Kiến thức Học sinh nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả khô, quả thịt.. Năng lực tìm hiểu sinh học: Phân biệt được các loại quả qua việc nghiên cứu tư liệu SGK, tư liệu GV cu
Trang 1Ngày soạn: 16/1/2021 Ngày dạy: 19/1/2021
Chương VII: QUẢ VÀ HẠT Tiết 37 (Bài 32): CÁC LOẠI QUẢ
(Thời lượng: 01 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả khô, quả thịt Phân biệt được các loại quả mang đến lớp và gặp trong thực tiễn
2 Năng lực:
a Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm tìm hiểu, phân loại quả
b Năng lực Sinh học
Năng lực nhận thức khoa học sinh học: Trình bày được đặc điểm các nhóm quả
Năng lực tìm hiểu sinh học: Phân biệt được các loại quả qua việc nghiên cứu
tư liệu SGK, tư liệu GV cung cấp, tư liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet… để tìm hiểu các loại quả
Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có khả năng nhận biết chính xác và phân loại quả khi gặp trong thực tiễn
3 Phẩm chất
Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thực vật Chăm chỉ: Tìm hiểu các loại quả, phân loại quả, hoạt động nhóm
II Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu.
1 Chuẩn bị của GV:
Sưu tầm 1 số loại quả khó tìm : quả đậu, cải, chò, xà cừ, bồ kết
Tranh H32.1 SGK Bảng phụ
Thiết kế giáo án điện tử
2 Chuẩn bị của HS :
Mỗi nhóm chuẩn bị đủ các loại quả : cải, cà chua, táo, quất, đậu, me,
phượng, đu đủ
SGK, Vở bài tập Sinh học 6 và tìm hiểu bài học,
Trang 2III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở bài (7’)
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào hình vẽ, tranh ảnh và mẫu vật phân các loại
quả theo các nhóm có đặc điểm chung
c) Sản phẩm: Các nhóm quả có cùng đặc điểm tho ý hiểu của học sinh d) Cách thực hiện:
+ Bước 1: Giáo viên cho HS kể tên các loại quả mà các nhóm mang đến
lớp?
+ Bước 2: GV Yêu cầu các nhóm tự phân loại các loại quả có cùng đặc điểm
theo nhóm
+ Bước 3: Giáo viên gọi 1 – 2 nhóm bào cáo kết quả.
+ Bước 4: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu:
+ Học sinh phân biệt được các loại quả dựa vào đặc điểm vỏ quả
+ Biết vận dụng kiến thức về đặc điểm các loại quả để bảo quản
b Nội dung
+ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ
+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh trên máy chiếu
+ Phân loại quả
c Sản phẩm:
+ Học sinh trình bày được đặc điểm hình thái, cấu tạo các loại quả
+ Phân loại được các loại quả (mẫu vật các nhóm mang đến lớp)
+ Xếp các loại quả vào các nhóm phù hợp
+ Trình bày cách bảo quản các loại quả
d Tổ chức thực hiện:
1 Phân biệt các loại quả
B1:GV yêu cầu HS để các loại quả
mà mình đem đến lớp lên mặt bàn,
kết hợp quan sát hình 32.1 sgk
B2:GV treo tranh H32.1 SGK
HS : để các loại quả mà mình đem đến lớp lên mặt bàn, kết hợp quan sát hình 32.1 sgk, thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV
Trang 3? Hãy phân chia các quả trên thành
các nhóm khác nhau dựa vào hình
thái … quả giống nhau xếp vào 1
nhóm
? Dựa vào đặc điểm nào để chia như
vậy? Hãy viết những đặc điểm mà em
dùng để phần biệt chúng
B3:GV hướng HS theo cách dựa vào
số lượng hạt, màu sắc quả
- Thống nhất cách phần loại
- Dựa vào đặc điểm hình thái, hình dạng quả, số hạt, đặc điểm hạt, màu sắc quả
- Đại diện HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Dựa vào đặc điểm hình thái cuả vỏ quả, hình dạng quả, số hạt và đặc điểm hạt,
để phân loại quả
Các loại quả chính
B1:GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK/
104 và cho biết:
? Có mấy nhóm quả chính, là nhóm
quả nào? đặc điểm của nhóm quả đó
? Trong hình 32.1 nhóm quả nào
thuộc nhóm quả khô, nhóm quả nào
thuộc nhóm quả thịt?
