1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021-2022 có đáp án trường THPT Hàn Thuyên

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Yêu cầu chung: Đảm bảo dung lượng khoảng 200 chữ, hình thức nội dung của đoạn văn, học sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích, có t[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN NGỮ VĂN

NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 120 phút

ĐỀ THI SỐ 1

I ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Kim Woo Chung, người sáng lập nên tập đoàn Deawoo từng viết trong quyển sách Thế giới quả là

rộng lớn và có rất nhiều việc phải làm rằng:“Lịch sử thuộc về những người biết ước mơ Ước mơ là

động lực thay đổi thế giới Tôi cam đoan rằng tất cả những người đang làm nên lịch sử thế giới ngày

hôm nay đều có những ước mơ lớn khi còn trẻ” Dù thay đổi bản thân mình hay thay đổi thế giới, thì

người ta cũng bắt đầu bằng ước mơ

Con đường theo đuổi ước mơ là con đường không bao giờ an toàn, cũng không phải là con đường

dễ dàng Đôi khi ta phải chấp nhận đi đường vòng, làm việc mình không thích để nuôi dưỡng ước mơ

Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình Nhiều khi ta phải

đối mặt với cô đơn, thất vọng Dù làm gì, dù thế nào đi nữa, đừng bỏ cuộc Hãy luyện tập mài giũa hàng

ngày Trái ngọt có được sau những chặng đường dài thực sự rất xứng đáng Hãy tin tưởng

Khi ta làm điều mà ta yêu thích, không phải ai cũng có thể hiểu được Nhưng mỗi người chúng ta

được sinh ra trên đời với một mục đích Và nếu không làm được điều đó, sao ta có thể yên lòng khi

nhắm mắt xuôi tay?”

(Trích “Khi đã may mắn tìm thấy ước mơ”, Sách Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu? – Roise Nguyễn –

NXB Hội Nhà Văn, năm 2017, trang 217)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2 (0.5 điểm) Theo tác giả, ước mơ có giá trị, ý nghĩa như thế nào?

Câu 3 (1.0 điểm) Anh chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu văn trong đoạn trích:

“Trái ngọt có được sau những chặng đường dài thực sự rất xứng đáng”?

Câu 4 (1.0 điểm) Anh/chị có đồng tình với ý kiến: “Con đường theo đuổi ước mơ là con đường

không bao giờ an toàn, cũng không phải là con đường dễ dàng” không? Vì sao?

Trang 2

II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội

(khoảng 200 chữ) về việc theo đuổi ước mơ

Câu 2 (5 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”

mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó…”

(Trích“Đất Nước Nguyễn Khoa Điềm", Ngữ Văn 12, Tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.118)

-HẾT -

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

I ĐỌC - HIỂU

Đọc hiểu

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Phương thức nghị luận/nghị luận

Câu 2 Theo tác giả, ước mơ có giá trị, ý nghĩa: Ước mơ là động lực thay đổi thế giới, thay đổi bản

thân

Câu 3

- Giải thích ý nghĩa câu: “Trái ngọt có được sau những chặng đường dài thực sự rất xứng đáng”

Trang 3

+ “Trái ngọt” và “những chặng đường dài” là những hình ảnh ẩn dụ “Chặng đường dài” là biểu

tượng cho những khó khăn, thử thách, thất bại, … mà con người phải trải qua trong hành trình khám

phá ước mơ “Trái ngọt” là thành quả, kết quả ngọt ngào sau chặng đường ấy

+ Cả câu ý muốn nói: Những thành quả có được sau rất nhiều những thử thách, thất bại, … là những

thành quả xứng đáng và ý nghĩa

Câu 4

- HS có thể đưa ra các quan điểm khác nhau miễn sao lí giải hợp lí, thuyết phục; phù hợp với các

chuẩn mực đạo đức, pháp luật

Gợi ý:

* Đồng tình vì:

+ Chúng ta phải bỏ thời gian, công sức; đối mặt với khó khăn, thách thức; phải hi sinh rất nhiều thứ

để mới có thể đạt được ước mơ

+ Trong quá trình thực hiện ước mơ, nhiều khi ta nêm trải cô đơn, thất vọng trên hành trình của

chính mình, không ai hiểu, không ai quan tâm Đôi khi chính chúng ta lại bị định kiến xã hội làm lung

lạc ý chí, tư tưởng

* Không đồng tình, vì:

+ Ước mơ thường bao giờ cũng phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật nên việc thực hiện mơ

ước là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ

+ Nếu ta chọn ước mơ phù hợp với khả năng, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống xã hội; nếu ta có nỗ

lực ý chí, quyết tâm thực hiện thì ước mơ cũng dễ dàng trở thành sự thật

* Vừa đồng tình vừa không đồng tình, vì:

