Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khiđược thụ tinh.. Mục tiêu: Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của si
Trang 1Ngày soạn: 16/1/2021 Ngày dạy: 19/1/2021
Tiết theo PPCT 37 Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
(Thời lượng: 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Kiến thức trọng tâm: Học sinh phân biệt được thụ phần và thụ tinh, tìm đượcmối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh
Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khiđược thụ tinh
Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết quả, hạt trong thựctiễn
3 Phẩm chất
Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thực vật,yêu lao động và nghề trồng cây ăn quả
Chăm chỉ: Tìm hiểu quá trình thụ tinh, tạo quả
II Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu.
1 Chuẩn bị của GV:
Tranh H 31.1 Sgk Bảng phụ; Soạn giáo án
2 Chuẩn bị của HS :
Ôn kiến thức về hoa, thụ phấn
SGK, Vở bài tập Sinh học 6 và tìm hiểu bài học,
Trang 2III Tiến trình dạy học
B1:GV: Chiếu hình động có quá trình thụ phấn, sự thay đổi của hạt phấn, sự
kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
B2: GV hỏi: Sau quá trình thụ phấn có hiện tượng gì xảy ra không?
+ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ
+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh trên máy chiếu
+ Phân biệt thụ phấn/thụ tinh Khái niệm thụ tinh và sự tạo thành quả và hạt
c Sản phẩm:
- Thụ tinh là quá trình kết hợp TBSD cái và TBSD đực tạo thành hợp tử.
- Sau khi thụ tinh:
+ Hợp tử phát triển thành phôi
+ Noãn phát triển thành hạt chứa phôi
+ Bầu phát triển thành quả chứa hạt
+ Các bộ phận khác của hoa héo và rụng đi.(ở một số ít quả còn lại một số
bộ phận của hao như lá đài, vòi nhuỵ)
d Cách thực hiện.
Hoạt động 2.1: Sự thụ tinh.
Mục tiêu: Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hứu tính
B1:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
trương lên nảy mầm thành ống phấn,
1/ Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn :
- HS nghiên cứu thông tin SGK và hìnhSGK mô tả được hiện tượng thụ tinh -Yêu cầu : chỉ được trên tranh quá trìnhnảy mầm của hạt phấn và đường đi củaống phấn
- Đại diện HS lên bảng trình bày, HSdưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 3TB sinh dục đực chuyển đến đầu ống
phấn, ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ,
vòi nhuỵ vào trong bầu nhuỵ để tiếp
xúc với noãn
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và
thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
sau:
? Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của
hoa
? Sự thụ tinh là gì? tại sao nói sự thụ
tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luậnnhóm thống nhất câu trả lời:
- Yêu cầu:
Sự thụ tinh xảy ra ở noãn
Thụ tinh là sự kết hợp TBSD cái vàTBSD đực tạo thành hợp tử
Dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
là sự kết hợp giữa TBSD đực với TBSDcái
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung
Hoạt động 2.2: Kết hạt và tạo quả.
Mục tiêu: Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt
sau khi được thụ tinh
B1:GV: yêu cầu HS đọc thông tin
mục 3 để trả lời câu hỏi lệnh tam
- Noãn sau khi được thụ tinh thành hạt
và vỏ hạt
- Quả do bầu nhuỵ phát triển thành, quả
có chức năng che chở và bảo vệ hạt
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:
Trang 4+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
Trang 5Ngày soạn: 16/1/2021 Ngày dạy: 19/1/2021
Chương VII: QUẢ VÀ HẠT Tiết theo PPCT: 38 (Bài 32): CÁC LOẠI QUẢ
(Thời lượng: 01 tiết)
Năng lực tìm hiểu sinh học: Phân biệt được các loại quả qua việc nghiên cứu
tư liệu SGK, tư liệu GV cung cấp, tư liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng,mạng internet… để tìm hiểu các loại quả
Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có khả năng nhận biết chínhxác và phân loại quả khi gặp trong thực tiễn
Trang 6III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở bài (7’)
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào hình vẽ, tranh ảnh và mẫu vật phân các loại
quả theo các nhóm có đặc điểm chung
c Sản phẩm: Các nhóm quả có cùng đặc điểm tho ý hiểu của học sinh.
+ Bước 3: Giáo viên gọi 1 – 2 nhóm bào cáo kết quả.