B2:GV yêu cầu HS thực hiện lệnh
tam giác SGK/106 về quả khô
? Đăc điểm của các loại quả trên
B3:GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK/106 về quả thịt
? Quả thịt chia làm mấy loại ? Đặc
1 Các nhóm quả chính :
- HS tự thu thập thông tin sgk tự tìm câu trả lời
- Yêu cầu nêu được:
Có 2 nhóm : + Quả khô : khi chín vỏ khô cứng + Quả thịt : khi chín mềm, vỏ thịt dày chứa thịt dày
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
2 Phân loại quả.
a, Quả khô
HS thảo luân nhóm, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Có 2 loại quả khô:
Quả khô nẻ và quả khô không nẻ
- Yêu cầu phân biệt được hai loại quả khô đó trong hình 32.1
Lấy thêm ví dụ thực tế
-> Quả khô nẻ khi chín vỏ tự nhiên nứt nẻ
-> Quả khô không nẻ khi chín vỏ không tự nứt nẻ
b/ Quả thịt:
Trang 4điểm của mỗi loại
- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh tam
giác SGK/106 về quả thịt
B4:GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- HS tự thu thập thông tin sgk tự tìm câu trả lời
- Yêu cầu nêu được:
Quả thịt chia làm 2 loại:
Quả mọng: phần thịt dày mọng nước Quả hạch: có hạch cứng chứa hạt bên trong
- Yêu cầu phân biệt được hai loại quả thịt có trong hình 32.1
Lấy thêm ví dụ thực tế
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết: - Có hai loại quả chính: Quả khô và quả thịt.
- Đặc điểm của mỗi loại: Ghi nhớ SGK trang 106
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:
Chọn đáp án đúng
1/ Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quảcó thể chia làm các nhóm chính là:
A Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám
B Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ
C Nhóm quả khô và nhóm quả thịt
D Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng
2/ Trong các nhóm quả sau, nhóm quả nào gồm toàn quả khô?
A.Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh
B Quả đậu hà lan, quả đậu xanh, quả cải
C Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta
D Quả bồ kết, quả chuối, quả nho, quả đậu đen
c Sản phẩm: Các đáp án: Câu 1: C Câu 2: B
d Tổ chức thực hiện
Giáo viên chiếu lên màn hình từng câu hỏi để HS suy nghĩ 30 giây rồi gọi
HS trả lời, nhận xét và đưa ra đáp án đúng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
Trang 5+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
b Nội dung: Học sinh phân loại được các loại quả trong thực tiễn, bảo quản
các loại quả
c Sản phẩm
+ Báo cáo liệt kê: 4 loại quả khô nẻ, 4 quả không không nẻ; 4 quả mọng, 4 quả hạch vào tiết học sau
+ Phương pháp bảo quản quả khô nẻ, quả mọng?
d Tổ chức thực hiện:
Học sinh nộp báo cáo trên lớp học trực tuyến Shub Clasroom
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 38 (Bài 33): HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
(Thời lượng: 01 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm: vỏ, phôi
và chất dinh dưỡng dự trữ
- Vỏ hạt : Vị trí - Chức năng
- Phôi : Các bộ phận của phôi - Số lá mầm của phôi - Chức năng của phôi
- Chất dinh dưỡng dự trữ : Vị trí - Chức năng
2 Năng lực:
a Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm tìm hiểu, phân loại quả
b Năng lực Sinh học
Năng lực nhận thức khoa học sinh học: Trình bày được đặc điểm cấu tạo, chức năng các bộ phận của hạt
Năng lực tìm hiểu sinh học: Phân biệt được các bộ phận của hạt, phân biệt được phôi hạt 1 lá mầm và phôi hạt hai lá mầm
Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có khả năng nhận biết chính xác và phân biệt các bộ phận hạt, hạt 1 lá mầm, hạt 2 lá mầm gặp trong thực tiễn
3 Phẩm chất
Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thực vật Chăm chỉ: Tìm hiểu các loại hạt, chức năng các bộ phận hạt, phân biệt cây 1
lá mầm, cây 2 lá mầm dựa vào đặc điểm hạt
II Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu.