+ Con đường theo đuổi ước mơ sẽ không an toàn và càng không dễ dàng nếu ta chọn những ước mơ

lớn, ước mơ “làm thay đổi thế giới”, ước mơ khó thực hiện

+ Ngược lại, nêu ta chọn ước mơ phù hợp với khả năng, với nhu cầu của xã hội; phù hợp với chuẩn

mực đạo đức, pháp luật; đáp ứng mong mỏi của mọi người và nỗ lực thực hiện thì con đường theo đuổi

ước mơ sẽ an toàn và dễ dàng hơn

II Làm văn

Câu 1

Trang 4

*Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:

Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo năng lực của bản thân mình

*Bàn luận vấn đề

a Giải thích

Ước mơ là khao khát, ý muốn của con người muốn đạt được một vật gì đó, được làm nghề gì đó

hoặc trở thành người như nào đó Khi mỗi người có ước mơ họ trở nên tốt đẹp hơn, đề cao tầm quan

trọng của ước mơ trong cuộc sống con người

b Phân tích

* Vai trò và ý nghĩa của ước mơ

- Ước mơ chính là ngọn đuốc soi sáng trong tim mỗi chúng ta nó hướng chúng ta tới những điều tốt

đẹp

- Ước mơ cũng chính là mong muốn được cống hiến sức lực của mình cho xã hội và khi chúng ta

đạt được ước mơ cũng là lúc chúng ta được thừa nhận năng lực của mình

* Tại sao nên theo đuổi ước mơ ?

- Cuộc sống mà không có ước mơ thì sẽ như thế nào?

+ Nếu không có ước mơ cuộc sống của bạn sẽ trở nên vô định, mất phương hướng

+ Không có ước mơ bạn sẽ không xác định được mục tiêu sống của mình là gì, dẫn tới sống hoài

sống phí, và trở thành người tụt hậu bị bạn bè, xã hội bỏ lại phía sau

- Nhờ theo đuổi ước mơ mà con người biết sống có kế hoạch, biết vạch sẵn ra những bước đi để biến

ước mơ thành hiện thực

- Nếu không theo đuổi ước mơ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên vô vị, tẻ nhạt, nhàm chán

c Chứng minh

Học sinh lấy dẫn chứng về những con người sống có ước mơ nổi bật, tiêu biểu mà được nhiều người

biết đến (Liên hệ phần Đọc hiểu.)

d Phản biện

Trong xã hội vẫn còn nhiều người sống không có ước mơ, hoài bão, vô cảm hoặc có ước mơ nhưng

không cố gắng thực hiện mà chỉ hão huyền, viển vông về một cuộc sống tốt đẹp hơn → những người

này đáng bị phê phán, chỉ trích

Trang 5

*Khái quát lại vấn đề: tầm quan trọng của ước mơ và rút ra bài học cho bản thân

Câu 2 Cảm nhận 9 câu thơ đầu của bài thơ Đất nước

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề,

kết bài khái quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Cảm nhận đoạn thơ trong trích đoạn Đất Nước (trích trường ca “Mặt đường khát vọng” ) của nhà

thơ Nguyễn Khoa Điềm

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập

luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo giải quyết tốt các yêu cầu sau của đề bài:

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Nguyễn Khoa Điềm sinh ra và lớn lên trong một gia đình yêu nước, giàu truyền thống cách mạng

Thơ của ông hấp dẫn người đọc bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng

- Đoạn trích “Đất Nước” trích từ chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”, hoàn thành ở

chiến khu Trị - Thiên năm 1971

* Cảm nhận nội dung của đoạn thơ:

- Đất nước có từ bao giờ?

+ Theo Nguyễn Khoa Điềm, đất nước được tạo dựng, bồi đắp qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời

này sang đời khác Câu thơ “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi” thể hiện niềm tự hào mãnh liệt về sự

trường tồn của đất nước

+ Đất nước có từ rất lâu đời qua lời kể “ngày xửa ngày xưa” trong những câu chuyện cổ tích của bà,

của mẹ

- Quá trình lớn lên của đất nước:

+ Những cụm từ “Đất Nước có trong”, “Đất Nước bắt đầu”, “Đất Nước lớn lên” đã cho thấy được

quá trình hình thành và phát triển đất nước

+ Đất nước được cảm nhận bằng chiều sâu của lịch sử văn hoá dân tộc:

Trang 6

 Đất nước bắt đầu cùng với sự ra đời của những phong tục, tập quán rất đẹp trong suốt mấy nghìn

năm: ăn trầu, bới tóc, cách đặt tên của người Việt

 Đất nước lớn lên đau thương, vất vả cùng với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của con người:

hình ảnh cây tre - biểu tượng cho lòng yêu nước, tinh thần quật khởi chống ngoại xâm và sức

sống bất diệt của dân tộc

 Đất nước mang vẻ đẹp tâm hồn của những con người sống ân tình, thuỷ chung qua hình ảnh