+ Bước 4: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu:
+ Học sinh phân biệt được các loại quả dựa vào đặc điểm vỏ quả
+ Biết vận dụng kiến thức về đặc điểm các loại quả để bảo quản
b Nội dung
+ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ
+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh trên máy chiếu
+ Phân loại quả
c Sản phẩm:
+ Học sinh trình bày được đặc điểm hình thái, cấu tạo các loại quả
+ Phân loại được các loại quả (mẫu vật các nhóm mang đến lớp)
+ Xếp các loại quả vào các nhóm phù hợp
+ Trình bày cách bảo quản các loại quả
d Tổ chức thực hiện:
1. Phân biệt các loại quả
B1:GV yêu cầu HS để các loại quả
- Thống nhất cách phần loại
Trang 7? Hãy phân chia các quả trên thành
các nhóm khác nhau dựa vào hình
thái … quả giống nhau xếp vào 1
nhóm
? Dựa vào đặc điểm nào để chia như
vậy? Hãy viết những đặc điểm mà em
dùng để phần biệt chúng
B3:GV hướng HS theo cách dựa vào
số lượng hạt, màu sắc quả
- Dựa vào đặc điểm hình thái, hìnhdạng quả, số hạt, đặc điểm hạt, màusắc quả
- Đại diện HS lên bảng trình bày, HSdưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Dựa vào đặc điểm hình thái cuả vỏ quả, hình dạng quả, số hạt và đặc điểm hạt,
để phân loại quả
Các loại quả chính
B1:GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK/
104 và cho biết:
? Có mấy nhóm quả chính, là nhóm
quả nào? đặc điểm của nhóm quả đó
? Trong hình 32.1 nhóm quả nào
thuộc nhóm quả khô, nhóm quả nào
thuộc nhóm quả thịt?
B2:GV yêu cầu HS thực hiện lệnh
tam giác SGK/106 về quả khô
? Đăc điểm của các loại quả trên
B3:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhậnxét, bổ sung
2 Phân loại quả.
a, Quả khô
HS thảo luân nhóm, suy nghĩ trả lờicâu hỏi
Có 2 loại quả khô:
Quả khô nẻ và quả khô không nẻ
- Yêu cầu phân biệt được hai loại quảkhô đó trong hình 32.1
Trang 8điểm của mỗi loại
- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh tam
giác SGK/106 về quả thịt
B4:GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- HS tự thu thập thông tin sgk tự tìmcâu trả lời
- Yêu cầu nêu được:
Quả thịt chia làm 2 loại:
Quả mọng: phần thịt dày mọng nước.Quả hạch: có hạch cứng chứa hạt bêntrong
- Yêu cầu phân biệt được hai loại quảthịt có trong hình 32.1
Lấy thêm ví dụ thực tế
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhậnxét, bổ sung
Tiểu kết: - Có hai loại quả chính: Quả khô và quả thịt.
- Đặc điểm của mỗi loại: Ghi nhớ SGK trang 106
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:
Chọn đáp án đúng
1/ Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quảcó thể chia làm các nhóm chính là:
A Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám
B Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ
C Nhóm quả khô và nhóm quả thịt
D Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng
2/ Trong các nhóm quả sau, nhóm quả nào gồm toàn quả khô?
A.Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh
B Quả đậu hà lan, quả đậu xanh, quả cải
C Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta
D Quả bồ kết, quả chuối, quả nho, quả đậu đen
Trang 9+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tìnhhuống/vấn đề đã học.
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
b Nội dung: Học sinh phân loại được các loại quả trong thực tiễn, bảo quản
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT 39 (Bài 33): HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
(Thời lượng: 01 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm: vỏ, phôi
và chất dinh dưỡng dự trữ
- Vỏ hạt : Vị trí - Chức năng
- Phôi : Các bộ phận của phôi - Số lá mầm của phôi - Chức năng của phôi
- Chất dinh dưỡng dự trữ : Vị trí - Chức năng
lá mầm, cây 2 lá mầm dựa vào đặc điểm hạt
II Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu.
Trang 11SGK, Vở bài tập Sinh học 6 và tìm hiểu bài học,
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở bài
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d Cách thực hiện:
+ Bước 1: GV Chuẩn bị hạt của các loài cây: lạc, đậu tương, đỗ đen, ngô,lúa, nhãn, hồng xiêm, xoài, Sau đó yêu cầu HS chia làm 2 nhóm
+ Bước 2: HS Thực hiện theo nhóm
+ Bước 3: GV hỏi: Sự phân chia hạt dựa vào đâu? HS trả lời: Dựa vào khảnăng tách được hạt (không tách được và tách được làm 2)
+ Bước 4: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu:
+ Học sinh phân biệt được các bộ phận của hạt (cấu tạo, chức năng)
+ Phân biệt hạt cây 1 lá mầm và hạt cây 2 lá mầm
b Nội dung
- Các bộ phận của hạt: Hạt gồm có 2 bộ phận là : Vỏ và phôi.