1 Chuẩn bị của GV:
Sưu tầm 1 số loại hạt 1 lá mầm, hạt 2 lá mầm
Tranh H 33.1 ; 33.2 Sgk Bảng phụ;
Mẫu vật hạt đỗ đen ngâm và hạt ngô ngâm đã trương lên
2 Chuẩn bị của HS :
Mẫu vật hạt đỗ đen ngâm và hạt ngô ngâm đã trương lên
SGK, Vở bài tập Sinh học 6 và tìm hiểu bài học,
Trang 7III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở bài
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d Cách thực hiện:
+ Bước 1: GV Chuẩn bị hạt của các loài cây: lạc, đậu tương, đỗ đen, ngô, lúa, nhãn, hồng xiêm, xoài, Sau đó yêu cầu HS chia làm 2 nhóm
+ Bước 2: HS Thực hiện theo nhóm
+ Bước 3: GV hỏi: Sự phân chia hạt dựa vào đâu? HS trả lời: Dựa vào khả năng tách được hạt (không tách được và tách được làm 2)
+ Bước 4: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu:
+ Học sinh phân biệt được các bộ phận của hạt (cấu tạo, chức năng)
+ Phân biệt hạt cây 1 lá mầm và hạt cây 2 lá mầm
b Nội dung
+ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ/theo cặp/cá nhân
+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh trên máy chiếu
+ Trả lời câu hỏi/trình bày kết quả thảo luận/phản biện
c Sản phẩm:
+ Học sinh xác định được các bộ phận của hạt, chức năng các bộ phận
+ Chỉ ra sự khác biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm (nội nhũ)
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Các bộ phận của hạt
Mục tiêu: Học sinh mô tả được các bộ phận của hạt: gồm vỏ, phôi và chất
dinh dưỡng dự trữ
B1:GV yêu cầu HS kết hợp quan sát
hình 32.1 và 32.2 sgk/ 108
B2: GV treo tranh H32.1 SGK
- GV hướng dẫn HS bóc vỏ hạt ngô và
hạt đậu đen đã được ngâm nước
HS : quan sát hình 32.1 và 32.2 sgk, ghi nhớ thông tin
HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS quan sát trên mẫu vật thật xác định các bộ phận của 2 loại hạt trên dựa vào hình 32.1 và 32.2
Trang 8B3:GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
bàn để hoàn thành bảng SGK/ 108
GV tổng kết ý kiến của HS , Chốt đáp
án chuẩn
B4:GV gọi 1 HS đọc to lại bảng đáp án
chuẩn :
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng SGK
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung
1 Hạt gồm những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ,phôi, nhũ phôi
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ
3.Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi, lá, thân và rễ mầm Chồi, lá, thân và rễ mầm
5 Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt
Tiểu kết 1: Hạt gồm có 2 bộ phận là : Vỏ và phôi.
Phôi gồm có : rễ, thân, lá và chồi mầm
Hoạt động 2.2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
Mục tiêu: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
B1:GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi
của lệnh tam giác SGK/ 109
B2:GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK/
109 để phân biệt được hạt 2 lá mầm
và hạt 1 lá mầm
B3:GV hỏi : Thế nào là cây 2 lá mầm
và cây 1 lá mầm ?
Cho ví dụ :
B4:GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
HS thực hiện lệnh tam giác, yêu cầu chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt ngô và hạt đậu đen
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung
- HS nghiên cứu SGK lắm được yêu cầu của GV và lấy thêm ví dụ minh hoạ
- HS nêu khái niệm về cây 2 lá mầm
và cây 1 lá mầm, lấy ví dụ minh hoạ
- HS rút ra kết luận
Tiểu kết 2:
+ Cây 1 lá mầm phôi của hạt có một lá mầm
+ Cây 2 lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Trang 9a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung: Giáo viên đưa bài tập:
Chọn đáp án đúng
1 Chất dinh dưỡng (dự trữ) của hạt 1 lá mầm chứa ở:
A Trong là mầm; B Trong phôi nhũ:
C Trong vỏ hạt; D Trong phôi
2 Những hạt náo sau đây thuộc loại hạt 2 lá mầm?
A Cam, nhãn ,ổi, lạc
B Lúa, ngô, lúa mì
C Mít, đậu xanh, lúa
D Nhãn, ngô, đậu đen
c Sản phẩm: Các đáp án: Câu 1: B Câu 2: A
d Tổ chức thực hiện
Giáo viên chiếu lên màn hình từng câu hỏi để HS suy nghĩ 30 giây rồi gọi
HS trả lời, nhận xét và đưa ra đáp án đúng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học
+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu
cầu học tập suốt đời
b Nội dung: Học sinh nhận biết các bộ phận hạt, phân loại được các loại
hạt 1 lá mầm và 2 lá mầm
c Sản phẩm
+ Ghi chép sự nảy mầm của hạt 1 là mầm và hạt đậu tươngliệt kê: 4 loại quả khô nẻ, 4 quả không không nẻ; 4 quả mọng, 4 quả hạch vào tiết học sau
+ Phương pháp bảo quản quả khô nẻ, quả mọng?
d Tổ chức thực hiện:
Học sinh nộp báo cáo trên lớp học trực tuyến Shub Clasroom