“gừng cay – muối mặn”

 Đất nước gắn với những con người cần cù, lam lũ, yêu lao động, chịu thương chịu khó qua hình

ảnh “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”

=> Đoạn thơ là sự kết tinh đặc sắc giữa chất liệu văn hoá dân gian với hình thức thơ trữ tình-chính

luận Vì thế, đất nước hiện lên thật dung dị, gần gũi, lam lũ nhưng không kém phần cao cả

* Cảm nhận nghệ thuật của đoạn thơ:

- Thể thơ tự do phóng túng, giàu nhạc điệu, cảm xúc Giọng thơ tâm tình chân thành, thiết tha, sâu

lắng

- Sử dụng sáng tạo, phong phú các chất liệu văn hoá dân gian

- Sử dụng có hiệu quả các phép điệp, liệt kê; các hình ảnh giàu tính biểu tượng (miếng trầu, cây tre,

gừng cay, muối mặn, …)

- Phong cách thơ trữ tình - chính luận

- Đánh giá chung:

+ Đoạn trích thể hiện cách cảm nhận mới mẻ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điểm về đất nước Theo đó,

đất nước hiện lên dung dị, gần gũi, giàu truyền thống và cao cả, thiêng liêng

+ Đoạn trích thể hiện rõ phong cách thơ trữ tình chính luận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điểm

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

ĐỀ THI SỐ 2

I ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Trang 7

Nhiều người trong chúng ta từ lâu đã quen đối phó với cuộc sống và hoàn cảnh thay vì tự mình hành

động Chúng ta để thái độ của người khác chi phối cảm nhận của mình về bản thân Để có thể chọn lựa

hành động một cách tỉnh táo thay vì đối phó, chúng ta cần có sự suy nghĩ chín chắn Sẵn sàng chịu trách

nhiệm về bản thân, cam kết giữ vững lập trường thay vì phụ thuộc vào ý kiến của người khác là điều

góp phần thiết lập nên cái nhìn tổng quát về bản chất của mỗi cá nhân Đối với nhiều người, có lẽ đây

là một bước tiến vĩ đại

Khi quyết định chịu trách nhiệm về bản thân và cố gắng kiểm soát mọi hành động, cảm xúc cho phù

hợp với từng hoàn cảnh, chúng ta đã tạo tiền đề cho việc hình thành những mối quan hệ tốt đẹp Nhiều

người sẽ tỏ ra không thích “sự độc lập” mà chúng ta lựa chọn, bởi điều đó đồng nghĩa với việc họ không

còn khả năng kiểm soát được hành động của chúng ta nữa Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát

của người khác sẽ có lợi cho cả hai bên Mỗi lần áp dụng cách cư xử mới này, bạn sẽ cảm nhận được

nguồn sức mạnh tiềm ẩn mà bạn chưa từng biết mình đang sở hữu

Hành động thay vì đối phó không chỉ hữu ích trong những cuộc chạm trán gay go Và việc tự giác

chịu trách nhiệm về hành vi của mình là một yêu cầu vô cùng quan trọng

(Khi ta thay đổi thế giới sẽ thay đổi – Karen Casey, NXB Tổng hợp TP.HCM,2010, tr.72)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích 0,5đ

Câu 2: Theo tác giả, tại sao Nhiều người sẽ tỏ ra không thích “sự độc lập” mà chúng ta lựa chọn?

0,5đ

Câu 3: Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát của người

khác sẽ có lợi cho cả hai bên”? 1,0đ

Câu 4: Bài học có ý nghĩa nhất mà Anh/Chị rút ra cho bản thân từ việc đọc đoạn trích trên? 1,0đ

II LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về Tinh thần

trách nhiệm của mỗi người trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người đàn bà hàng chài trong đoạn trích sau:

“- Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? - Tôi hỏi

Trang 8

- Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu

Giá mà lão uống rượu thì tôi còn đỡ khổ Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão đưa tôi

lên bờ mà đánh

- Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! - Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên

- Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là

nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông

- Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, - bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát, - trên thuyền

phải có một người đàn ông dù hắn man rợ, tàn bạo?

- Phải - Người đàn bà đáp - Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú? Lát lâu sau mụ lại mới nói

tiếp:

- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có

người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên

dưới chục đứa Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên

phải gánh lấy cái khổ Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như

ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu

tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng

có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ

- Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? Đột nhiên tôi hỏi

- Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no

(Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu, SGK Ngữ Văn 12, tập 2, NXBGD, 2017, trang

75,76)

-HẾT -

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

I ĐỌC – HIỂU

Câu 1: Phương thức chính: Nghị luận

Câu 2: Theo tác giả, “Nhiều người sẽ tỏ ra không thích “sự độc lập” mà chúng ta lựa chọn” vì điều

đó đồng nghĩa với việc “họ không còn kiểm soát được hành động của chúng ta”

Câu 3: Có thể hiểu về ý kiến: “Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát của người khác sẽ có lợi

cho cả hai bên” như sau:

Trang 9

- Với người bị kiểm soát: Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát của người khác sẽ khiến họ sự

chủ động, tự tin, phát huy được ưu thế của bản thân, …

- Với người kiểm soát: Học được cách tôn trọng người khác, từ đó có được mối quan hệ bình đẳng,

hài hòa, …

Câu 4: Có thể rút ra những bài học khác nhau, chẳng hạn: phải có sự độc lập trong suy nghĩ và hành

động, tinh thần tự chịu trách nhiệm về bản thân …

- Học sinh lý giải hợp lý vấn đề

II LÀM VĂN

Câu 1

1.Yêu cầu chung: Đảm bảo dung lượng khoảng 200 chữ, hình thức nội dung của đoạn văn, học sinh

có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích, có thể lựa chọn

các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: về sự cần thiết của tinh thần trách nhiệm

về hành vi đối với bản thân mỗi người trong cuộc sống

2.Yêu cầu cụ thể

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, không mắc lỗi chính tả

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần trách nhiệm là một trong những phẩm chất đáng

quý nhất của con người, là yếu tố quan trọng giúp con người vượt qua trở ngại trong cuộc sống để đi

đến thành công

c Các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ…

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

* Giải thích:

- Tinh thần trách nhiệm là ý thức thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ý lại, dựa

dẫm hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác

- Tinh thần trách nhiệm chiếm một vai trò vô cùng quan trọng Nó là nguồn động lực thúc đẩy ta nổ

lực và hoàn thiện bản thân, nâng cao kĩ năng giải quyết tình huống cũng như trình độ chuyên môn

* Bàn luận

+ Tinh thần trách nhiệm có thể giúp ta không gục ngã trước khó khăn, trở ngại của cuộc sống, ta

có thể làm thay đổi được thời cuộc…

Trang 10

+ Có ý chí, nghị lực để đối mặt với mọi khó khăn thử thách trên đường đời…

+ Việc biết tự chịu trách nhiệm về hành vi ở mỗi người không chỉ thể hiện lòng tự cao mà còn giúp

xã hội loại trừ đi thứ văn hóa “đổ thừa”

+ Tinh thần trách nhiệm là tiền đề xây dựng một xã hội văn minh mà chúng ta luôn luôn hướng đến

Câu 2 Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người đàn bà hàng chài trong đoạn trích

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận : Tâm trạng của người đàn bà hàng chài khi đối thoại với Đẩu và

Phùng tại tòa án huyện: nhẫn nhịn, chịu đựng, lo lắng và tỉ mỉ với niềm vui nhỏ nhoi từ cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

* Phân tích tâm trạng của người đàn bà hàng chài trong đoạn trích:

- Giới thiệu ngắn gọn lai lịch, hoàn cảnh, số phận của người đàn bà hàng chài

- Thông cảm và chia sẻ với nỗi vất vả của người đàn ông trụ cột gia đình: phải gánh lấy gánh nặng

mưu sinh của cuộc sống, nhận thức về đòn roi của chồng chỉ là giải pháp giải tỏa nỗi khốn khổ cơ

cực.“Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu

Giá mà lão uống rượu thì tôi còn đỡ khổ ”

- Nhận biết nỗi vất vả và nguy hiểm của người đàn bà trên một chiếc thuyền đánh cá không có đàn

ông, nhất là khi biển động Tự nhận trách nhiệm về phần tự nhiên của người phụ nữ: sinh con – nuôi

con, nên cái sự sinh nhiều cũng là một phần trách nhiệm mà người phụ nữ cùng phải gánh lấy gánh nặng

cuộc sống

- Người đàn bà hàng chài trân trọng tình mẫu tử và nâng niu những niềm vui, hạnh phúc nhỏ nhoi

chắt lọc từ trong cuộc sống thiếu thốn, đau khổ triền miên Nét mặt chị tươi hẳn lên khi kể rằng trong

gia đình mình đôi khi vẫn có niềm vui Ấy là khi vợ chồng con cái sống hòa thuận, vui vẻ… và vui

nhất là lúc ngồi nhìn đàn con chúng nó được ăn no

* Đánh giá chung:

- Giọng điệu trần tình, tự tin, thành thật khi đối thoại với Đẩu và Phùng, người đàn bà hàng chài thể

hiện tính cách của con người lao động chất phác, lam lũ và trân trọng những tình cảm gia đình bé nhỏ

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành - Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021-2022 có đáp án trường THPT Hàn Thuyên
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm