộc loại hạt 2 lá mầm?

A Cam, nhãn ,ổi, lạc

B Lúa, ngô, lúa mì

C Mít, đậu xanh, lúa

D Nhãn, ngô, đậu đen

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu

cầu học tập suốt đời

b Nội dung: Học sinh nhận biết các bộ phận hạt, phân loại được các loại

Trang 14

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết theo PPCT: 40 Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

(Thời lượng: 01 tiết)

II Thiết bị dạy học và học liệu.

Trang 15

B1: GV hỏi: Em hiểu thế nào là phát tán?

HS trả lời: Khả năng được chuyển ra xa vị trí ban đầu

B2: GV: Chuẩn KT

B3: GV giới thiệu: Cây chỉ sống cố định 1 chỗ, nhưng quả và hạt thường

được phát tán đi xa hơn nơi nó sống

GV hỏi: Những yếu tố nào giúp quả và hạt phát tán đi xa như vậy?

HS: Trả lời

B4: GV: chuẩn KT, dẫn dắt vào bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn

Hoạt động 2.1: Cách phát tán của quả và hạt

Mục tiêu: Giải thích được vì sao ở một số loài thực vật, quả và hạt có thể

được phát tán xa

B1:GV yêu cầu HS quan sát hình

Trang 16

STT Tên quả và hạt Cách phát tán của quả và hạt

Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán1

Quả bồ công anh

Quả ké đầu ngựa

Quả chi chi

Quả thông (Hạt thông)

Quả đậu bắp

Quả cây xấu hổ

Quả trâm bầu

Quả hoa sữa

xx

x

xx

xx

x

xx

Tiểu kết: Có 3 cách phát tán của quả và hạt :

Tự phát tán

Phát tán nhờ gió

Phát tán nhờ động vật

Hoạt động 2 2: Đặc điểm thích nghi với cách phát tán quả và hạt

Mục tiêu: Nêu được : + Cách phát tán : Nhờ gió, nhờ động vật, nhờ người

và tự phát tán

+ Đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán

B1:GV: yêu cầu HS quan sát lại hình

34.1 sgk và dựa vào kết quả

bảng/111, thảo luận nhóm nhỏ hoàn

thành bài tập sau:

- Điền đặc điểm thích nghi của quả và

hạt với mỗi cách phát tán và lấy ví

dụ

Gv kẻ bảng:

B2:GV chốt đáp án chuẩn

* Liên hệ thực tế :

? Giải thích hiện tượng quả dưa hấu

trên đảo của Mai An Tiêm

B3:GV yêu cầu HS rút ra kết luận đặc

điểm của quả và hạt thích nghi với

- Nhờ ĐV, chim ăn mang hạt đến

- Nhờ con người, vận chuyển đến cácvùng miền khác nhau

- Phát tán được giống nòi Đa dạng thựcvật

- HS rút ra kết luận

Bảng kiến thức chuẩn:

Cách phát

Trang 17

Ví dụ quả

và hạt

Quả chò, tràm, bồcông anh, hoa sữa

Qủa sim, ổi, dưa hấu, ké,

trinh nữ,

Quả cải, chi chi,đậu, xà cừ, bănglăng,

Đặc điểm

thích nghi

Có cánh hoặc túmlông nhẹ

Quả có nhiều gai, móc,quả động vật thường ăn,

có hương thơm vị ngọt

Vỏ quả có khảnăng tự tách hoặcnứt ra để hạt rơi ra

ngoài

* Ghi nhớ :SGK trang 112

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập 2 trang 112 SGK

c Sản phầm: Kể tên được các quả thuòng gặp

d Tổ chức thực hiện:

Giáo viên cho HS đọc đề bài và trả lời

2 HS lên viết trên bảng

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tìnhhuống/vấn đề đã học

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu

cầu học tập suốt đời

Trang 18

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT THEO PPCT: 41 Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ, )+ Điều kiện bên trong : Chất lượng hạt giống

+ Điều kiện bên ngoài : nước, không khí, nhiệt độ

+ Vận dụng trong sản xuất: Giải thích được cơ sở khoa học của một số biệnpháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống

2 Năng lực:

a Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát, nhận biết, phân tích và tổng hợp

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe, phản biện

a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

b Nội dung

Học sinh tìm ra sự khác biệt hạt khô/hạt nảy mầm

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 19

d Tổ chức thực hiện

GV: Cho HS quan sát mẫu vật hạt đỗ: Khô và đã nảy mầm

GV hỏi: Nhận xét kích thước hạt, điểm mới của hạt ở 2 trạng thái này?

HS: trả lời

GV: Chuẩn KT

GV hỏi: Bằng sự hiểu biết thực tế, muốn hạt nảy mầm cần phải làm gì?

HS trả lời: Ngâm hạt vào nước sau đó ủ ấm

GV: chuẩn KT, dẫn dắt vào bài mới

“ Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận, có thể giữ lâu nếu đem gieo hạt đó chổ đất ẩm và thoáng thì sau một thời gian hạt sẽ nẩy mầm”

+ Tìm hiểu các điều kiện hạt nảy mầm

+ Vận dụng kiến thức sự nảy mầm vào sản xuất nông nghiệp

c Sản phẩm

+ Điều kiện này mầm của hạt:

Hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, ngoài ra thìhạt phải có chất lượng tốt không bị sứt sẹo, sâu mọt, không bị mốc hoặc bị sâubệnh

+ Ứng dụng trong sản xuất:

Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, phải chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn, chống rét Phải gieo hạt đúng thời vụ

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.

Mục tiêu: Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ, )

B1:GV yêu cầu các nhóm để cốc thí

nghiệm của mình lên bàn.( thí nghiệm

1 SGK/ 113)

? Hạt đỗ ở cốc nào đã nảy mầm ?

? Giải thích tại sao hạt đỗ ở các cốc

khác không nảy mầm được

? Nêu kết luận về điều kiện cần cho hạt

nảy mầm qua thí nghiệm 1

B2:GV yêu cầu : HS để kết quả của thí

nghiệm 2 lên bàn quan sát và thực hiện

lệnh tam giác SGK/114

B3:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin và cho biết :

? Ngoài 3 điều kiện trên, sự nảy mầm

của hạt còn phụ thuộc vào những yếu

HS : Để 3 cốc kết quả thí nghiệm đãlàm lên bàn quan sát và trả lời câu hỏicủa GV

Hạt đỗ trong cốc có bông ẩm nảymầm, vì : Cốc 1 không có đủ độ ẩm,cốc 2 không có đủ không khí

Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét

bổ sung

- HS để kết quả của thí nghiệm 2 lênbàn quan sát, suy nghĩ thực hiện lệnhtam giác sgk/114

- Yêu cầu nêu được: - Hạt không nảymầm được vì nhiệt độ quá thấp

Cần có nhiệt độ thích hợp

Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bàn để hoàn thành bảng SGK/ 108 GV tổng kết ý kiến của HS , Chốt đáp án chuẩn. - Giáo án PTNL sinh 6 theo CV5512 mới nhất
b àn để hoàn thành bảng SGK/ 108 GV tổng kết ý kiến của HS , Chốt đáp án chuẩn (Trang 12)
B1:GV: yêu cầu HS quan sát lại hình - Giáo án PTNL sinh 6 theo CV5512 mới nhất
1 GV: yêu cầu HS quan sát lại hình (Trang 16)
Gv kẻ bảng: - Giáo án PTNL sinh 6 theo CV5512 mới nhất
v kẻ bảng: (Trang 16)
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu - Giáo án PTNL sinh 6 theo CV5512 mới nhất
i úp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w