Phôi gồm có : rễ, thân, lá và chồi mầm
- Phân biệt cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm
+ Cây 1 lá mầm phôi của hạt có một lá mầm
+ Cây 2 lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm
B1:GV yêu cầu HS kết hợp quan sát
hình 32.1 và 32.2 sgk/ 108
HS : quan sát hình 32.1 và 32.2 sgk,ghi nhớ thông tin
Trang 12B2: GV treo tranh H32.1 SGK
- GV hướng dẫn HS bóc vỏ hạt ngô và
hạt đậu đen đã được ngâm nước
B3:GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS quan sát trên mẫu vật thật xácđịnh các bộ phận của 2 loại hạt trêndựa vào hình 32.1 và 32.2
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảngSGK
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung
- Đại diện HS lên bảng trình bày, HSdưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung
1 Hạt gồm những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ,phôi, nhũ phôi
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ
3.Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi, lá, thân và rễ mầm Chồi, lá, thân và rễ mầm
5 Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt
Hoạt động 2.2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
Mục tiêu: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
B1:GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi
của lệnh tam giác SGK/ 109
B2:GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK/
109 để phân biệt được hạt 2 lá mầm
và hạt 1 lá mầm
B3:GV hỏi : Thế nào là cây 2 lá mầm
và cây 1 lá mầm ?
Cho ví dụ :
B4:GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
HS thực hiện lệnh tam giác, yêu cầuchỉ ra điểm giống nhau và khác nhaugiữa hạt ngô và hạt đậu đen
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhậnxét bổ sung
- HS nghiên cứu SGK lắm được yêucầu của GV và lấy thêm ví dụ minhhoạ
- HS nêu khái niệm về cây 2 lá mầm
và cây 1 lá mầm, lấy ví dụ minh hoạ
- HS rút ra kết luận
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Trang 13b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:
Chọn đáp án đúng
1 Chất dinh dưỡng (dự trữ) của hạt 1 lá mầm chứa ở:
A Trong là mầm; B Trong phôi nhũ:
2 Những hạt náo sau đây thuộc loại hạt 2 lá mầm?
A Cam, nhãn ,ổi, lạc
B Lúa, ngô, lúa mì
C Mít, đậu xanh, lúa
D Nhãn, ngô, đậu đen
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
b Nội dung: Học sinh nhận biết các bộ phận hạt, phân loại được các loại
Trang 14Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 40 Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
(Thời lượng: 01 tiết)
II Thiết bị dạy học và học liệu.
Trang 15B1: GV hỏi: Em hiểu thế nào là phát tán?
HS trả lời: Khả năng được chuyển ra xa vị trí ban đầu
B2: GV: Chuẩn KT
B3: GV giới thiệu: Cây chỉ sống cố định 1 chỗ, nhưng quả và hạt thường
được phát tán đi xa hơn nơi nó sống
GV hỏi: Những yếu tố nào giúp quả và hạt phát tán đi xa như vậy?
HS: Trả lời
B4: GV: chuẩn KT, dẫn dắt vào bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn
Hoạt động 2.1: Cách phát tán của quả và hạt
Mục tiêu: Giải thích được vì sao ở một số loài thực vật, quả và hạt có thể
được phát tán xa
B1:GV yêu cầu HS quan sát hình
Trang 16STT Tên quả và hạt Cách phát tán của quả và hạt
Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán1
Quả bồ công anh
Quả ké đầu ngựa
Quả chi chi
Quả thông (Hạt thông)
Quả đậu bắp
Quả cây xấu hổ
Quả trâm bầu
Quả hoa sữa
xx
x
xx
xx
x
xx
Tiểu kết: Có 3 cách phát tán của quả và hạt :
Tự phát tán
Phát tán nhờ gió
Phát tán nhờ động vật
Hoạt động 2 2: Đặc điểm thích nghi với cách phát tán quả và hạt
Mục tiêu: Nêu được : + Cách phát tán : Nhờ gió, nhờ động vật, nhờ người
và tự phát tán
+ Đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán
B1:GV: yêu cầu HS quan sát lại hình
34.1 sgk và dựa vào kết quả
bảng/111, thảo luận nhóm nhỏ hoàn
thành bài tập sau:
- Điền đặc điểm thích nghi của quả và
hạt với mỗi cách phát tán và lấy ví
dụ
Gv kẻ bảng:
B2:GV chốt đáp án chuẩn
* Liên hệ thực tế :
? Giải thích hiện tượng quả dưa hấu
trên đảo của Mai An Tiêm
B3:GV yêu cầu HS rút ra kết luận đặc
điểm của quả và hạt thích nghi với
- Nhờ ĐV, chim ăn mang hạt đến
- Nhờ con người, vận chuyển đến cácvùng miền khác nhau
- Phát tán được giống nòi Đa dạng thựcvật
- HS rút ra kết luận
Bảng kiến thức chuẩn:
Cách phát
Trang 17Ví dụ quả
và hạt
Quả chò, tràm, bồcông anh, hoa sữa
Qủa sim, ổi, dưa hấu, ké,
trinh nữ,
Quả cải, chi chi,đậu, xà cừ, bănglăng,
Đặc điểm
thích nghi
Có cánh hoặc túmlông nhẹ
Quả có nhiều gai, móc,quả động vật thường ăn,
có hương thơm vị ngọt
Vỏ quả có khảnăng tự tách hoặcnứt ra để hạt rơi ra
ngoài
* Ghi nhớ :SGK trang 112
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập 2 trang 112 SGK
c Sản phầm: Kể tên được các quả thuòng gặp
d Tổ chức thực hiện:
Giáo viên cho HS đọc đề bài và trả lời
2 HS lên viết trên bảng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tìnhhuống/vấn đề đã học
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT THEO PPCT: 41 Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ, )+ Điều kiện bên trong : Chất lượng hạt giống
+ Điều kiện bên ngoài : nước, không khí, nhiệt độ
+ Vận dụng trong sản xuất: Giải thích được cơ sở khoa học của một số biệnpháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
2 Năng lực:
a Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát, nhận biết, phân tích và tổng hợp
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe, phản biện
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b Nội dung
Học sinh tìm ra sự khác biệt hạt khô/hạt nảy mầm
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 19d Tổ chức thực hiện
GV: Cho HS quan sát mẫu vật hạt đỗ: Khô và đã nảy mầm
GV hỏi: Nhận xét kích thước hạt, điểm mới của hạt ở 2 trạng thái này?
HS: trả lời
GV: Chuẩn KT
GV hỏi: Bằng sự hiểu biết thực tế, muốn hạt nảy mầm cần phải làm gì?
HS trả lời: Ngâm hạt vào nước sau đó ủ ấm
GV: chuẩn KT, dẫn dắt vào bài mới
“ Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận, có thể giữ lâu nếu đem gieo hạt đó chổ đất ẩm và thoáng thì sau một thời gian hạt sẽ nẩy mầm”
+ Tìm hiểu các điều kiện hạt nảy mầm
+ Vận dụng kiến thức sự nảy mầm vào sản xuất nông nghiệp
c Sản phẩm
+ Điều kiện này mầm của hạt:
Hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, ngoài ra thìhạt phải có chất lượng tốt không bị sứt sẹo, sâu mọt, không bị mốc hoặc bị sâubệnh
+ Ứng dụng trong sản xuất:
Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, phải chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn, chống rét Phải gieo hạt đúng thời vụ
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
Mục tiêu: Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ, )
B1:GV yêu cầu các nhóm để cốc thí
nghiệm của mình lên bàn.( thí nghiệm
1 SGK/ 113)
? Hạt đỗ ở cốc nào đã nảy mầm ?
? Giải thích tại sao hạt đỗ ở các cốc
khác không nảy mầm được
? Nêu kết luận về điều kiện cần cho hạt
nảy mầm qua thí nghiệm 1
B2:GV yêu cầu : HS để kết quả của thí
nghiệm 2 lên bàn quan sát và thực hiện
lệnh tam giác SGK/114
B3:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin và cho biết :
? Ngoài 3 điều kiện trên, sự nảy mầm
của hạt còn phụ thuộc vào những yếu
HS : Để 3 cốc kết quả thí nghiệm đãlàm lên bàn quan sát và trả lời câu hỏicủa GV
Hạt đỗ trong cốc có bông ẩm nảymầm, vì : Cốc 1 không có đủ độ ẩm,cốc 2 không có đủ không khí
Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét
bổ sung
- HS để kết quả của thí nghiệm 2 lênbàn quan sát, suy nghĩ thực hiện lệnhtam giác sgk/114
- Yêu cầu nêu được: - Hạt không nảymầm được vì nhiệt độ quá thấp
Cần có nhiệt độ thích hợp
Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét